1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014

59 654 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 568,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ

Trang 1

DƯƠNG THẾ DUY ANH

Trang 2

DƯƠNG THẾ DUY ANH

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phương thức làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học

Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em đã tiến hành thực tập tại

UBND phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên với đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014 "

Trong thời gian thực tập UBND phường Túc Duyên em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em

đã hoàn thành tốt đề tài của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Lê Văn Thơ và toàn

thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn UBND phường Túc Duyên đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Dương Thế Duy Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014 32Bảng 4.2: Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn

2010 – tháng 6 năm 2014 37Bảng 4.3: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo đối tượng

sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 39Bảng 4.4: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục đích

sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 41Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2010-tháng 6 năm 2014 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 8Hình 2.2 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ 8Hình 4.1: Biểu đồ thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 38Hình 4.2: Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 40Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 42Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ lý do các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 43

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Ý nghĩa 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 5

2.1.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ 13

2.1.4 Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp GCNQSDĐ 14

2.2 Cơ sở thực tiễn của đăng ký cấp GCNQSDĐ 16

2.2.1 Tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ đất tại Việt Nam 16

2.2.2 Tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ đất tại tỉnh Thái Nguyên 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

Trang 8

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 25

4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 27

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 32

4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa 36

bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 36

4.3.1 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 39

4.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn, tồn tại trong quá trình cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường 44

4.4 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 9

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước

Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh

tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không

hề được tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản

lý chặt chẽ quỹ đất đai

Túc Duyên là một phường nằm ở phía Đông thành phố Thái Nguyên Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đất đai trên địa bàn phường liên tục tăng đã làm cho quỹ đất có nhiều biến động Trong khi đó vấn đề quản lý đất đai của phường vẫn còn hạn chế và công tác này vẫn đang được quan tâm, hoàn thiện hơn Việc xây dựng quy hoạch kế hoạch của các cấp, ngành cùng nhu cầu sử

Trang 10

dụng đất của người dân đang tạo ra những khó khăn cho vấn đề quản lý đất đai trên địa bàn phường

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự phân công của Khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Lê Văn Thơ, cùng với sự chấp nhận của UBND phường Túc Duyên, em đã tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014 ”

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng

6 năm 2014

- Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm

ra những nguyên nhân, và biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với mong muốn hoàn thiện hơn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường, phục vụ công tác quản lý đất đai của phường trong hiện tại cũng như trong tương lai

1.2.2 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn phường

- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Khái niệm

Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật

tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13 nội dung quản lý quy định tại điều 6 luật đất đai 2003 Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

để phân bố hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ

hoang hoá.[5]

2.1.1.2 Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển

kinh tế xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất nước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn

Trang 13

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn

bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế

- xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ

sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu

kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.[5]

2.1.2 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

2.1.2.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật.[5]

2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Khái niệm về GCNQSDĐ

GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

* Ý nghĩa của GCNQSDĐ

GCNQSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Trang 14

Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để nhà nước

nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất

- Những nguyên tắc về cấp GCNQSDĐ

Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:

1 GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

2 GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

3 GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 2 văn bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại Văn phòng đăng ký quyền

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trang 15

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà tập thể

4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCNQSDĐ đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai 2003 khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp

GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai 2003.[3]

- Các mẫu GCNQSDĐ đang được sử dụng hiện nay

Loại thứ nhất: GCNQSDĐ được cấp theo Luật đất đai năm 1988 do

Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn

có màu đỏ

Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng

đất ở tại đô thị do Bộ Xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai năm 1993 Giấy chứng nhận có hai màu: màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc

Loại thứ ba: GCNQSDĐ được lập theo các quy định của Luật đất đai

năm 2003, thay thế cho hai loại trước Mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT Giấy

có hai màu: màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 16

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai

năm Loại giấy thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫu giấy theo Nghị định số 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ

Hình 2.2 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP

ngày 19/10/2009 của Chính phủ

Trang 17

- Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Nhà nước cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:

1 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

2 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ

3 Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của luật đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCNQSDĐ

4 Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đã được thi hành

6 Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

7 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91 và 92 Luật đất đai năm 2003

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.[3]

- Điều kiện để được cấp GCNQSDĐ

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Trang 18

a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b) GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ lập cho người sử dụng đất

2 Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ

về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền

sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định,

Trang 19

không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất

5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCNQSDĐ sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ đã được xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCNQSDĐ

và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003

có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:

a) Có đơn đề nghị xin cấp GCNQSDĐ

b) Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất dùng

chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.[3]

Trang 20

Đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCNQSDĐ được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý

3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản

lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động

b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu

sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó [3]

Trang 21

2.1.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ

2.1.4.1 Cơ quan quản lý đất đai

Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ Trung ương đến địa phương gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:

- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên

1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ cho

tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này

2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại khoản 1 điều này được uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSDĐ [3]

Trang 22

2.1.4 Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp GCNQSDĐ

Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quản lý tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất, đăng

ký đất đai, cấp GCNQSDĐ làm cơ sở cho công tác quản lý về đất đai như:

- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất đô thị

- Nghị định số 85/1999/NĐ - CP về sửa đổi bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm mới cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

- Nghị định 163/1999/NĐ - CP của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

- Nghị định 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai

- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Luật đất đai 2003

Trang 23

- Chỉ thị 05/2004/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/2/2004 về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003

Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ

- Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004

- Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007

- Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì Đảng và Nhà nước ta đã có quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác cấp GCNQSDĐ thể hiện ở các văn bản hướng dẫn

cụ thể sau:

Trang 24

+ Quyết định số 449/QĐ - ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai

+ Công văn số 1274/CV - ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính

về hướng dẫn, xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSDĐ

+ Thông tư 346/1998/TT - TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

+ Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ngày 29/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ

về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000

+ Thông tư 147/1999/TTNT - TCĐC ngày 21/7/1999 của liên Bộ Tài chính và Tổng cục Tài chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị 18/1999/CT - TTg

+ Công văn số 776/CV - NN ngày 28/7/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị

+ Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quản lý hồ sơ địa chính

Những văn bản trên đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cho việc quản

lý tài nguyên đất được đảm bảo và chặt chẽ, đồng thời góp phần giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất và tin tưởng vào Đảng và Nhà nước

2.2 Cơ sở thực tiễn của đăng ký cấp GCNQSDĐ

2.2.1 Tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ đất tại Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, các Bộ,

Trang 25

ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới

Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ, các Bộ, ngành, địa phương cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:

a) Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm (2014 - 2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện

và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít

Trang 26

nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới

b) Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường

c) Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm

2014

d) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.[2]

2.2.2 Tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ đất tại tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm qua tình hình cấp GCNQSDĐ đã được các cấp ủy, chính quyền quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSDĐ đã đề ra Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ, cải tiến về thủ tục hồ sơ hành chính, trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết, loại bỏ bớt khâu trung gian Đến nay dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của các Cấp, các Ngành trên địa bàn toàn Tỉnh các huyện trong tỉnh đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp đủ điều kiện, góp phần ổn định về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh

Kết quả đến hết tháng 12 năm 2013, diện tích cấp giấy chứng nhận lần đầu tăng từ 74,3% lên 92,36% diện tích cần cấp, với tổng diện tích cấp là 243,157,77 ha đất, tăng 18,06% so với năm 2012, vượt 7,36% so với kế hoạch, trong đó: nhóm đất nông nghiệp cấp được 222,979 ha, đạt 92,26%;

Trang 27

nhóm đất phi nông nghiệp cấp được 20.178,47ha, đạt 93,47% diện tích cần cấp Đặc biệt là đã giải quyết cơ bản tình trạng tranh chấp đất đai giữa nông lâm trường với các hộ dân từ nhiều năm nay chưa giải quyết Thực hiện công tác kiểm tra, rà soát quản lý đất đai của các Nông, lâm trường, Ban quản lý rừng, đã thu hồi và kiến nghị thu hồi trên 14.000ha đất giao cho các địa phương để cấp cho các hộ dân phát triển sản xuất

Kết quả có nhiều huyện vượt kế hoạch cấp giấy là: Phú Lương đạt 156,55%; Định Hoá đạt 200%; Võ Nhai đạt 131,76%; Đại Từ đạt 165,85%; Đồng Hỷ đạt 235,86%; Thành phố Thái Nguyên đạt 104,57% so với kế hoạch

đề ra [9] [13]

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Phạm vi nghiên cứu: phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện: từ 18/08/2014 đến 30/11/2014

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:

+ Đánh giá điều kiện tự nhiên

+ Đánh giá điều kiện kinh tế

- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

Trang 29

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội, số liệu về quản lý nhà nước về đất đai, số liệu về cấp GCNQSDĐ và các văn bản có liên quan

3.2.2.2 Phương pháp so sánh

So sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

3.2.2.3 Phương pháp kế thừa bổ sung

Thừa kế những số liệu, tài liệu của những nghiên cứu trước, đồng thời

bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

3.2.2.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu

- Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài

- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau

- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể

- Sử dụng phần mềm Word, Excel, để tính toán, tổng hợp số liệu và viết báo cáo

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
5. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Quản lý nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
6. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2010
1. Dữ liệu số về hồ sơ cấp GCNQSDĐ của phường Túc Duyên qua các năm Khác
7. Nghị định chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003, Nxb Chính trị quốc gia Khác
8. Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
9. UBND thành phố Thái Nguyên, báo cáo tình hình cấp GCNQSĐ của thành phố Thái Nguyên 2013 Khác
10. UBND phường Túc Duyên, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Phương hướng, mục tiêu cơ bản năm 2014 Khác
11. UBND phường Túc Duyên, các báo cáo thuyết minh số liệu thống kê đất đai qua các năm trong giai đoạn 2010 đến tháng 6 năm 2014 của phường Túc Duyên Khác
12. UBND phường Túc Duyên, báo cáo Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) Khác
13. UBND tỉnh Thái Nguyên, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác năm 2013, Kế hoạch công tác năm 2014, Sở Tài nguyên Môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
nh 2.2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nghị định 88/CP (Trang 16)
Hình  2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
nh 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai (Trang 16)
Bảng 4.2: Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai0 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.2 Thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai0 (Trang 45)
Hình 4.1: Biểu đồ thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.1 Biểu đồ thống kê việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 46)
Bảng 4.3: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo đối - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo đối (Trang 47)
Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.2 Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 (Trang 48)
Bảng 4.4: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.4 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo mục (Trang 49)
Hình 4.3: Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.3 Biểu đồ tỉ lệ số hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 (Trang 50)
Hình 4.4: Biểu đồ tỉ lệ lý do các trường hợp chưa được cấp giấy chứng  nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên giai đoạn từ 2010 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.4 Biểu đồ tỉ lệ lý do các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2010 – tháng 6 năm 2014 (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w