1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut

103 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí thu mua + Thuế nhập khẩu nếu có + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp: + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ: + Đối với NVL thuê ngoài gia công

Trang 1

LUẬN VĂN:

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại

công ty cổ phần công nghệ lehut

Trang 2

Chương I

Cơ sở Lý luận về kế toán nguyên vật liệu

trong các doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về NVL

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu ( NVL) là đối tượng lao động và là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái ban đầu, mà chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Giá trị NVL được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Dưới hình thái hiện nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, còn dưới hình thái giá trị nó biểu hiện thành vốn lưu động

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: thuỷ tinh, đồng, tôn trong doanh nghiệp sản xuất bóng điện, ổ điện, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc, sắt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, cát đá xi măng trong doanh nghiệp chế tạo bêtông đúc sẵn…

Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

Những đặc điểm trên là xuất phát điểm quan trọng trong công tác tổ chức hạch toán NVL từ khâu tính gía, hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiêt

Trang 3

1.1.1.3 Vai trò của NVL

Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc cung cấp NVL có kịp thời hay không ảnh hưởng rất lớn tới quy trình sản xuất, chất lượng NVL quyết định đến chất lượng của sản phẩm, hàng hoá Xét cả về mặt hiện vật và giá trị NVL đều là những yếu tố không thể thiếu của bất kỳ quá trình tái sản xuất nào Do

đó mà ccác doanh nghiệp cần phải coi trọng hơn

1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL trong các đơn vị sản xuất kinh doanh

NVL là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Giá trị NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất-kinh doanh, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL, trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL phải rõ ràng chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL

Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm doanh nghiệp phải

dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý Do vậy doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít, một loại NVL nào đó Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát doanh nghiệp phải xây dựng

hệ thống kho tàng bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn và quản lý NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư

Cụ thể:

* Với khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất, công dụng, mức độ và tỉ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải đảm bảo đủ số lượng, đúng chất lượng, phẩm chất tốt,

Trang 4

chỉ cho phép hao hụt trong định mức và đặc biệt phải quan tâm tới chi phí thu mua nhằm

hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa

* Với khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng quy định, chế độ phù hợp với tính chất

lý hoá của mỗi loại vật liệu Tránh làm lẫn lộn các loại vật liệu khác nhau về tính chất làm ảnh hưởng tới chất lượng

* Với khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được định mức dự trữ tối

đa, tối thiểu để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục đồng thời tránh được tình trạng ứ đọng vốn

* Với khâu sử dụng: Cần sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ

sở xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao vật liệu và dự toán chi phí hợp lý Hệ thống

đó không những phải có đầy đủ cho từng bộ phận sản xuất mà còn không ngừng cải tiến để đạt tới định mức tiên tiến

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NVL

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng

và giá thành thực tế của NVL nhập kho

 Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao các

 Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

 Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị của NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.1.4 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh, mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất,

hạ thấp giá thành sản phẩm Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, việc

Trang 5

hoàn thiện kế toán NVL là hết sức cần thiết Doanh nghiệp mà hoàn thiện kế toán NVL tốt

sẽ dẫn đến hiệu quả kinh tế càng cao Nếu NVL thiếu hay không đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đều làm ảnh hưởng đến sản xuất, chất lượng sản phẩm và uy tín của công ty Chính vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán NVL tốt sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp về mặt kinh tế, từ đó doanh nghiệp sẽ tạo được thế mạnh trên thị trường Từ những vấn đề đó, ta thấy rằng cần phải tổ chức và tổ chức tốt việc hạch toán NVL

1.2 Phân loại và tính giá NVL

1.2.1 Phân loại NVL

NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt công việc quản lý và hạch toán NVL

1.2.1.1 Phân loại NVL theo công dụng kinh tế

Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo đặc trưng này, NVL ở các doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:

 Nguyên vật liệu chính: là những nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

 Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu ký thuật, nhu cầu quản lý

xuất- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một vật liệu phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn

và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ thông thường

 Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

Trang 6

1.2.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành NVL

* NVL nhập từ bên ngoài: là NVL do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh…

* NVL tự chế: là NVL do doanh nghiệp tự sản xuất

Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất NVL, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế NVL nhập kho

1.2.1.3 Phân loại theo chức năng

* NVL dùng cho sản xuất kinh doanh

* NVL dùng cho bán hàng

* NVL dùng cho quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Tính giá NVL

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL Tính giá

NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những phương pháp nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất Tính giá có chính xác thì mới đảm bảo cho biệc quản lý NVL chặt chẽ và có hiệu quả

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải

tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

1.2.2.1 Đối với NVL nhập kho

Trang 7

Chi phí thu mua +

Thuế nhập khẩu (nếu có) + Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp:

+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ:

+ Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế của

= Giá thực tế của hàng + Chi phí thuê + Chi phí liên

+ Đối với NVL

Giá thực tế của

hàng nhập kho =

Giá thực tế của hàng xuất kho chế biến +

Chi phí chế biến thực tế

+ Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:

Giá thực tế của = Giá mua của vật liệu đang bán trên thị trường

Trang 8

* Phương pháp nhập trước-xuất trước(FIFO)

Phương pháp này NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nào nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó

 Ưu điểm : Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm và tương đối hợp lý, cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời

 Nhược điểm: Phương pháp này phải tính giá theo từng danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức, mặt khác phương pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL, và chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

* Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Phương pháp này NVL được tính giá thưc tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nào nhập kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy việc tính giá xuất của NVL được làm ngược lại với phương pháp nhập trước-xuất trước

 Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm và tương đối hợp lý, cho phép

kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời Đặc biệt làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL

Trang 9

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Như vậy, giá trị thực tế của NVL phụ thuộc vào số nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ Chúng

ta chỉ tính được giá này ở thời điểm cuối kỳ Do đó, trong kỳ NVL sẽ được ghi theo giá tạm tính và cuối kỳ điều chỉnh

 Ưu điểm: Phương pháp này tương đối chính xác, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết NVL so với phương pháp nhập trước-xuất trước, nhập sau-xuất trước

 Nhược điểm: Phương pháp này chỉ tiến hành vào cuối kỳ nên công việc bị dồn dập, ảnh hưởng đến quyết toán cuối kỳ, lại không phản ánh được sự biến động của giá cả Phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm NVL, tần suất nhập-xuất lớn

* Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng NVL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho

Giá bình quân sau = Giá tồn trước khi nhập + Giá thực tế nhập kho

Trang 10

mỗi lần nhập Số lượng tồn trước khi nhập + Số lượng nhập kho

 Ưu điểm: Với phương pháp này khi xuất kho đã biết giá trị của NVL do vậy cuối kỳ không phải điều chỉnh Độ chính xác cao, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả

 Nhược điểm: Phương pháp này mất nhiều công sức, thời gian, chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vật liệu ít

* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL theo từng danh điểm

Giá bình quân

cuối kỳ trước =

Giá thực tế tồn kho cuối kỳ trước ( đầu kỳ này ) Lượng tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này )

 Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán

 Nhược điểm: Độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL, trường hợp giá cả thị trường NVL có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý

* Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ

Với các phương pháp kể trên, để tính được giá NVL thì phải căn cứ vào chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp do có nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau nên không có điều kiện kiểm tra từng nghiệp vụ xuất kho Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước, sau đó mới xác định được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:

Giá thực tế NVL

tồn cuối kỳ =

Số lượng NVL tồn cuối kỳ x

Đơn giá NVL nhập lần cuối

* Phương pháp tính giá thực tế đích danh

Trang 11

Trong trường hợp có thể nhận diện được từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại NVL với từng lần nhập kho và giá thực tế của nó thì có thể định giá hàng tồn kho theo giá thực tế đích danh Nghĩa là, NVL nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá ấy

 Ưu điểm: Công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL

 Nhược điểm: Thích hợp với doanh nghiệp có những loại vật liệu có đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện bảo quản riêng

1.3 Nội dung kế toán NVL

1.3.1 Kế toán chi tiết NVL

Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm, thứ NVL về số lượng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL phù hợp, để góp phần tăng cường quản lý NVL Kế toán chi tiết NVL là một công việc có khối lượng lớn, nó đòi hỏi phải phản ánh tình hình biến động vật tư cả về số lượng, chất lượng và giá trị theo chủng loại và theo từng kho Trong thực tế công tác kế toán thực tế ở nước ta hiện nay đang áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: phương pháp thẻ song song; phương pháp số đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, trình độ kế toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp hạch toán cho phù hợp

1.3.1.1 Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất NVL để tiến hành ghi

“Thẻ kho” (mở theo từng danh điểm trong từng kho) Kế toán NVL cũng dựa trên chứng

từ nhập xuất NVL để ghi số lượng và tính thành tiền NVL nhập xuất vào “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với thẻ kho tương ứng do thủ kho chuyển đến, đồng thời từ “Sổ kế toán chi tiết vật liệu” kế toán lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn vật liệu” theo từng loại NVL

để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu

*Tại kho: Thủ kho dùng “ Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn

kho của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng.ừng thThẻ kho do phòng kế toán mở và được

mở cho thứ vật liệu Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên, kế toán giao cho thủ kho giữ

Trang 12

Phiếu nhập kho, xuất kho

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu

* Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày

tình hình nhập-xuất cho từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu Cuối tháng, thủ kho và kế toán vật liệu tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Mặt khác căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp

* Ưu điểm: Phương pháp thẻ song song ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra,

đối chiếu

* Nhược điểm: Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít

chủng loại vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, diễn ra không thường xuyên, việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn nhiều trùng lặp nên tốn nhiều công sức

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp thẻ song song

Trang 13

Ghi chú: Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng Đối chiếu

1.3.1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

* Tại kho: Theo phương pháp này, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số

lượng đối với từng loại danh điểm NVL như phương pháp thẻ song song

* Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để hạch toán số

lượng và giá trị của từng danh điểm vật tư theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật tư, mỗi thứ chỉ được ghi một dòng sổ

Cuối tháng đối chiếu số lượng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

* Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ công việc hơn so với phương pháp thẻ song song

* Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp, công việc đều dồn về cuối tháng nên

việc cung cấp thông tin chậm, hệ thống kho tàng phân tán, quản lý tổng hợp, không đối chiếu thường xuyên

