Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều
Trang 1THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2014’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Mai Anh Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2015
Trang 2
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Quản lý Tài nguyên và cô giáo hướng dẫn khoa học ThS Trần
Thị Mai Anh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá công tác đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân
Lập-thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2014’’
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của cô giáo ThS Trần Thị Mai Anh, sự giúp đỡ của lãnh đạo, các
cán bộ Địa chính – Xây dựng và toàn thể cán bộ phường Tân Lập
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Trần Thị
Mai Anh cô giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa
Quản lý Tài Nguyên , trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng bộ Địa chính – Xây dựng
và toàn thể cán bộ phường Tân Lập và những người thân trong gia đình tôi
đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiết sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Dương Vũ Cường
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSD đất thành phố Thái Nguyên năm 2012 25
Bảng 4.1: Dân số theo độ tuổi 35
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 38
Bảng 4.3 Tổng hợp số hộ đã được cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011 – 2014 46
Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011-2014 47
Bảng 4.5 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho tổ chức giai đoạn 2011 - 2014 50
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2011 51
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2012 52
Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2013 53
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2014 54
Bảng 4.10.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2011 56
Bảng 4.11.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2012 57
Bảng 4.12.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2013 58
Bảng 4.13.Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2014 59
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 39
Hình 4.2 Biểu đồ kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011-2014 47
Trang 4BTNMT : Bộ Tài nguyên & Môi trường
TTLT : Thông tư liên tịch
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 3
1.2.2 Yêu cầu của đề tài nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học, pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 5
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất 5
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 10
2.1.3 Đối tượng cấp GCNQSD đất 13
2.1.4 Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 15
2.1.5 Nguyên tắc , thẩm quyền , trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 16
2.2 Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất 20
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên thế giới 20
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất ở nước ta 21
2.2.3.Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường 26
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 26
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất 26
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất 26 3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 63.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 26
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu 27
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại phường Tân Lập 38
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Lập 38
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai 40
4.3 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại phường Tân Lập giai đoạn 2011 - 2014 46
4.3.1 Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân 46
4.3.2 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các tố chức 49
4.3.3 Kết quả cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2011-2014 51
4.3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2014 56
4.4 Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011 - 2014 61
4.4.1 Thuận lợi 61
4.4.2 Khó khăn 61
4.4.3 Giải pháp khắc phục 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 7
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là một loại tài nguyên không do con người làm ra, nhưng con người sử dụng nó như một tài nguyên sản xuất Với mỗi quốc gia đều có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi một diện tích, ranh giới, vị trí…Do vậy, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và được chuyển tiếp qua các thế hệ, được pháp luật công nhận là một dạng của cải trong phương thức tích lũy của cải vật
chất của xã hội Đối với nước ta điều này đã được Luật Đất đai 1993 khẳng định
"Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh"
Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo
vệ được môi trường, ổn định chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì
có hạn Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác, bảo vệ và cải tạo đất đai sao cho đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này được lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cần thiết Nó đòi hỏi việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước,tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý liên quan Luật Đất đai 2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý Để xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể tham gia sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy
Trang 8chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Từ đó, công tác này đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình…Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực
kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình phát triển đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành nhanh chóng Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền
sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách nhà nước Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt, bên cạnh đó vẫn còn những tồn đọng Do vậy, để khắc phục những tồn đọng
đó cần phải tiếp tục nghiên cứu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đạt được kết quả cao hơn
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài
Nguyên- Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của Th.s
Trần Thị Mai Anh em tiến hành nguyên cứu đề tài “Đánh giá công tác đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Lập-thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2014”
Trang 91.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất tại phường Tân lập , thành phố Thái Nguyên, qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo
-Vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở phường Tân Lập - thành phố Thái Nguyên
- Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp GCNQSD đất của phường Tân Lập - thành phố Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác đăng ký , cấp GCNQSD đất
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước về Đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất
- Xác định được thuận lợi và khó khăn trong quá trình cấp GCNQSD đất
1.2.2 Yêu cầu của đề tài nghiên cứu
- Cần nắm chắc những quy định của pháp luật về GCNQSD đất theo Luật đất đai 2003,các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của các cấp
- Các số liệu thu được phải chính xác, phản ánh khách quan và trung thực công tác đăng ký đất đai, và cấp GCNQSD đất của địa phương
- Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn của phường Tân Lập trong công tác cấp GCNQSD đất
- Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập:
Để bổ sung , và hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân,và bước đầu áp dụng vào thực tiễn phục vụ yêu cầu trong công việc sau này khi ra trường
Trang 10Nắm vững những quy định của luật đất đai 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của các cấp về công tác cấp GCNQSD đất
- Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài đánh giá, phân tích tìm ra những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất Đưa ra những kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp trong công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về Đất đai nói chung tốt hơn
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học, pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất – văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân
số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lý nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đất đai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2003) [7] đã đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trang 124 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSD đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Chính vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được
Trang 13thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình trạng pháp lý của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai… Thông qua nội dung này quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được đảm bảo Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSD đất từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở
2.1.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Trang 14Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất, hệ thống thủy văn, thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới, đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa
hệ thống hồ sơ địa chính
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số, quy định tiến trình thay thế hệ thống
hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật Đất đai, 2003) [7] bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
Trang 15- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai
đã thực hiện và chưa thực hiện
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Khoản 20 Điều 4 (Luật Đất đai, 2003) [7] quy định:
“GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất”
Thông qua GCNQSD đất thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSD đất chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật
GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên Môi trường
Chỉ thị những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho
Trang 16thuê Cơ quan Nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSD đất đối với loại đất đó
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một
số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Thay thế thông tư 346/1998)
- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003
Trang 17- Chỉ thị 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSD đất ngày 01/11/ 2004
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004 hướng dẫn Nghị định 181
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp
Trang 18- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật Đất đai, làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSD đất góp phần giúp người
sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai: Luật Đất đai năm
1993, Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003
Trang 19Nghiên cứu các văn bản dưới Luật như: Chỉ thị, Thông tư, Quyết định, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, của UBND thành phố có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất
2.1.3 Đối tượng cấp GCNQSD đất
2.1.3.1 Đối tượng được cấp GCNQSD đất
Luật đất đai năm 2003 [7] quy định về các trường hợp được cấp GCNQSD đất như sau:
“1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất;
3 Người đang sử dụng đất có đầy đủ điều kiện cấp GCNQSD đất mà chưa được cấp GCNQSD đất;
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế nhận tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất;
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
7 Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định theo quy định của luật đất đai
8 Người mua nhà gắn liền với đất ở
9 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở
Trang 202.1.3.2 Đối tượng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 4 điều 14-Nghị định 88/CP [6] quy định những trường hợp không được cấp GCNQSD đất như sau:
“Hộ gia đình, cá nhân không được cấp giấy chứng nhận đối với phần diện tích được sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp bắt đầu sử dụng đất đã có một trong những hành vi vi phạm sau đây ( trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này):
a) Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;
b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với đất đã giao cho tổ chức, công đồng dân cư quản lý;
c) Lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;
d) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng; e) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.”
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp trên nhưng phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp GCNQSD đất thì được cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại các khoản
a, b và c khoản 15 nghị định 88/CP [6]
Khoản 2, khoản 3 Điều 15- Nghị định 84/CP [4] quy định:
“2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004 mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt đối với nơi đã
Trang 21có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này thì toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất đó không được cấp GCNQSD đất nhưng được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
3 Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp GCNQSD đất và thu hồi toàn bộ diện tích đo lấn, chiếm và đất được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/07/2004 trở về sau”
2.1.4 Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.1.4.1 Các quyền chung của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 [7] ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có quyền chung sau đây:
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3 Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai (Luật đất đai 2003)
Trang 222.1.4.2 Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 107 Luật đất đai 2003 [7] ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có các ghĩa vụ chung sau đây:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng đất, đúng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định của pháp luật;
2 Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hơp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử đụng đất (Luật đất đai 2003)
2.1.5 Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất
2.1.5.1 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Được quy định tại Điều 48 ( Luật đất đai, 2003) [7]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSD đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
Trang 23- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi rõ họ tên vợ và họ tên chồng
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy chứng nhận sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này
2.1.5.2 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Thẩm quyền cấp GCNQSD đất được thực hiện theo quy định tại Điều
52 (Luật Đất đai, 2003) [7] và Điều 56 (Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004) [5] như sau:
a) UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài
Trang 24b) UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
c) UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận, có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức, có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật, có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan Thi hành án đã được thi thành
- Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSD đất
- Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy chứng nhận do bị mất
- Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004
Trang 252.1.5.3 Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND phường
về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt Danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được công bố công khai tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày Văn phòng này cũng phải xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật, gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài nguyên và Môi trường
Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
* Cách thức thực hiện:
Trang 26- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng một cửa tại UBND quận, huyện, thành phố
- Thành phần số lượng hồ sơ :
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 (nếu có)
- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan Địa chính có tư cách pháp
nhân đo vẽ
- CMND, sổ hộ khẩu của người xin cấp
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
* Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện các công việc qui định tại hai giai đoạn trên không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có một các quản lý riêng
Trang 27* Ở Thái Lan: Thái Lan là một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á nằm trong khối ASEAN, có điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội gần giống như Việt Nam, đó là đất đai manh mún, tập quán trồng lúa nước lâu đời Vì vậy Thái Lan cũng cấp GCNQSD đất Song do tình hình phức tạp của các loại đất, từng chủ sử dụng đất nên việc cấp GCNQSD đất được chia thành các loại sau:
- Đất có đủ giấy tờ thì cấp sổ đỏ
- Đất không có nguồn gốc rõ ràng thì được cấp sổ xanh
- Đất thiếu giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ vàng
Trong quá trình sử dụng đất nếu có đủ giấy tờ hợp lệ và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với nhà nước thì sẽ được cấp sổ đỏ Một số nước Châu Á cũng thực hiện theo cách này
* Ở Mỹ: là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý Đến nay họ đã hoàn thiện việc cấp GCNQSD đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính, họ đã xây dựng được hệ thống lưu trữ trong máy tính, qua đó có thể lưu trữ thông tin đất đai về từng thửa đất, từng chủ chủ dụng một cách nhanh nhất và chính xác nhất
* Ở Ba Lan: Có 95% quỹ đất do tư nhân sở hữu trong đó nhà nước chưa quản lý 5 % tổng diện tích Để quản lý đất đai Ba Lan đã sử dụng nhiều công nghệ hiện đại, họ không cấp GCNQSD đất mà mà quản lý bằng các dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai Ngoài ra mỗi chủ sử dụng thửa đất được cấp hồ sơ trích lục thửa đất của mình sở hữu, trên bản đồ đó thể hiện tọa độ các điểm, diện tích, vị trí, hình thể của thửa đất Để làm được điều này Ba Lan hoàn thiện hệ thống lưới đo vẽ trên toàn lãnh thổ Đồng thời qua hệ thống thông tin đất đai, Ba Lan đã hình thành các dịch vụ hỏi đáp liên quan đến từng thửa đất, như giá cả, giá cho thuê
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất ở nước ta
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều đổi mới và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai, lập
Trang 28hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSD đất
cho người đang sử dụng đất
Tình hình cấp giấy chứng nhận được đẩy mạnh hơn, kết quả cấp giấy chứng nhận của cả nước đến ngày 30 tháng 9 năm 2013 như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp 13.668.912 giấy chứng nhận
tương ứng với 12.273.068 hộ nông dân được cấp giấy, với diện tích 7.484.470
ha đạt 82,1% diện tích cần cấp
- Đối với đất lâm nghiệp: Đã cấp 1.109.451 giấy chứng nhận tương ứng
với 993.195 hộ sản xuất lâm nghiệp với diện tích 8.111.891 ha đạt 62,0% diện tích cần cấp
Việc cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặp nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư
để lập bản đồ địa chính mới cho toàn đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ cấp giấy chứng nhận cho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp tại một số địa phương vẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 478.225 ha đạt 68,3% diện tích cần cấp
- Đối với đất ở tại đô thị: Đã cấp 2.825.205 giấy chứng nhận tương ứng
với 63.012 ha đạt 60,9% diện tích cần cấp
- Đối với đất ở tại nông thôn: Đã cấp 10.298.895 giấy chứng nhận tương
ứng với diện tích 380.807 ha đạt 76,0% diện tích cần cấp Từ ngày 01 tháng
07 năm 2006, người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng thực hiện việc cấp giấy quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của Luật Nhà ở
- Đối với đất chuyên dùng: Đã cấp 70.1998 giấy chứng nhận tương ứng
