Chính vì thế, để góp phần phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên của các ngân hàng thươ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62 31 12 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012
Trang 2CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Trần Hoàng Ngân
Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng ch ấm luận án cấp Nhà nước
Vào hồi …… …… … giờ ……… … … ngày …… …… … tháng …… …… … năm 2012
Có thể tìm luận án tại: ……….…
….……….…
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Vùng kinh tế Tây Nguyên là một trong 7 vùng kinh tế trọng điểm được Chính phủxác định có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng của nước ta , bao gồm 5 tỉnh là Lâm Đồng, Đăk Lăk, Gia Lai, KonTum và Đăk Nông Về kinh tế tuy những năm vừa qua đã đạt nhiều thành tựu trên mọilãnh vực, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới với tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng nhìn chungTây Nguyên vẫn được coi là vùng nghèo, các điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp rất nhiềukhó khăn Những kết quả đạt được trong thời gian qua chưa tương xứng với ti ềm năng vàthế mạnh của vùng trong điều kiện hội nhập, nhất là về kinh tế, trong đó thị trường dịch vụngân hàng chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và thế mạnh Chính vì thế, để góp
phần phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên của các ngân hàng thương mại trong nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ” để làm luận án
nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là
- Phân tích các đối tượng và yếu tố của thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn, tập trungvào việc đánh giá thực trạng kinh tế và những vấn đề xã hội có liên quan, thực trạng về cơ cấudịch vụ ngân hàng và những yếu tố tác động; Rút ra những mặt mạnh để phát huy , những hạn chế,yếu kém và bài học kinh nghiệm trên cơ sở các lý luận chung và tình tình thực tế
- Đề xuất các nhóm giải pháp để góp phần vào việc phát triển thị trường dịch vụngân hàng trên địa bàn Tây Nguyên và những vùng kinh tế khác có những đặc điể m tươngđồng, mặt khác còn hỗ trợ các ngân hàng thương mại trên địa bàn trong việc nghiên cứu
mở rộng các dịch vụ ngân hàng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của khu vực, từ đó nângcao hiệu quả hoạt động dịch vụ của mình đồng thời góp phần vào sự nghiệp ph át triển kinh
tế xã hội vùng Tây Nguyên theo các chủ trương của Đảng và nhà nước, phù hợp với chiếnlược phát triển dịch vụ ngân hàng của toàn ngành
3 Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng đa dạng và lồng ghép nhiều phương
pháp, từ thu thập, xử lý, so sánh thống kê, phân tích và tổng hợp, phương pháp chuyêngia,…
4 Đối tượng và p hạm vi nghiên cứu
Trang 4- Các yếu tố của thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Tây Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2006 – 2010
- Cơ chế chính sách được áp dụng cho vùng Tây Nguyên và các cơ chế, chính sáchcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có liên quan đến thị trường dịch vụ ngân hàng
5 Những đóng góp mới của luận án
- Những lý luận cơ bản nhất về dịch vụ ngân hàng, thị trường dịch vụ ngân hàng, vềphát triển thị trường dịch vụ ngân hàng, về hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là những nghiêncứu về các yếu tố cấu thành của thị trường dịch vụ ngân hàng nói chung tuy là những vấn
đề thuộc về lý luận và nghiên cứu mà đa phần đã có sẵn nhưng được thu thập, chọn lọc,sắp xếp logic và đầy đủ mà chưa có một luận án tương tự nào thực hiện Các nội dung vềmặt lý luận còn được minh chứng qua một số kinh nghiệm của nước ngoài về những vấn
đề liên quan làm cơ sở cho những đánh giá, phân tích ở những nội dung sau
