Được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Thanh Thủy - Giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, Em tiến hành nghiên cứu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
ĐINH KHẮC VÕ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬA DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA VIỄN
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
ĐINH KHẮC VÕ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬA DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA VIỄN
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo
- TS.Vũ Thị Thanh Thủy; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban địa chính huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp này
Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em có thể vững
bước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Viễn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đinh Khắc Võ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu dân tộc huyện Gia Viễn đến hết năm 2013 26 Bảng 4.2 hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Viễn năm 2014 32 Bảng 4.3 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong quỹ đất của huyện cho đến năm 2013 so với năm 2010 34 Bảng 4.4: Tình hình cấp GCNQSD đất ở thuộc huyện Gia Viễn 37 giai đoạn 2010 - 2014 37 Bảng 4.5: Số thửa đất còn tồn đọng, chưa được cấp GCN đất ở theo mục đích sử dụng đất của 39 huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 39 Bảng 4.6: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 42 Bảng 4.7: Tình hình cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp huyện Gia Viễn giai
đoạn 2010-2014 44
Bảng 4.8: Tình hình cấp GCNQSD đất công trình sự nghiệp trên đại bàn huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 45 Bảng 4.9 Tổng hợp tình hình cấp GCNQSD đất đối với đất ở và đất nông nghiệp của Huyện Gia Viễn tính đến tháng 12 năm 2014 46
Trang 5TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 6MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1 Lịch sử của công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính 5
2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.1.5 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 8
2.2 Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và tỉnh Ninh Bình 14
2.2.1 Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 14
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Ninh Bình 15
2.2.3 Tình hình ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn - Ninh Bình 17
Phần III ĐÔI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 18
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 18
Trang 73.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu 19
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 19
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 19
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Tình hình cơ bản của huyện Gia Viễn 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
4.1.3 Đánh giá chung về điềi kiện tự nhiên, kinh tê - xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010- 2013 27
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Gia Viễn 28
4.2.1 Công tác quản lý đất đai của huyện 28
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Gia Viễn 32
4.2.3 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong quỹ đất của huyện giai đoạn 2010-2013 33
4.3 Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn 35
4.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở giai đoạn 2010-2014 35
4.3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 41
4.3.3 Kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 44
4.3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất công trình sự nghiệp của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 45
4.3.5 Tổng hợp đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất đối với đất ở và đất nông nghiệp của Huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014 45
Trang 84.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47
4.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong công tấc đăng ký đất đai , cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 -2014 của huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình 48
4.5.1 Thuận lợi 48
4.5.2 Khó khăn 49
4.5.3 Giải pháp 50
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1.Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9Phần I
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nền tảng cho sự sống và mọi hoạt
động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai là yếu tố cấu thành
nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống, cung cấp nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai Nhà nước
ta đã ban hành những văn bản liên quan tới đất đai Hiến pháp Nhà nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu " Đất đai thuộc sở hữa toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý "
Các luật đất đai năm 1987, 1993, 2003, 2013, luật sửa đổi bổ sung năm 1998,
2001 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng bước đi sâu vào thực tiễn Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp
Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ là những nội dung trong 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai ĐKĐĐ thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSDĐ cho chủ sử dụng hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng làm cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ
và được phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
Hiện nay, công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ càng trở nên phức tạp và quan trọng Đất đai có hạn về diện tích còn nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do nhiều yếu tố, dân số tăng, kinh tế-xã hội phát triể và đối với Việt Nam là một thành viên mới của tổ chức thương mại quốc tế WTO, đi đôi với đó là sự thu hút vốn đầu tư
Trang 10của nhiều dự án phi Chính phủ trong nước và nước ngoài Chính những điều này làm cho việc phân bố đất đai vào những mục đích khác nhau càng trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai thay đổi chóng mặt và mang tính phức tạp
Xuât phát từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, với kiến thức đã học được Được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Thanh Thủy - Giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, Em tiến hành nghiên cứu đề tài
“ Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sửa dụng đất trên địa bàn huyện Gia Viễn - Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2014”
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo
đạc bản đồ địa chính tại huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ
của huyện
- Đề xuất một số biện pháp giúp địa phương thực hiện tốt công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy nhanh tiến độ công việc trong thời gian tiếp theo
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các quy định của luật đất đai hiện hành, các quyết định của UBND tỉnh, huyện có liên quan
- Số liệu thu thập được phải đạt được độ chính xác cao, có tính thiết thực với chuyên đề
- Kết quả đánh giá phải có tính khách quan, trung thực với thực tê nơi đang thực hiện chuyên đề
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại địa phương
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình thực hiện đề tài
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất ở địa phương từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với địa phương
Trang 11Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Lịch sử của công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thời kỳ 1954 - 1960: Ngày 03/07/1958 chính phủ ban hành chỉ thị 354/CT cho tái hợp hệ thống địa chính trong Bộ Tài Chính Năm 1959 hiến pháp ra đời khẳng định có ba hình thức sở hữu đất đai: Hình thức sở hữu nhà nước tức là sở hữu toàn dân; hình thức sở hữu hợp tác xã tức là của tập thể, của nhân dân lao động; hình thức sở hữu của người lao động riêng lẻ và hình thức sở hữu của tư sản dân tộc
- Thời kỳ 1960 - 1993: Sau khi thống nhất đất nước, tháng 12/1979 Tổng cục quản lý ruộng đất được thành lập Lúc này mọi mặt đời sống xã hội đã khác so với trước năm 1975, nên để đáp ứng tình hình mới quốc hội đã thông qua hiến pháp năm
1980 Hiến pháp năm 1980 có những quy định khác so với trước đây đó là đất đai thuộc sở hữu toàn dân Như vậy đất đai do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu, còn các
đối tượng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất chỉ được quyền sử
dụng đất đúng mục đích, diện tích đất
Trong giai đoạn này nhiều văn bản pháp quy được ban hành đưa công tác quản lý và sử dụng đất dần đi vào ổn định, chặt chẽ Ngày 01/07/1980 Hội Đồng Chính Phủ ban hành quyết định 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Ngày 10/11/1980 thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị 299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước Ngày 29/12/1987 Luật đất đai đầu tiên của nước
ta được quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá VIII kỳ họp thứ II chính thức thông qua ngày 08/01/1988 được công bố bằng lệnh của Chủ tịch nước
- Ngày 14/07/1993 Luật đất đai được quốc hội thông qua thay thế cho Luật
đất đai năm 1998 Sau đó các nghị định, chỉ thị, thông tư, công văn được thủ tướng
chính phủ, Tổng cục địa chính ban hành đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai tiến một bước dài trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
Trang 12sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính Ảnh hưởng lớn tới công tác trên là thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1993 và thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/10/2001
- Ngày 16/11/2003 quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai mới và chính thức có hiệu lực áp dụng ngày 01/07/2004 Sau khi Luật đất đai ra đời hàng loạt các văn bản dưới luật được ban hành để cụ thể hoá Luật đất đai Ngày 29/10/2011 chính phủ ban hành nghị định 181/NĐ-CP về thi hành Luật đất đai 2003 Căn cứ vào Luật đất đai 2003, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành quyết
định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 quy định về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Như vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cơ bản đã hoàn thành, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị vẫn chưa đạt yêu cầu đã
đề ra
2.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác sử dụng đất trên phạm vi cả nước Nhà nước quản lý
đất đai thông qua các văn bản pháp luật Nhà nước giao cho UBND các cấp phải
thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật, để công tác quản lý đất đai cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả tốt nhất
Tại khoản 1 điều 5 Luật năm 2003 “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu”.[6]
Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định.[6]
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trang 132 Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường, quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế và pháp lý của đất đai thể hiện một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40( Nghị định 181/2011/NĐ-CP ngày 29/10/2011) như sau:[8]
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính,
xã, thị trấn Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Trang 14Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa
độ nhà nước
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi,
hệ thống đường giao thông, mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới đỉnh thửa phải có tọa
độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích
thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc
được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND Thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật,
định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng
số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng
Trang 15- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
Khoản 20 Điều 4 ( Luật Đất đai , 2003) quy định:[6]
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất”
Thông qua GCNQSDĐ thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao đất và cho thuê
đúng pháp luật
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản
lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSDĐ
được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài
nguyên Môi trường.[15]
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho thuê Cơ quan Nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thuê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó
Trang 162.1.5 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.5.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995 về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/CV-ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995 về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “ V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính” V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Luật đất đai 2003 ngày 10/12/2003
- Nghị định 181/2011/NĐ - CP ngày 29/10/2011 về hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai 2003
- Nghị định số 198/2011/NĐ- CP ngày 03/12/2011 quy định cụ thể hóa Luật
Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2011/TTLT/BTNMT-BM, ngày 31/12/2011 hướng dẫn
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
Trang 17- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy
định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/2004
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/11/2011 về việc hướng dẫn, chỉnh
lý, quản ly hồ sơ địa chính
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2011 hướng dẫn Nghị định 181
- Nghị định số 17/2013/NĐ- CP ngày 27/01/2013 sửa đổi, bổ xung một số quy
định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhập hợp đồng
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 13/04/2012 hướng dẫn về khi cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 25/05/2013 quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai
* Văn bản dưới luật ở các cấp tại Tỉnh Ninh Bình
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2010 của sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sửu dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật đất đai, làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao
Trang 18Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành
đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Nghiên cứu cơ sở lý
luận quản lý nhà nước về đất đai: Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một
số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013
- Nghiên cứu các văn bản dưới Luật như: Chỉ thị, Thông tư, Quyết định, Nghị
định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND thành phố có liên
quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.5.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Theo điều 48 Luật đất đai năm 2003 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng theo mẫu thông nhất chung trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và cấp theo từng thửa đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp có 02 bản, một bản được giao cho chủ sử dụng đất và một bản lưu tại Văn Phòng Đất Đai nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [6]
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003)[6]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
Trang 19+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền
sử dụng
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư vào trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể
-Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật này
* Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại (Luật đất
đai,2003) và (Nghị định 181/2011/NĐ-CP ngày 29/10/2011)[6],[8] như sau:
a) UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nhân nước ngoài
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
c) UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
Trang 20- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận; có
quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ
- Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
đã được cấp
2.1.5.3.Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
*Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng[8]
Trang 21Hình 2.1: Sơ đồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
*Cấp GCNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất
- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở
UBND Huyện - Ký giấy chứng nhận
-Hồ sơ không đủ điều kiện
-Thời gian 5 ngày
Văn phòng ĐKQSDĐ UBND huyện
- Thẩm tra hồ sơ
- Xác đinh điều kiện cấp giấy chứng nhận
- Thời gian kiểm tra 10 ngày
Phòng TN&MT - Kiểm tra hồ sơ
Trang 22- Đơn xin cấp GCNQSD đất ở
- Biên bản bàn giao ranh giới, mốc giới thửa đất đấu giá ngoài thực địa
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
* Các bước tiến hành:
- Tổ chức thực hiện giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện
đúng kế hoạch đấu giá được duyệt, chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai
và người trúng đấu giá tiến hành các thủ tục bàn giao đất và trao GCNQSDĐ cho người trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất
- Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức đấu giá, không quá 15 ngày làm việc, Phòng TN&MT phải cấp GCNQSDĐ cho người đã trúng thầu đấu giá Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các cơ quan có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất biết rõ lý do
2.2 Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước
và tỉnh Ninh Bình
2.2.1 Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều đổi mới
và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất Về triển khai công tác cấp GCNQSD đất lần đầu trên toàn quốc, theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang nhấn mạnh sẽ triển khai quyết liệt 3 giải pháp nhằm hoàn thành cấp GCNQSD đất lần đầu trong năm 2013
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó 5 loại đất chính cả nước đã cấp được 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN Trong 2 năm thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/2012/QH 13 của Quốc hội, cả nước đã cấp được 9 triệu GCN lần đầu, riêng năm 2013, con số này đã đạt 7,2
Trang 23triệu GCN với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với năm 2012 Đến cuối năm tất cả 63 địa phương đều hoàn thành cơ bản (trên 85% tổng diện tích, các loại đất
được cấp GCN)
Bên cạnh đó, các ý kiến trong cuộc họp cũng báo cáo một số vấn đề nổi lên trong việc triển khai chỉ tiêu theo yêu cầu Quốc hội, Chính phủ, đó là chậm trễ đối với việc cấp GCN một số loại đất ở một số địa phương như đất chuyên dụng, đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp… Tình trạng tồn đọng GCN
đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận ở một số nơi vẫn còn nhiều ( khoảng
300.000 GCN)
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình có 6 huyện và 1 thành phố, đến hết năm 2013 về công tác
đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất đã được triển khai và hoàn thành tương đối cao
Trong những năm đổi mới, công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình đã có nhiều thay đổi tiến bộ, tạo điều kiện về tâm lý cho các chủ sử dụng yên tâm đầu tư vào đất đai để đem lại hiệu quả kinh tế cao
Công tác ĐKĐĐ và công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung
được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý đất đai, đến nay công tác ĐKĐĐ cấp
GCNQSD đất cho các loại đất trên toàn tỉnh đạt được kết quả như sau:
Đối với đất nồng nghiệp:
Đã tổ chức cấp GCNQSD đất theo Nghị định 64/CP của Chính phủ đến cuối
năm 2010 công tác này đã cơ bản hoàn thành
Ngày 24/11/2010 đã tổ chức hội nghị công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn tỉnh với kết quả trên toàn tỉnh đạt 93,25% tổng số hộ sử dụng đất nông nghiệp
được cấp GCNQSD đất, số diện tích đất được cấp theo bản đồ 299 đạt 91,20%.[16]
2 Đối với đất lâm nghiệp:
Đã tổ chức cấp GCNQSD đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/CP của Chính
phủ Tính đến 11/10/2010 trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp GCN cho 28.254 hộ đạt 78,27% tổng số hộ được cấp sổ giao đát giao rừng với diện tích là 18.274 ha.[16]
3 Đất ở nông thôn:
Trang 24Đã tổ chức cấp GCNQSD đất ở nông thôn theo Nghị định 17/1998/NĐ-CP
- Đất quốc phòng, an ninh : 85 giấy
- Đất cơ quan hành chính sự nghiệp :161 giấy
- Đất các doanh nghiệp : 774 giấy
Tuy nhiên công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn tỉnh vẫn còn nhiều vướng mắc cần được giải quyết
Trước hết là công tác tuyên truyền, phổ biến rỗng rãi cho nhân dân biết và hiểu về Luật Đất đai, các chính sách về đất đai cần được phổ biến khai triển đầy đủ
đến từng người dân, bên cạnh đó sự tiếp cận thông tin của người dân cần phải được
chú trọng, do hiểu biết của người dân về chính sách, pháp luật còn nhiều hạn chế Cần có chính sách đúng đắn trong việc sử dụng đất đai để có thể phát huy hết tiềm năng của đất, cần phải có cơ cấu chuyển dịch đất đai hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tránh tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích sảy ra trên tất cả mọi loại đất Công tác cấp GCNQSD đất cần được đẩy nhanh tiến độ
Trong những năm qua toàn tỉnh Ninh Bình đã và đang tập trung xây dựng hoàn chỉnh chi tiết các phường, thị xã, thị trấn, huyện lỵ tháo gỡ những vướng mắc nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất, giao đất cho các tổ chức tôn giáo hoạt
động hợp pháp trên cơ sở đất đang sử dụng
Trang 252.2.3 Tình hình ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn - Ninh Bình
Hầu hết tất cả các xã trên địa bàn của huyện đã được đo vẽ bản đồ địa chính, nên công tác cấp GCNQSD đất phần nào cũng giảm bớt sự khó khắn
Bên cạnh sự thuận lợi đó với luật đất đai 2003 khi ra đời và đến nay luật đất
đai mới ra đời năm 2013 nên hầu hết người dân chưa hiểu hết được tầm quan trọng
của việc ĐKĐĐ và công tác cấp GCNQSD đất nên tình hình cấp giấy cũng có chút khó khăn
Từ năm 2010 đến hết năm 2013 tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn huyện cũng đã đạt được một số kết quả nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một bộ phận người dân vẫn chưa và không kê khai đất của mình đang sử dụng và canh tác để cấp giấy, hầu hết diện tích đất được cấp giấy là do chuyển nhượng Bố mẹ cho con cái, hoặc do trúng đấu giá quyền sử dụng đất do chính quyền địa phương tổ chức
Thực hiện theo đúng chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, theo Nghị đính số 60/CP ngày 05/07/1994 và theo Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chinh phủ, tính đến nay phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Gia Viễn đã tiếp nhận hồ sơ và cấp GCNQSD đất
được trên 85% diện tích các loại đất Do kết quả của công tác cấp GCNQSD đất vẫn
chưa được cao, còn tồn tại một số nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn huyện do đó Tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài " Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Viễn - Ninh Bình giai đoạn 2010- 2014 "
để tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhằn đưa ra một số giải pháp
để công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn huyện đạt hiệu quả cao hơn
Trang 26Phần III
ĐÔI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính
Đánh giá kết quả đăng ký đất đai
