Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố” .... Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện: hệ t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
ĐỖ TUẤN TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TẠI XÃ HÀ THƯỢNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Đào tạo theo địa chỉ Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
ĐỖ TUẤN TÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TẠI XÃ HÀ THƯỢNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Đào tạo theo địa chỉ Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên
có khả năng tổng hợp được kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên môn với đầy
đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, các ban ngành đoàn thể, cán bộ địa chính xã Hà Thượng cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của
em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đỗ Tuấn Tùng
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Hà Thượng 21
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động xã Hà Thượng 22
Bảng 4.3: Tổng hợp hiện trạng tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản GĐ 2010 đến 2014 25
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 29
Bảng 4.5: Hiện trạng giao thông liên xã, liên tỉnh của xã Hà Thượng 31
Bảng 4.6: Tổng hợp đường trục giao thông xóm của xã Hà Thượng 32
Bảng 4.7: Hiện trạng đường ngõ xóm của xã Hà Thượng 34
Bảng 4.8: Thống kê giao thông nội đồng, đường sản xuất của xã Hà Thượng 35 Bảng 4.9: Bảngthống kê hiện trạng trạm biến áp của xã Hà Thượng 37
Biểu 4.10: Hiện trạng nhà văn hóa trong xã Hà Thượng 41
Bảng 4.11: Rà soát, đánh giá hiện trạng tiêu trí chợ nông thôn của xã Hà Thượng 43
Bảng 4.12: Tổng số tuyến mương tưới tiêu của xã Hà Thượng 44
Bảng 4.13: Đánh giá hiện trạng đầm và đập tích nước của xã Hà Thượng 45
Bảng 4.14: Kết quả thực hiện tiêu trí bưu điện của xã Hà Thượng 46
Bảng 4.15: Hiện trạng nhà ở dân cư xã Hà Thượng tiêu chí kinh tế - xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM 48
Bảng 4.16: So sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Hà Thượng so với các 48
Bảng 4.17: Khái quát đầu tư đường đến năm 2015 52
Bảng 4.18: Hệ thống kênh, mương nội đồng cần nâng cấp 55
Bảng 4.19: Kế hoạch đầu tư xây dựng đập thủy lợi của xã Hà Thượng 57
Bảng 4.20: Kế hoạch đầu tư hệ thống lưới điện của xã Hà Thượng 58
Bảng 4.21: Danh mục đầu tư trường học của xã Hà Thượng 59
Bảng 4.22: Kế hoạch đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa – thể thao xã Hà Thượng 61
Trang 5Bảng 4.23: Kế hoạch đầu tư xây dựng Nhà Văn hóa xóm của xã Hà Thượng 62 Bảng 4.24: Danh mục đầu tư chợ của xã Hà Thượng 64 Bảng 4.25: Tổng hợp phát triển hệ thống thoát nước khu dân cư của xã Hà Thượng 66
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu lao động xã Hà Thượng năm 2014 22 Hình 2: Cơ cấu kinh tế xã Hà Thượng năm 2014 23
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ VH – TT – DL : Bộ văn hóa – thông tin – du lịch
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
KT – XH : Kinh tế - xã hội
PTNT : Phát triển nông thôn
Sở GTVT : Sở giao thông vận tải
TCNTM : Tiêu chí nông thôn mới
THTP : Trung học phổ thông
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.2.1 Mục đích chung 2
1.2.2 Mục đích cụ thể 2
1.3 Yêu cầu đề tài 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới 4
2.1.4 Khái niệm nông thôn 7
2.1.5 Đặc trưng của nông thôn mới 8
2.1.6 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 9
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” 9
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới 10
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước 11
2.2.5 Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Đại Từ 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 16
Trang 93.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Hà Thượng 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 27
4.2 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Hà Thượng 28
4.2.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Hà Thượng 28
4.2.2 Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng của xã Hà Thượng, huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên 31
4.3 Kết quả đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu trí nông thôn mới 48
4.4 Nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới 50
4.4.1 Diện tích đất chuyển mục đích phục vụ xây dựng cở sở hạ tầng 50
4.4.2 Quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật 52
