1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010 2014

73 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 694,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân t

Trang 1

DƯƠNG THỊ HẠNH

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN BẮC SƠN,

HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : GS TS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng

được nhu cầu của xã hội

Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất

nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn năm 2010 - 2014”

Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ quan chủ quản Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lí tài nguyên và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn UBND Thị trấn Bắc Sơn, Phòng TN & MT Huyện Bắc Sơn và

các hộ nông dân trên địa bàn Thị trấn Bắc Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi

cho em trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện khóa luận này Đặc biệt em

xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng đã chỉ bảo và

hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận

được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài của em được

hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Lạng sơn, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Dương Thị Hạnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thịnăm 1970, 1990 và

2025 7

Bảng 2.2: Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm 8

Bảng 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn năm 2014 26

Bảng 4.2: Tình hình biến động đất đai của thị trấn Bắc Sơn từ năm 2010 đến năm 2014 31

Bảng 4.3: Kết quả giao đất ở thị trấn Bắc Sơn giai đoạn 2010 – 2014 32

Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2014 34

Bảng 4.5: Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ 35

Bảng 4.6 Thu nhập bình quân của hộ từ 2010- 2014 36

Bảng 4.7 Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác động của đô thị hóa 38

Bảng 4.8: Tình hình nghề nghiệp của hộ trước và sau đô thị hóa 39

Bảng 4.9: Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm 40

Bảng 4.10: Các loại tài sản trong gia đình người nông dân 41

Bảng 4.11: Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ 42

Bảng 4.12: Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hóa 44

Bảng 4.13: Tác động của đô thị hóa đến xã hội và môi trường 45

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Bản đồ thị trấn Bắc Sơn 17 Hình 4.2: Lao động thị trấn Bắc Sơn giai đoạn 2010-2014 24 Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường đất đai của hộ 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

CNH Công nghiệp hoá

ĐTH Đô thị hoá

HĐH Hiện đại hoá

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở pháp lý 4

2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.2 Thực tiễn đô thị hóa 7

2.2.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới 7

2.2.2 Đô thị hóa ở một số nước phát triển trên Thế giới 8

2.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước về đô thị hoá và tác động của nó đến đất đai và đời sống con người 10

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

Trang 8

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất Thị trấn Bắc sơn,

huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 13

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý, biến động sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 14

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 14

3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển của đô thị 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu 14

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 15

3.4.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 15

3.4.4 phương pháp chuyên gia 16

Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Bắc Sơn 17

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 20

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 25

4.1.4 Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 25

4.2 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 29

4.2.1 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai tại thị trấn Bắc Sơn 29

4.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp 30

4.3 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 35

Trang 9

4.3.1 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân 35

4.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân 41

4.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển của đô thị 45

4.4.1 Thuận lợi 45

4.4.2 Khó khăn 47

4.4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai và đề xuất các giải pháp trong sử dụng đất, nâng cao đời sống hộ nông dân trong quá trình đô thị hóa thị trấn Bắc Sơn 49

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Một số kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đối

với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Đất đai còn là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của

đất nước

Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do vậy, ảnh hưởng của đô thị hóa đến quỹ đất nông nghiệp là rất lớn, để sử dụng quỹ đất hợp lý theo quan điểm về sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu, được các nhà khoa học trên thế giới đăc biệt quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.( Nguyễn Đình Cự, 1997) [4]

Thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn là thị trấn ở miền núi phía

Đông Bắc nước ta, đang trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá

với tốc độ nhanh Quá trình phát triển đô thị diễn ra trên bình diện rộng, đã làm biến

đổi bộ mặt kinh tế, văn hoá, xã hội và kiến trúc của cả huyện

Trang 11

Hoà theo xu thế đó, tốc độ phát triển đô thị đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Bắc Sơn nói chung và thị trấn Bắc Sơn nói riêng Quá trình phát triển đô thị đã làm cho diện tích đất nông nghiệp tại Thị Trấn có những thay đổi đáng kể: Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn bị thu hẹp dần nhường cho diện tích đất khu đô thị tăng lên nhanh chóng, quan hệ kinh tế đất đô thị cũng được tiền tệ hóa theo quy luật của kinh tế thị trường Quan hệ sử dụng đất đô thị có những phát sinh phức tạp mà nhiều khi đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước đó là tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, sự quá tải của hạ tầng kỹ thuật đô thị, ô nhiễm môi trường, thiếu vốn đầu tư… Đặc biệt, đô thị phát triển không đúng định hướng, mục tiêu của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch chưa tốt Giá cả đất đô thị trên thị trường bất động sản có những biến động rất phức tạp, gây ra những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội Do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị, tình hình chính trị xã hội cũng có những biểu hiện xấu như: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do đô thị hoá, tình trạng khiếu kiện ngày càng gia tăng, đặc biệt khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ lớn

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp, tận tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống

người dân tại thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn năm

Trang 12

lý nhà nước trong những năm tới nhằm xây dựng huyện Bắc Sơn có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, có môi trường đô thị trong sạch góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống, việc làm của người dân

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người dân cho huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn và các địa phương có điều kiện tương tự