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phiếu

nhập kho

Bảng kê nhập

Sổ đối chiếu luân

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Sổ

kế toán tổng hợp

về vật liệu Thẻ

kho

Trang 14

* Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp ghi thẻ song song

Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số lượng Theo định kỳ, thủ kho tiến hành tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm vật

tư và lập phiếu giao nhận chứng từ, rồi nộp cho kế toán kèm theo chứng từ gốc

* Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) nhân viên kế toán phải

xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng

từ Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá trị, tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ đó, kế toán tiến hành ghi vào “Bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn vật tư ” Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ và mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng

Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn kho cuối kỳ bằng số tiền của từng loại vật tư trên bảng luỹ kế Số tồn kho này được dùng để đối chiếu với sổ số dư và đối chiếu với kế toán tổng hợp

Sơ dồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL

Theo phương pháp sổ số dư

Phiếu giao nhận chứng

từ nhập

Phiếu

xuất kho

Bảng kê xuất

Trang 15

1.3.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán.Vì vậy, tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán ta cũng xác định được giá trị NVL Tuy hạch toán phức tạp, mất nhiều thời gian, công sức và ghi chép nhiều sổ sách nhưng phương pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời Và thường áp dụng phương pháp này cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản NVL nói riêng được dùng để phán ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật

kho vật liệu

Phiếu giao nhận chứng từ

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

Sổ

kế toá

n tổn

g hợp

về

Trang 16

tư, hàng hoá tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng

vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên, vật liệu theo giá thực tế Kết cấu của TK 152 như sau:

Bên Nợ: + Giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận

góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồn khác

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: + Giá thực tế của NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công chế

biến, góp vốn liên doanh ứng suất

+ Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê

+ Trị giá NVL được giá hoặc trả lại người bán

Dư Nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho

+ TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán ghi chi tiết theo từng loại, nhóm thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp chi tiết TK này theo vai trò và công dụng của NVL

+TK 151 “Hàng mua đi đường”

Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, hàng hoá mà doanh nghiệp đã thu mua hay chấp nhận mua nhưng cuối tháng chưa về nhập kho

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

Bên Có: Giá trị hàng hoá vật tư đang đi đường đã về nhâp kho hoặc đã chuyển giao cho

các đối tượng sử dụng hay khách hàng

Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho

* Phương pháp hạch toán: Sự biến động của NVL được tổng hợp thông qua sơ đồ 1.4

và sơ đồ 1.5 Các sơ đồ này phản ánh sự tăng, giảm của NVL và thể hiện rõ nguyên nhân của các sự biến động đó

1.3.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Trang 17

Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để

phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật

tư, hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức sau:

Trị giá vật tư = Tổng giá trị vật tư + Trị giá vật tư - Trị giá vật tư

hàng hoá hàng hóa mua hàng hoá hàng hoá

xuất kho vào trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ

Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động vật tư, hàng hoá không theo dõi, phản ánh

trên các tài khoản tồn kho Giá trị vật tư, hàng hoá mua vào nhập kho trong kỳ được theo

dõi phản ánh trên một tài khoản riêng ( Tài khoản mua hàng ) Công tác kiểm kê vật tư,

hàng hoá được tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho

thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho Như vậy khi áp

dụng phương pháp KKĐK, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán ( để

kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

TK 111, 112, 311, 331… TK 152 TK 621, 627,641, 642…

Giá mua và chi phí mua NVL Giá trị NVL xuất kho sử dụng

đã nhập kho trong doanh nghiệp

Trang 18

TK 154 nhập kho chế biến

TK 221, 222, 223, 228

Nhập kho NVL tự chế hoặc gia Xuất NVL để góp vốn đầu tư công

TK 811 TK3387,711 CL CL giảm tăng TK 411 TK 411

Nhận vốn góp đầu tư bằng NVL

Xuất NVL trả vốn góp đầu tư

TK 221,222,223,228

Nhận lại vốn góp đầu tư bằng NVL TK 138, 632

Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê kho

TK 338,711

Trị giá NVL thừa khi kiểm kê kho

* Tài khoản sử dụng:

+ Tài khoản 611 “Mua hàng”

Bên Nợ: + Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê)

+ Trị giá thực tế NVL mua vào trong kỳ

Bên Có: + Trị giá NVL xuất trong kỳ

+ Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá

Trang 19

+ Trị giá NVL tồn cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê)

+ Trị giá NVL đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ

Tài khoản này không có số dư và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2

TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu

TK 6112: Mua hàng hoá

Theo phương pháp này, NVL được hạch toán như sau:

Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK

1.3.3 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn

Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thuần của NVL có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập

là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải lập cho từng thứ, từng nhóm có tính chất như nhau

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

TK 133

TK 111,112,33 TK151, 152

Trị giá NVL

TK621,627…

TK133 Chiết khấu TM hoặc

Kết chuyển trị giá NVL

Trị giá NVL mua trong

Kết chuyển trị giá NVL tồn

Trang 20

Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán

Bên Có: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán

Dư Có: Giá trị đự phòng giảm giả hàng tồn kho hiện có

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán

năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối kỳ kế toán năm trước

thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( chi tiết dự phòng giảm giá

hàng tồn kho)

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm

nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập cuối kỳ kế toán năm trước thì

số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập:

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán ( chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

1.3.4 Đặc điểm hạch toán vật liệu tại một số nước trên thế giới

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự cấp thiết của

quản lý, nước ta đã và đang vận dụng những ưu điểm của kế toán quốc tế vào hệ thống kế

toán Việt Nam để hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán, một công cụ quản lý kinh tế hữu

ích của nền kinh tế và hoà nhập với xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra trên thế giới

Trang 21

1.3.4.1 Đặc điểm hạch toán vật liệu tại Anh

a/ Phương pháp theo dõi hàng tồn kho:

*Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ:

Phuơng pháp này thích hợp cho các công ty thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có đơn giá thấp, theo đó ta không phải tính nguyên giá hàng bán sau từng nghiệp vụ bán hàng mà chỉ thực hiện một lần cuối mỗi kỳ kế toán

Nguyên giá =Tồn kho đầu kỳ + hàng mua trong kỳ - Tồn cuối kỳ

*Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục:

Phương pháp này thích hợp cho các công ty kinh doanh những mặt hàng có đơn giá cao như xe hơi, tivi, đồ trang sức …

Nhằm mục đích thiết lập hệ thống kiểm tra nội bộ chặt chẽ đối với hàng tồn kho, phương pháp này theo dõi liên tục sẽ cập nhật từng nghiệp vụ mua bán hàng ngày và cho biết số hàng tồn kho hiện đang có tại công ty ở mỗi thời điểm bất kỳ Cụ thể, khi ta mua hàng vào thì nguyên giá của số hàng này sẽ được ghi vào tài khoản hàng tồn kho, ngược lại khi đem hàng ra bán thì ta sẽ kết chuyển nguyên giá ấy từ tài khoản hàng tồn kho sang tài khoản nguyên giá hàng bán

b/ Các phương pháp định gía hàng tồn kho:

Theo quy ứớc kế toán, hàng tồn kho được định giá theo ba phương pháp sau:

-Phương pháp nhập trước xuất trước

-Phương pháp nhập sau xuất trứơc

-Phương pháp bình quân gia quyền

Các doanh nghiệp phải thực hiện nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là một khi doanh nghiệp đã lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp thì doanh nghiệp ấy phải sử dụng phương pháp đã chọn trong suốt quá trình hoạt động của mình, trừ khi có lý do chính đáng để thay đổi nó

1.3.4.2 Đặc điểm hạch toán vật liệu tại Mỹ

Theo quy tắc kế toán, sổ cái của hãng sản xuất có một tài khoản “ Tồn kho vật liệu” Tài khoản này thường có số dư nợ tại đầu và cuối kỳ Khi hãng sử dụng nhiều loại vật liệu,

sổ phụ có thể được mở để hỗ trợ cho tài khoản ở sổ cái Sổ đó thường gọi là “ Sổ nguyên vật liệu” hoặc “Sổ kho”

Trang 22

a Phương pháp hàng tồn kho

Theo nguyên lý kế toán Mỹ, hàng tồn kho được theo dõi theo 3 hệ thống sau:

*Hệ thống định kỳ: Theo hệ thống này, cuối mỗi kỳ hoạt động, kế toán sẽ tiến hành kiểm kê tồn kho vật liệu, sản phẩm dở dang , hàng hoá thành phẩm

*Hệ thống đơn hàng dịch vụ sử dụng phương pháp liên tục: Hệ thống này được thiết

kế để kiểm soát chi phí của hãng theo các đơn đặt hàng riêng biệt hoặc theo các dịch vụ riêng biệt

*Hệ thống kế toán chi phí theo quá trình sản xuất: Hệ thống này thiết kế để kiểm soát chi phí của hãng sản xuất sản phẩm hàng loạt

b Phương pháp định giá hàng tồn kho:

Theo nguyên lý kế toán Mỹ, hàng tồn kho được định giá theo bốn phương pháp sau:

- Phương pháp đặc điểm riêng

- Phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước

- Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 23

1.4 Điểm khác nhau giữa hệ thống kế toán Việt Nam với hệ thống kế toán Anh, Mỹ trong hạch toán vật liệu

Hệ thống kế toán Việt Nam Hệ thống kế toán Mỹ Hệ thống kế toán Anh

*Phương pháp theo dõi

-Hệ thống kế toán chi phí theo quá trình sản xuất

*Phương pháp định giá HTK

HTK được định giá bằng một trong các phương pháp sau:

-Phương pháp FIFO -Phương pháp LIFO -Phương pháp trung bình gia quyền

-Phương pháp đặc điểm riêng

HTK được định giá bằng một trong các phương pháp sau:

-Phương pháp FIFO -Phương pháp LIFO -Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 25

Hệ thống kế toán Việt Nam Chuẩn mực kế toán quốc tế

*Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nếu NVL chính dùng cho sản xuất có

giá thị truờng có thể thấp hơn giá thực

tế đang ghi sổ kế toán

TK159- Dự phòng giảm giá hàng tồn

kho: Dự phòng cho NVL tồn kho đuợc

trích vào cuối niên độ kế toán và truớc

khi lập báo cáo tài chính

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nếu NVL có giá thị truờng thấp hơn giá thực tế đang ghi sổ, DN cũng không đuợc lập dự phòng giảm giá vật tư khi giá bán của các sản phẩm được sản xuất ra từ chúng không bị giảm giá trên thị trường NVLphải định giá thấp hơn giá trị và giá hàng có thể thực hiện đựơc

