1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế điều chỉnh thuế thu nhập của việt nam trong điều kiện việt nam là thành viên WTO

12 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 248,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng ở mức luận giải rõ thuế là công cụ cần phải sử dụng trong ựiều chỉnh thuế thu nhập hoặc chỉ tập trung phân tắch và ựề xuất giải pháp hoàn thiện chắnh s

Trang 1

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

điều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của

ựiều chỉnh hệ thống chắnh sách thuế Quá trình ựiều chỉnh thuế thu nhập theo

cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam tuy ựã ựạt

những thành công bước ựầu nhưng vẫn cần tiếp tục ựiều chỉnh

Vì vậy, việc ựiều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam trong ựiều kiện Việt

Nam là thành viên WTO là có tắnh thời sự, cấp thiết

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài

Trong thời gian có cuộc cải cách thuế bước 1 ựã có rất nhiều bài tham

luận về chắnh sách thuế của Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng ở

mức luận giải rõ thuế là công cụ cần phải sử dụng trong ựiều chỉnh thuế thu

nhập hoặc chỉ tập trung phân tắch và ựề xuất giải pháp hoàn thiện chắnh sách

thuế nói chung, chưa ựi sâu phân tắch và ựề xuất nhiều về giải pháp ựiều chỉnh

thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

3 Mục ựắch nghiên cứu của luận án

Mục ựắch của luận án là trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Cơ sở lý luận

về thuế thu nhập và ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện là thành viên của

WTO; Phân tắch thực trạng ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là

thành viên WTO; để tiếp tục ựiều chỉnh thuế thu nhập ựến năm 2020, cần có

những giải pháp gì?

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

đối tượng nghiên cứu của luận án là thuế thu nhập và ựiều chỉnh thuế thu

nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO

Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu 04 nội dung ựiều

chỉnh cơ bản của thuế thu nhập trong ựiều kiện là thành viên WTO: xác ựịnh

thu nhập chịu thuế; xác ựịnh các khoản khấu trừ hoặc các khoản chi phắ ựược

trừ khi tắnh thuế thu nhập; thuế suất thuế thu nhập và ưu ựãi thuế thu nhập

Thời gian nghiên cứu: từ năm 1991 ựến nay và tập trung vào giai ựoạn từ năm 2007 ựến nay sau khi Việt Nam ựã trở thành thành viên WTO đề xuất các giải pháp ựiều chỉnh thuế thu nhập ựến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án ựã sử dụng các phương pháp: thống kê, tổng hợp, phân loại, sắp xếp, so sánh, ựối chiếu, phân tắch, ựánh giá ựể rút ra những nhận xét phục vụ cho nghiên cứu ựề tài Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp toán kinh tế, mô hình, ựồ thị ựể ựánh giá cả mặt chất và mặt lượng của kết quả nghiên cứu

6 Những ựóng góp mới của luận án

Các ựóng góp mới bao gồm: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ựiều chỉnh thuế thu nhập; đánh giá về thực trạng và các vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu ựiều chỉnh; đề xuất các giải pháp ựiều chỉnh thuế thu nhập

7 Kết cấu của Luận án

Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục các bảng số liệu, các từ viêt tắt

và các ựồ thị, các phần mở ựầu và kết luận , danh mục các công trình ựã công

bố liên quan ựến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án gồm 03 chương với 06 bảng và 13 hình vẽ

*

Trang 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ

đIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG đIỀU KIỆN LÀ

THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

1.1 Thuế thu nhập và ựiều chỉnh thuế thu nhập

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập và ựiều chỉnh thuế thu nhập

Thuế thu nhập là một loại thuế ựánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cá

nhân hoặc pháp nhân Thuế thu nhập ựóng vai trò rất quan trọng trong việc ựảm

bảo nguồn thu Ngân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý,

ựiều tiết vĩ mô của Nhà nước ựối với các hoạt ựộng kinh tế, xã hội trong toàn bộ

nền kinh tế quốc dân

Các nguyên tắc khi ựánh thuế thu nhập: đánh thuế trên cơ sở thu nhập chịu

thuế; đánh thuế luỹ tiến; Lựa chọn thời gian ựể xác ựịnh thu nhập chịu thuế

Thuế thu nhập ựược phân loại thành thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

1.1.2 Nội dung ựiều chỉnh thuế thu nhập

Khái niệm ựiều chỉnh thuế thu nhập: điều chỉnh thuế thu nhập là sửa ựổi,

bổ sung hoàn thiện thuế thu nhập cả về chắnh sách thuế thu nhập và quản lý

thuế thu nhập nhằm ựạt ựược các mục tiêu quản lý thuế thu nhập

Nội dung ựiều chỉnh thuế thu nhập: điều chỉnh chắnh sách thuế thu

nhập có nhiều nội dung khác nhau nhưng trong luận án này, tác giả tập

trung 04 nội dung cơ bản sau: quy ựịnh về xác ựịnh thu nhập chịu thuế, quy

ựịnh về việc xác ựịnh các khoản khấu trừ hoặc các khoản chi phắ ựược trừ

khi tắnh thuế thu nhập, quy ựịnh về các mức thuế suất, quy ựịnh về xác ựịnh

ưu ựãi thuế

1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp và quy trình ựiều chỉnh thuế thu nhập