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

2.1.1.1 Các văn bản của Trung ương

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị

- Căn cứ Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu

- Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

2.1.1.2 Các văn bản của tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở trên

địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành quy định cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn

2.1.2.1 Đô thị

Ở Việt Nam, theo điều 6 nghị định số 42/2009/NĐ/CP [6] ngày 07 tháng 5

năm 2009 của chính phủ về việc phân loại đô thị, có tiêu chuẩn cơ bản về phân loại

đô thị, việc phân loại được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị

tại năm trước liền kề năm lập dự án phân loại đô thị hoặc thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm :

1 Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định

2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội

và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và

có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị

b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững

6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân

cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên

Trang 15

2.1.2.2 Đô thị hóa

Đô thị hóa là một quá trình phát triển về dân số đô thị, số lượng và quy mô đô

thị cũng như về các điều kiện sống theo kiểu đô thị Trong quá trình ĐTH đều có sự phát triển về lượng và chất ở các đô thị cũng như các điểm dân cư nông thôn (về cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân cư, cơ cấu tổ chức xã hội và không gian quy hoạch – kiến trúc, hình thái xây dựng,…)

Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình ĐTH và đưa

ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này

“Đô thị hóa là tiến trình kinh tế - xã hội thể hiện bằng việc tăng dân thành thị, tập trung một số lượng lớn con người tại các thành phố, đặc biệt là tại những siêu đô thị, bằng việc phổ biến lối sống thành thị tới toàn bộ hệ thống dân cư của cả một vùng rộng lớn

Siêu đô thị hóa (super-urbanization) là việc tăng dân thành thị một cách không thể kiểm soát và dẫn đến quá tải cho môi trường thiên nhiên, phá vỡ sự cân bằng sinh thái

Đô thị hóa giả tạo (false urbanization) là tình trạng điển hình tại các nước đang phát triển Trong bối cảnh này sự đô thị hóa vừa không gắn với việc phát triển

các chức năng thành phố, vừa liên quan tới việc “lôi” người dân ra khỏi vùng nông thôn, dẫn đến việc phân bố lại một cách tương đối cư dân nông nghiệp

Siêu đô thị hóa đặc trưng cho các nước phát triển còn sự ĐTH giả tạo đặc trưng cho các nước đang phát triển Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng ĐTH giả tạo và ĐTH theo chiều rộng chứ không theo chiều sâu.”

(theo báo tầm nhìn tri thức & phát triển ra ngày 15/7/2012) [14]

Tóm lại, ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở

hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 16

2.2 Thực tiễn đô thị hóa

Tiến trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại Quá trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến

kì diệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua

Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với thực tế đô thị hóa thấp và

chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kỳ CNH – HĐH, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến của quá trình đô thị hóa trên thế giới càng có ý

nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như giá trị thực tiễn

2.2.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới

Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày một

tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển Theo các chuyên gia nghiên cứu về

ĐTH thì trong tiến trình đô thị hóa từ nửa sau thế kỷ XX có chung một đặc điểm là:

Ở giai đoạn đầu, tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số

đô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển Dưới đây là dẫn

kém phát triển Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các đô thị

Trang 17

2.2.2 Đô thị hóa ở một số nước phát triển trên Thế giới

Mức độ ĐTH cao ở tất cả các nước kinh tế phát triển Các nước: Ôxtrâylia, Niudilân, Tây Âu, Bắc Mỹ có mức độ ĐTH cao, tỉ lệ dân số đô thị đạt từ 80% trở lên Còn khu vực Đông và Nam Âu mức độ ĐTH còn thấp, trong đó thấp nhất so với các nước kinh tế phát triển là các nước Đông Âu: 63% dân số sống ở khu vực

đô thị

Bảng 2.2: Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm

Khu vực Dân số đô thị (triệu người) % dân số đô thị

42 106,1 62,4

(Nguồn: violet.vn) [13]

Cùng với sự khác biệt về trình độ phát triển về kinh tế là sự khác biệt về mức

độ ĐTH giữu các nước Ở châu Âu có thể nhận ra sự khác biệt về mức độ ĐTH dễ

dàng, sự thay đổi mức độ ĐTH trung bình đến mức độ ĐTH cao, ngay trong cùng quốc gia cũng có sự biến đổi theo từng vùng lãnh thổ

Tóm lại, kinh nghiệm ở một số nước cho thấy ĐTH không được bó hẹp trong phạm vi đô thị mà phải bao gồm cả địa bàn nông thôn Chúng ta còn phải phát triển mạng lưới đô thị hợp lý, xây dựng các đô thị có quy mô vừa phải, gắn kết với hệ thống đô thị vệ tinh Ngay từ bây giờ, chúng ta phải gắn ĐTH với quá trình CNH - HĐH đất nước Khi làm quy hoạch phát triển một thành phố cụ thể cần có

kế hoạch xây dựng đồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng, hệ thống dịch vụ, hệ thống xử

lý nước thải,…

Trang 18

2.2.3 Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

* Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỉ XVIII)

Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp Các đô

thị phân tán quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản Tính chất

đô thị lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ thương nghiệp

(Cẩm Bá Thường, 2009) [9]

* Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỉ XX)