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Huyện Gia Viễn - Tỉnh Ninh Bình
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 18/8/2014 - 30/11/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình
- Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai , cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình
-Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai , cấp GCNQSD đất của huyện Gia Viễn giai đoạn 2010-2014
- Đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất cho thời gian tiếp theo
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ sách báo, các báo cáo, các văn bản đã được công bố
- Thu tập các tài liệu số liệu từ các phòng ban có liên quan
3.4.1.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Trang 27- Điều tra phỏng vấn trực tiếp các cá nhân, hộ gia đình đã và đang thực hiện việc đăng ký đất đai và xin cấp GCNQSD đất
+ Số lượng điều tra :60 hộ
+ Lựa trọn ngẫu nhiên 60 hộ gia đình trên toàn huyện ( trong đó : Xã Gia Vượng 10 phiếu, xã Gia Thịnh 10 phiếu, thị trấn Me 20 phiếu, xã Gia Trung 6 phiếu, xã Gia Sinh 14 phiếu) trên địa bàn huyện Gia Viễn để tiến hành điều tra + Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng bộ câu hỏi, phiếu điều tra
3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin dữ liệu
- Số liệu , thông tin thứ cấp : Được phân tích , tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu đã dặt ra của đề tài
- Số liệu sơ cấp : Được xử lý bằng những phương pháp sao cho phù hợp với đề tài
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
- Tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hiểu những giải pháp nhằm đẩy nhanh
tiếm độ đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
Trang 28Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình cơ bản của huyện Gia Viễn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Gia Viễn là huyện đồng chiêm trũng nằm ở của ngõ phía bắc của tỉnh Ninh Bình có tổng diện tích 178,5 km² Trong đó có 2.218 ha núi đá vôi, 9.382 ha đất nông nghiệp, còn lại là sông ngòi Địa hình không bằng phẳng được chia thành 3 vùng rõ dệt: Vùng núi đá vôi, vùng bán sơn địa và vùng đồng bằng Núi chiếm khoảng 1/4 diện tích tập trung nhiều ở phía bắc huyện thuộc các xã Gia Hưng, Gia Hòa,Gia Vân, Gia Lập, Gia Tân, Gia Thanh và tập trung ở cực nam huyện thuộc
xã Gia Sinh Các vùng khác chủ yếu là đồng bằng chiêm trũng như đầm Cút và các bãi sông Hoàng Long Gia Viễn gồm có thị trấn Me và 20 xã: Gia Xuân, Gia Tân, Gia Trấn, Gia Lập, Gia Vân, Gia Hòa, Gia Thanh, Liên Sơn, Gia Vượng, Gia Phương, Gia Thắng, Gia Tiến, Gia Trung, Gia Sinh, Gia Phong, Gia Minh, Gia
Lạc, Gia Hưng, Gia Phú, Gia thịnh
Huyện có diện tích 178,5 km² và dân số lên tới 119.248 người (thống kê năm 2013)
Địa giới hành chính như sau:
-Phía tây giáp huyện Nho Quan
-Phía nam giáp huyện Hoa Lư
-Phía bắc giáp huyện Lạc Thủy của tỉnh Hòa Bình và huyện Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam
-Phía đông giáp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định qua sông Đáy
Do là một huyện được thiên nhiên ưu ái có nhiều danh thắng lại nằm ngay cửa ngõ phía bắc của tỉnh, tiếp giáp với nhiều huyện nhiều tỉnh, đã tạo điều kiện cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động thương mại, và nhất là hoạt động xây dựng và du lịch phát triển rất mạnh mẽ trên địa bàn huyện
Trang 294.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Gia Viễn có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa hè nóng ẩm nhưng mùa đông phi nhiệt đới lạnh và khô Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa này cũng là mùa khô Mùa xuân có tiết mưa phùn Điều kiện
về khí hậu của vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây
ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.000mm
Độ ẩm không khí bình quân từ 82-84% thích hợp cho sự phát triển của con
người cũng như đối với vật nuôi cây trồng
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 25°C
4.1.1.3 Địa hình,địa mạo
Gia Viễn là huyện chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng Vì thế địa hình của huyện tương đối phức tạp Địa hình không bằng phẳng được chia thành 3 vùng
rõ dệt: Vùng núi đá vôi, vùng bán sơn địa và vùng đồng bằng
Núi chiếm khoảng 1/4 diện tích tập trung nhiều ở phía bắc huyện thuộc các
xã Gia Hưng, Gia Hòa, Gia Vân, Gia Thanh và tập trung ở phía nam huyện thuộc
Ngoài ra hệ thống kênh, mương, sông, suối nhỏ phân bố đều khắp các xã trong toàn huyện
4.1.1.5 Các nguồn ài nguyên của huyện Gia Viễn
- Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 178,5 km² với các loại đất phù sa ( đất phù sa trung tính ít chua cơ giới nhẹ, đất phù sa trung tính ít chua glay nông,
đất phù sa ít chua kết von nông ), đất Feralitic
-Tài nguyên nước:
Trang 30Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm;
+ Tài nguyên nước mặt: Khá dồi dào, thuận lợi cho việc tưới, phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch vụ giao thông vận tải thuỷ Gia Viễn có mật độ các hệ thống sông, suối ở mức trung bình Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có 2 hồ chứa nước lớn như Đầm Cút, Hồ Thông năng lực tưới cho 538 ha
+ Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở huyện Gia Viễn không được dồi dào và thuận lợi như nguồn nước mặt, chủ yếu để phục vụ cho bà con nhân dân vào nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
Về tổng thể thì tài nguyên nước của huyện khá dồi dào, riêng chỉ có nguồn nước ngầm còn hạn chế, cần phát triển đưa vào khai thác nguồn nước sạch này để phục vụ cho nhu cầu của bà con nhân dân
- Tài nguyên rừng:
Tỉnh Ninh Bình có nguồn tài nguyên rừng lớn nhưng không tập trung tại huyện Gia Viễn mà chủ yếu là ở các huyện Nho Quan ( rừng Cúc Phương ), thị xã Tam Điệp, huyện Kim Sơn
Theo số liệu thống kê đất đai đến năm 2013 của huyện Gia Viễn có đất rừng toàn huyện là 3095,18 ha chiếm 17,34% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng đặc dụng chiếm 2204,34 ha, rừng phòng hộ 758,13 ha, rừng sản xuất chiếm 132,71 ha ( Nguồn : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình )
Nhìn chung tài nguyên rừng toàn huyện là không đáng kể chủ yêu là rừng
đặc dụng Và tiềm năng về rừng là không lớn và chưa được trú trọng
Ngoài tài nguyên rừng, trên địa bàn còn có diện tích của nhiều vườn cây ăn quả lâu năm có tác dụng che phủ
- Tài nguyên khoáng sản:
Gia Viễn là một huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có đá vôi, đất sét và cát sông Hoàng Long ( cát rất ít ) và một số tài nguyên khoáng sản khác nhưng số lượng không đáng kể, ngoài ra có thể còn nhiều khoáng sản khác chưa được tìm thấy và khai thác
Hiện nay trên địa bàn huyện mới chỉ đưa vào khai thác vật liệu xây dựng tại một số điểm như mỏ đá Gia Vượng, mỏ đá Gia Minh và nhiều mỏ khai thác đá nhỏ khác rải rác trên khắp địa bàn huyện
Trang 31- Tài nguyên nhân văn:
Huyện Gia Viễn là địa phương có nhiều danh lam, thắng cảnh, có nguồn nhân văn phi vật thể với nhiều di tích lịch sử, mang nhiều nét văn hóa đặc trưng của vùng, miền
4.1.1.6 Thực trạng môi trường sinh thái của huyện Gia Viễn
Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính đồng bộ và đang được quan tâm
Huyện Gia Viễn đã thực hiện xong quy hoạch hệ thống bãi chôn lấp rác thải rắn, trên cơ sở đó mỗi xã đều có mô hình thu gom rác thải
Trong quá trình hoạt động khai thác đất đá, kinh doanh phát triển xây dựng
và phục vụ cho hoạt động công nghiệp cùng tập quán sinh hoạt chưa hợp lý của người dân địa phương đã gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sinh thái, cụ thể là những hoạt động phục vụ cho khai thác tại các mỏ đá, vận tải trên địa bàn huyện đã ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường không khí và gây ô nhiễm tiếng ồn, cùng với đó là ý thức của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh chung Cùng với việc
sử dụng các loại phân bón hóa học phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa khoa học, chất thải sinh hoạt và chăn nuôi ngày càng nhiều nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường trên địa bàn huyện Tuy nhiên ở mức độ ô nhiễm cho phép
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
- Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, song kinh
tế - xã hội năm 2013 của huyện Gia Viễn đã đạt được nhiều kết quả khả quan, trong
đó, kinh tế duy trì mức tăng trưởng trên 10%, sản xuất công nghiệp cơ bản được giữ
vững, khó khăn từng bước được tháo gỡ Cơ cấu kinh tế dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện chủ trương của tỉnh về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngoài việc chỉ
đạo tập trung phát triển nông nghiệp, trong những năm qua huyện Gia Viễn bắt đầu
Trang 32quan tâm đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn đó như du lịch, xây dựng Đến năm 2013 hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bản huyện Gia Viễn
đã dần dần đi vào ổn định, chủ yếu là hoạt động của các cơ sở may mặc, đồ mộc
dân dụng xuất khẩu, du lịch, khái thác sản xuất vật liệu xây dựng như đá, gạch, xi măng cùng với đó là hoạt động của các công ty xí nghiệp xây dựng,
- Thực trạng phát triển các nghành
Nghành nông, lâm nghiệp
+ Trồng trọt: Trong những năm gần đây thời tiết ít nhiều cũng ảnh hưởng xấu tới tình hình phát triển nông nghiệp chung trong toàn huyện, đặc biệt là do bão
lũ, áp thấp liên tục sảy ra trên địa bàn huyện đã làm cho việc trồng trọt chở nên khó khăn, tuy nhiên nhờ sợ chỉ đạo hướng của Đảng bộ, nhân dân huyện Gia Viễn đã biến nông nghiệp, từ một nền sản xuất nông nghiệp mang nặng tính tự cung tự cấp,
đến nay, sản xuất nông nghiệp của Gia Viễn đã đảm bảo được an ninh lương thực, đồng thời phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Diện tích trồng lúa 2 vụ luôn được duy trì gần 12.000 ha Năng suất và sản lượng hàng năm đều tăng
+ Chăn nuôi: Đi đôi với trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển nhanh theo hướng sản xuất trang trại, gia trại tập trung với quy mô, số lượng đàn lớn, nhất là việc khai thác và đưa vào nuôi nhiều loại con nuôi đặc sản, đạt hiệu quả
kinh tế cao như nhím, hươu, baba, cá trắm đen
+ Lâm nghiệp: Toàn huyện có 3095,18 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất là 132,71 ha, rưng phòng hộ là 758,13 ha, rừng đặc dụng là 2204,34 ha
Huyện đã quan tâm chỉ đạo các xã có rừng, các hộ dân nhận khoán rừng, chăm sóc rừng, khoán nuôi tái sinh rừng Chỉ đạo các cơ quan đơn vị trồng được 500.000 cây phát tán, đạt 100% kế hoạch
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Được sự quan tâm và đầu tư của Trung Ương, và Đảng bộ tỉnh Ninh Bình
nên các chương trình, dự án được triển khai trên địa bàn huyện ngày càng phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đã được làm mới và nâng cấp đáng kể, từng bước
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, phục vụ đời sống nhân dân
Trang 33+ Tiểu thủ công nghệp:
Để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế xã hội, tăng cường thu hút, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm tăng giá trị sản xuất, thực hiện thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả hệ thống các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn tài chính, các giải pháp chính sách tháo gỡ khó khăn, nhất là mặt bằng sản xuất, các giải pháp đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật, các giải pháp giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường đã góp phần tạo niềm tin cho các doanh nghệp hoạt động hiệu quả Bước đầu đã tạo ra nhiều chuyển biến trên tất cả các mặt: Kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá, GDP tăng 11,99% (kế hoạch 11,5%), cơ cấu kinh
tế chuyển đổi tích cực (nông nghiệp chiếm 60%; công nghiệp - xây dựng chiếm 29,6%; thương mại - dịch vụ chiếm 10,4%) Đáng chú ý, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có sự tăng trưởng về cả quy mô và tốc độ Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2013 đạt 2.630 tỷ đồng, tăng gấp 210 lần so với năm
1999 Huyện luôn quan tâm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng và đảm bảo tốt an ninh trật tự trên địa bàn, tạo môi trường thuận lợi thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Đặc biệt tại Khu công nghiệp Gián Khẩu, nhiều doanh nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định, có hiệu quả như: Nhà máy xi măng The Vissai, Nhà máy ôtô Thành Công, Công ty may Đài Loan, Công ty gỗ Tài Anh… Huyện
đang huy động nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa
phương theo hướng tập trung vào những sản phẩm có ưu thế cạnh tranh và là thế mạnh của Huyện như đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, thêu ren…
+ Thương mại, dịch vụ:
Thương mại - dịch vụ phát triển cũng góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân với thị trường hàng hóa dồi dào, phong phú Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên thị trường tăng bình quân 18%/năm Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển cả bề rộng và chiều sâu, số thuê bao trên mạng tăng bình quân 26% (đạt 26 máy/100 dân) và có 1.127 thuê bao
Trang 34Internet Gia Viễn cũng là huyện triển khai hiệu quả Nghị quyết số 15 của Tỉnh ủy,
Kế hoạch số 07 của UBND tỉnh về phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hoạt động du lịch phát triển mạnh, chất lượng dịch vụ được nâng lên, công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các khu, điểm du lịch có chuyển biến tốt Nhiều dự án đã đi vào hoạt động có hiệu quả như Khu du lịch tâm linh chùa Bái
Đính, Khu du lịch sinh thái đất ngập nước Vân Long, Khu suối nước khoáng Kênh
Gà… Năm 2012, có trên 2 triệu lượt khách du lịch đến Gia Viễn, gấp 20 lần so với năm 2005
Viễn và tỉnh Ninh Bình nói chung
Gia Viễn có tháp dân số trẻ với tỷ trọng dân số ở độ tuổi lao động
chiếm 63,47% (2013) Trong tổng số 75.580 lao động, số người làm việc trong
ngành nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm 67,37%
4.1.2.3 Dân tộc
Trên địa bàn huyện Gia Viễn dân tộc sinh sống chủ yếu là dân tộc kinh chiếm 99%, 1% còn lại là các dân tộc khác, lượng dân tộc này chiếm rất ít, phân bố rải rác toàn huyện
Bảng 4.1 Cơ cấu dân tộc huyện Gia Viễn đến hết năm 2013