- Những nghiên cứu, đánh giá tại phần thực trạng là một trong những điểm mới, nổibật của luận án Đó là một hệ thống số liệu, tình hình được thu thập, thiết kế và sử dụngchọn lọc và công phu, làm nổi bật lên bức tranh toàn cảnh của tình hình kinh tế xã hội,những đặc đi ểm đặc trưng của vùng Tây Nguyên và thực trạng những tồn tại, khiếmkhuyết, những vấn đề then chốt cần chú ý để phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng tạivùng kinh tế này
- Xây dựng được một hệ thống giải pháp phát triển thị trường dịch vụ ngân hàngphù hợp với đặc điểm đặc trưng của vùng Tây Nguyên và những vùng, những địa phươngtương đồng, phù hợp cho các ngân hàng thương mại đã, đang và sẽ hoạt động tại vùng TâyNguyên kèm theo đó là các kiến nghị, đề xuất với nhà nước và ngân hàng nhà nước ViệtNam và các ngân hàng thương mại
Những nhóm giải pháp mà tác giả đề xuất để phát triển thị trường dịch vụ ngânhàng trên địa bàn Tây Nguyên tuy không phải tất cả là hoàn toàn mới nhưng được lựachọn, sắp xếp và hệ thống lại khá toàn diện và tạo nên một hệ thố ng giải pháp phù hợp vớicác đặc điểm đặc trưng của vùng Tây Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế, mang tínhkhả thi cao
6 Nội dung luận án: ngoài phần mở đầu và kết luận, các bảng biểu,…, nội dung
luận án được thiết kế thành 3 chương:
Trang 5- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường dịch vụ Ngân hàng trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng
thương mại trong nước trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
- Chương 3: Hệ thống giải pháp phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng của các
ngân hàng thương mại trong nước trên địa bàn Tây Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng
Hiện nay chưa có một định nghĩa hay một khái niệm thống nhất về dịch vụ Theocách hiểu chung, “dịch vụ” là bất cứ hành động hoặc lợi ích nào mà một phía có thể đemlại cho phía bên kia mà chắc chắn là không thể nhìn thấy được, không thể tách rời khỏi đốitượng cung cấp, có khả năng thay đổi và không dẫn đến bất cứ quyền sở hữu mới nào
Riêng đối với hoạt động ngân hàng thì cho đến nay khái niệm về “dịch vụ ngânhàng” vẫn chưa có sự phân định rõ ràng và có nhiều cách hiểu khác nhau Tác giả đồngtình với quan điểm thứ hai cho rằng trong ngân hàng có những dịch vụ thu lãi trong cáchọat động nghiệp vụ nhận tiền gửi, tín dụng, đầu tư trái phiếu Bên cạnh đó cũng có nhữngdịch vụ thu phí và thu khác như hoa hồng, chênh lệch giá,… như các dịch vụ chuyển tiền,bảo lãnh, ngân quỹ, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thẻ, tài trợ xuất nhập khẩu, các dịch vụ ngânhàng điện tử,.… Các dịch vụ này nằm ngoài hoạt động tín dụng và nhận tiền gửi nên đượcgọi chung là các dịch vụ ngoài tín dụng hay các dịch vụ phi tín dụng
Dù là các dịch vụ truyền thống hoặc hiện đại thì các loại hình dịch vụ do các ngânhàng cung cấp cho nền kinh tế đều dựa vào hoặc được phát triển trên cơ sở các loại hìnhdịch vụ cơ bản sau:
• Dịch vụ huy động vốn
Trang 6- Các dịch vụ ngân hàng đều có chung đặc điểm là không hiện hữu
- Các dịch vụ ngân hàng nói chung đều dễ bị sao chép, bắt chước
- Dịch vụ ngân hàng có đặc tính không tách rời giữa quá trình tiêu dùng v ới quátrình cung ứng dịch vụ, không có khả năng lưu trữ, lưu kho
- Các dịch vụ ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sự ra đời của dịch vụ này
là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của dịch vụ kia
- Dịch vụ ngân hàng nói chung luôn phải gánh chịu sự chi phối và kiểm soát chặtchẽ của Chính phủ thông qua ngân hàng trung ương
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Nhóm các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống
- Nhóm các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.2 THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRON G HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2.1 Một số vấn đề liên quan về thị trường dịch vụ ngân hàng và phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng
- Dịch vụ ngân hàng là một khái niệm thuộc nội hàm dịch vụ tài chính
- Dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ tiết kiệm; cho vay; thanh toán; giao dịch và các dịch vụ khác.
- Thị trường dịch vụ ngân hàng là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch các dịch vụngân hàng, là tổng hợp các mối quan hệ về cơ chế chính sách có liên quan đến việc tổchức, quản lý và vận hành các hoạt động giao dịch các loại dịch vụ ngân hàng, các đốitượng tham gia trên thị trường dịch vụ ngân hàng, các loại dịch vụ ngân hàng cũng như các
Trang 7dịch vụ tài chính khác có liên quan đến dịch vụ ngân hàng và sức mua (số lượng, giá trị,chủng loại,…) của các giao dịch trên thị trường dịch vụ ngân hàng.
- Phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng: là sự tăng lên tương đối của toàn bộ cácyếu tố của thị trường dịch vụ ngân hàng
1.2.2 Các chủ thể tham gia và các yếu tố có liên quan trên thị trường dịch vụ ngân hàng
1.2.3 Vai trò của thị trường dịch vụ ngân hàng
- Thúc đẩy nâng cao tiết kiệm, tập trung và đầu tư vốn
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ doanh nghiệp, doanh nhân, cá nhân… dễ dàng
và nhanh chóng tìm được nguồn tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác với chi phí vàchất lượng phù hợp
- Đóng góp tích cực vào việc duy trì tăng trưởng kinh tế
1.2.4 Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn bó một cách hữu cơ nền kinh tế của mộtquốc gia với nền kinh tế khu vực và thế giới để góp phần khai thác các nguồn lực bên trongmột cách hiệu quả Hội nhập kinh tế quốc tế phải đảm bảo phát triển bền vững nền kinh tếquốc dân và bảo đảm việc bảo vệ chủ quyền, độc lập dân tộc trong lĩnh vực kinh tế vànhững lĩnh vực khác
1.2.5 Thị trường thị trường dịch vụ ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng là một quá trình mà các nước, các khuvực mở cửa cho sự tham gia lẫn nhau trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động tiền tệngân hàng Đó là sự tham gia của các yếu tố bên ngoài vào lĩnh vực ngân hàng bao gồmvốn đầu tư, công nghệ, tín dụng và lao động có trình độ chuyên môn cao , đó cũng đồngthời là quá trình các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại trong nước mở rộng hoạtđộng ra các nước khác
1.2.7 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập quốc tế về lĩnh vực ngân hàng
* Thứ nhất: Phải giảm bớt sở hữu và sự kiểm soát của nhà nước đối với các ngân
hàng thương mại nhà nước bằng cách tiến hành cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại mà
Trang 8nhà nước đang nắm giữ 100% vốn theo một lộ trình thích hợp Thực tế tại Trung Quốc,Hàn quốc, các nước Đông Âu, Mỹ la tinh và nhiều nước khác đã khẳng định điều đó.
* Thứ hai: Một trong những phương hướng và mục tiêu quan trọng nhất để phát
triển thị trường dịch vụ ngân hàng là các giải pháp phát triển thị trường đều phải đạt đượchai mục tiêu đồng thời là góp phần phát triển kinh tế xã hội và thị trường hoạt động có hiệuquả
* Thứ ba: Chính sách cạnh tranh lành mạnh có thể sẽ giúp đẩy nhanh quá trình hội
nhập và tự do hóa
* Thứ tư: Cải thiện nhanh hệ thống thanh toán – cấu phần quan trọng nhất trong cơ
sở hạ tầng kinh tế của một đất nước
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN 2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LỢI THẾ SO SÁNH CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN
2.1.1 Một số nét cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế
Vùng Tây Nguyên nằm về phía Tây và Tây nam nước ta, bao gồm 5 tỉnh là LâmĐồng, Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai và Kon Tum với diện tích tự nhiên vào khoảng 54.474
km2 Dân số vào khoảng trên 5 triệu người Toàn vùng có 61 đơn vị hành chính cấp huyện,gồm 5 thành phố, 4 thị xã và 52 huyện; 722 đơn vị hành chính cấp xã
Về mặt tự nhiên, Tây Nguyên nằm ở phía tây của dãy Trường Sơn, là vùng có diệntích đất bazan rộng lớn nhất Việt Nam, ngoài ra còn có một vị trí hết sức quan trọng trongviệc gắn kết chặt chẽ với nam Lào và đông bắc Campuchia
Trong 10 năm qua và đến năm 2010, giá trị tổng sản phẩm (GDP) năm 2010 tăng2,8 lần so với năm 2001, đạt mức tăng bình quân 11,9%/nă m, riêng năm 2010 tăng13,25% Đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người so vớimức trung bình của cả nước được thu hẹp khoảng cách rất nhanh , năm 2010 là 15,5 triệu
Trang 9đồng (tức là bằng khoảng 67% mức bình quân cả nước - 15,5 triệu/23,2 triệu); Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch đúng hướng Các ngành, các lĩnh vực phát triển ổn định
2.1.2 Các thế mạnh, tiềm năng và lợi thế so sánh của vùng Tây Nguyên có liên quan đến việc phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn vùng tron g quá trình hội nhập kinh tế
- Về tài nguyên khí hậu.
- Tài nguyên rừng
- Thổ nhưỡng và tài nguyên đất
- Tài nguyên khoáng sản
- Về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội: nhìn chung vẫn còn yếu kém, chưa trở thànhđộng lực cho sự phát triển và giao thương của vùng
- Về chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung ở mức thấp Trong bộ máy chính quyềncác cấp cũng thiếu nhân lực có trình độ
- Thu nhập bình quân đầu người của cả vùng Tây Nguyên mới bằng khoảng 2/3 sovới mức bình quân của cả nước Tình trạng tái nghèo, cận nghèo còn ở mức cao Đời sốngvật chất, tinh thần của một bộ phận khá lớn dân cư còn thấp kém
2.1.4 Một số nguyên nhân của tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên trong thời gian qua
- Những nguyên nhân khách quan: Do điều kiện địa lý, vùng Tây Nguyên ở tươngđối xa các trung tâm kinh tế lớn; nội lực của bản thân vùng Tây Nguyên còn rất hạn chế;xuất phát điểm về kinh tế - xã hội trong quá trình hội nhập kinh tế còn ở mức rất thấp;nhiều vấn đề lịch sử để lại cần phải có thời gian dài để giải quyết,…
- Một số nguyên nhân chủ quan nội vùng:
Trang 10+ Việc triển khai các chủ trương, chính sách liên quan đến việc phát triển bền vững
về kinh tế, xã hội,… của còn mang tính hình thức, đối phó, buông lỏng từ quá trình chỉ đạođến việc triển khai thực hiện
+ Công tác quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường còn nhiều sai sót, công tác quyhoạch, kế hoạch chưa theo kịp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
2.1.5 Những vấn đề cấp bách đặ t ra đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên liên quan đến việc phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng thương mại trong nước
2.2.1 Đánh giá thực trạng về tổ chức và mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng của
hệ thống ngân hàng và các TCTD trên địa bàn Tây Nguyên
Trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, ngoài hệ thống QTDND cơ sở thì không cóNHTM và TCTD có trụ sở chính, chỉ có chi nhánh của các Ngân hàng chính sách, NHTMvới hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc Bên cạnh đó còn có một hệthống quỹ TDND cơ sở và chi nhánh QTD trung ương Nhiều địa bàn nông thôn hiện chưa
có phòng giao dịch, điểm giao dịch
2.2.2 Đánh giá thực trạng năng lực cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thương mại
Trên địa bàn Tây Nguyên, các ngân hàng thương mại nhà nước và các Ngân hàngthương mại cổ phần nhân dân là những nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng toàn diện, lâu đời
và đầy đủ nhất Ngoài hệ thống qu ỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động rộng rãi trên địabàn các phương xã còn có hệ thống các bưu cục thuộc tổng công ty bưu chính với các cơ
sở xuống tận thôn, xã cũng cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán Tại các thànhphố, thị xã tỉnh lỵ và các trung tâm kinh tế của vùng Tây Nguyên thì hệ thống ngân hàngvới các chi nhánh và phòng giao dịch của mình cùng các tổ chức tín dụng hợp tác (các Quỹtín dụng nhân dân cơ sở) là các nhà cung cấp dịch vụ chính
Trang 112.2.3 Đánh giá thực trạng và khả năng huy động vốn
Đến 31/03/2011 tổng nguồn vốn huy động toàn vùng đạt gần 46.000 tỷ đồng, tốc độtăng trưởng huy động vốn qua các năm trên 36% Đây là một tỷ lệ khá cao so với các vùngkhác và so với mức trung bình toàn quốc Trong tổng nguồn huy động, huy động từ dân cưchiếm tỷ trọng cao nhất Tính chung, tỷ lệ huy động vốn từ dân cư trên tổng nguồn vốn huyđộng của hệ thống ngân hàng và các TCTD trên toàn vùng năm 2006 là 60% , năm 2007 là55%, năm 2008 là 61%, năm 2009 là 70%, năm 2010 là 78% và đến tháng 03/2011 có tỷ lệ
là trên 82% Trong đó Lâm Đồng và Gia Lai là hai tỉnh có tốc độ tăng huy động và tự lựcvốn cao nhất
2.2.4 Đánh giá thực trạng và khả năng cung cấp dịch vụ tín dụng
Dư nợ các loại cho vay của toàn vùng đối với các nhu cầu vay vốn của các thànhphần kinh tế trên địa bàn vùng Tây Nguyên liên tục tăng cao trong những năm qua với tốc
độ gia tăng cao hơn nhiều so với mức bình quân của cả nước (khoảng từ 22 -23%/năm).Tính đến 31/03/2011, tổng dư nợ các loại cho vay mà hệ thống các TCTD vùng TâyNguyên đầu tư cho các thành phần kinh tế trên địa bàn đã đạt trên 83.000 tỷ đồng, dư nợtăng trưởng bình quân tăng gần 25%/năm, gấp gần 3 lần so với thời điểm cuối năm 2006 Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế bình quân trong cả thời kỳ nghiên cứu từ năm 2006 đếnhết quý 1/2011 xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt là Đăk Lăk với trên 20.219 tỷđồng, bình quân tăng trên 28%/năm, Gia Lai với 17.827 tỷ đồng, bình quân tăng trê n19,4%/năm, Lâm Đồng với gần 12.519 tỷ đồng, bình quân tăng 24,53%/năm, Kon Tumvới gần 4.255 tỷ đồng, bình quân tăng 30%/năm và Đăk Nông với trên 3.223 tỷ đồng, bìnhquân tăng trên 34%/năm Toàn vùng có dư nợ bình quân là 58 ngàn tỷ, dư nợ bình quântăng trên 24,66%/năm
2.2.5 Đánh giá thực trạng và khả năng cung ứng dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán nội địa tại khu vực Tây Nguyên có tốc độ phát triển nhanhchóng qua các năm gần đây, tổng doanh số thanh toán nội địa tăng bình quân trên 70% mỗinăm Các ngân hàng thương mại trên địa bàn cũng đã và đang từng bước xây dựng và triểnkhai dịch vụ ngân hàng bán lẻ cùng với chiến lược xây dựng thương hiệu nhằm nhanhchóng khẳng định được vị thế của mình đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn TâyNguyên,… Trong dịch vụ thanh toán, nhờ vào sự phát triển vượt bật của công nghệ thôngtin và viễn thông nên nên thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện chủ yếu bằng
Trang 12phương thức bù trừ điện tử hoặc chuyển tiền điện tử (CITAD), thậm chí đang được pháttriển bằng những kênh thanh toán dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin Trong tổngdoanh số thanh toán nội địa , doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chiếm đến 76%.
- Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt
Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng trên địa bàn đã có mức tăngtrưởng đáng kể, nếu như năm 2006, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt qua ngânhàng toàn vùng là trên 222 ngàn tỷ đồng thì đến năm 2010, con số này đã là 663 ngàn tỷđồng, tức là gấp gần 3 lần, bình quân tăng 75%/nă m [16] Với sự thuận tiện của cácphương tiện thanh toán, đặc biệt là các phương tiện thanh toán được phát triển trên nềntảng của những tiến bộ về khoa học công nghệ, nhất là công nghệ truyền tin và viễn thông
đã có những tác động không nhỏ đến việc làm t hay đổi thói quen sử dụng tiền mặt củanhân dân và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Về thanh toán điện tử qua Ngân hàng Nhà nước với những ứng dụng trên cơ sở nhữngtiến bộ của công nghệ thông tin và viễn thông, với vai trò trung tâm thanh toán của toàn bộ
hệ thống ngân hàng và các TCTD trong nền kinh tế cũng đã được đầu tư ứng dụng đạt hiệuquả cao tại vùng Tây Nguyên Hàng năm, các chi nhánh ngân hàng nhà nước các tỉnh TâyNguyên đã thực hiện đến trên 60 ngàn lệnh chuyển tiền thông qua hệ th ống thanh toán điện
tử liên ngân hàng (CITAD) với doanh số chuyển tiền lên đến 80.400 tỷ đồng
- Dịch vụ thanh toán qua thẻ
Góp phần vào quá trình tăng trưởng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt,trong 5 năm qua, từ chỗ năm 2006, các ngân hàng thương mại của toàn vùng mới có được
33 ATM với số lượng trên 72.500 thẻ thanh toán các loại được phát hành thì đến năm
2010, các ngân hàng thương mại toàn vùng đã lắp đặt và vận hành 356 ATM (gấp 10,8 lần,tốc độ tăng 270%/năm) và 622POS/EDC, phát hành được gần 1.100 ngàn thẻ các loại (gấp
15 lần, tốc độ tăng gần 380%/năm), doanh số thanh toán qua thẻ từ chỗ chỉ có khoảng trên83,4 ngàn tỷ vào năm 2006, chiếm khoảng 37,56% doanh số thanh toán không dùng tiềnmặt thì đến những năm tiếp theo đã tăng lên nhanh chóng về doanh số, cụ thể năm 2007doanh số thanh toán qua thẻ là 84.406 tỷ, tăng 1,17% so với năm 2006, chiếm 37,56%doanh số thanh toán không dùng tiền mặt
2.2.6 Đánh giá thực trạng một số nghiệp vụ phi tín dụng khác
Trang 13Ngoài nghiệp vụ thanh toán, trong những năm qua, nhất là trong một vài năm trở lạiđây, các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã triển khai các dịch vụ phi tín dụng khác nhưnghiệp vụ bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu Tuy nhiên với thực trạnghoạt động của các doanh ng hiệp xuất nhập khẩu của các địa phương trong vùng chưa lớnmạnh, chủ yếu xuất nhập khẩu ủy thác qua các đầu mối tại các địa phương có cảng hàngkhông quốc tế hoặc cảng biển như TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu,… cáctổng công ty, tập đoàn kinh tế lớn, hoạt động rộng hầu như chưa có đã kéo theo các giaodịch kinh tế qua hệ thống các ngân hàng thương mại rất ít cả về số lượng và giá trị so vớicác địa phương và các vùng kinh tế khác
2.2.7 Thực trạng về doanh thu dịch vụ ngân hàng
Về tổng doanh thu, nếu như năm 2006 các Ngân hàng thương mại đạt doanh thu trướcthuế là 1.887 tỷ đồng, năm 2007 đạt 2.643 tỷ, năm 2008 đạt 3.411 tỷ, năm 2009 đạt 4.487
tỷ, năm 2010 đạt trên 6.582 tỷ đồng, tốc độ tăng doanh thu hàng năm là trên 87%, một con
số ấn tượng Tuy nhiên nếu xem xét doanh thu dịch vụ thuần (doanh thu dịch vụ phi tíndụng) thì hiệu quả kinh tế đạt được chưa như mong muốn, đến năm 2010 chỉ đạt 201 tỷ,chiếm tỷ lệ trên 3% trong tổng doanh thu
2.3 NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU CỦA NHỮNG HẠN CHẾ ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
- Về cho vay đối với nền kinh tế
+ Thực tế nổi lên tình trạng nhiều trường hợp các ngân hàng thương mại trong quátrình cho vay lại quan tâm đến tài sản đảm bảo của khách hàng vay hơn tính hiệu quả củaphương án Chính vì thế đã có nhiều trường hợp khách hàng có ý đồ lừa đảo vay vốn khingân hàng không thực hiện đúng quy chế cho vay dẫn đến không trả được nợ , việc xử lýtài sản đảm bảo là vô cùng phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi thị trường bấtđộng sản đang đóng băng