Khoản dự phòng này cần phải lập ngay sau khi cấp quản lý thấy giá trị bị giảm

1.5 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trong công tác quản lý và hạch toán NVL

Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ,

sổ sách, tài khoản và báo cáo tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng thực tế

Để dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát thì cần có hệ thống chứng từ chính xác và hệ thống sổ sách hạch toán rõ ràng.Tuỳ theo từng hình thức sổ áp dụng mà chúng ta tổ chức sổ tổng hợp hạch toán NVL cho phù hợp và đúng chế độ quy định

1.5.1 Hình thức nhật ký chung

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào

sổ Cái

Trang 26

Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức Nhật ký chung như sau:

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu báo nhập kho NVL… kế toán tiến hành ghi vào nhật ký sổ cái và sổ chi tiết NVL Cuối tháng, tiến hành ghi vào bảng tổn hợp chi tiết NVL khoá sổ và đối chiếu giữa nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đó

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc

biệt

Nhật ký chung

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế

toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp các chứng

từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Chứng từ gốc

Nhật ký- sổ

cái

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 28

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc phiếu nhập kho, xuất kho vật tư, hoá đơn cước vận chuyển, phiếu báo vật tư… hoặc căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi sổ Cái TK 152.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng, tính ra tổng số tiền phát sinh ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính

ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của TK 152 trên sổ Cái Căn cứ vào

sổ Cái TK 152 ta lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ta tiến hành lập báo cáo tài chính

Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 152

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL

Sổ Cái TK 152,

153

Báo cáo tài chính

Trang 29

Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phán ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản Một nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Khi mở nhật ký chứng từ dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên nhật ký chứng từ đó số phát sinh mỗi tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một nhật ký sổ cái và từ nhật ký này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên các nhật ký chứng từ khác nhau, ghi Có tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng được tập hợp vào sổ cái từ các nhật ký chứng từ đó

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào các nhật ký chứng liên quan,

sổ chi tiết TK 331…và bảng phân bổ số 2 dùng để phản ánh giá trị NVL xuất kho trong tháng theo giá thực tế và theo giá hạch toán và phân bổ giá trị NVL xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng

Cuối tháng, từ các sổ chi tiết, các nhật ký chứng từ liên quan kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chứng từ số 5, 6, bảng kê số 3, sổ Cái TK 152; Từ bảng phân bổ số 2 tiến hành ghi vào bảng kê số 4, 5, 6 và nhật ký chứng từ số 7

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL

Theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc

Trang 30

Ghi chú: ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

Trang 31

Chương II Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty

cổ phần công nghệ lehut

2.1 Tổng quan chung về công ty Cổ Phần Công Nghệ LeHut

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty:

Tiền thân của LeHut., JSC là Trung tâm kinh doanh và phát triển sản phẩm mới thuộc LHT’S Group được thành lập tháng 4 năm 2001, với cơ sở chính tại 12 Đường Trường Chinh- Quận Hai Bà Trưng-TP Hà Nội, sau hơn 5 năm hoạt động hiệu quả và phát triển mạnh mẽ thì công ty đã trở thành nhà cung ứng dịch vụ lắp đặt và phân phối thiết bị viễn thông, sản xuất thiết bị điện tử – thiết bị chiếu sáng chuyên nghiệp hàng đầu thị tr-ường Việt Nam trong vòng 5 năm, đã tạo được dấu ấn tốt với người tiêu dùng Với triết lý kinh doanh là hoạt động mang tính nhân bản, uy tín và chất lượng bền lâu LeHut đã không ngừng cố gắng để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hơn thế nữa còn đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường

Với quá trình hoạt động hơn 5 năm qua LeHut đã không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh, tạo được vị trí đứng trong giới kinh doanh Các lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm: sản xuất và lắp ráp các mặt hàng thiết bị điện – thiết bị chiếu sáng, thiết

bị nguồn chuyên dụng, thiết bị dụng cụ TDTT mang nhãn hiệu LeHut Công ty cổ phần Công nghệ LeHut từ khi thành lập đến nay chuyên sản xuất và cung cấp các loại thiết bị điện, dụng cụ TDTT…, chủ yếu phục vụ cho các khối điện lực và công nghiệp trong nước Mặc dù chỉ mới đựơc thành lập trong thời gian ngắn nhưng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của tập đoàn công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình không chỉ trong nước mà còn tạo các mối quan hệ làm ăn với các doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu là Đức, Lào, Campuchia… và đã đạt được kết quả đáng nể trong những năm gần đây, công ty vừa đảm bảo kinh doanh có lãi, đảm bảo mức lương ổn định, hợp lý cho cán bộ công nhân viên Có được những thành tựu đó là nhờ công ty đã xây dựng bộ máy quản lý tương đối phù hợp với quy mô của công ty và đảm bảo hiệu quả trong quản lý sản xuất kinh doanh

Bộ máy quản lý trong công ty đã tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý kinh tế, linh động sáng tạo, giải quyết nhanh gọn dứt điểm các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công

Trang 32

ty Các cán bộ công nhân viên trong công ty đã nỗ lực phấn đấu, có tinh thần trách nhiệm cùng với ban lãnh đạo công ty tạo thành sức mạnh tổng hợp chung, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty

Tình hình tài chính của công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện trên các chỉ tiêu sau:

Biểu số 2.1: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty LeHut

Qua số liệu trên biểu số 1.1 ta nhận thấy doanh thu của công ty năm 2005 tăng hơn

4 tỷ đồng so với năm 2004 tương ứng 14.3%, năm 2006 tăng gần 5 tỷ đồng tương ứng khoảng 14% , bên cạnh đó giá vốn hàng bán và lợi nhuận thực hiện cũng tăng lên nhanh chóng qua các năm cho thấy công ty hoạt động tốt và đang trên trên đà mở rộng về quy

mô Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng tăng lên rất nhanh qua 3 năm hoạt động, điều này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là rất tốt, đồng thời nợ phải trả chiếm khoảng 60% nguồn vốn, đây là một cơ cấu hợp lý giúp công ty tận dụng được tối đa các nguồn lực từ bên ngoài vào, điều này thích hợp trong thực tế tình hình kinh tế hiện

Trang 33

nay Về tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2004 chỉ có khoảng 1,3 tỷ nhưng đến năm

2005 đã là gần 15 tỷ tăng lên gần 14 tỷ và năm 2006 là hơn 15 tỷ, sự tăng lên một cách nhanh chóng của TSCĐ và đầu tư dài hạn hoàn toàn có thể giải thích được thực sự do công

ty làm ăn trong những năm gần đây làm ăn tốt nên có thể tự mua sắm các tài cho công ty

để tạo được thế mạnh trong giới kinh doanh Ngoài ra còn nhận thấy thu nhập bình quân của người lao động trong công ty qua 3 năm hoạt động đã cải thiện đáng kể, điều này đã càng tạo thêm động lực, giúp người lao động làm việc đạt hiệu quả cao hơn

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Là thành viên chính của LHT”S Group – nhóm các công ty hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực: Du lịch – văn hoá, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất – lắp ráp thiết bị dụng cụ TDTT, lắp đặt và phân phối thiết bị viễn thông, thiết bị điện – thiết bị chiếu sáng… nên LeHut được xây dựng hoàn chỉnh trên cơ sở kế thừa một đội ngũ nhân lực trình độ cao, kinh nghiệm dày dạn tạo thành một cơ cấu tổ chức chặt chẽ và mang tính chuyên nghiệp cao

Tổng người lao động trong công ty gồm có: 120 người, cụ thể như sau:

Bộ phận

Trình độ

Ban lãnh đạo

Ban cố vấn

Nhân viên VP

Nhân viên lắp ráp

Đội thi công

Nhân viên giao khoán

Cộng tác viên

Nhân sự trong hệ thống công ty gồm có:

-Ban lãnh đạo: 3 người (Trong đó có 1 ngươì đại diện của LHT’S Group)

Trang 34

- Ban cố vấn cao cấp: 5 ngươì

- Nhân viên làm việc tai văn phòng: 11 ngươì

- Nhân viên làm việc tại kho và xưởnglắp ráp: 25 ngươì

- Đội thi công lắp đặt:12 ngươì

- Nhân viên hợp đồng giao khoán >20 ngươì( Tuỳ theo yêu cầu công việc)

- Cộng tác viên: 10 người

Trình độ chuyên môn nhân viên trong hệ thống công ty:

- Tốt nghiệp trên đại học: 3 người ( Gồm 3 Thạc sỹ chuyên nghành luật, kinh tế, điện tử – viễn thông)

- Tốt nghiệp đại học: 17 người ( 60% chuyên ngành kinh tế – kế toán, 40% chuyên nghành điện tử viễn thông và điện công nghiệp, thiết kế)

- Tốt nghiệp trung cấp: 28 người ( 65% chuyên nghành điện, cơ khí, 35% chuyên ngành điện tử và kế toán)

- Còn lại là tốt nghiệp PTTH trở lên

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Công Nghệ LeHut là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với cơ chế thị trường, công ty

đã có nhiều sự thay đổi, sắp xếp, cải tiến bộ máy tổ chức và quản lý theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với nhu cầu của thị trường

+ Đứng đầu công ty là Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban, xí nghiệp thành viên Hỗ trợ cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng và phòng nghiệp

vụ

Ban giám đốc gồm có 3 người: 1 Tổng giám đốc, 2 phó Tổng giám đốc Trong đó Tổng giám đốc là người có quyền điều hành lớn nhất trong công ty, là người chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Không những vậy mà Tổng giám đốc còn phải chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan cấp trên về hoạt động về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn

Phó Tổng giám đốc là người có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc và giúp tổng giám đốc điều hành, quản lý công ty trong từng lĩnh vực mà mình liên quan và phụ trách

Trang 35

 Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có chức năng đưa ra kế hoạch sản xuất hàng hoá phù hợp với nền kinh tế thị trường trong từng khoảng thời gian cụ thể, đồng thời đảm bảo mang lại kết quả cao trong việc tiêu thụ hàng hoá và kinh doanh hàng hoá

 Phòng bảo vệ : Có chức năng quản lý tình hình an ninh trật tự tại công ty, góp phần cho công ty kinh doanh tốt hơn, mang lại niềm tin cao cho khách hàng

 Phòng kế toán: Kế toán trưởng và kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán các chi phí về tài chính của công ty, báo cáo tài chính , tình hình biến động về tài chính của công

ty

 Phòng Marketing: Có chức năng xúc tiến với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu mong muốn của khách hàng, thông qua việc trao đổi hàng hoá Đồng thời giúp cho khách hàng hiêủ rõ hơn về chức năng và công dụng của hàng hoá mà công ty sản xuất

và kinh doanh

+ Các cơ sơ sản xuất và kinh doanh

LeHut hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả triển khai dự án nhanh chóng nhờ sự kết nối rộng khắp bởi mạng lưới chi nhánh, văn phòng của mình được đặt tại các vùng miền Việt Nam và đông đảo đội ngũ Đại diện thương mại - đối tác thương mại tại các tỉnh thành:

- Văn phòng đại diện Miền Nam: LEHUT TP.HCM

Địa chỉ 739/2 Trường Chinh – Q.Tân Phú – TP.HCM

Điện thoại: 08 8102988 Fax: 08 4443404

- Chi nhánh Miền Trung : LEHUT Thanh Hoá

Địa chỉ : 28 Nguyễn Du – P Điện Biên - TP Thanh Hoá

Điện thoại: 037 851719 Fax : 037 851718

Trang 36

- Phòng trưng bày – giới thiệu sản phẩm: LEHUT Showroom

Địa chỉ : 12 Trường Chinh – Q Hai Bà Trưng – TP Hà Nội

Điện thoại : 04 2141168 Fax: 04 8690154

- Xưởng lắp ráp – kho hàng: LEHUT factory

Địa chỉ : Km10 Quốc lộ 1A cũ – Ngọc Hồi – TP Hà Nội

Điện thoại: 04 2141186 Fax: 04 8689366

Đại lý LEHUT có mặt trên hơn 28 tỉnh thành Miền Bắc – Miền Trung với số lượng gần 160 đại lý chính thức

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào để đảm bảo được tình hình hoạt động tốt trong các năm qua thì cần có sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty được thực hiện một cách chặt chẽ và đảm bảo một sự thống nhất tốt nhất Cụ thể là:

Phòng Marketing đóng vai trò rất quan trọng vì việc các hợp đồng có được ký kết hay không do phòng này thực hiện Trên cơ sở các hợp đồng được ký thì bộ phận kế hoạch của phòng quản lý sản xuất thực hiện các đơn đặt hàng đã ký Đồng thời bộ phận kiểm tra chất lượng hàng hoá có chức năng giúp Giám đốc kiểm tra chất lượng hàng hoá, đồng thời đáp ứng được nhu cầu mong đợi của khách hàng

Phòng kế toán tài chính giữ vai trò rất quan trọng bởi vì nó thực hiện theo dõi tình hình tài chính trong công ty đồng thời tham mưu cho Giám đốc và Ban lãnh đạo công ty để

có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý Ngoài ra còn phối hợp với các phòng ban trong công ty để giải quyết việc công nợ khi có tranh chấp xảy ra

Phòng quản lý TSCĐ có nhiệm vụ tham gia vào công tác quản lý tài sản của công ty, bảo

vệ thiết bị máy móc nhằm phục vụ tốt cho công tác sản xuất và kinh doanh

Như vậy giữa các phòng ban trong công ty luôn có sự hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau, cùng tạo nên sức mạnh tập thể giúp cho công ty ngày càng lớn mạnh và tạo được những vị trí tốt trong thị trường trong nước và thế giới

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.3.1 Sản xuất và lắp ráp

Trang 37

- Sản phẩm thiết bị dụng cụ TDTT gồm: Máy tập thể dục thẩm mỹ, máy tập các môn thể thao: bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền…Đặc biệt là Sản phẩm máy bắn bóng tennis LEHUT hoàn hảo và chính xác, chất lượng cao và đa tính năng hiện đang dần chiếm lĩnh thị trường, bước đầu thay thế hàng ngoại nhập

-Sản phẩm thiết bị chuyên dụng cao cấp với các loại công suất phục vụ cho các ngành viễn thông, tin học, quân đội, tàu biển…: biến áp cách ly hoặc tự ngẫu 3 pha và 1pha, bộ đổi điện 220V – 110V, AC –DC hoặc DC – AC, tủ điện, tủ bù cos, các bộ nguồn chuyên dụng khác sản xuất theo đơn đặt hàng…

2.1.3.2 Thương mại dịch vụ và xây lắp:

- LeHut là nhà nhập khẩu, phân phối chính thức các mặt hàng thiết bị điện – thiết bị chiếu sáng của hãng danh tiếng trên thế giới như: Đức, Phillips, Toshiba, Panasonic…và các thiết bị điện chất lượng cao sản xuất tại Việt Nam như: Orthodox, Rujen, Standa, vtc…

- LeHut làm dịch vụ chuyên nghiệp – trọn gói trong tư vấn, cung cấp và lắp đặt đối với các hợp đồng về điện, nước, thiết bị viễn thông, đường truyền… với đội ngũ kỹ thuật viên đông đảo và dày dạn kinh nghiệm được đào tạo một cách bài bản

- LeHut có kinh nghiệm và năng lực thi công từ các công trình về điện công nghiệp như lắp đặt trạm biến áp, triển khai mạng lới điện đến triển khai xây lắp trạm, mạng viễn thông với quy mô lớn…

- LeHut là nhãn hiệu đã được đăng kí bảo hộ độc quyền theo văn bằng số 58823

do Cục sở hữu trí tuệ – Bộ khoa học và công nghệ VN cấp

LeHut đuợc sản xuất theo tiêu chuẩn LE – TC 012005 và hiện đang triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2000, phấn đấu đạt chứng chỉ trong năm 2007

* Các sản phẩm chủ yếu của công ty

Trang 38

- Sản phẩm thiết bị điện – thiết bị chiếu sáng: Bóng đèn huỳnh quang được làm bằng thuỷ tinh loại 1, dễ vỡ khi bị tác động mạnh, nhưng có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Sản xuất với sản lượng 1000.000 cái/1 tháng, tiêu thụ là phần lớn trong nước, một phần xuất khẩu sang một số nước trên thế giới như Lào, Campuchia…

- Sản phẩm thiết bị dụng cụ TDTT được sản xuất ra chủ yếu phục vụ cho người tiêu dùng trong nước thay thế hàng ngoại nhập Đây là sản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho công ty

- Sản phẩm thiết bị nguồn điện chuyên dụng cao cấp phục vụ cho ngành viễn thông, tin học, tàu biển trong nước và nước ngoài Công ty nhận theo đơn đặt hàng của khách hàng nhưng chủ yếu làm bằng chất liệu của công ty Cũng có nhiều trường hợp làm bằng chất liệu do khách hàng mang đến

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Tổng GĐ

Phó TGĐ

kỹ thuật

Phó TGĐ nội chính

Phó TGĐ kinh doanh

XN bóng

đèn

XN máy tập TDTT

kỹ

XN nguồn điện

Trung tâm giới thiệu

XN đóng điện

Phòn

g

Kế toán

Phòn

g mark etin

g

Phòng hành chính, văn thư, bảo vệ

Phòngtổ chức cán

bộ

Trang 39

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.1.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn huỳnh quang

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bóng đèn Huỳnh Quang 2.1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất máy tập TDTT

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sản xuất máy tập TDTT

Kiểm tra

sp

Nhập kho

Đóng hộp

Bơm khí nitơ

Rút chân

ko

Đổ khuôn

Lắp bóng

Thu

tin

Nấu thuỷ tinh

Nguyê

n vật

liệu

Nung cán uốn

Làm nguội

Lắp ráp

Sơn hoàn thiện

Kiểm tra

sp

Đóng hộp

Nhập kho

Trang 40

2.1.4.3 Quy trình công nghệ sản xuất ổ cắm điện

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ sản xuất ổ cắm điện

2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán của Quốc gia mình và giữa các nước trên thế giới, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất , nhập khẩu đến nơi tiêu dùng Chính vì vậy

mà bộ máy kế toán phải đảm bảo tính tập trung kịp thời Do đó mà công ty cổ phần LeHut

đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung Tức là công tác kế toán được thực hiện ở bộ phận kế toán của công ty, từ việc thu nhập đến việc lập các báo cáo kế toán Đặc điểm của hình thức này cũng có những mặt tích cực và mặt hạn chế Cụ thể ưu điểm là toàn bộ thông tin kế toán được nắm bắt và quản lý dễ dàng, đánh giá chỉ đạo kịp thời Nhược điểm là công việc không được phân công rõ ràng, dễ gây ra nhầm lẫn và độ chính xác không cao

Nấu nhự

a

Nhuộm màu

Nhậ

p kho

Lắp ráp hoà

n thi

ện

K

t s

p

Ngày đăng: 19/12/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng luỹ kế  N-X-T - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng lu ỹ kế N-X-T (Trang 15)
Sơ đồ 1.6        Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL (Trang 26)
Sơ đồ 1.8          Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL (Trang 28)
Sơ đồ 1.9               Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán NVL (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ sản xuất ổ cắm điện - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ sản xuất ổ cắm điện (Trang 40)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Công ty Cổ Phần Công Nghệ LeHut - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán Công ty Cổ Phần Công Nghệ LeHut (Trang 44)
Bảng biểu số 2.5 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.5 (Trang 58)
Sơ đồ hoạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song: - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Sơ đồ ho ạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song: (Trang 64)
Bảng biểu số 2.9 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.9 (Trang 65)
Bảng phân bổ - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng ph ân bổ (Trang 67)
Bảng biểu số 2.12 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.12 (Trang 72)
Bảng biểu số 2.14 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.14 (Trang 74)
Bảng biểu số 2.13 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.13 (Trang 74)
Bảng biểu số 2.15 - LUẬN văn   thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghệ lehut
Bảng bi ểu số 2.15 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w