Các đô thị phát triển mạnh, song song với quá trình CNH Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung sản xuất và dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau (nửa sau thế kỉ XX) như thủ đô thành phố cảng Đặc trưng của thời kì này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các thành phố ( Cẩm Bá Thường, 2009) [9]

* Thời kì hậu công nghiệp

Sự phát triển của công nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức sinh hoạt của đô thị Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn Hệ thống dân cư đô thị phát triển theo cụm và chuỗi.( Cẩm Bá Thường,

2009) [9]

Tổng quan về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam:

Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hóa vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con

số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Tính đến nay, cả nước đã có 770 đô thị bao gồm:

- 2 đô thị đặc biệt: TP hồ Chí Minh, Hà Nội

- 15 đô thị loại I như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế…

- 16 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 66 đô thị loại IV và 626 đô thị loại IV

Tỷ lệ dân số đô thị hiện nay 35%,theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 tỷ

lệ đó là 45% , Bộ xây dựng dự báo tyur lệ đô thị hóa của Việt Nam vào năm 2025 chiếm 50% dân số đô thị cả nước,tưng đương với số dân cư sinh sống tại đô thị chiếm khoảng 52 triệu người

Trang 19

Mục tiêu đề ra cho nhu cầu sử dụng đất đô thị năm 2025, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 450.000 ha, chiếm 1,4% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình

85 m2/người ( Cẩm Bá Thường, 2009) [9]

Với tốc độ phát triển đô thị và dân số đô thị như vậy, Việt Nam sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh từ quá trình đô thị hóa đặc biệt là vùng nông thôn Việt Nam

2.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước về đô thị hoá và tác động của nó đến đất đai và đời sống con người

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hình thái đô thị và quá trình ĐTH trên thế giới và khu vực

Từ cuối thế kỷ XIX, Cerda - kỹ sư người Catalan vẽ quy hoạch thành phố Barcelone, đặt ra thuật ngữ “urbanisacion” (sau này đã có trong tiếng Pháp:

“urbanization” – đô thị hoá) Ông tin rằng ĐTH là một kế hoạch và tồn tại nhiều nguyên lý cơ bản chi phối sự kiến thiết một đô thị Ông cũng ý thức về tầm quan trọng của việc quản lý thành phố một cách toàn diện với sự huy động kế hoạch về

nhiều lĩnh vực của quản lý đô thị (Bassan, Michel, 2001) [1] Trong nửa đầu thế kỷ

XX, các nhà nghiên cứu khoa học đã có những quyết định khác nhau về các mô hình đô thị Năm 1925, nhà xã hội học Ernest Burgess (Mỹ) đã đem ra “mô hình làn sóng điện” Theo mô hình này thì thành phố chỉ có một trung tâm và 5 vùng đồng tâm Đặc điểm chung của mô hình đô thị này là tất cả các lĩnh vực đều có xu hướng

mở rộng “Mô hình thành phố đa cực” được hai nhà địa lý Marris và Ullman đưa ra vào năm 1945 Mô hình chủ yếu tính đổi các dạng đô thị mới phát sinh do sự phát

triển của phương tiện giao thông (Bassand, Michel, 2001) [1] Vào năm 1939, “mô

hình phát triển theo khu vực” do chuyên gia địa chính Hamer Hoyt đưa ra chủ yếu tính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá các quá trình giao thông và nhiều thành phần phát triển theo kiểu khu phố Có thể nói đây là hệ thống hoàn chỉnh nhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn

Có nhiều quan điểm khác nhau trong quá trình phát triển đô thị Francois Perrous với quan điểm “thuyết kinh tế chủ đạo” hay còn gọi là “thuyết về các cực tăng trưởng”

Trang 20

Ông cho rằng chỉ ở trung tâm đô thị của hai vùng có sự phát triển các ngành công nghiệp, có sức bành chướng mạnh mới có khả năng tăng trưởng lớn nhất Nông nghiệp trọng tâm đô thị ấy là những cực tăng trưởng Đây chính là quan điểm phát triển đô thị lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm Tuy nhiên, theo nghiên cứu của David C Korkn cần phát triển đô thị lấy con người làm trung tâm Ông cho rằng “phát triển là một tiến trình quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng

được khả năng cá nhân và định chế của mình để huy động các nguồn lực, tạo ra

những thành quả bền vững và được phân phối công bằng nhằm cải thiện chất lượng

cuộc sống phù hợp với cuộc sống của họ”

Trong nững năm gần đây các ngành khoa học xã hội và nhân văn cũng đã có những công trình nghiên cứu về ĐTH ở Việt Nam Đó là các nghiên cứu về “tác

động kinh tế xã hội và môi trường của quá trình đô thị hoá đối với các vùng nông

thôn xung quanh các đô thị lớn”, nghiên cứu “tri thức, thái độ hành vi ứng xử của cộng đồng đối với vấn đề rác thải, môi trường đô thị…”

Trong 20 năm qua, thực tế đã có khá nhiều nhà nghiên cứu thuộc các cơ quan, tổ chức phi chính phủ, các trường đại học trong và ngoài nước đến tiến hành nghiên cứu các thành phố Việt Nam Một số chủ đề nghiên cứu đã được giới thiệu như: Vai trò của

xã hội công dân trong quản lý môi trường đô thị, các thành phần tham gia vào quá độ đô thị, vấn đề nghèo đói, di dân, tái định cư và quá trình hội nhập cuộc sống mới ở đô thị