4.4.3 Quy hoạch kết cấu hạ tầng xã hội 59
4.5 Đánh giá chung về điều kiện của xã Hà Thượng 68
4.5.1 Thuận lợi 68
4.5.2 Khó khăn 68
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5 2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát triển của quốc gia nói chung Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện: hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa, thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp
Hà Thượng là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông đi lại nối liền với trung tâm thành phố Thái Nguyên và trung tâm huyện Đại Từ, có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản để phát triển ngành công nghiệp khai thác, đồng thời đó cũng là thế mạnh cho Hà Thượng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
Việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hà Thượng, huyện Đại
Từ giai đoạn 2015 - 2020 là việc làm cần thiết trong Chương trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển Đồng thời, khai
Trang 11thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa phương
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác
quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 -2020 tại xã Hà Thượng, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích đề tài
1.2.1 Mục đích chung
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Hà Thượng phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia
1.2.2 Mục đích cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu
chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình nông thôn mới trên địa bàn
- Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Hà Thượng
- Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 121.3 Yêu cầu đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã
- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sự phát triển của xã
1.4 Ý nghĩa đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở
hạ tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Hà Thượng đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới để từng bước cải thiện đời sống nhân dân
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TƯ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân
- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo
Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTN&MT, ngày 28/10/2011, quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
Trang 14- Hướng dẫn số 470/HD - SXD ngày 28/9/2011 của Sở Xây dựng Thái Nguyên về lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đại Từ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Hà Thượng về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
2.1.2 Các tiêu chuẩn quy phạm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD)
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông
Trang 15- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Các tiêu chuẩn quy phạm khác:
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về phê duyệt đề cương đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
(http://www.nongthonmoi.gov.vn) [16]
2.1.3 Các tài liệu khác có liên quan
- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên và Công văn số 2236/UBND-NLN ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
- Đề án Quy hoạch Xây dựng nông thôn mới xã Hà Thượng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2011 - 2020)
Trang 16- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hà Thượng năm 2010, tỷ lệ 1/10.000
2.1.4 Khái niệm nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
2.1.4.1 Xây dựng nông thôn mới là gì
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.4.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
Trang 172.1.5 Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; 4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.1.6 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.6.1 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
2.1.6.2 Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
491/QĐ-Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị
Trang 18- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà
ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường,
18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
(UBND tỉnh Thái Nguyên (2012), Dự thảo tài liệu NTM năm 2012
UBND tỉnh Thái Nguyên) [10]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã
Theo Báo cáo của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11
Trang 19xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu chí Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện Những kinh nghiệm đó đã kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới từ rất sớm như:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước Sự ra đời kịp thời của
“Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Vào năm 1980, bộ mặt nông
Trang 20thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa “Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài chính Đặc biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia GS Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là chương trình nghị sự quan trọng của Malaysia Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực
đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo dưỡng lão xã hội nông thôn Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương)
(http://giongvtnncongnghecao.com.vn/Tin-Tuc/946_781/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.htm) [14]
2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự
Trang 21đầu tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thí điểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất
cả các tiêu chí Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp
xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-
2011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh
Trang 22tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước
2.2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy),
An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố Hiện nay toàn tỉnh đã
Trang 23có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình hiện nay
2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Đại Từ
Hiện nay tất cả các xã thuộc huyện Đại Từ đã hoàn thành đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020 UBND huyện chỉ đạo các xã tập trung rà soát triển khai lập quy hoạch chi tiết như quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch nơi thu gom rác thải, giao thông; tăng cường quản lý quy hoạch đã được phê duyệt; lập kế hoạch 5 năm, hàng năm; xây dựng các dự án chuyên ngành để triển khai thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện; tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất trường lớp học đạt chuẩn quốc gia; xây dựng cơ sở vật chất văn hóa, trạm y tế xã khám chữa bệnh
Tiêu biểu xã thí điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của huyện là xã Hà Thượng; xã La Bằng: các con đường liên thôn xóm đã được bê tông hóa; đầy đủ điện, nước, công trình văn hóa đời sống nhân dân được nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi đẹp hơn, giúp cho các xã
Trang 24xung quanh học hỏi các kinh nghiệm sản xuất và có tinh thần cùng nhà nước xây dựng nông thôn mới được thành công Hiện nay, toàn huyện có 02 xã (xã
Hà Thượng, xã La Bằng) đạt chuẩn theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, có 04 xã đạt 14 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đại Từ phấn đấu đến hết năm
2015, sẽ đạt thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới Toàn huyện nỗ lực thực hiện hoàn thành các tiêu chí gắn với việc bảo vệ bền vững các tiêu chí đã đạt được
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng nông thôn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
- Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu
chí nông thôn mới
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
Công tác thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí
nông thôn mới xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (8/19 tiêu chí
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới)
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ
Trang 265 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu đề tài tại các phòng ban chức năng của UBND xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
a.Thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thục hiện các chính sách đó
b.Thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình, các báo cáo tổng kết, các bài viết
có liên quan đến kinh tế hộ
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí
- Tổng hợp từ internet
Trang 273.3.2.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các số liệu cần thiết
và loại bỏ những số liệu không hợp lý
3.3.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa:
Để kiểm tra tình hình sử dụng đất, việc thực hiện các hạng mục công trình trong phương án xây dựng nông thôn mới đã xét duyệt được thực hiện ra sao
3.3.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý, và các thầy cô giáo về lĩnh vực tài nguyên môi trường
3.3.2.5 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo:
Tổng hợp tài liệu, so sánh để làm rõ các tiêu chí cần nghiên cứu và tiến hành viết báo cáo
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Hà Thượng
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Thượng là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 6 km; cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 18 km
Về địa giới hành chính:
- Phía Đông giáp xã Cù Vân - huyện Đại Từ
- Phía Tây giáp xã Hùng Sơn - huyện Đại Từ
- Phía Nam giáp xã Tân Thái - huyện Đại Từ
- Phía Bắc giáp xã Phục Linh - huyện Đại Từ
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đặc điểm về địa hình của xã phần lớn là đồi núi, nằm dưới chân dãy nũi Pháo vè phía Tây Bắc, địa hình dốc dần theo hướng Đông Nam - Tây Bắc Trên địa bàn xã Hà Thượng có 3 con suối bắt nguồn từ dãy núi Pháo có tổng
chiều dài khoảng 10 km
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Hà Thượng mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng miền núi phía Bắc hằng năm chia hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều;
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng
mưa ít, thời tiết hanh khô
- Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số:
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C;
+ Tổng lượng mưa bình quân hàng năm 1.700-2.200mm, phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường
độ mưa lớn, chiếm gần 80% tổng lượng mưa trong năm
Độ ẩm
- Độ ẩm không khí cao, trung bình năm 84%
Trang 29- Lượng bốc hơi trung bình năm 753mm
- Sương muối và mưa đá chỉ xuất hiện đột xuất, không thường xuyên, ít ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
Địa chất công trình
Khu đồi núi nền đất cấu tạo là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ Bazan, khu ruộng đồi phủ bề mặt là lớp đất mầu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan Về cơ bản không có hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.522,01 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 760,23 ha chiếm 49,94%
- Đất phi nông nghiệp: 754,43 ha chiếm 49,56%
- Đất chưa sử dụng: 7,35 ha chiếm 0,48%
- Đất ở nông thôn: 46,62 ha chiếm 3,06%
Tài nguyên nước
- Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã hiện trạng là 18,1 ha, trong đó: diện tích ao, hồ, đầm 9,4 ha, diện tích đất sông suối 8,7 ha gồm 3 con suối bắt nguồn từ dãy núi Pháo chảy theo hướng Nam - Bắc và Tây - Bắc với chiều dài khoảng 10km
Tài nguyên rừng
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã 405 ha (chiếm 26,6% diện tích đất tự nhiên), trong đó: rừng sản xuất 345 ha, rừng phòng hộ 60 ha Diện tích rừng chủ yếu hiện nay là rừng trồng với cây trồng chính là keo và một số các
loại cây gỗ khác
Trang 30Tài nguyên khoáng sản
Hà Thượng có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nằm trải dài từ đầu xã đến cuối xã; trong đó mỏ đa kim Núi Pháo nằm tập trung ở địa bàn xóm 1, xóm 2; mỏ than mỡ ở Làng Cẩm, thiếc ở Suối Cát
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Theo báo cáo thống kê đến tháng 06 năm 2014, toàn xã có 5.235 người với 1.558 hộ, phân bố trên địa bàn 13 xóm
4.1.2.1.1 Dân số
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Hà Thượng
Trang 314.1.2.1.2 Lao động
- Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 3.200 người, chiếm 61,1% dân
số của xã;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%
Bảng4.2: Cơ cấu lao động xã Hà Thượng
2 Lao động dịch vụ thương mại 960 30
3 Lao động công nghiệp - TTCN 1.120 35
Lao động công nghiệp TTCN
-Hình 1: Cơ cấu lao động xã Hà Thượng năm 2014
Người dân trong xã 5 năm trước đây chủ yếu làm nông nghiệp, nay chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp – nông nghiệp và dịch vụ
4.1.2.2 Văn hóa – xã hội:
- Xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS đều đạt chuẩn quốc gia
Trang 32- Trạm y tế được quy hoạch xây dựng bảo đảm phục vụ khám chữa bệnh
- Hoạt động đời sống văn hóa của nhân dân địa phương phong phú đa dạng, phong trào văn hóa thể thao ngày càng phát triển
4.1.2.3 Dân tộc, tôn giáo
Toàn xã có 7 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Tày, Nùng, Sán Chí, Cao Lan, Mường, Ê Đê Trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với 4188 người (chiếm khoảng 80%)
4.1.2.4 Điều kiện kinh tế
Một số chỉ tiêu kinh tế chính đã đạt được năm 2014:
- Tổng thu nhập xã: 28,75 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân/người/năm: 12 triệu đồng/người/năm
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 10% - 13%
- Phân loại hộ: Tỷ lệ hộ nghèo: 9,74%, tỷ lệ hộ giàu: 8%, tỷ lệ hộ trung bình: 71%, tỷ lệ hộ khá chiếm: 11,26%
4.1.2.5 Cơ cấu kinh tế xã
Hình 2: Cơ cấu kinh tế xã Hà Thượng năm 2014
Trang 334.1.2.5.1 Kinh tế nông – lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã 760,23 ha
- Nông nghiệp là ngành kinh tế cơ bản của xã, chiếm 35% giá trị sản phẩm toàn xã, do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỉ trọng nông lâm nghiệp có xu hướng giảm Nguồn thu nhập chính của người nông dân là sản phảm của sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, trồng cây lâu năm và từ chăn nuôi gia súc quy
Từ thực tế cho thấy xã Hà Thượng diện tích đất nông nghiệp còn lại quá ít đất trồng lúa chỉ còn 79,68 ha do vậy cần phải được quản lý chặt chẽ quỹ đất trồng lúa và có hướng đầu tư phát triển tăng năng suất để bảo đảm an ninh lương thực, cần phải thực hiện một số giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp như dồn điền đổi thửa, quy hoạch vùng sản xuất, xác định lại cơ cấu cây trồng của địa phương nâng cao giá trị hàng hóa trên diện
Trang 34tích canh tác; tạo thương hiệu hàng hóa của địa phương để phát triển ngành trồng trọt của địa phương bền vững
Với diện tích 116 ha vùng chè của địa phương được trồng canh tác trên các gò đồi ven chân núi các khu đất không thuận tiện cho việc canh tác đất nông nghiệp (cây lúa và cây màu), cây chè được xác định là cây mũi nhọn có thu nhập ổn định trong sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân Trong những năm qua nhân dân địa phương đã tập trung triển khai đưa các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cải tạo vườn tạp; đầu tư phát triển vùng chè sạch, chè an toàn Do chỉ đạo, đầu
tư đúng hướng, năng suất, sản lượng chè hàng năm tăng nhanh Đến năm
2014, diện tích chè đạt 119 ha, trong đó diện tích chè giống mới và trồng lại là
35 ha, đạt 29,4 % Trên địa bàn hiện nay có 01 nhà máy chè Hà Thái, 01 tổ hợp sản xuất chè sạch
Trang 35- Thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã có ít Tổng diện tích khoảng 9,4 ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn xã, sản lượng thủy sản năm 2014 đạt 9 tấn Sản lượng còn đạt thấp chất lượng thủy sản chưa cao
* Kinh tế lâm nghiệp
Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 405 ha; chủ yếu là rừng Diện tích rừng sản xuất là 345 ha Có 60 ha rừng phòng hộ đầu nguồn được phân bố ở khu vực Núi Pháo; là một xã bị ảnh hưởng các dự án thu hồi đất rất lớn, lực lượng lao động dư thừa nhiều nguy cơ rừng Hà Thượng dần dần sẽ bị thu hẹp do lấn chiếm và thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Hà Thượng muốn phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững cần chú trọng phát triển để bảo đảm môi trường sinh thái do bị ảnh hưởng của công nghiệp khai thác khoáng sản nên Hà Thượng cần biết kết hợp phát triển kinh
tế rừng một cách bền vững kết hợp với du lịch sinh thái
4.1.2.5.2 Kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Tiềm năng phát triển công nghiệp: Là một xã có nhiều tài nguyên khoáng sản, hiện nay đang có 6 dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn với diện tích 610,8 ha; ngành công nghiệp khai thác đã và đang phát triển mạnh ở địa phương, bởi vậy Hà Thượng hội tụ nhiều điều kiện cho phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Hà Thượng cần tập trung phát triển các ngành nghề có thế mạnh ở địa phương như công nghiệp khai thác, chế biến nông, lâm sản, khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ Gắn phát triển công nghiệp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Những năm gần đây do bị thu hồi đất sản xuất phục vụ cho công nghiệp khai thác nên ngành nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp cả xã Hà Thượng
Trang 36tương đối phát triển như cơ khí gia công, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, chế biến đồ mộc gia dụng, chế biến nông sản Song quy mô còn manh mún chưa tập trung, chủ yếu là tự sản xuất tại trong các khu dân cư, tại các hộ
có nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường
4.1.2.5.3 Kinh tế dịch vụ, thương mại
Trên địa bàn xã có một số hộ kinh doanh dịch vụ hàng hoá thường xuyên Xã có 2 trung tâm buôn bán lớn là chợ Làng Cẩm và chợ Mỏ Thiếc phục vụ nhu cầu buôn bán các mặt hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hàng ăn uống, buôn bán và dịch vụ vật tư NLN, làm đẹp Các hoạt động thương mại dịch vụ các doanh nghiệp khá phát triển và chất lượng khá cao, năm 2014, hoạt động thương mại dịch vụ đóng góp vào cơ cấu kinh tế của xã 30%
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Thuận lợi
- Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hà Thượng cho thấy xã có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nhất là sự phát triển của các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Đất đai của xã cũng là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân
4.1.3.2 Khó khăn, tồn tại
- Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu phân hóa theo mùa có những năm gây
nên hiện tượng lũ vào mùa mưa ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nước cho
sản xuất và sinh hoạt của người dân vào mùa khô
- Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triển nông thôn chuyên canh, các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp thiếu tập trung
Trang 37- Diện tích đất canh tác thấp, diện tích không tập trung do ảnh hưởng của địa hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng vùng chuyên canh
- Xã có nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động chưa thực
sự cao Đặc biệt trong giai đoạn tới với sự phát triển của xã thì yêu cầu về trình độ lao động ngày càng cao nên nguồn lao động bị dư thừa
- Một số ngành công nghiệp nặng khai thác cần chú ý vấn đề môi trường để đảm bảo phát triển bền vững
4.2 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Hà Thượng
4.2.1 Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Hà Thượng
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.522,01 ha
Hiện trạng sử dụng các loại đất và quản lý đất trên địa bàn xã:
Đất nông nghiệp
- Diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 760,23 ha, chiếm 49,94% tổng diện tích đất tự nhiên Quỹ đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, nhìn chung được sử dụng tiết kiệm và hợp lý
Đất phi nông nhiệp
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 754,45 ha, chiếm 49,5% diện tích
- Trong quy hoạch sử dụng đất cần tăng diện tích sử dụng đất phi nông nghiệp, quy hoạch các khu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Trong tương lai, cần dành một quỹ đất lớn cho việc phát triển các công trình công cộng
Trang 38Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
(ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Theo báo cáo hiện trạng sử dụng đất xã Hà Thượng)
Trang 39Quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã
- Trong những năm qua tình hình về quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã
Hà Thượng được quản lý chặt chẽ và thực hiện nghiêm theo sự chỉ đạo của các cơ quan cấp trên
- Xã Hà Thượng là một xã có nhiều dự án đã và đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã với diện tích là 610,8 ha đó là :
Mỏ than Phấn Mễ tại xóm 1 với diện tích 14,7 ha khai thác than mỡ Làng Cẩm, công ty khai khoáng niền núi diện tích 8,7 ha tại xóm 1 khai thác than mỡ; mỏ thiếc Đại Từ tại xóm 6 xóm 7 diện tích 8,8 ha, mỏ tây Núi Pháo Kim Sơn diện tích 22 ha tại xóm 2, đặc biệt là dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo với diện tích thu hồi đất 542 ha trên địa bàn 10 xóm, dự
án khai thác quặng măng gan của HTX Chiến Công với 13,8 ha tại xóm 7, nhà máy chè Hà Thái 1 ha tại xóm 6, đất quốc phòng 10,48 ha tại xóm 1 và xóm 10
- Một số dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng như dự án trường THPT Đội Cấn tại xóm 13, dự án hồ nước sạch, kênh dẫn dòng thủy tinh và xử lý môi trường và tiếng ồn của nhà máy chế biến khoáng sản Núi Pháo tại xóm 3 và xóm 4 với tổng diện tích thu hồi đất 44 ha
- Công tác quản lý về sử dụng đất và quản lý tài nguyên khoáng sản, môi trường trên địa bàn xã được thực hiện nghiêm theo sự chỉ đạo của các cơ quan cấp trên, trong năm 2014 không để xảy ra tình trạng đổ đất xuống ruộng,
tự ý xây dựng nhà và các công trình trên đất trái phép, không để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn xã Công tác quản lý và bảo
vệ môi trường được tăng cường, thường xuyên kiểm tra các hoạt động về môi trường tại các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn xã
Trang 404.2.2 Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng của xã Hà Thượng, huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên
4.2.2.1 Đánh giá chung về hiện trạng giao thông
Đường giao thông
Bảng 4.5: Hiện trạng giao thông liên xã, liên tỉnh của xã Hà Thượng
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Thực trạng
Lề đường rộng (m)
Kết luận theo tiêu chí
2 Làng Cẩm Phục Linh 636 5,5 Nhựa + cấp phối 1,5 Chưa
đạt
3 Mỏ thiếc - Phục Linh 464 3,5 Bê tông 1,2 Đạt
4 Hà Thượng - KV3 - Phục Linh 800 3,5 Bê tông 0,5 Đạt
(Nguồn: Số liệu điều tra)