Nguyên tắc ựiều chỉnh thuế thu nhập: đảm bảo công bằng, minh bạch;

Gắn với chủ trương và chắnh sách phát triển kinh tế từng giai ựoạn lịch sử nhất

ựịnh; Phải bao quát nguồn thu; đảm bảo tắnh linh hoạt

Phương pháp ựiều chỉnh gồm: Phương pháp ựiều chỉnh trực tiếp và gián tiếp; Phương pháp hành chắnh và phi hành chắnh; Phương pháp chủ ựộng và thụ ựộng

Quy trình ựiều chỉnh: Bao gồm 7 bước: Tổng kết, sơ kết chắnh sách; Phân tắch và ựánh giá; Xác ựịnh mục tiêu ựiều chỉnh, phương pháp và nội dung ựiều chỉnh; Xây dựng kế hoạch và lộ trình ựiều chỉnhSoạn thảo dự thảo văn bản ựiều chỉnh; Lấy ý kiến, hoàn chỉnh văn bản ựiều chỉnh; Trình cấp thẩm quyền ký duyệt và ban hành ựiều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập

1.1.4 Tác ựộng của ựiều chỉnh thuế thu nhập

Tác ựộng ựiều chỉnh chắnh sách thuế thu nhập có tổng lợi ắch xã hội cao nhất khi giá cả ngang bằng với sức chi trả của người dân và giá cả hàng hóa cá nhân phù hợp với hàng hóa công cộng

1.2 Yêu cầu, ựiều kiện và lộ trình ựiều chỉnh thuế Thu nhập trong ựiều kiện là thành viên WTO

1.2.1 Khái quát về WTO

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một tổ chức quốc tế ựược thành lập năm 1994, là nơi ựề ra những quy ựịnh ựiều tiết hoạt ựộng thương mại của các quốc gia trên quy mô toàn thế giới

WTO có ba cơ quan chủ yếu là Hội nghị Bộ trưởng, đại Hội ựồng và Ban thư ký, trong ựó Hội nghị Bộ trưởng và đại Hội ựồng là các cơ quan có quyền

ra quyết ựịnh Thành viên của WTO là các quốc gia hoặc các vùng lãnh thổ hải quan có quy chế tự trị về kinh tế

1.2.2 Các yêu cầu ựiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO

Yêu cầu ỘKhông phân biệt ựối xửỢ: khi ựiều chỉnh mức thuế suất thuế thu

nhập trong nước thì các doanh nghiệp hay cá nhân của các nước thành viên

khác cũng ựược hưởng mức thuế suất như vậy

Yêu cầu ỘTự do hóa thương mạiỢ: thúc ựẩy việc ựiều chỉnh và áp dụng

một mức thuế suất và các quy ựịnh về loại thu nhập chịu thuế, về miễn, giảm ưu ựãi thuế hợp lý, công bằng

Trang 3

Yêu cầu tạo môi trường cạnh tranh công bằng: yêu cầu các thành viên của

WTO không thể sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp như một dạng trợ cấp cho

các doanh nghiệp có thành tích xuất khẩu

Yêu cầu minh bạch hóa: WTO yêu cầu các thành viên phải thực thi các

biện pháp ñể ñảm bảo tính minh bạch Chính phủ và các thành viên phải công

bố công khai và phải ñảm bảo công chúng cũng như các doanh nghiệp trong và

ngoài nước có thể tiếp cận dễ dàng với hệ thống thuế thu nhập

Yêu cầu “hỗ trợ các nước ñang phát triển và kém phát triển”: tác ñộng

tích cực ñến quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập Ví dụ cần ñiều chỉnh vừa ñảm

bảo thông lệ quốc tế, vừa có lộ trình ñể ñảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước và

doanh nghiệp

1.2.3 Các ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO

Các ñiều kiện:

- Phải bãi bỏ ngay các trợ cấp hỗ trợ các ngành hàng và doanh nghiệp

trong sản xuất kinh doanh và xuất khẩu

- Phải ñối xử bình ñẳng giữa các thể nhân và pháp nhân trong nước và

nước ngoài

- Phải tôn trọng và thực thi luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cách áp

dụng trị giá tính thuế, biện pháp can thiệp ñầu tư và thương mại ngay sau khi

tham gia WTO

- Phải minh bạch hóa bằng cách công bố công khai toàn văn dự thảo trên

các văn bản quy phạm pháp luật trên các thông tin ñại chúng kể cả của Chính

phủ và các tổ chức chính quyền ñịa phương ñể nhân dân ñược biết và lấy ý kiến

Lộ trình thực hiện ñối với các nước xin gia nhập: sẽ ñược ñịnh ra theo

tình hình và bối cảnh thực tế ñàm phán với các nước thành viên

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO

Các nhân tố khách quan:

- Tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế

- Những nhu cầu chi tiêu của Ngân sách các nước cũng ảnh hưởng tới việc thực thi cam kết cắt giảm các dòng thuế với việc thực thi thông nhất và bình ñẳng các loại thuế thu nhập

- ðiều kiện cơ sở vật chất của các nước tham gia cũng ảnh hưởng rất lớn ñến việc thực thi các cam kết, ñặc biệt là các cam kết về thuế thu nhập

Các nhân tố chủ quan:

- Quyết tâm thực thi của Chính Phủ và các cơ quan thực thi pháp luật

- Trình ñộ chuyên môn của các cán bộ công chức thực thi và liên ñới tới các cam kết thuế thu nhập khi là thành viên WTO

- Công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện các cam kết

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO

- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh các quy ñịnh về xác ñịnh thu nhập chịu thuế:

+ ðối với thuế TNDN: bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng dự án, quyền thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án, quyền kinh doanh vào thu nhập chịu thuế

+ ðối với thuế TNCN: Nhìn chung quy ñịnh về thu nhập chịu thuế của các quốc gia là tương ñối tương ñồng, bao quát các loại thu nhập Tuy nhiên, phạm vi các khoản thu nhập ñược miễn thuế cũng có sự khác biệt tùy thuộc vào ñịnh hướng chính sách của mỗi nước

- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh các quy ñịnh về xác ñịnh chi phí ñược trừ hay các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập:

+ ðối với thuế TNDN: Pháp luật thuế TNDN của các nước ñều cho phép trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có kèm theo các hoá ñơn, chứng từ ñồng thời khuyến khích chi

Trang 4

cho nghiên cứu và phát triển, ñào tạo nghề, khống chế các khoản chi chăm sóc

khách hàng và không cho phép trừ các khoản chi mang tính cá nhân

+ ðối với thuế TNCN: Hầu hết các khoản giảm trừ gia cảnh TNCN các

nước áp dụng ñược chia thành ba nhóm sau: i) Giảm trừ chung cho cá nhân người

nộp thuế ; ii) các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc, như giảm trừ cho con, cho

vợ hoặc chồng, cho bố mẹ và iii) các khoản giảm trừ có tính chất ñặc thù

- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế suất thuế thu nhập:

+ ðối với thuế TNDN: Nhìn chung, việc ñiều chỉnh thuế suất thuế TNDN

ñã ñược các nước tiến hành theo xu hướng giảm dần

+ ðối với thuế TNCN: Những năm gần ñây, nhiều nước ñã thực hiện cắt

giảm mức thuế suất ñể nâng cao tính hấp dẫn của môi trường ñầu tư trong nước,

thu hút ñược lao ñộng có kỹ thuật từ bên ngoài trong khi một số nước cũng ñã

thực hiện giảm bớt số bậc thuế

- Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh các quy ñịnh về ưu ñãi thuế thu nhập:

Chính sách ưu ñãi thuế TNDN là việc một quốc gia ban hành một chính

sách thuế TNDN có lợi hơn so với các nước khác nhằm thu hút ñầu tư Các hình

thức ưu ñãi thường ñược áp dụng ở các nước bao gồm: ưu ñãi về thuế suất, cho

phép chuyển lỗ, miễn giảm thuế có thời hạn, giảm nghĩa vụ thuế (tax credits),

cho phép khấu hao nhanh

1.3.2 Những bài học rút ra cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong

ñiều kiện là thành viên WTO

- Về ñiều chỉnh thu nhập chịu thuế phải rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện

Hệ thống thuế thu nhập của hầu hết các nước ñều tuân thủ theo những yêu

cầu chung của WTO, ñảm bảo tính công bằng, minh bạch

- Về thuế suất thuế thu nhập nên ñiều chỉnh giảm dần nhằm dưỡng nguồn thu

Thuế suất thuế thu nhập giảm sẽ khuyến khích ñầu tư trong nước cũng như

thu hút ñầu tư nước ngoài và phù hợp với mặt bằng chung các nước trong khu

vực ðối với thuế thu nhập cá nhân do mỗi nước có ñiều kiện kinh tế - xã hội

khác nhau nên cách tính thuế thu nhập cá nhân cũng khác nhau

- Về miễn giảm thuế thu nhập phải ñúng ñối tượng và công khai

Các nước ñều xác ñịnh các ñối tượng ñược miễn giảm thuế thu nhập thường là diện có trách nhiệm phải nuôi dưỡng các ñối tượng khác Tuy nhiên, các ñối tượng ñược miễn giảm không phải cho cả các hộ nghèo hay khó khăn vì các nhóm ñối tượng này sẽ ñược ưu ñãi hay miễn thuế hoặc ñược trợ giúp bằng các chương trình từ thiện hay trợ cấp khác

- Về các ưu ñãi thuế thu nhập phải hợp lý với mục ñích từng thời kỳ

Các ưu ñãi về thuế thu nhập phụ thuộc vào từng ñiều kiện và mục ñích của Chính phủ trong việc tạo ra các ưu ñãi của mỗi nước Tuy nhiên, những ưu ñãi ñưa ra phải ñảm bảo công bằng giữa các ñối tượng, ñảm bảo ñúng các chuẩn mực của quốc tế nhằm thể hiện ñược sự giúp ñỡ các ñối tượng khó khăn nhưng theo quy ñịnh của WTO

*

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP

TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC

THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

2.1 Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập

trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

2.1.1 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam

Thủ tục ñàm phán ñể gia nhập WTO, có thể nêu tóm tắt, gồm bốn giai

ñoạn mà Việt Nam ñã thực hiện như sau:

- Thứ nhất, Ngày 04/01/1995, Việt Nam ñã chính thức gửi ðơn xin gia

nhập WTO Ngày 31/01/1995, ðại hội ñồng WTO ñã thành lập Ban công tác về

việc Việt Nam gia nhập WTO (WP) gồm ñại diện của gần 40 nước thành viên

từ các nền kinh tế khác nhau

- Thứ hai, Tháng 10/2003 Việt Nam ñã trình WP các Bản chào ñầu tiên

về hàng hoá và dịch vụ, các Chương trình hành ñộng (AP), kể cả AP về lập

pháp, CVA, TBT, SPS, TRIMs, TRIPs

- Thứ ba, bộ hồ sơ tài liệu văn kiện pháp lý về việc Việt Nam gia nhập

WTO ñã ñược chính thức khởi thảo từ Phiên 7 của WP khi nhất trí ñồng ý về

việc chuẩn bị một bản Dự thảo sơ bộ Báo cáo của WP (DEFR)

- Thứ tư, Theo thông báo ngày 12/12/2006 của Ban Thư ký WTO, vào

ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành Thành viên thứ 150 của Tổ

chức kinh tế quốc tế quan trọng này

2.1.2 Quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành viên WTO

- Về thuế TNDN: Trong thời kỳ bao cấp, Việt Nam duy trì chế ñộ trích

nộp ngân sách vì các tổ chức kinh tế sử dụng tài sản của Nhà nước Các khoản

trích nộp này thường ñược ñiều chỉnh bởi các quyết ñịnh từ Hội ñồng Bộ

trưởng (nay là chính Phủ) Sau khi ñổi mới kinh tế năm 1990, Việt Nam ban

hành luật thuế lợi tức thay cho các quy ñịnh về các khoản trích nộp Ngân sách

và bước ñầu cho phép các thành phần kinh tế khác có nghĩa vụ kê khai và nộp

ngân sách công bằng với thành phần kinh tế Nhà nước

- Về thuế TNCN: Từ năm 1991, Việt Nam ñã ban hành Pháp lệnh về thuế ñối với người có thu nhập cao Năm 2001 và 2004 ñã ñiều chỉnh lại các nội dung

về thuế ñối với người có thu nhập cao nhưng thực chất hiệu quả không cao

2.1.3 Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

- Các yêu cầu ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

+ Yêu cầu “không phân biệt ñối xử”: theo chế ñộ ñối xử tối huệ quốc và chế ñộ ñối xử quốc gia, giữa trong nước và nước ngoài, không phân biệt ñối xử giữ hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước

+ Yêu cầu “tự do hóa thương mại”: Việt Nam cam kết phải mở rộng quyền kinh doanh kể cả quyền xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài như cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam

+ Yêu cầu tạo môi trường cạnh tranh công bằng ñối với Việt Nam: Việt Nam phải bãi bỏ ngay các trợ cấp phi nông nghiệp, kể cả thưởng xuất khẩu là những biện pháp Việt Nam ñang áp dụng nhằm hỗ trợ các ngành hàng và doanh nghiệp có thành tích cao trong xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam

+ Yêu cầu minh bạch hóa ñối với Việt Nam: Việt Nam phải ñưa ra các cam kết ràng buộc, các mức thuế cam kết, khi cam kết mở cửa thị trường có hiệu lực, nước ñó sẽ không ñược tăng thuế vượt mức cam kết

Bảng 2.1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân

ðơn vị: %

Mức cắt giảm TS tại vòng Urugoay Bình quân chung

theo ngành

TS MFN hiện hành

TS cam kết khi gia nhập WTO

TS cam kết vào cuối lộ trình

Mức giảm

so với thuế MFN hiện hành Nước PT Nước ñang PT

Chung toàn biểu 17,4 17,2 13,4 23,0

Trang 6

+ Yêu cầu “hỗ trợ các nước ñang phát triển và kém phát triển” ñối với

Việt Nam: Khi các nguồn thu chính của ngân sách bị ảnh hưởng từ các khoản

thuế xuất nhập khẩu thì thuế thu nhập nhất thiết phải thực thi nhằm cân ñối

ngân sách tại Việt Nam

- Các cam kết về ñiều kiện ñiều chỉnh thuế thu nhập khi Việt Nam là

thành viên WTO

+ Việt Nam nhất quán phát triển kinh tế thị trường và tạo mọi ñiều kiện ñể

kinh tế thị trường phát triển Các biện pháp can thiệp tới thương mại và ñầu tư

phải theo các hiệp ñịnh của tổ chức WTO và các hiệp ñịnh song phương ñã ký kết

+ Việt Nam phải thể hiện tinh thần chủ ñộng tham gia WTO bằng kết quả

ñàm phán song phương với nhiều nước thành viên WTO và cam kết bãi bỏ ngay

các trợ cấp và các biện pháp hỗ trợ bị coi là không công bằng trong kinh doanh

và phải bãi bỏ ngay

- Việt Nam phải tuyên bố thực thi bình ñẳng các luật pháp quốc tế bao

gồm luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cách áp dụng trị giá tính thuế, biện pháp

can thiệp ñầu tư và thương mại ngay sau khi tham gia WTO

- Về lộ trình thực hiện ñối với Việt Nam sẽ ñược ñịnh ra trong 12 năm

ñầu tiên kể từ khi gia nhập bị coi là kinh tế phi thị trường Sau thời hạn trên sẽ

xem xét sự cải cách nền kinh tế theo hướng kinh tế thị trường công bằng với các

thành viên khác

2.2 Thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là

thành viên WTO

2.2.1 Kết quả thu thuế thu nhập của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012

- Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 1999-2007

Tổng số thu NSNN liên tục tăng, số thu năm sau cao hơn năm trước

khoảng 15-25% Thuế TNDN chiếm một tỷ lệ tương ñối quan trọng trong tổng

thu NSNN khoảng 24-25% Trong khi ñó, số thu từ thuế thu nhập với người có

thu nhập cao (tiền thân của sắc thuế TNCN) chỉ chiếm khoảng 1,9-2,3% trong

tổng thu ngân sách

- Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 2008-2012

Số thu NSNN trong giai ñoạn này vẫn tăng nhưng biến ñộng không ổn ñịnh Cụ thể, các năm 2008, 2010, 2011 tốc ñộ tăng thu ñạt trên 20%, nhưng các năm 2009, 2012 chỉ ñạt 3-5% Số thu từ thuế TNCN tăng khá nhanh so với tốc ñộ tăng của tổng thu NSNN Tỷ trọng số thu từ thuế TNCN trong tổng thu NSNN theo ñó cũng tăng tương ứng từ 2-3% những lên 5-6%

2.2.2 Thực trạng nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

- ðiều chỉnh thu nhập chịu thuế:

+ ðối với thuế TNDN: Thu nhập chịu thuế ñối với thuế thu nhập doanh nghiệp ñã ñược ñiều chỉnh theo hướng minh bạch hơn Từ 1/1/2009, thu nhập chịu thuế ñược tách rõ bao gồm thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác

+ ðối với thuế TNCN: Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế cho Thuế thu nhập với người có thu nhập cao trước ñây Luật thuế TNCN mới chuyển cá nhân, hộ kinh doanh hiện ñang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào nộp thuế thu nhập cá nhân

- ðiều chỉnh các khoản giảm trừ hoặc chi phí ñược trừ:

+ ðối với thuế TNDN: cho phép doanh nghiệp ñược khấu hao nhanh TSCð không quá hai lần; ñược tính vào chi phí hợp lý các khoản chi cho giáo dục, ñào tạo; tăng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị lên mức thống nhất 10%;

+ ðối với thuế TNCN: bổ sung quy ñịnh về các khoản ñược trừ khi xác ñịnh thu nhập tính thuế ñối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú gồm các khoản ñóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các khoản giảm trừ

- ðiều chỉnh thuế suất:

+ ðối với thuế TNDN: Giai ñoạn từ năm 2007 ñến 2008, ñã ñiều chỉnh áp dụng thống nhất mức thuế suất phổ thông 28% cho tất cả các loại hình doanh

Trang 7

nghiệp Từ năm 2009 ựến nay, Luật thuế TNDN ựã ựiều chỉnh mức thuế suất từ

28% xuống 25%

+ đối với thuế TNCN: Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 ựã quy ựịnh

biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần chung ựối với cá nhân cư

trú và mức thuế suất cụ thể theo từng loại thu nhập ựối với cá nhân không cư trú

cho cả người Việt Nam và người nước ngoài

- điều chỉnh về ưu ựãi thuế TNDN: Từ khi Việt Nam trở thành thành viên

WTO vào tháng 1/2007, Việt Nam ựã thực hiện bãi bỏ ưu ựãi thuế thu nhập

doanh nghiệp ựối với các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu đối

với các doanh nghiệp ựang trong thời gian ựược hưởng ưu ựãi thuế TNDN do

ựáp ứng ựiều kiện ưu ựãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu ựãi thuế TNDN

do thực hiện cam kết WTO, kể từ năm 2012 ựược lựa chọn ựể tiếp tục ựược

hưởng ưu ựãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các ựiều kiện

thực tế doanh nghiệp ựáp ứng ưu ựãi ựầu tư

2.2.3 Thực trạng phương pháp và quy trình ựiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam

- Phương pháp ựiều chỉnh: điều chỉnh thuế thu nhập phải dựa vào rất

nhiều các khảo sát, các ý kiến ựể lựa chọn những nội dung phù hợp trước khi

ban hành các văn bản ựiều chỉnh Vì vậy, theo ựịnh kỳ các cơ quan quản lý ựều

có những sơ kết hay tổng kết việc thực hiện chắnh sách thuế thu nhập nhằm ựiều

chỉnh cho kịp thời

- Quy trình ựiều chỉnh: Theo trình tự các bước quy ựịnh tại Luật ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật

2.2.4 Tác ựộng của ựiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ựiều kiện

Việt Nam là thành viên WTO

- Tác ựộng ựối với thu ngân sách:

+ đối với thuế TNDN: từ năm 2007, khi Việt Nam gia nhập WTO, thuế

TNDN tăng mạnh Tuy rằng vào năm 2009, khi ựiều chỉnh thuế suất từ 28%

xuống 25%, cùng với việc chuyển nhóm người nộp thuế TNDN là các các hộ

kinh doanh cá thể sang nộp thuế TNCN thì số thu thuế TNDN của năm ựó

giảm, nhưng các năm tiếp sau thì số thu thuế TNDN lại tiếp tục tăng

+ đối với thuế TNCN: Từ năm 2009, việc thay thế thuế TNCN cho thuế thu nhập với người có thu nhập cao chưa làm thay ựổi ựáng kể số thu trong năm này Tuy nhiên, vào năm 2010, số thuế TNCN thu ựược tăng 83,6%

- Tác ựộng của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp ựối với chủ thể

Tác giả ựã tiến hành ựiều tra ựối với các doanh nghiệp, cá nhân và áp dụng mô hình SPSS ựể phân tắch tác ựộng về ựiều chỉnh của hai sắc thuế thu nhập cho từng ựối tượng

Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân ựược ựiều chỉnh giảm có tác ựộng giảm nhẹ giá hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng vừa với sức mua của người tiêu dùng như hình 2.5

Hình 2.5: Hệ quả sau khi ựiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

2.3 đánh giá ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

2.3.1 Những mặt ựạt ựược khi ựiều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

- điều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO

ựã ựáp ứng cơ bản các yêu cầu của WTO: điều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam

ựã có lộ trình rõ ràng, minh bạch, công bằng và không phân biệt ựối xử

- điều chỉnh thuế thu nhập trong ựiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO cũng có lộ trình rất phù hợp với các cam kết: điều chỉnh thuế thu nhập

Biến 00001

Hệ số Mức giới hạn tin tưởng cao Mức giới hạn tin tưởng thấp

độ trễ

- Biến 0001 là biến thay ựổi thuế thu nhập cá nhân

và doanh nghiệp

Trang 8

của Việt Nam ñã ñược thực hiện từng bước, công bằng và hiệu quả ñồng thời

phù hợp với lộ trình cam kết trong 3-5 năm ñược hỗ trợ theo ñiều kiện là nước

ñang phát triển

- ðiều chỉnh thuế thu nhập rất phù hợp với tình hình thực tế và kế thừa ưu

ñiểm chính sách hiện hành: Qua các lần ban hành thuế thu nhập doanh nghiệp

và thuế thu nhập cá nhân và các lần ñiều chỉnh hai loại thuế này cho thấy tác

ñộng tới người chịu thuế, nộp thuế và cung cầu hàng hóa cũng như giá cả hàng

hóa có biến ñộng không lớn

2.3.2 Những hạn chế khi ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam

là thành viên WTO

- Về thu nhập chịu thuế:

+ ðối với thuế TNDN: Luật thuế TNDN chưa có quy ñịnh rõ về thu

nhập từ chuyển nhượng dự án; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế

biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền góp vốn, thu nhập từ lợi thế kinh

doanh, có thuộc diện nộp thuế TNDN hay không

+ ðối với thuế TNCN: Hiện vẫn còn nhiều khoản thu nhập có tính chất

tương tự như các khoản thu nhập chịu thuế quy ñịnh trong Luật như: thu thuế

ñối với thu nhập từ uỷ quyền bán nhà, ñất mà người uỷ quyền có quyền ñịnh

ñoạt tài sản; do chưa ñược quy ñịnh trong Luật nên chưa ñiều tiết ñược ñối

với các khoản thu nhập này

- Về chi phí ñược trừ và các khoản ñược trừ:

+ ðối với thuế TNDN: Thuế TNDN hiện hành chưa quy ñịnh mức khống

chế về tỷ lệ vốn vay so với vốn ñiều lệ ñể ñảm bảo sử dụng vốn vay ñúng mục

ñích và ñảm bảo ñộ an toàn về vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp và an

toàn tài chính của nền kinh tế

+ ðối với thuế TNCN: Mức giảm trừ gia cảnh chưa linh hoạt và cũng

chưa cho trừ 1 số khoản chi phí y tế, giáo dục có hoá ñơn chứng từ hợp lệ của

người phụ thuộc

+ Về thuế suất thuế thu nhập:

+ ðối với thuế TNDN: Việc giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ chưa có lộ trình rõ ràng mà là xử lý tình thế Bên cạnh ñó, các tiêu chí ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu dựa vào tiêu thức vốn và lao ñộng nên chưa ñược chính xác, chưa phù hợp thông lệ quốc tế

+ ðối với thuế TNCN: Luật thuế TNCN quy ñịnh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo 02 phương pháp còn nhiều bất cập

- Về ưu ñãi thuế TNDN: Việc quy ñịnh về ưu ñãi thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện nay chưa minh bạch, dẫn ñến cách hiểu và thực hiện chưa ñược ñúng quy ñịnh Bên cạnh ñó, cần có những rà soát bổ sung những lĩnh vực, ngành nghề cần khuyến khích thu hút ñầu tư và cần bổ sung các quy ñịnh về ưu ñãi ñối với ñầu tư mở rộng và ưu ñãi ñối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO

Việc quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tự nộp thuế thực sự chưa thực sự hiệu quả, việc thanh toán bằng tiền mặt ở Việt Nam là phổ biến, công tác tổng kết chính sách ñể rút ra những mặt ñược chưa thực sự hiệu quả,

*

Trang 9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP

TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC

THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 3.1 Bối cảnh quốc tế và xu thế điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện

Việt Nam là thành viên WTO đến năm 2020

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam

- Việc hội nhập kinh tế quốc tế vẫn cịn diễn biến phức tạp với nhiều yếu tố

kinh tế và chính trị do ảnh hưởng của các lực lượng kinh tế hùng mạnh chi phối

- Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, diễn biến trong thời gian

qua cũng như kinh tế quốc tế trong thời gian tới sẽ là hội nhập kinh tế quốc tế

đa cực, đa khu vực

3.1.2 Xu thế điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành

viên WTO đến năm 2020

- Các quốc gia phát triển theo mơ hình kinh tế tư bản tư nhân, dựa vào sự

phát triển của các tập đồn kinh tế lớn vẫn cĩ thái độ ưu tiên các loại thuế thu

nhập cơng ty hơn là thuế thu nhập cá nhân

- Xu thế của các quốc gia phát triển nền kinh tế vừa và nhỏ sẽ điều chỉnh

theo hướng thuế suất lũy tiến nhằm khuyến khích các doanh nghiệp cĩ quy mơ

vừa và nhỏ

- Trường phái các quốc gia đánh thuế thu nhập quỹ lương như Mỹ sẽ tăng

thuế quỹ lương để tăng phúc lợi xã hội nhưng sẽ giảm thiểu các loại thuế cơng

ty nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp của họ

- Các nước gia nhập WTO sau muốn khuyến khích đầu tư, thu hút vốn,

mở cửa thị trường thường sẽ áp dụng thuế thu nhập cá nhân và cơng ty thấp

3.2 Mục tiêu và quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt

Nam là thành viên của WTO đến năm 2020

3.2.1 Mục tiêu điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020

- Mục tiêu tổng quát: Chiến lược Cải cách và hiện đại hĩa hệ thống

thuế giai đoạn 2011-2020 của Việt Nam đã xác định rõ: Mục tiêu điều chỉnh

hệ thống thuế thu nhập của Việt Nam trong thời gian tới thể hiện rất rõ ở các khía cạnh về sắc thuế mới, đối tượng chịu thuế và nộp thuế, thuế suất, mức khởi điểm chịu thuế, ngưỡng chịu thuế, cơ cấu thu thuế …

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thuế TNDN: ðiều chỉnh giảm mức thuế suất chung theo lộ trình phù hợp ; đơn giản hố chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư; bổ sung quy định về các khoản chi phí được trừ và khơng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế,

+ Thuế TNCN: Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng cơ sở thuế và xác định rõ thu nhập chịu thuế; sửa đổi, bổ sung phương pháp tính thuế đối với từng khoản thu nhập theo hướng đơn giản, phù hợp với thơng lệ quốc tế; điều chỉnh số lượng thuế suất phù hợp với thu nhập chịu thuế và đối tượng nộp thuế,

3.2.2 Quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020

- ðiều chỉnh thu nhập chịu thuế: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế

quốc tế, đã phát sinh nhiều khoản thu nhập của doanh nghiệp và cá nhân theo thơng lệ quốc tệ thuộc diện chịu thuế thu nhập, nhưng khơng được quy định điều chỉnh trong Luật TNDN và Luật thuế TNCN của Việt Nam

Do đĩ, quan điểm điều chỉnh đối với thu nhập chịu thuế là cần mở rộng diện điều chỉnh để tiếp tục hội nhập, đảm bảo mơi trường cạnh tranh bình đẳng và phù hợp nguyên tắc tương đồng của WTO

- Quan điểm điều chỉnh về các khoản chi phí được trừ và các khoản giảm trừ: Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên WTO tất yếu phải điều chỉnh

chính sách thuế của mình phù hợp với các nguyên tắc của tổ chức WTO Mặt khác, sự cạnh tranh thu hút vốn FDI nên thuế thu nhập phù hợp với các chuẩn mực quốc tế giúp cho các nhà đầu tư nước ngồi dễ dàng hoạt động kinh doanh ở nước ta Vì vậy, thuế thu nhập của Việt Nam phải hài hịa với các chuẩn mực quốc tế và mang tính hợp tác quốc tế

Trang 10

- Quan ñiểm ñiều chỉnh thuế suất thuế thu nhập: ðể hệ thống thuế thu

nhập vừa mang tính hài hòa giữa các lợi ích của người chịu thuế và Nhà nước

nên có nghiên cứu khoa học cụ thể ñể ñưa ra mức thuế suất thuế thu nhập ðặc

biệt, nên phân tích về gánh nặng thuế của các nhóm ñối tượng trong xã hội ñể

có chính sách ñiều chỉnh phù hợp Do ñó, hệ thống thuế thu nhập ở nước ta nên

hài hòa lợi thuế suất hài hòa nằm trong giới hạn từ 15% ñến dưới 50%

- Quan ñiểm ñiều chỉnh về ưu ñãi thuế thu nhập: Cần tiếp tục quán triệt

nguyên tắc không ưu ñãi thuế ñối với xuất khẩu Kể từ khi Việt Nam ra nhập

WTO, sau 5 năm, phải xóa bỏ ưu ñãi ñối với các hàng hóa khác ngoài dệt

may ñã bị bãi bỏ từ năm 2007 Do ñó, việc hướng dẫn các doanh nghiệp

chuyển ñổi ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi bãi bỏ ưu ñãi xuất khẩu là

hết sức quan trọng Các ưu ñãi khác cần tiếp tục nghiên cứu ñể áp dụng nhằm

thúc ñẩy phát triển ñối với những ngành, lĩnh vực và ñịa bàn cần khuyến

khích ñầu tư, nhưng phải ñảm bảo nguyên tắc tương ñồng, không phân biệt

ñối xử của WTO

3.3 Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành

viên WTO ñến năm 2020

3.3.1 Nhóm giải pháp về nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập

- ðiều chỉnh thu nhập chịu thuế:

+ ðối với thuế TNDN: cần bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng dự án

ñầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến

khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự

án ñầu tư và khoản "hoàn nhập dự phòng" là thu nhập khác khi xác ñịnh thu

nhập chịu thuế

+ ðối với thuế TNCN: cần sửa ñổi, bổ sung theo hướng bỏ các khoản phụ

cấp, trợ cấp ñến nay không còn nữa (trợ cấp bảo trợ xã hội) và các khoản trợ

cấp mang tính chất lương (trợ cấp khu vực, trợ cấp thu hút), ñồng thời bổ sung

quy ñịnh thêm nội dung “quét”: “và các khoản trợ cấp, phụ cấp khác không

mang tính chất tiền lương, tiền công” ñể ñảm bảo Luật không bị lạc hậu khi có

phát sinh các khoản phụ cấp mới

- ðiều chỉnh chi phí ñược trừ và các khoản giảm trừ:

+ ðối với thuế TNDN: cần sửa ñổi, bổ sung quy ñịnh ñiều kiện ñược tính vào chi phí ñược trừ phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng ñối với hoá ñơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu ñồng trở lên Với chi phí quảng cáo, khuyến mại, ñể phù hợp với thực tiễn, phản ánh ñúng bản chất của khoản chi, cần nghiên cứu nâng tỷ lệ khống chế lên 20%, ñồng thời rà soát loại bỏ một số khoản chi ra khỏi diện chi phí khống chế,

+ ðối với thuế TNCN: ñể phù hợp với chủ trương giảm dần tỷ lệ ñộng viên về thuế, phí, lệ phí theo Chiến lược cải cách thuế giai ñoạn 2011 - 2020 và quan ñiểm, mục tiêu, yêu cầu của việc sửa ñổi, bổ sung Luật thuế TNCN, cần ñiều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế từ mức 4 triệu ñồng/tháng lên 8 triệu ñồng/tháng (96 triệu ñồng/năm); mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 1,6 triệu ñồng/tháng lên 3,2 triệu ñồng/tháng

- ðiều chỉnh thuế suất:

+ ðối với thuế TNDN: Cần nghiên cứu giảm mức thuế suất phổ thông từ 25% xuống còn 22%; ñối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (có thể quy ñịnh theo tiêu chí doanh nghiệp có doanh thu/năm không quá 50 tỷ ñồng và có thu nhập không quá 05 tỷ ñồng) ñược áp dụng thuế suất 20%

+ ðối với thuế TNCN: ðối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể áp dụng biểu thuế suất như hiện hành Tuy nhiên, ñối với cá nhân kinh doanh, cá nhân hành nghề ñộc lập, cần nghiên cứu ñể áp dụng mức thuế suất trên doanh thu và không trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân Theo

ñó, có thể ñề xuất thu 03 mức sau: 1% ñối với cá nhân kinh doanh trong ngành thương mại, 3% ñối với ngành sản xuất và 5% ñối với ngành dịch vụ

- ðiều chỉnh về ưu ñãi thuế TNDN:

+ Về lĩnh vực, ngành nghề ưu ñãi: ñề xuất bổ sung quy ñịnh doanh nghiệp

có ñầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ñược áp dụng thuế suất 20% ñối với phần thu nhập này, không áp dụng miễn, giảm thuế Bên cạnh ñó cần bổ sung quy ñịnh miễn thuế, giảm thuế ñối với ñầu tư mở rộng lắp ñặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, ñổi mới công nghệ sản xuất

Ngày đăng: 19/12/2015, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế  điều chỉnh thuế thu nhập của việt nam trong điều kiện việt nam là thành viên WTO
Bảng 2.1 Diễn giải mức thuế cam kết bình quân (Trang 5)
Hỡnh 2.5: Hệ quả sau khi ủiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cỏ nhõn - Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế  điều chỉnh thuế thu nhập của việt nam trong điều kiện việt nam là thành viên WTO
nh 2.5: Hệ quả sau khi ủiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cỏ nhõn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w