Nhìn chung, những nghiên cứu chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn Hà Nội

và TP.HCM Một số nghiên cứu đã phân tích so sánh giữa hai thành phố hoặc với các nước láng giềng Thế nhưng, cách tiếp cận và cấp độ quan sát của nhiều ngành khiến cho các dữ liệu được nghiên cứu và phổ biến ở Việt Nam bị phân tán

Phát triển để trở thành nước công nghiệp, các đô thị Việt Nam đang gợi ra nhiều hướng nghiên cứu đòi hỏi các cấp độ quan sát và tiếp cận phân tích khác nhau Trong

công trình “Đô thị Việt Nam trong thời kỳ quá độ” đã gợi mở nhiều chủ đề rất đáng quan

tâm: cần nghiên cứu có hệ thống về quá độ đô thị để làm nổi bật những nét độc đáo của mỗi thành phố như: Hà Nội, TP.HCM và các thành phố loại hai như Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế Các chủ đề nảy sinh trong khuôn khổ các chính sách đô thị, các lĩnh vực quy

Trang 21

hoạch, thu hồi đất đai, đền bù và tái định cư; các chính sách trong lĩnh vực nhà ở đô thị cho mục đích xã hội vẫn là những lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn, nhất là đối với những tác động của quá độ kinh tế, của tự do hóa thị trường nhà ở và triển vọng về nhu cầu nhà ở của xã hội trong thời kỳ đô thị hóa Môi trường đô thị, di dân và nghèo đói là những chủ đề rất thú vị khi so sánh các vấn đề môi trường với tình trạng di cư và nghèo

đói; giao thông đô thị và sự an toàn: Phương tiện đi lại, các tệ nạn luôn là vấn đề lớn của

người nghèo, người thu nhập thấp và cũng là gánh nặng cho hệ thống y tế

Những đề tài nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan liên quan đến việc hoạch định cuộc sống, kế hoạch và quá trình phát triển đô thị nói trên và cuộc sống, quan hệ phát triển kinh tế - xã hội nói chung Tháng 11/2004, bộ xây dựng đã tổ chức các hội nghị nhằm trao đổi chiến lược phát triển đô thị gắn với xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam, đây là một chiến lược quan trọng mà Việt Nam

đang tích cực triển khai thực hiện

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đất nông nghiệp của thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn

- Đời sống kinh tế của các hộ dân tại huyện Bắc Sơn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn: Thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2014

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm: Thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian tiến hành: Từ 18/8/2014 đến 30/11/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất Thị trấn Bắc sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Bắc Sơn

3.3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của thị trấn Bắc Sơn

- Cơ cấu kinh tế

- Tỷ trọng các ngành chính

- Phát triển dân số và cơ cấu lao động

Trang 23

3.3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

3.3.1.4 Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Bắc Sơn

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lý, biến động sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất của thị trấn Bắc

Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới cơ cấu đất nông nghiệp

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3.3.3.1 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân

i) Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập của người dân

ii) Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến việc làm của người dân

3.3.3.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân

i) Ảnh hưởng đến đời sống hộ gia đình

ii) Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội khác

3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,

sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển của đô thị

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu, bao gồm:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu

thập từ các phòng, ban, ngành của địa bàn thị trấn, huyện, các nguồn tài liệu từ sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến quá trình đô thị hóa, sự biến động đất đai và vấn đề đời sống người dân

Trang 24

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập

từ việc điều tra thực tế thực trạng quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra trên

địa bàn và những ảnh hưởng của các quá trình này tới các lĩnh vực kinh tế- xã hội,

trong đó có vấn đề sử dụng đất, biến động sử dụng đất đai và đời sống của người dân trong quá trình ĐTH, CNH thông qua điều tra bằng mẫu phiếu điều tra được xây dựng theo các chỉ tiêu đánh giá nhất định

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp thống kê, so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thời giúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng

Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà khi sử dụng các phương pháp có được một kết luận hoàn thiện, đầy

đủ, vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hoá các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

3.4.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để thu nhập số liệu cần thuyết phục cho đề tài nghiên cứu, tôi đã điều tra các

hộ nông dân bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên trong gia

đình Chọn 4 khối phố làm đại diện điều tra (50 phiếu): Khối phố Trần Phú, khối

phố Đăng Ninh, khối phố Minh Khai, khối phố Hồng Phong vì có mức độ đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin chung về hộ nông dân được điều tra

+ Nhóm thông tin về tình hình sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân

+ Nhóm thông tin về tình hình đời sống, việc làm của hộ nông dân

+ Các câu hỏi mở về ý kiến đánh giá về tình hình đời sống, việc làm của hộ nông dân

Trang 25

Trong quá trình điều tra nông hộ chúng tôi kết hợp quan sát, tìm hiểu và trò chuyện cùng người dân để nắm bắt được thực trạng tình hình dời sống, việc làm và tâm lý của họ khi bị thu hồi đất

3.4.4 phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các cán bộ, lãnh đạo các cấp, các nông dân sản xuất và tổ chức đời sống có hiệu quả cao sau khi bị thu hồi đất qua phỏng vấn trực tiếp theo các chủ đề nghiên cứu, xin ý kiến về các giải pháp và mong muốn, nguyện vọng của người dân để nắm bắt tình hình rộng hơn so với nội dung các phiếu điều tra

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Bắc Sơn

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 4.1 Bản đồ thị trấn Bắc Sơn

Thị trấn Bắc Sơn là một thị trấn thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Nằm trên tuyến quốc lộ 1B, cách thành phố Lạng Sơn 80km về phía Tây Có tổng diện tích khoảng 365ha Dân số 4265 người (năm 2013) và là tâm điểm giữa thành phố Lạng Sơn và thành phố thái nguyên Có ranh giới thiết kế là :

+) Phía Bắc : Giáp xã Long Đống huyện Bắc Sơn

+) Phía Nam giáp: Xã Hữu Vĩnh huyện Bắc Sơn

+) Phía Đông giáp: Xã Quỳnh Sơn huyện Bắc Sơn

+) Phía Tây giáp: Xã Đồng Ý huyện Bắc Sơn

Thị trấn có lợi thế rất lớn về vị trí, giao thông với các vùng lân cận rất thuận tiện nhờ có đường quốc lộ 1B Với điều kiện như trên sẽ mở ra những lợi thế to lớn phát triển giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa xã hội không chỉ với các

xã trong địa bàn mà còn với các địa phương khác [10]

Trang 27

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Bắc Sơn chịu ảnh hưởng của vòng cung Bắc Sơn đặc điểm địa hình phức tạp, đa dạng Chủ yếu là vùng núi đá vôi, thung lũng có các dãy núi đá bao bọc xung quanh, diện tích núi đá chiếm 51% diện tích tự nhiên toàn thị trấn

Toàn bộ thị trấn Bắc Sơn là thung lũng thấp có độ cao bình quân 350m 400m, bao quanh thị trấn là các dãy núi đá vôi cao 520 m - 600 m so với mực nước biển [10]

-4.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Bắc Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Khí hậu được chia làm bốn mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu – Đông nên mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc nước ta

- Chế độ nhệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20-22˚C, có tháng lạnh nhất

có thể giảm xuống 50 C, có lúc 00 C hoặc dưới 00 C, lượng bức xạ mặt trời trung bình năm 100Kcal/cm2

- Lượng mưa: Thị trấn Bắc Sơn nằm ở khu vực Đông Bắc, ít mưa của vùng

khí hậu miền Bắc, lượng mưa trung bình năm 1500mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm 80% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình trong năm dao động trong khoảng 83% - 85% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 lên đến 84,5%, thấp nhất vào tháng 3 là 70% Dự chênh lệch độ ẩm không khí giữa hai mùa khoảng 10-15%

- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm 1200 – 1600 giờ, thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng và trồng nhiều vụ trong năm

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc có tốc độ gió không lớn nhưng gây lạnh đột ngột vào những tháng cuối Đông Trung bình mỗi năm có từ 2-4 cơn bão đổ bộ kèm theo mưa to và gió mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng, đăc biệt gây ngập úng cho các vùng thấp trũng [10]

Trang 28

Nhìn chung, thị trấn có khí hậu gió mùa nóng ẩm, lượng mưa khá phong phú tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nền nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng,

vật nuôi và tạo điều kiện tốt cho thâm canh tăng vụ Tuy nhiên, những ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ, lượng mưa tập trung theo mùa Gây ngập úng cục bộ một số vùng đòi hỏi địa phương cần cải tạo hệ thống thuỷ lợi, có biện pháp phòng tránh kịp thời

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất đai của thị trấn là 365 ha Căn cứ vào tài liệu địa chất công trình xây dựng như: Các công trình trong khu trung tâm hành chính, chính trị có thể

cho thấy địa chất công trình khu vực thị trấn tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây

dựng các công trình nhà cao tầng, các công trình công cộng và cầu cống

* Tài nguyên nước

- Nước mặt : Chủ yếu là nước suối, ao, hồ Thị trấn không có sông chỉ có một con

suối xuyên suốt các xã (Suối Bắc sơn - Quỳnh Sơn - Long Đống - Hữu vĩnh - Đồng ý) Mặt khác thị trấn còn có mạng lưới ao hồ khá dày đặc là nguồn cung cấp, dự trữ nước đặc biệt là vào mùa khô Ngoài ra lượng nước mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt nhân dân

- Nước ngầm: Thị trấn Bắc Sơn có nguồn nước ngầm khá dồi dào nhưng ở độ sâu

lớn, qúa trình khai thác và sử dụng gặp nhiều khó khăn và kinh phí lớn Chủ yếu tận dụng nước mưa, nước mặt trong sinh hoạt và sản xuất.[10]

4.1.1.5 Thực trạng môi trường

- Cảnh quan: Thị trấn Bắc Sơn không có cảnh quan nào thật sự nổi bật Hiện tại thị trấn mới có hang gốc Lý Được UBND tỉnh Lạng Sơn công nhận là danh thắng lịch sử tuy nhiên việc khai thác tiềm năng vẫn còn hạn chế, thị trấn mới bắt

đầu thời kỳ đô thị hoá, cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ, đường giao thông nhiều đoạn còn hẹp, các khu dân cư cũ còn nhiều bất cập

- Hệ thống thoát nước thải không đồng bộ, vào mùa mưa có nhiều điểm có tình trạng ngập úng cục bộ gây ô nhiễm

Trang 29

- Không khí: Do chủ yếu là đồi núi có nhiều cây xanh nên không khí trong lành, tươi mát

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Thị trấn Bắc Sơn được xác định là một trong những khu kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng Trong những năm qua, thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội, thị trấn

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn

đầu tư thông thoáng cho các thành phần kinh tế phát triển một cách bình đẳng Thu

hút được nhiều nguồn lực đầu tư, nhất là khu vực kinh tế tư nhân

+ Về Giáo dục

Các công trình, cơ sở vật chất giáo dục đã được nâng cấp cải tạo Giai

đoạn dài hạn cần xây dựng thêm các trường mầm non, tiểu học tại các khu vực

dân cư mới

+ Y tế

- Công tác y tế trên địa bàn thị trấn được duy trì và triển khai tốt các chương trình y tế cộng đồng tại các khối phố Tổ chức khám, chữa bệnh cho 3.416 lượt người, quản lý và điều trị bệnh nhân tâm thần 09 người Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm Các bệnh bại liệt, thiếu vitamin được thanh toán, các bệnh phong, biếu

cổ được phát hiện và điều trị kịp thời

- Thường xuyên truyền thông về kiến thức phòng chống dịch, VSATTP đặc biệt là trong dịp lễ với các cơ sở chế biến, bán hàng ăn uống thực phẩm, giải khát…

Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình, cụ thể là không có trường hợp nào sinh con thứ 3 Tổng số cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai là 567 cặp Tháng 5 năm 2014 Ban dân số gia đình và trẻ em kết hợp trạm y tế tổ chức khám sức khỏe và cấp thuốc miễn phí cho 455 trẻ dưới 5 tuổi và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Trang 30

+ Các dân cư, khu ở:

- Các khu dân cư hiện có đã hình thành, chủ yếu cải tạo chỉnh trang

- Dư kiến quy hoạch mới và mở rộng 4 khu dân cư:

• Khu dân cư số 1 (phía Tây bắc thị trấn- tiểu khu Trần Đăng Ninh ): Diện tích 15 ha

• Khu dân cư số 2 (khu dân cư Lê Hồng Phong): Diện tích 10 ha

• Khu dân cư số 3 (khu dân cư Hữu Vĩnh): Diện tích 15 ha

• Khu dân cư số 4 (khu dân cư giáp xã Quỳnh Sơn ): Diện tích 12 ha [11]

4.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao rõ rệt hiệu quả sức cạch tranh Cơ cấu kinh

tế của thị trấn Bắc Sơn đã có sự chuyển dịch đúng hướng và tăng đần theo hướng tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ và nông nghiệp Tuy nhiên kinh tế tuy có tăng trưởng cao nhưng chưa bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm so với yêu cầu, quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ, trình độ công nghệ chưa cao nên hiệu quả và sức cạnh tranh còn hạn chế Hơn nữa lĩnh vực thương mại dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của địa phương Công tác quản lí đô thị

và xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế, yếu kém, công tác kiểm tra giám sát có nơi, có lúc chưa chặt chẽ thường xuyên Nhìn chung, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn thụ

động, chưa có định hướng cụ thể [2]

4.1.2.2 Tỷ trọng các ngành chính

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt:

+ Nông nghiệp: Những năm vừa qua, thị trấn đã chú trọng đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, tăng cường áp dụng các biện pháp cải tiến, đưa khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhờ đó góp phần làm tăng giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác từ 10 triệu đồng/ha năm 2010 lên 19 triệu đồng/ha năm 2014 Sản lượng nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 223,87 tấn bằng 83, 6% so với cùng kỳ và đạt

Trang 31

87% so với kế hoạch Kế hoạch mà Đại hội Đảng bộ lần VIII đề ra, 6 tháng đầu năm 2014 diện tích gieo trồng vụ xuân là 39,7 ha, năng suất đạt 58,3 tạ/ha, sản lượng 145,6 tấn, chủ yếu là lúa,ngô Diện tích thuốc lá gieo trồng 14 ha, năng xuất

đạt 20,3 tạ/ha, sản lượng đạt 27,4 tấn, rau màu diện tích gieo trồng 5,4 ha

+ Lâm nghiệp: Trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn diện tích trồng rừng hạn chế vì

chủ yếu diện tích đất rừng là đất núi đá, hàng năm nhân dân trồng sen kẽ tại các hộ gia đình và khu vực sườn núi cây tre mai, cây ăn quả lâu năm như quýt, mác mật, các cây bóng mát, cây bạch đàn và cây hoa hoè tại các vườn hộ Riêng cây hoa hoè trồng tại khối phố Vĩnh Thuận cho thu nhập cao, trong năm 2013 nhân dân khố phố Vĩnh Thuận đã thu hoạch được 2,8 tấn hoa hoè, tổng thu là 462.000.000đ/năm Trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn đã xuất hiện ngày càng nhiều hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi

Đạt được kết quả trên là do địa phương đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu

trong phát triển nông nghiệp nông thôn, phát huy tiềm năng thế mạnh xây dựng mô hình kinh tế vườn đồi, trang trại, mở rộng diện tích cây ăn quả, góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng kinh tế của địa phương

- Chăn nuôi:

Việc phát triển chăn nuôi được Hội nông dân và hội viên nông dân quan tâm, chú trọng, chuyển đổi chăn nuôi như: Giảm đàn bò sinh sản chuyển sang nuôi bò thịt, cho thu nhập cao và nhanh hơn, tính đến hết năm 2014 thị trấn hiện có tổng số

đàn bò 91 con, lợn có gần 1.000 con, gia cầm có gần 1.600 con, dê có 50 con Về

công tác thú y: Tiêm phòng bảo vệ cho gia súc, gia cầm được các cấp, các ngành từ

huyện đến thị trấn quan tâm chú trọng, trong năm 2013 cán bộ thú y thị trấn đã kết hợp với Chi cục thú y huyện tiến hành tiêm và khử trùng chuồng trại chăn nuôi tại các hộ gia đình và tại các điểm giết mổ được 423 hộ trên 2 đợt phun, tiêm phòng tụ huyết trùng, lở mồm long móng cho bò được 34 con, tiêm phòng bệnh tai xanh, dịch

tả cho lợn được 543 con [11]

Trang 32

* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh thương mại dịch vụ

Là một thị trấn có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Tuyến QL1B chạy qua Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp liên tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động Cụ thể tính đến thời điểm tháng 10/2014 trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn có 805 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ước tính đạt khoảng 19,5 tỷ

đồng Tỷ trọng thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 19% năm

2010 lên 29% năm 2014

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước và chủ trương của huyện về phát triển kinh tế trên địa bàn, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp kết hợp với kinh doanh dịch vụ đã phát triển nhanh đa dạng, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia [11]

4.1.2.3 Tốc độ phát triển

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII, nền kinh tế của thị trấn Bắc Sơn liên tục phát triển khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghệp, xây dựng, kinh doanh dịch vụ liên tục tăng do địa phương đã áp dụng tốt những cơ chế, chính sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư,

xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh Các ngành phát triển nhanh cả về

số lượng lẫn quy mô, loại hình sản xuất kinh doanh, trong đó ổn định và đạt doanh thu cao là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, đồ nội thất, sửa chữa láp ráp và bán xe máy Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 14% năm 2010 lên 25% năm 2014, hàng năm chiếm từ 13 - 14% chỉ tiêu thu ngân sách Tốc độ tăng trưởng GDP 12%, thu nhập bình quân đầu người 22 triệu đồng/người gấp 2,1 lần năm 2010 Nền kinh tế của thị trấn đang từng bước chuyển dịch cơ cấu theo định hướng CNH- HĐH Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

4.1.2.4 Phát triển dân số và cơ cấu lao động

* Dân số

Dân số của thị trấn là 4.995 người, 1.260 hộ, chiếm 5,36% dân số huyện, Tỷ

lệ tăng dân số bình quân là: 1,0 %, mật độ dân số bình quân 1368 người/ km2

Trang 33

* Lao động và việc làm

Năm 2014 dân số trong độ tuổi lao động 3.125 người, chiếm 62 % tổng dân số

Tỷ lệ thất nghiệp của thị trấn khoảng 5% trên tổng số lao động, nhất là lao động nông nghiệp; để giải quyết vấn đề này đòi hỏi địa phương phải có những biện pháp tích cực để chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng lao động có hiệu quả hơn, nâng cao thu nhập cho người dân

Tổng số lao động

0 500 1000 1500 2000

Hình 4.2: Lao động thị trấn Bắc Sơn giai đoạn 2010-2014

Qua hình 4.2 cho ta thấy tình hình lao động qua các năm có sự thay đổi lớn, năm 2010 với số dân 2971 người, có tổng số người trong độ tuổi lao động là 2194 người trong đó số lao động nông nghiệp rất cao là 1.220 người chiếm 55,6 % số lao

động của năm, số lao động CN-SXCB 532 người chiếm 24,26%, lao động thương

mại dịch vụ thấp 442 người chiếm 20,14% Đến năm 2012 số dân 3486 người, số người lao động 2850 người trong số lao động thì số lao động nông nghiệp giảm xuống còn 1025 người chiếm 35,96% số lao động của năm, lao động CN-SXCB tăng lên 812 người chiếm 28,49%, lao động dịch vụ thương mại và công nghiệp xây dựng chế biến tăng lên 1013 Đến năm 2014 với số dân 4995 người tỉ lệ lao động nông nghiệp giảm đáng kể chỉ còn 782 người (25,02%) Lao động trong CN-SXCB

và kinh doanh thương mại dịch vụ tăng vọt với 1203 người (38,49%) [11]

Lao động /năm

Trang 34

Đồng nghĩa với việc người lao động đã dần chuyển sang lao động về thương

mại dịch vụ, sản xuất chế biến thay vì sản xuất nông nghiệp Do đó thu nhập của người dân cũng dần được cải thiện và nâng cao

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

đông lạnh gây nhiều khó khăn và bất lợi trong sinh hoạt của người dân và trong sản

xuất nông nghiệp

+ Nguồn nước: Bị hạn chế do chỉ có 1 con sông phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp, nước ngầm thường có ở độ sâu lớn, qúa trình khai thác và sử dụng gặp nhiều khó khăn và kinh phí lớn Chủ yếu tận dụng nước mưa, nước mặt trong sinh hoạt và sản xuất

+ Tình trạng cơ sở vật chất thiếu và không đồng bộ đòi hỏi phải có quỹ đất

để thực hiện việc mở rộng, nâng cấp cải tạo và làm mới các công trình hạ tầng kỹ

thuật và hạ tầng xã hội [11]

4.1.4 Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn năm 2014: Số liệu hiện trạng sử dụng

đất năm 2014 được thống kê ở bảng 4.1

Trang 35

Bảng 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn năm 2014

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 36

(Nguồn: UBND thị trấn Bắc Sơn huyện Bắc Sơn )[8]

2 Đất phi nông nghiệp PNN 61,35 19,28

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,02 0,01 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,54 1,11 2.5 Đất sông suối, có mặt nước chuyên dùng SMN 8,83 2,78 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bassand, Michel (chủ biên) (2001), Đô thị hóa, khủng hoảng sinh thái và phát triển bền vững, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa, khủng hoảng sinh thái và phát triển bền vững
Tác giả: Bassand, Michel (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2001
3. Phạm Ngọc Côn (1999), Kinh tế học đô thị, Nxb Khoa học - Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học đô thị
Tác giả: Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: Nxb Khoa học - Kỹ thuật
Năm: 1999
4. Nguyễn Đình Cự (1997), Giáo trình Dân số và Phát triển, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Cự
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
7. Trần Đình Nghiêm (1999), Quy định pháp luật về quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư hạ tầng, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định pháp luật về quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư hạ tầng
Tác giả: Trần Đình Nghiêm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
12. UBND thị trấn Bắc Sơn (2014), Báo cáo thống kê đất đai năm 2013. III. TÀI LIỆU TỪ -INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê đất đai năm 2013
Tác giả: UBND thị trấn Bắc Sơn
Năm: 2014
13. violet.vn, http://d.violet.vn/uploads/resources/564/143634/dthi.doc 14. Đô Thị hóa, http://tamnhin.net/do-thi-hoa-mau-hong-va-mau-den.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://d.violet.vn/uploads/resources/564/143634/dthi.doc "14. Đô Thị hóa
2. Ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Bắc Sơn, báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Bắc Sơn khóa VIII nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
6. Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị Khác
8. Phòng TN&MT huyện Bắc Sơn (2003), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai thị trấn Bắc Sơn huyện Bắc Sơn 2014 Khác
9. Cẩm Bá Thường (2009), Vấn đề ĐTH và sự ảnh hưởng của nó đến đời sống xã hội của nông thôn Việt Nam Khác
10. UBND thị trấn Bắc Sơn, Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh QHC xây dựng thị trấn Bắc Sơn – huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 Khác
1. Họ và tên chủ hộ: ………………………………Tuổi:…….......giới tính Khác
2. Trình độ văn hóa: ………..……………………. Dân tộc: ………………… Khác
3. Địa chỉ: Thôn (Tổ) Xã (phường)…………………………………………… Khác
4. Nghề nghiệp hiện nay 5. Mức sống chung Nông nghiệp Khá giả Nông nghiệp+ phi nông nghiệp Trung bình Phi nông nghiệp Khó khăn 7. Tình hình các thành viên trong gia đình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 2.1 Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị (Trang 16)
Bảng 2.2: Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 2.2 Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm (Trang 17)
Hình 4.1. Bản đồ thị trấn Bắc Sơn - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Hình 4.1. Bản đồ thị trấn Bắc Sơn (Trang 26)
Hình 4.2: Lao động thị trấn Bắc Sơn giai đoạn 2010-2014 - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Hình 4.2 Lao động thị trấn Bắc Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 33)
Bảng 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn năm 2014 - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Bắc Sơn năm 2014 (Trang 35)
Bảng 4.2: Tình hình biến động đất đai của thị trấn Bắc Sơn từ năm 2010 đến năm 2014 - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.2 Tình hình biến động đất đai của thị trấn Bắc Sơn từ năm 2010 đến năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.4:  Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2014 - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.4 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2014 (Trang 43)
Bảng 4.5:  Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.5 Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ (Trang 44)
Bảng 4.6:  Thu nhập bình quân của hộ từ 2010- 2014 - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.6 Thu nhập bình quân của hộ từ 2010- 2014 (Trang 45)
Bảng 4.7:  Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.7 Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác (Trang 47)
Bảng 4.10: Các loại tài sản trong gia đình người nông dân - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.10 Các loại tài sản trong gia đình người nông dân (Trang 50)
Bảng 4.11: Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.11 Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ (Trang 51)
Bảng 4.12: Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hóa - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.12 Thay đổi thu nhập của hộ qua quá trình đô thị hóa (Trang 53)
Bảng 4.13: Tác động của đô thị hóa đến xã hội và môi trường - Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại thị trấn bắc sơn, huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn giai đoạn năm 2010   2014
Bảng 4.13 Tác động của đô thị hóa đến xã hội và môi trường (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm