1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn thực trạng kế toán công ty trách nhiệm hữu hạn

44 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 436,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình thành lập công ty + Các thành viên sáng lập phải ký với nhau một hợp đồng thành lập công ty, trong đó quy định rõ trách nhiệm, chức vụ của từng thành viên đối với từng khâu th

Trang 2

- Căn cứ vào tính chất góp vốn và tư cách thực hiện góp vốn:

Công ty đối nhân

- Công ty đã niêm yết Cổ phiếu trên thị trường

- Công ty chưa niêm yết Cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Công ty TNHH và Công ty Cổ phần đều có thể thuộc sở hữu Nhà nước hoặc thuộc

sở hữu ngoài quốc doanh

Trang 3

Hiện nay Công ty Nhà nước (Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, còn các công ty còn lại hoạt động theo Luật doanh nghiệp

3 Địa vị pháp lý

- Nhà nước thừa nhận sự phụ thuộc và phát triển lâu dài của các loại hình công ty

- Nhà nước đảm bảo sự tạo ra sự bình đẳng trước pháp luật cho hoạt động kinh doanh của các loại hình công ty

- Nhà nước thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp trong hoạt động kinh tế của các công

+ Được tự do lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, hình thức đầu tư

+ Được chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế + Tuyển dụng và sử dụng lao động

+ Được kinh doanh xuất, nhập khẩu

b Nghĩa vụ

- Đăng ký, kê khai và hình thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác đối với NSNN

- Ghi chép chứng từ, mở sổ sách kế toán và lập hệ thống BCTC

- Kinh doanh đúng ngành nghề, lĩnh vực theo đăng ký

II Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty

Không nằm ngoài đối tượng nghiên cứu chung của kế toán tức là bao gồm: Tài sản, nguồn vốn, các quá trình hoạt động và các quan hệ kinh tế pháp lý phát sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của công ty Tuy nhiên do tính đặc thù nên kế toán công

Trang 4

- Kế toán phân chia KQ

- Kế toán giải thể công ty

- Kế toán tổ chức tại Công ty

- Kế toán phát hành và thanh toán trái phiếu

- Báo cáo Tài chính hợp nhất

III Hệ thống tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính AD trong các loại hình công ty

Doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: - Có vốn  10 tỷ

- Lao động thường xuyên  300 người

1 Hệ thống tài khoản kế toán: AD trong các công ty được ban hành theo QĐ

- 1591: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn

- 1592: Dự phòng phải thu khó đòi

- 1593: Dự phòng giảm giá HTK + 311; 315; 331; 333; 334; 335 (3353: Quỹ sự phòng trợ cấp mất việc làm); 338; 341; 342; 343 (Tphiếu phát hành)

+ 411 “NVKD”: - 4111: vốn góp

- 4112: Thặng dư vốn

Trang 5

- 4118: Vốn khác

412 “lợi nhuận tích luỹ”

413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”

415 “Các quỹ của doanh nghiệp”

4158 “Quỹ khen thưởng phúc lợi”

- Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu

- Sổ chi tiết cổ phiếu mua lại

Trang 6

3 Báo cáo tài chính:

Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán, các công ty phải lập và nộp BCTC cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và cơ quan thống kê

(DNNN còn phải nộp cho cơ quan tài chính)

Hệ thống BCTC các công ty phải lập và nộp bao gồm:

- BCĐkinh doanh

- KQ hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh BCTC

Ngoài 3 báo cáo trên, các công ty còn phải lập 2 phu biểu:

+ BC đối tài khoản

+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

(2 phụ biểu này chỉ phải nộp cho cơ quan thuế)

4 Những điểm khác biệt giữa chế độ kế toán theo QĐ 1141 (DNNN) và QĐ

1177 (DN vừa và nhỏ)

+ Các công ty không AD hình thức nhật ký chứng từ

+ DNNN lập BC theo quý

Các công ty lập BC theo năm

Do kỳ lập và nộp BCTC của các DNNN là theo quý, còn các công ty là theo năm, nên các công ty không sử dụng TK 142, trong khi DNNN sử dụng cả TK 142 và 242 + Công ty không sử dụng các TK 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí sản xuất,

mà ghi nhận trực tiếp trên TK 154

+ Các Công ty sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Các công ty sử dụng TK 511 để phản ánh cả doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính; sử dụng TK 521 để phản ánh tất cả các khoản giảm trừ doanh thu (trừ thuế)

+ Theo quy định của chế độ kế toán, các công ty không bắt buộc phải lập BCLCTT Trong BCĐKT của các công ty, NVKD được chi tiết thành: vốn góp, thặng

dư vốn, vốn khác

Trong BCKQKD của các công ty có thêm chỉ tiêu “Các tài khoản điều chỉnh giảm, tăng lợi nhuận” để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN

Trang 7

- Là doanh nghiệp do một tổ chức có tư cách pháp nhân đầu tư vốn làm chủ sở hữu

- Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vị số vốn điều lệ

- Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác

- Không được phát hành cổ phiếu

+ Tổ chức quản lý: 2 mô hình

- Hội đồng quản trị và giám đốc công ty

- Chủ tịch Công ty và giám đốc công ty

Trang 8

II Kế toán thành lập công ty

1 Quy trình thành lập công ty

+ Các thành viên sáng lập phải ký với nhau một hợp đồng thành lập công ty, trong

đó quy định rõ trách nhiệm, chức vụ của từng thành viên đối với từng khâu thành lập, nghĩa vụ trang trải các chi phí thành lập công ty, cũng như việc thanh toán các chi phí này

+ Lập và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp: bao gồm:

- Đơn xin đăng ký kinh doanh

+ Trên cơ sở quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty xác định khối lượng các phần hành kế toán cần có, từ đó xác định số lượng đội ngũ các bộ kế toán, trong đó bắt buộc phải tuyển dụng và bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng Trong việc tổ chức bộ máy kế toán phải quy định được mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung hay phân tán

+ Khắc dấu, đăng ký mã số thuế và mua hoá đơn, chứng từ gồm hai quá trình: lần đầu, lần sau

+ Thiết lập hệ thống sổ kế toán:

- Lựa chọn hình thức sổ sách AD ( một trong bốn hình thức)

- Kế toán thủ công hoặc kế toán máy

+ Xử lý (ghi nhận) các chi phí phát sinh trong quá trình thành lập doanh nghiệp Các chi phí này bao gồm:

Trang 9

+ Xác định quản lý và hạch toán hàng tồn khi (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho lựa chọn sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài khoản, sổ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho

+ Xác định phương pháp tính giá hàng tồn kho, và tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ

3 Tài khoản sử dụng

+ Tài khoản 138 (phải thu khác)

- Phản ánh số vốn các thành viên sáng lập cam kết góp, cũng như tình hình góp vốn của các thành viên

- Có thể mở chi tiết theo từng thành viên

- Kết cấu:

138

Số vốn của các thành viên cam kết góp

Số vốn thành viên đã thực hiện góp SD: Số vốn

chưa góp

SD: Số vốn góp thừa

+ TK 411 (NVKD):

- Phản ánh quy mô vốn kinh doanh hiện có và tình hình biến động vốn kinh doanh của công ty

- Kết cấu:

Trang 10

Bên nợ: Vốn kinh doanh giảm do bù lỗ

- Hoàn trả cho các thành viên

- Giải thể

- Chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản

Bên có: Vốn kinh doanh tăng do:

- Nhận vốn góp

- Điều chuyển từ cácVCSH khác

- Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản

- Giá trị tài sản được biếu, tặng, viện trợ (sau khi đã nộp thuế)

Dư có: Quy mô vốn kinh doanh hiện có

- TK 411: vốn góp (ban đầu và bổ sung)

- TK 4111: Thặng dư vốn (chênh lệch do đánh giá lại tài sản)

- TK 4118: Vốn khác: Phản ánh số vốn cam kết góp và giá trị tài sản được biếu tặng, viện trợ

Trang 11

+ Khi các thành viên thực hiện góp vốn:

- Nếu góp bằng tiền Việt Nam: Nợ 1111, 1112

- Nếu góp bằng ngoại tệ: Việc ghi nhận còn tuỳ thuộc vào tỷ giá sử dụng:

- Nếu sử dụng tỷ giá thực tế quy đổi ngoại tệ

Nợ: 1112, 1122: Tỷ giá hạch toán

Nợ/Có 413: Chênh lệch tỷ giá

Có 138: Tỷ giá thực tế

Đồng thời ghi đơn: Nợ 007

+ Trong trường hợp góp bằng tài sản, hiện vật thì các bên phải thống nhất giá trị và phải có biên bản giao nhận và đánh giá

Nợ 152; 153; 156; 211

Có 138

+ Khi các thành viên đã thực hiện góp vốn (1 phần hoặc toàn bộ) và được Công ty cấp giấy chứng nhận giá trị phần vốn góp, thì kế toán kết chuyển vốn cam kết góp thành vốn góp:

Có 111, 112: thanh toán trực tiếp

Kế toán xác định tổng chi phí thành lập thực tế và kết chuyển thành chi phí phải trả trước dài hạn:

Nợ 242

Có 241

Trang 12

b Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

- Về phương pháp kế toán được thực hiện tương tự như đối với công ty TNHH một thành viên, chỉ khác ở điểm là: TK 138 và TK 411 phải được chi tiết theo từng thành viên

- Tuy nhiên, trong trường hợp số lượng thành viên lớn thì kế toán thực hiện theo dõi trên sổ chi tiết thành viên

III Kế toán tăng, giảm vốn (biến động vốn)

1 Kế toán chuyển nhượng phần vốn góp

a Kế toán chuyển nhượng vốn trong Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần hay toàn bộ vốn điều lệ của mình cho tổ chức, cá nhân khác thì về mặt pháp lý công ty sẽ bị giải thể.Do đó kế toán phản ánh các bút toán giải thể công ty

B Kế toán chuyển nhượng vốn trong công ty hai thành viên trở lên:

(làm biến đối cơ cấu vốn)

Việc chuyển nhượng vốn chỉ làm biến đổi cơ cấu vốn mà không làm biến đổi quy

mô vốn Do đó, kế toán phản ánh sự thay đổi như sau:

Nợ 4111 - Thành viên chuyển nhượng

Có 4111 - Thành viên nhận chuyển nhượng

Chú ý: + Trong trường hợp kế toán không thể mở sổ chi tiết thì kế toán chỉ điều chỉnh thông tin trên sổ chi tiết thành viên

+ Việc thanh toán giữa thành viên chuyển nhượng và thành viên nhận chuyển nhượng chỉ là việc thanh toán cá nhân Do đó kế toán không phản ánh (trừ khi Công ty cho thành viện nhận chuyển nhượng vay tiền để thanh toán thì số tiền cho vay được ghi:

Nợ 138

Có 111, 1125

2 Kế toán mua lại phần vốn góp của thành viên

Trang 13

Trong trường hợp một thành viên nào đó bỏ phiếu trống hoặc phản đối đối với các quy định của hợp đồng thành viên thì có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình

Công ty sẽ dùng lợi nhuận hoặc các quỹ để mua lại phần vốn góp của thành viên

đó, với điều kiện lầ sau khi mua vẫn phải đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác

+ Kế toán phản ánh sự thay đổi cơ cấu vốn:

Nợ TK 4111- Thành viên phản đối

Có 4111 - các thành viên còn lại (theo tỷ lệ vốn góp)

+ Phản ánh số tiền thanh toán cho phần vốn đã mua lại:

Nợ 421; 415; 412; 4112

Có 111, 112

3 Kế toán phát triển vốn do các thành viên hiện tại góp thêm vốn:

Trong trường hợp công ty phát triển vốn bằng cách tiếp nhận thêm vốn góp của các thành viên hiện tại thì số vốn phát triển thêm sẽ được chia cho các thành viên theo

tỷ lệ tương ứng với vốn góp của họ Về mặt phương pháp kế toán được thực hiện tương ứng như kế toán thành lập công ty

4 Kế toán phát triển vốn bằng cách tiếp nhận thành viên mới:

Việc tiếp nhận thành viên mới làm phát triển vốn của công ty phải thực hiện đăng

ký kinh doanh bổ sung

Về mặt kế toán cũng tương tự như kế toán góp vốn Trong trường hợp tiếp nhận chủ nợ làm thành viên thì kế toán ghì

Nợ 311, 331, 131, 341, 342

Có 138

5 Kế toán phát triển vốn theo mức phát triển của giá trị tài sản

Trong trường hợp Công ty còn nhiều khoản dự trữ bao gồm lợi nhuận, các quỹ vốn CSH này làm phát triển vốn

Số vốn điều chuyển phát triển thêm sẽ được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với vốn góp của họ

Khi điều chuyển phát triển vốn từ các VCSH khác, kế toán ghi:

Nơ 4112, 4118, 415, 412, 413, 421

Trang 14

Có 4111 - chi tiết thành viên

6 Kế toán giảm vốn trong trường hợp một thành viên bị chết và không có người thừa kế:

Trong trường hợp thành vien là cá nhân bị chết mà không có người thừa kế thì phần vốn góp của thành viên đó sẽ được nộp ngân sách Nhà nước

Nợ 4111 - thành viên bị chết

Có 111, 112, 3338

7 Kế toán giảm vốn do hoàn trả cho các thành viên (Hoàn trả trong trường hợp)

Trong trường hợp vốn kinh doanh của công ty dư thừa hay hiện tại công ty không

có nhu cầu sử dụng đến thì có thể hoàn trả bớt cho các thành viên với mức độ tránh phải trả lợi nhuận trên số vốn không sử dụng

Khi xác định số vốn hoàn trả cho các thành viên:

Nợ 4111 - chi tiết thành viên

Có 111,112,3388

8 Kế toán giảm vốn tương ứng với mức giảm giá trị Tài sản: (bù lỗ)

Trong trường hợp công ty kinh doanh thua lỗ và hội đồng thành viên hoặc CSH phải thực hiện đăng ký kinh doanh bổ sung

+ Phương pháp kế toán tương tự như công ty TNHH hai thành viên trở lên

IV Kế toán phân chia lợi nhuận trong Công ty TNHH

1 Nội dung phân chia lợi nhuận

Trang 15

- Theo quy định các công ty nói chung, công ty TNHH nói riêng chỉ được chia lợi nhuận sau khi đã hình thành nghĩa vụ với ngân sách, sau khi chia vẫn phải đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

- Nộp thuế TNDN theo luật định (28%)

- Bù khoản lỗ các năm trước chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế

Thời gian chuyển lỗ: Thời gian được phép lấy lợi nhuận bù lỗ, rồi mới nộp thuế (Thời gian này tính từ thời gian thành lập công ty) là 5 năm

- Bù (không được tính vào chi phí) các khoản bị phạt do vi phạm các bộ luật của Nhà nước như: luật giao thông, luật thương mại, luật bảo vệ môi trường,…) bị phạt do

vi phạm hợp đồng kinh tế, hay vi phạm kỷ luật thu nộp NSNN

- Trừ các khoản chi phí đã chi nhưng không được tính vào, chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế (chứng từ không hợp lệ Ngày tháng sai, mã số thuế sai;/giao dịch thật nhưng không có hoá đơn chỉ có giấy biên nhận viết tay;/ mua hàng của người trực tiếp sản xuất (thuỷ hải sản nông nghiệp…) nhưng không có chứng từ… do vậy không quyết toán được bị loại khỏi chi phí hợp lý (Chi phí tiếp khách, hội họp, quảng cáo, động thổ,… không được vượt quá 10% tổng chi phí hợp lý

- Số lợi nhuận còn lại được dùng để trích lập các quỹ của công ty và phân chia cho các thành viên góp vốn

Số lợi nhuận trích lập các quỹ có thể được quy định trong điều lệ công ty, hoặc trên cơ sở KQ cuộc họp hội đồng thành viên hay đại hội đòng cổ đông Trong đó, số dư qũy dự trữ không được vượt qúa 25% vón điều lệ

Còn số lợi nhuận phân chia cho các thành viên tuỳ thuộc vào:

- Số lợi nhuận dùng để chia

- Tỷ lệ góp vốn của mỗi thành viên

2 Kế toán phân phối

Trang 16

Nợ 421: Tổng số lợi nhuận phân phối thiếu

Có 3334: Thuế TNDN phải nộp bổ sung

Có 111, 112, 3388: lợi nhuận chia bổ sung

Có 411, 412, 415: lợi nhuận trích bổ sung

- Nếu số lợi nhuận tạm chia năm trước lớn hơn số lợi nhuận chia chính thức năm trước được xác định vào đầu năm nay, thì kế toán điều chỉnh số phân phối thừa:

Nợ 3334: Thuế TNDN nộp thừa

Nợ 111, 112, 138: lợi nhuận chia thừa

Nợ 411, 415: lợi nhuận trích thừa

Có 421: Tổng lợi nhuận phân phối thừa

Chú ý: Trường hợp, Công ty đã thu lỗ thì căn cứ vào biên bản xử lý lỗ, kế toán có thể ghi:

Nợ 111, 112, 138, 152, 211: Thành viên góp bổ sung (tương ứng với vốn góp)

Nợ 415: bù đắp bằng quỹ dự trữ

Nợ 411: ghi giảm vốn

Có 421

V Kế toán giải thể Công ty

1 Các trường hợp giải thể công ty

Trang 17

+ Không có đủ số lượng thành viên theo quy định của lật doanh nghiệp trung gian

6 tháng liên tục

Suy ra doanh nghiệp sẽ bị giải thể néu rơi vào một trong 4 trường hợp trên

2 Nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể công ty:

+ Kể cả ngày thông qua quy định giải thể, với mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi là đến hạn, và được ngừng tính lãi

+ Tất cả các tải sản công ty bị giải thể chuyển giao phải theo giá thị trường

+ Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ được bảo đảm bằng tài sản của Công ty mắc nợ Chủ nợ có bảo đảm sẽ được thanh toán bằng tài sản bảo đảm theo giáo do tổ thanh toán tài sản xác định

Trong trường hợp chủ nợ không nhận tài sản thì tài sản đó sẽ được mang bán đấu giá Số tiền thu được từ bán đấu giá được dùng để trả nợ cho chủ nợ có bảo đảm Nếu số tiền thu được từ bán đấu giá lớn hơn khoản nợ thì phần còn lại thuộc về công ty bị giải thể, Ngược lại, thì số nợ còn lại được coi là nợ không có bảo đảm bảo và được thanh toán như đối với các khoản nợ không có bảo đảm

+ Trong trường hợp này bảo lãnh cho công ty vay nợ đã thanh toán khoản nợ cho Công ty thì số nợ đã được thanh toán hộ được coi là nợ không có bảo đảm

+ Toàn bộ tài sản thu được của công ty bị giải thể được thanh toán theo trình tự sau:

- Thanh toán các chi phí PS trong qúa trình giải thể công ty như: Chi phí đăng báo, chi phí thu hồi bán đấu giá tài sản ……

- Thanh toán nợ lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc thôi việc cho người lao động

- Thanh toán cho các chủ nợ không có bảo đảm Nếu số tiền còn lại dùng để thanh toán lớn hơn tổng số các khoản nợ không có bảo đảm thì các chủ nợ sẽ được nhận lại toàn bộ số nợ của mình; ngược lại sẽ được nhận theo tỷ lệ tương ứng giữa tổng số tiền dùng để trả nợ với tổng các khoản nợ phải trả của công ty

- Thanh toán thuế và các khoản khác còn nợ ngân sách

- Số tiền còn lại dùng để thanh toán cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ tương ứng với vốn góp của họ

3 Trình tự giải thể công ty:

Trang 18

Bước 3: Sau 7 ngày kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh, chủ nợ, người lao động, niêm yết công khai tại trụ sở công ty và đăng báo địa phương hoặc trung ương hàng ngày trong 3 số liên tiếp

Bước 4: Tổ thanh toán tài sản thực hiện thu hồi, báo đấu giá tài sản và thanh toán các khoản nợ theo phương án

Bước 5: Sau 7 ngày kể từ ngày thanh toán hết nợ, tổ thanh toán tài sản phải gửi hồ

sơ về giải thể công ty (bao gồm cả chứng từ, sổ kế toán và BCTC) về CQ đăng ký KD Bước 6 : Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể Công ty, CQ đăng ký phải xoá tên công ty đó khỏi danh sách đăng ký KD

Trang 19

- Phân chia vốn góp cho các thành viên

Nợ 4111 - chi tiết thành viên

Trang 20

- Thanh toán cho các thành viên số còn lại để kết thúc việc giải thể công ty

Nợ 338 - chi tiết thành viên

Có 111, 112

VI Kế toán tổ chức lại công ty

Tổ chức lại công ty là một quá trình bao gồm các loại nghiệp vụ: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình

1 Kế toán chia công ty:

a Quy định pháp lý về chia công ty:

- Chia công ty chỉ AD với Công ty TNHH & công ty Chính phủ, với điều kiện là công ty được chia phải cùng loại hình với công ty bi chia

- Chia Công ty có thể được thực hiện bằng cách: chuyển toàn bộ TS, quyền, nghĩa

vụ hợp pháp của công ty bị chia để thành lập ít nhất là 2 công ty mới cùng loại (Công ty được chia) và chấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia

- Trước khi chia công ty, phải kiểm kê, xác định số lượng, giá trị của từng loại tài sản, và lập danh sách các khoản nợ phải thu, nợ phải trả khác để thực hiện chuyển giao theo phương án chia công ty

- Hội đồng thành viên, CSH hoặc đại hội đồng công ty bị chia thông qua quy định chia công ty Quyết định chia công ty phải bao gồm các nội dung:

+ Số lượng Công ty được chia

Trang 21

b Kế toán tại công ty bị chia, bị sát nhập:

+ Phân chia vốn góp cho các công ty được chia

Nợ 4111 - chi tiết thành viên

Có 338 - chi tiết công ty được chia

+ Phân chia các vốn CSH khác cho các công ty được chia:

Nợ 4112, 4118, 412, 413, 415, 421

Có 338 - chi tiết công ty được chia

Nếu tài khoản vốn chủ dư Nợ thì kế toán trừ vào số vốn chia cho các công ty được chia:

Nợ 338 - chi tiết công ty được chia

Có 4112, 413, 421

+ Phân chia công nợ phải trả cho các công ty dược chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp:

Nợ 311, 315, 331, 131, 341, 342

Có 4338 - chi tiết công ty

+ Khi chuyển giao tài sản cho các công ty được chia tương ứng với tỷ lệ vốn và công nợ phải trả

Nợ 338 - chi tiết công ty

Trang 22

c Kế toán tại các Công ty được chia:

+ Phản ánh vốn góp mà các thành viên từ công ty bị chia cam kế góp:

Ngày đăng: 19/12/2015, 18:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w