với diện tích 206.688 ha đạt 37,0% diện tích cần cấp giấy Việc cấp giấy
Trang 29chứng nhận cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt
tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập chung chỉ đạo thực hiện
- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 9.728 giấy chứng nhận
tương ứng với diện tích 6.783 ha đạt 35,0% diện tích cần cấp giấy Việc cấp giấy chứng nhận cho loại đất này được thực hiện chủ yếu trong 3 năm từ năm
2005 - 2007 Việc ban hành Nghị định số 84/2007/NĐ - CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận đối với loại đất này
2.2.3.Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất
- Ngày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số:
1883/2005/QĐ - UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày 27/02/2006 quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số: 867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số 868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắc trong công tác cấp GCNQSD đất Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũng phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển
Trang 30khai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCNQSD đất
và các vấn đề có liên quan
Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc
* Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là: 18630,56 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 12266,51 ha chiếm 65,84%, đất phi nông nghiệp
là 5992,86 ha chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng là 371,19 ha chiếm 1,99% Theo số liệu thống kê trên địa bàn thành phố năm 2012 có: 27482 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629
tổ chức đã được cấp với diện tích đã cấp trên bản đồ địa chính lần lượt là 10027,17 ha và 969,62 ha; trên bản đồ khác lần lượt là 274,29 ha và 75,41 ha Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP thành phố đã chỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Trong những năm qua, đã giải quyết cấp đổi giấy chứng nhận cho 11.417 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số 1597/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái nguyên, đính chính cho 282 trường hợp, chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp Kết quả cấp GCNQSD đất thành phố Thái Nguyên năm 2012 được thể hiện qua bảng 2.1
Trang 31Bảng 2.1: Tình hình cấp GCNQSD đất thành phố Thái Nguyên năm 2012
Tổng DT
tự nhiên năm
Trang 32Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác cấp GCNQSD đất phường Tân Lập giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2014
- Các văn bản liên quan tới công tác cấp GCNQSD đất
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác cấp GCNQSD đất theo luật Đất đai năm 2003
cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn phường
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian: từ 06/02/2015 đến 30/04/2015
- Địa điểm: UBND phường Tân Lập
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
Được sử dụng để thu thập số liệu về cấp GCNQSD đất trên địa bàn
phường Tân Lập giai đoạn 2011 – 2014, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất của địa bàn
Trang 333.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Được sử dụng phân tích các số liệu để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Tân Lập giai đoạn 2011 – 2014
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường giai đoạn 2011 – 2014
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Tân Lập giai đoạn 2011 – 2014
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Tân Lập là một trong những phường thuộc thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích đất tự nhiên là 439,34 ha, dân số 11.075 người
- Phía Đông giáp phường Phú Xá
- Phía Tây giáp phường Tân Thịnh và phường Thịnh Đán
- Phía Nam giáp xã Tích Lương, xã Thịnh Đức
- Phía Bắc giáp phường Đồng Quang và phường Gia Sàng
Phường có lợi thế rất lớn về vị trí, giao thông với các vùng lân cận nhờ
có tuyến đường Quốc lộ 3 chạy qua Với điều kiện như trên tạo mở ra những lợi thế quan trọng phát triển giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa xã hội không chỉ với các phường trong thành phố Thái Nguyên mà còn với các địa phương khác
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tân Lập thuộc phường trung du của thành phố Thái Nguyên, có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất nông nghiệp có chất đất tốt nên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Trang 354.1.1.3 Khí hậu
Tân Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu mang tính chất lục địa rõ rệt Theo số liệu của cơ quan chuyên môn cung cấp
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.600mm
- Số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ
4.1.1.4 Thủy văn
Nằm trong hệ thống thủy văn của thành phố Thái Nguyên, bên cạnh sông Cầu, trên địa bàn phường còn có hệ thống các sông, suối nằm dọc ranh giới hành chính của phường Mặt khác, còn có hệ thống kênh thủy lợi phục vụ việc điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo con số thống kê năm 2014 Tổng diện tích đất toàn phường 439,34ha
Trong đó:
- Đất nông nghiệp 260,69ha
- Đất phi nông nghiệp 163,40ha
- Đất chưa sử dụng 15,25ha
Trang 36Căn cứ vào tài liệu địa chất công trình xây dựng như: Trường đại học Y khoa, các khách sạn, khu gang thép Thái Nguyên, các công trình trong khu trung tâm hành chính, chính trị có thể cho thấy địa chất công trình khu vực phường Tân Lập tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trình
nhà cao tầng, các công trình công nghiệp và cầu cống
* Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho sản xuất, cũng như trong sinh hoạt trên địa bàn phường và thành phố phần lớn do sông Công cung cấp, diện tích lưu vực F = 951 km2 có độ dốc bình quân i = 1,03%, chiều dài L = 96 km
+ Nguồn nước ngầm: Nước ngầm xuất hiện nằm sâu ở các khu đồi từ 23m đến 25m Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng chưa tốt trong các tháng mùa khô nên ảnh hưởng đến khai thác sử dụng
* Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê 01/01/2010, phường có 52,56 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nghiệp Hiện nay, diện tích đất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng và quản lý
* Tài nguyên nhân văn
Với đặc thù là một phường có quá trình đô thị hóa diễn ra trong thời gian dài, gắn với quá trình hình thành và phát triển của phường nói riêng và của thành phố nói chung đã tạo cho dân cư trong phường một tư duy đô thị, khả năng lao động
và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào cuộc sống một cách linh hoạt năng động và có hiệu quả với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Bên cạnh đó với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân nói riêng, người dân thành phố Thái Nguyên nói chung cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh