MỤC LỤC LỜI NÓI Đ Â U TR^NG TÍNH TẤTYÊU VÀ VAI TRÒ CỦA NHẬP KHAU VẬT T ư THIẾT RỊ GIAO THÔNG VẬN T Ả I TRONG s ự PHÁT TRIỂN CỦA NEN KINH TẾ Đ Ấ T b Mạng lưới Giao thông đưảng sắt 6 c
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
^ c ^ í c ^ í ^ : * * * * * * * * * * ^ * * * * * *
' -• Ị.ÚI NGUYỄN ĐỨC THÁT •
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI Đ Â U TR^NG
TÍNH TẤTYÊU VÀ VAI TRÒ CỦA NHẬP KHAU VẬT T ư THIẾT RỊ GIAO
THÔNG VẬN T Ả I TRONG s ự PHÁT TRIỂN CỦA NEN KINH TẾ Đ Ấ T
b) Mạng lưới Giao thông đưảng sắt 6
c) Mạng lưới giao thông đưảng sông 7
d) Hệ thống cảng biển 8
Những tồn tại của CỈTVT Việt nam trên con đưảng CNH - H Đ H và bội 9
nhập khu vực quốc tế
b) Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thống 10
* So sánh cơ sở hạ tầng giao thông Việt nam vói các nước khác trong i n
kim vực và thế giói
triển kinh tế đất nước
1.3.1 Kinh doanh thương mại quốc tế đối với sụ phát triển đất nước 11
Ì 3.2 Tính lất yếu và vai trố của nhập khẩu vệt lư thiết bị GTVT 13
a) Sự cần thiếl của hoại đông nhập khẩu 13
b) Vai trò hoạt động kinh doanh nhập khẩu đối với đất nước 15
CHƯƠNG 2 : 20
THỤC TRẠNG NHẬP KHẨU VẬT T Ư THIẾT RỊ GTVT TRONG NHŨNG
N Ă M QUA
2 // Nhu càu nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT 20
Phân tích kinh doanh các loại thiết bị trong vòng ba năm 1995 - 1997 25
1 ) LAI các loại 25
2) Máy rải nhựa đưảng 26
3) Máy xúc 26 4) Máy ủi 27 5) (Xô chuyên dùng 27
6) Các mặt hàng khác 28
* Nhu cầu đầu tu chiều sâu mua sắm máy móc thiết bị GTVT 29
Trang 5A / T r a n g thiết bị đưỉYnK bộ 30
1) Lu các loại 30
2) M á y rải nhựa đường 30
3) M á y xúc 31 4) Máy ủi 32 5) Ốtồ chuyên dùng 33
6) Các mặt hàng khác 33
B/ Vật tư 34 l) Nhựa đường 34
2) Lốp OI A xe máy cồng (rình 35
2.21 Thi trường nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng, vật tư và thực tế 36
tiêu thụ ở Việt nam
2.2.1 Thị trường nhập kháu 36
2.2.2 Thị (rường tiêu thụ vật tư thiết bị 38
a) Các dơn vị xây dựng cơ bản và khảo sát thiết kế trực (buộc Rộ 38
GTVT
b) Các Công ly xay lắp độc lập trực thuộc Rộ GTVT 39
c) Các công ty xây dựng công trình giao thông thuộc sở Giao thông 39
các thành phố và các tỉnh
d) Các Đơn vị xay dựng cứng trình giao thống trực thuộc các Bộ, 40
Ngành
2.31 Tình hình kinh doanh của Công ty VIETIÌACĨMEX 40
* Hiệu quả kình doanh đối với Công ty, Rộ Giao thông vận tải và đối 41
vói xã hội
2.3 Ì Cung ứng mặt hàng thiết bị 45
2.3.2 Cung ứng mặt hàng nhựa đường 49
2.3.3 Cung ứng mặt hàng lốp ôtô và xe máy công trình 51
2.3.4 Kinh doanh sắt thép chuyên đùng 52
2.41 Đánh giá về hoại động nhập khẩu kinh doanh vài tư thiết hi và 53
những bài học kinh nghiệm áp dụng trong giai đoạn mới
2.4 Ì Hoạt động kinh doanh nhập khẩu trước đay 54
2.4.2 Hoạt động kinh doanh nháp khẩu trong giai đoạn hiên nay 56
Trang 63 Ì 5 Lĩnh vực tài chính tín dụng 7 1
a) Tạo nguồn vốn ì'
b) Chính sách vê (ỷ giá hối đoái 72
3 Ì 6 Vô cung cấp các nguồn thong tin kinh lê' xã hội (rong và ngoài nước 73
3 Ì 7 Về quản lý nháp khẩu các thiết bị đã qua sử dụng 74
3.1.8 Chính sách áp dụng khoa học công nghệ mới 75
3.21 Những biện pháp của doanh nghiệp 76
3.2 Ì Tăng kim ngạch nhập khẩu cừa doanh nghiệp 76
a) Đ ố i với những mặt hàng truyền thống 76
b) Khai thác những mặt hàng mới 78
3.2.2 Tăng ciiừng biện pháp nghiên cứu thị trường RO
a) Thiết bị thi còng 80 b) Các thống tin 83 c) Hoàn thiện khâu liếp nhân và kiểm tra hàng hóa 84
(I) M ở rộng thị trường nhập khẩu và hình thức nháp khẩu 85
3.2.3 Thực hiện biện pháp nghiệp vụ 86
3.2.5 Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý có hiệu quả 89
3.2.6 Giải pháp về vốn trong kinh doanh 89
K Ế T LUẬN
PHỤ L Ự C
TÀI L I Ệ U TO AM K H Ả O
Trang 7BẢNG CẤC CHỮ VIẾT TẤT SỬDỊING TRONG LUẬN VAN
2 CNII - H Đ H Cồng nghiệp hóa - Hiện dại hóa
5 CTXDCTGT Công ty XAy dựng cổng trình giao thong
Trang 8LỜI NÓI Đ Â U
1 Tính cấp thiết của đê tài
Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế íhị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có diều tiết của nhà
nước, kinh tế Việt nam đã cổ những bước tiến vượt bậc Sau lo năm tiến hành cải
cách kinh tế và thực thi chính sách đổi mới, Việt nam đã đạt được thành tích rất
ấn lượng: Mỉc tăng trưởng GDP trung bình hàng năm gần 1 0 % , một tỉ giá hối đoái Ổn định lạm phát thấp đần xuống dưới hai con số, ổn định đời sống kinh tế
xã hội Đ ồ n g thời cũng tạo điều kiện cho chúng ta m ở rộng quan hệ k i n h tế đối ngoại m à một bộ phận quan trọng của nó là thương mại quốc tế nhằm đảm bảo cho sự Ì tru thông hàng hóa, khai thác tiềm năng và thế mạnh của đất nước và của
t h ế giới
Khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, xây dựng nền công
nghiệp hóa và hiện đại hóa thì vấn đề nổi lên không chỉ à nước ta m à ở các nước
đang phát triển là tình trạng cơ sờ hạ rông quá yếu kém, trong đó thể hiện là hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, sân bay, bến cảng hư hỏng, nhỏ bé, lạc hậu không đáp ỉng được khả năng giao lưu phương tiện, hàng hóa , khổng Hiu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Trước tình trạng như vậy đòi hỏi chúng ta phải cải tạo nang cấp và xây dựng mới một hệ thống giao thong hoàn chỉnh: đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng kho (áng Chúng ta phải nhập khẩu với khối lượng và trị giá lớn hàng hóa vật lư, thiết bị giao (hỏng vân lải để cung ỉng cho ngành giao thông vân l ả i , bao gồm máy móc trang thiết bị, vật tư, công nghệ tiên liến của các nước phái triển
để thực hiện xAy dựng và hoàn (hiện cơ sờ hạ rông GTVT, góp phần cổng nghiệp
Trang 9kinh tế t h ế giới
Ngày nay ngành GTVT đã và đang ứng dụng một số còng nghẹ mới trong
xây dựng công trình giao lliAng như cAng nghệ cọc khoan nhồi, cổng nghệ đúc hẫng-đíic đẩy xây dựng bê lông dự ứng lực vượt khẩu độ lớn, công nghệ xây dựng mặt đường ô tô cao cảp và mặt đường sân bay, công nghệ xử lý nền đảt yếu bằng bảc thảm, vải địa kỹ thuật , đã đưa GTVT nước ta có những bước tiến vượt bậc Các cổng nghệ mới này đòi hỏi phải có thiết bị, vật tư rảt hiện đại và đắt tiền Như một máy khoan cọc nhồi cùa Nhật bản (đường kính cọc > Im) có giá trên Ì triệu USD Do vậy đòi hỏi nguồn vốn, vật tư Ihiêt bị cho các công trình giao thống rảt lem Việc đáp ứng vật tư thiết bị và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
đó như thế nào? Đây là vản đề mà các doanh nghiệp hiện nay đang rảt quan tâm tìm hiểu
2 Mục đích và ý nghĩa của đê tài
Với mục đích sử dụng hiệu quả nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn vay
và các nguồn tài trợ của các nước trong việc kinh doanh vật tư thiết bị GTVT cung ứng cho xây đựng cơ sở hạ tầng giao thống của các doanh nghiệp xuảt nhập
khẩu thuộc BỌ Giao thong vận tải Đề tài làm sáng tỏ tầm quan trọng của hoạt
động nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT và thảy được thực chốt của hoạt động nhập khẩu vật lư thiết bị hiện nay
Đề xuảt những giải pháp mới cần thiết cho việc nhập khẩu vài tư, (biết bị
GTVT áp dụng vào (hực tiễn à Việt nam
Đề tài:" Nhập khẩn vài tư Ihiếl bị giao (hổng vện tải ở Việt nam - Thực
(rạng và những giải phílp nâng cao hiệu quả", được nghiên cứu nhằm làm sáng lủ những vản đề trên Đây là một vản đề có ý nghĩa tliiếl (hực, hức xúc
3 Đối tinỵng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cưií và giải quyết các vản đề liên quan đến hoạt
Trang 10động nhập khẩu, Dựa trên những hoạt động thực tiễn và kinh nghiêm của các đơn
vị điển hình kinh doanh vật tư thiết bị GTVT ở Việt nam để phân tích và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu vật tư thiết bị (rong (hời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của triết hợc, sử dụng phép duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin Kết hợp với các quan điểm tlurơng mại, tài chính, kinh tế đối ngoại của Đảng và nhà nước ta cưng như thực tiễn hoạt động nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT ở Việt nam để phân tích, nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm vào nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu
5 Những vấn dề mới của luận văn
Ì/ Đã tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động nhập
khẩu vật tư thiết bị GTVT như quá trình hình thành và phát triển, thực trạng hoạt động kinh doanh, vai trò nhập khẩu vật tư thiết bị đối với xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT phục vụ công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa nền kinh tế đất nước 2/ Đã làm rõ một số nội dung cơ bản về thực trạng hoạt động nhập khẩu
vật tư thiết bị GTVT ở Việt nam
3/ Đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của
các đơn vị trong thời gian tới
6 Nội (lung , bố cục của luận vãn
Không kể phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm ba phần chính:
Chương Ì : Tính tất yếu và vai trò của việc nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT trong phát triển kinh tế đất nước
Chương 2 : Thực trạng nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT những năm qua
Chương 3 : Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nháp khẩu vài
Trang 11CHƯƠNG Ì TÍNH TẤT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA NHẬP KHAU VẬT TưTHIẾT BỊ GTVT
TRONG Sự PHÁT TRIỂN CỦA NẾN KINH TỂ ĐẤT NƯỚC
Ị • Ị > VAI T R Ò C Ủ A GTVT D ố i V Ớ I NEN KINH T Ế Quốc D Ầ N
Điều kiện địa hình và vị trí địa lý Việt nam rất thuận lợi cho phát triển giao
(hông vận tải, phía trước là biển Đông rộng lớn, phía sau gắn liền với các quốc gia
và các vùng không có biển ( Lào, Đông Bắc Thái lan, Tây Nam Trung quốc ) Việt
nam có trên 3200km bờ biển, nhiều vị trí có khả Hãng xây dựng cảng biển Quốc lê',
có nhiều luyến đường bộ, đường sái, đường sông nối liền các cảng biển Việt nam với
các quốc gia, các vùng không có biển, lọo thành hành lang chiến lược, cửa ngõ ra
biển cùa các quốc gia, các vùng đó
Các sân bay, cảng biển của Việt nam năm (rên các tuyến hàng không , hải cảng quốc (ế quan trọng nối liền các quốc gia cổ tài nguyên phong phú, lao động dồi dào,
thị trường liêu thụ rộng lớn với các quốc gia có nền công nghiệp phát triển, sản xuất
nhiều hàng hóa công nghệ cao
Đến nay nước ta đã có một mọng lưới giao thông vận tải phân bố tương đối hợp
lý với đầy đủ các phương thức vận lải sắt, sông biển, bộ, hàng khồng.đường ống
bao gồm 210.000 km đường bộ ( quốc lộ, lỉnh lộ , đường đổ thị, đường nông thốn,
đường chuyên dùng); 2.600 kin đường sắt chính tuyến; 8.036 kin đường sổng; hơn
80 cảng biển lớn nhỏ, với (rên 22.000 in cầu bến
Hẹ thống giao (hông vọn tải nước la khổng những phục vụ cho phái triển kinh
tế xã hội Việt nam m à còn phục vụ cả mội số nước trong kim vực
Những điều kiện thuận lợi liên cho thấy Việt nam có liềm năng rất lổn về
Trang 12nước ngoài " Ị13]
Các tuyến đường bộ, đường sắt nối các cảng biển quốc tế Việt nam với các quốc gia và các vùng khổng có biển ( Lào, Đông bắc Thái lan, Nam Trung quốc, Cam puchia ) tạo thành cửa ngõ ra biển phục vụ vân chuyển hàng xuất nháp khẩu của các vùng, các quốc gia đó
Giao thống vỡn tải là một ngành sản xuất vát chất đặc biệt, hàn thân Ngành GTVT khổng tạo ra sản phẩm mới cho xã hội m à là hoàn tất một chu kỳ sản xuất của cải vát chất cho xã hỡi.Trong sự nghiệp đổi mới kinh tế đai nước, phát triển kinh tế
mở, hướng ngoại, hòa nhỡp khu vực và quốc tế, vai trò của giao thống trở nên quan trọng cho sự nghiệp CNH, H Đ H nền kinh tế đất nước Đ ể đáp ứng được nhu cầu trên, giao thong vân tải phải đi trước mội bước để làm liền đề cho phát triển kinh tế
xã hội và hòa nhỡp quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.[7]
Những thành tựu đã đạt được :
Thực hiện chiến lược đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt nam lãnh đạo, ngành giao thống vân tải sau l o năm đổi mới đã đạt được một số (hành tựu to lớn Giao thông vân tải đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh l ể xã hội, củng cổ an ninh, quốc phòng
- Vẽ lĩnh vực xây dưng cơ sở ha tầng giao thống :
Trong những năm qua Đáng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc đau tư phát
triển Cơ RỞ hạ tầng giao thống Đến nay, đã có được mạng lưới giao thông phan bổ
tương đối hợp lý, nhiều phần cơ sở hạ tầng đã có đủ cống suất dự trữ để đáp ứng cho
sự tăng trưởng kinh tế, đã ngăn được tình trạng xuống cấp của cơ SÓT hạ tầng giao
thông Nhiều cổng trình quan trọng đã và đang được khôi phục, nâng cấp và xây
dựng mới Một số công trình đã di vào khai thác và phát huy hiệu quả Cụ thể :
- Đường bộ : đã khỏi phục, nâng cấp được 1.730ktn quốc lộ chủ yếu gồm: Ọ l l ,
5 18, 9, 14, 24 25, 26, 27, 51, 30, 80, đã xây dựng mội số tuyến mới như Rắc
Trang 13ứng được đòi hỏi những yêu CÌH1 của cổng cuộc đổi mới Một số Công ty xây dựng
Việt nam đã tháng thầu quốc tế, bước đầu cổ uy tín trên thị trường xây dựng cầu đường quốc tế
- Vẽ lĩnh Vức cống nghiên giao thống vân tải:
Cổng nghiệp giao thổng vận lải đã có những bước phôi triạn nhai định Tỷ lệ
tăng trưởng hàng năm 10-14% Đ ã tạo ra được một sớ sản phàm đạt liêu chuẩn chai
lượng nhơ đóng mói xe khách, lắp ráp được một số loại xe ồ tố thống dụng, đóng mới được tàu vân tải biạn 3850 tín, đang triạn khai đóng tàu 6.500 lấn, tàu cao tốc
28 hải lý/h, tàu hút công suất vừa, cồn cẩu nổi 600 tấn, chế tạo được một số máy móc thiết bị thi cồng cơ giới như Irạm trộn bê tông nhựa, máy rải thảm nhựa, máy lu
Sự phát triạn cùa cổng nghiệp giao thống vận tải đã hổ trợ có hiệu quả cho quá trình xây dựng cơ sở hạ rông và khai thác vận tải.[4]
l.2> Cơ SỞ VẤT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NGÀNH GTVT VIỆT NAM HIÊN NASf
1.2.1/ Tổng quan vẽ hê thống giao thông vân tải :
Lãnh thổ nước ta kéo dài trên ] 700 kin từ Bắc vào Nam Có một hệ thống giao (hông đa dạng bao gồm nhiều phương thức vận tải sắt, bộ, sông, biạn ngày càng phát triạn
Cơ sở hạ rông giao thống nước ta ngày càng được cải thiện và phát triạn Tuy nhiên, sự phát triạn đó chưa đáp ứng được nhu cầu đạt ra của nền kinh tế theo huống công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự phát triạn dan số ngày càng nhanh ( hơn
70 triệu người)
Mật độ giao (hổng đặc biệt cao ở hai vùng kinh l ố đồng bằng sổng Hồng và đồng bằng sông CỬI! long
ai Hê thống giao thông dường bô :
Hệ (hống giao (hỏng đường bộ của ta phát triạn lương đối tối, phan hố đều trôn
Trang 14cả ba miền Có khoảng ỉ 14.474 km đường bộ, trong đó có 14.468 km đường quốc lộ
do BỌ Giao thông vận tải quản lý, 16.674 km đường tỉnh tộ và 24.624 đường huyên
do địa phương quản lý Có khoảng 13.000 km đường rải nhựa Phần lớn đường bộ đều đã cũ và hư hỏng nhiều qua hàng chục năm chiến tranh phá hoại Những năm gần đay, Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải đã có nhiều cố gắng đầu tư cải tạo, khối phục, nâng cồp và xây dựng mới một số tuyến đường và càu , do đó giao thông đường bộ đã được cải thiện nhiều, nâng cao tốc độ chạy xe an toàn và giảm tắc nghẽn giao (hồng
Cổng việc bảo dưỡng cũng được chú ý hơn trước nên đã ngăn chặn được đường
xá xuống cồp, đảm bảo an toàn
Có 8.200 cầu, tổng chiều dài 170 km (rong đó có một phần ba đã được gia cố
2000 tỷ dồng/năm cho các công trình trọng điểm như Quốc lộ ÌA, Quốc lộ 5, Quốc
lộ 18 Quốc lộ 51, đường Láng - Hòa lạc và các cầu lớn, vừa trên các tuyến đó Nâng
cồp cải tạo, mở rộng các nút giao thông ờ đô thị lớn như Hà nội, Thành phố H ồ Chí
Minh, Hải phòng và Đ à nâng, xây dựng đường cao tốc Bắc Thăng long - N ộ i bài (heo cổng nghệ tiên tiến
Những năm gần ăẫy Nhà nước ưu tiên tập trung phát triển cơ sở hạ tầng GTVT
đường bộ, mức đầu tư chiếm khoảng 75 - 8 0 % tổng mức đầu tư cho GTVT Mặc dù như vạy mới chỉ đáp ứng được 50 % nhu cầu vốn cho đường bộ
bỉ Mang lưới giao thông đường sắt
Có 06 luyến chính với lổng chiều dài 2.528 km, bao gồm đường sắt Thống nhồt, Hà nội - Hải phòng, Hà nội - Lào cai, Hà nội-Lạng sơn, Hà nội - Đồng anh -
Trang 15Quán triều Đưrmg sắt có 02 loại khá : khổ I m có chiều (tòi 2.128km chiếm 84,2%
(ổng chiều dài, còn lại lì> khá l,435m
Mạng lưới đường sắt nói chung chất lượng kém Tuyến Bắc - Nam cỗ nhiều
cầu, hHin cần sửa chữa và (hay (hố, cụ thổ cổ 15.000 in cầu tạm và yếu, Irên 500 kin đường sai đến kỳ đại tu
Để khỏi phục, cứi tạo và xay dựng tuyến đường sắt Bắc -Nam dài 1.700 kin
nhà nước đã phứi đầu tư một lượng lớn sức người, sức của để bứo đứm an toàn chạy tàu và níl ngắn thời gian chạy tàu khách tờ 58-36-34 giờ
Các tuyến đường sắt khác như Hà nội Hứi phòng, Hà nôi Lạng sơn, Hà nội
-Lào cai cíliig được nang cấp bứo đứm an toàn chạy tàu và lốc đọ chạy làu Đường sắt đã xây dụng mới một số cầu như Lai vu, Tào xuyên, Bình lộc, Hồ kiều Hiện nay đường sai đang chuẩn bị khởi cống xfly dựng 08 cìUi trên tuyến đường sắt Thống nhất đo OECF của Nhật bứn tài trợ
Vốn đầu tư XDCR cho đường sắt trong những năm gần đay giứm ví con số
tương đối, chiếm khoứng 10% lổng mức đầu lư GTVT Rình quan mỗi năm Nhà
nước đầu tư khoứng hem 200 tỷ đồng cho xay dựng cơ bứn Nhu cầu vốn của dường sất rất lớn , vốn ngân sách Nhà nước cấp chỉ đáp ứng được 30%
rỉ Mang lưới giao thông, đường sông
Mạng lưới giao thông đường sông có tổng chiều dài trên 40 non kin, Irong đó
có 11 non kin đường có độ sâu đáp ứng được vạn lứi Bộ GTVT quứn lý 4316 kin
đường sồng Cơ sở hạ tầng giao thông vện tứi đường sông chủ yếu là các công trình bến cứng và luồng lạch, trong đó cứng là kliíìu yếu nhất Hiện nay có 90 cứng sông nhưng Cục (lường song mới quứn lý được 5 cứng lớn, sớ cứng còn lại do đìa pliưcmg
và các nghnli kinh tế khác quứn lý
Gino thông (lường thủy đóng vai trò quan trọng (rong khu vực đồng bằng sông
Cửu long mà các sổng chính như sổng Cửu long, sổng Sài gòn tìm hiển 5000DWT có
Trang 16thể đi lại được Các kênh rạch hiện nay đang được sử dụng d ể v ệ n tải gạo xuất khẩu
và c h ở phan bón
H ệ thống sông à phía Rắc như sông Hồng, sông Đ u ố n g , sổng Luộc, sông Đáy,
sổng Thái bình là hệ thống giao thống rất quan trọng cho v i ệ c vân c h u y ể n (han đá,
xi măng, phan hòn và các loại vệt liệu xay dứng khác
Giao thông đường sông à nước t a là hình thức vận tải quan trọng và k i n h tế
H à n g n ă m chuyên chở m ộ t k h ố i lượng lớn cho các tỉnh phía Bắc và phía Nam, cạnh tranh trức tiếp v ớ i đường sắt
Hàng n ă m N h à nước đầu lư nhiều tiền của vào cồng v i ệ c nạo vét các cửa sông,
kênh rạch đảm bảo m ơ n nước cần thiết cho thuyền bè hoạt động
Vốn đầu tư xây dứng cơ bản từ ngân sách N h à nước c h o đường sổng chỉ c h i ế m khoảng 2 - 3 % tổng mức đầu lư cho toàn ngành
di Hê thống cảm biển
Đ ư ờ n g biển hiện nay có khoáng 60 cảng hiển, T r u n g ương quản lý 5 cảng Các cảng chuyên dụng do các địa phương và các ngành k i n h t ế khác quản lý T ổ n g công
ty than và B ộ N ố n g nghiệp và phát triển nồng thôn có-các cảng chuyên dùng để b ố c
d ỡ than và hàng hóa khác H ả i quân cũng điều hành ở m ộ t số cảng C ó các cảng l ớ n
đó là cảng Sài gòn và cảng H ả i phòng N ă n g lức thông q u a cảng Sài gòn là 6 triệu tấn/năm cảng H ả i phòng là 4,6 triệu tấn/nãỉn cảng Đ à nắng khoảng ì triệu lấn/năm Phần lớn các cảng biển nước ta hình thành từ lâu, trải qua nhiều n ă m khai thác,
ít được tu bổ, cải tạo, nang cấp do đó hầu hết các công trìnli chính như cầu tàu, k h o bãi đường xá trong cảng đang ở tình trạng xuống cấp Nhìn c h u n g các cảng hoạt động hiệu quả chưa cao vì trang thiết bị cũ và lạc hậu không lương x ứ n g ( mạc dù có đầu tư m ớ i ), h ệ (hống k h o làng quá cũ, luồng vào cảng bị sa b ồ i nghiêm trọng, tàu 10.000 tấn không vào được (rong cảng H ả i phòng, tàu cổ lải trọng l ớ n hơn 6.000 tấn phải chuyển tải Hàng n ă m phải bỏ ra hàng tỷ đồng để nạo vét l u ồ n g lạch c h o tàu
Trang 17vào cảng Hải phòng và một số cảng khác
NlnTtig năm gần đây, do chính sách phát triển kỉnh tế mở và hướng ngoại, hàng
xuấl nháp khẩu của ta tăng nhanh về khối lượng cũng như về kim ngạch Hàng hóa
Ihông qua cảng biển ngày càng tăng nhanh, Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải rAÌ
quan tam đến việc mở rộng và phát triển hệ thống cảng hiển Đ ể đáp ứng nhu cìUi
phát triển kinh tế của đất nước và phát triển hợp tác kinh l ố kim vờc và quốc tế Nhà
nước đã đầu tư nâng cấp, cải tạo, xay dờng mới một số cảng quan trọng như Hải
phòng, Quảng ninh, Cái lân, Sài gòn
Trong những năm gần đay vốn đầu tư xây đờng ccy bản cho đường biển tăng
nhanh chiếm 10-12% tổng mức đììii lư cho ngành giao thông vện tải
Có nhiều dờ án đang gọi vốn đầu tư nước ngoài như Hải phòng, Sài gòn, Bốn
đình, Sao mai
HÔI N H Á P KHU Vực, Q U Ố C T Ế :
ạ T r o n g lĩnh vờc vân tải ;
Tuy nhu cììu vân tải xã hội phần nào đã được cải thiện, song so với các nước
khu vờc và thế giới thì vân tải của la còn nhiều yếu kém : vân tải chưa an loàn, tỷ lộ (ai nạn còn cao,; việc đi lại đến các vùng sâu, vùng xa, và các hải đảo còn (rắc trở;
tốc độ vận chuyển hàng hóa và hành khách châm; năng suất vân tải chấp, chi phí vân
lải trong giá thành sản phẩm cao; vấn đề bảo vệ mồi sinh, mồi trường chưa được
quan tâm đúng mức
Tốc độ vận chuyển bình quan của vân lải ổto các nước liên tiến là 60 kin /li
đối với hàng hóa và 90 kni/h đối với hành khách Trong khi đó, ViỌM nam mới chỉ dát
20 km/li đối với hàng hóa; 30 km/h đối với hành khách (bằng 30 đến 35 % các nước
liên liến ) Năng suííi bình quan cùn phương tiện vạn lải M ô ở nước liên liến hiện dã
đạt 69.856 Tkm/xe/nãm và 224.058 IIICKm/xe/năin (bắng 40 - 4 5 % các nước liên
Trang 18liến)
b T r o n g lĩnh vực cơ sở ha tầng giao thông :
Hệ (hống CSHT - GT của nước la được hình thành từ lâu song lại chịu tàn phá nặng nề của các cuộc chiến tranh, hơn nữa đo tác động của khí hậu nhiệt đới lại thiếu vồn đau tư xAy dựng và bảo trì (hiện mới đáp ấng được 3 0 % nhu cầu) nên đã dẫn đến lình (rạng :
- Nhiều tuyến đường, nhiều cống trình giao thông đến nay chưa vào cấp, chưa đảm bảo đúng tiêu chuắn kỹ thuật, còn nhiều đoạn bị ngập gây ách tắc giao thống trong mùa mưa lũ
- Hành lang bảo vệ an loàn giao thống chưa đảm bảo đúng quy định Hầu hết trên các tuyến đều có tình trạng nhà dân nằm trong phạm vi hành lang đường bộ, đường sắt (đay là điều khổng hề cổ ở các nước) Việc giải phóng mặt bằng để cải lạo,
mỡ rộng đường gặp nhiều khó khăn, chi phí đền bù tốn kém
- Hiện còn 663 xã chưa có đường vào trung tam cụm xã
- Tỷ lệ đất giành cho giao thông đổ thị còn thấp , thiếu hệ thống giao thông tĩnh Trong (hành phố hoàn loàn giao cắt đồng mấc, chưa có các nút giao cắt láp thể
- Mội số cảng biển lớn nằm sâu trong nội địa, luồng lạch hạn chế, quy mổ nhỏ bé, trang thiết bị lạc hậu, cảng nước sâu đang xAy đựng chưa được đưa vào khai thác
*So sánh CSHT - GI Việt, nơm với các nước khóc trong khu vực và Thế giới:
+ Đường bộ :
Hiện nay, nhiều nước châu Á đã có đường bộ cao tốc như Singapore, Malaysia, Thái lan, Hàn quốc, Trung quốc, trong đó cổ những nước có tỷ lệ chiều dài đường cao lốc so với chiều dài toàn mạng đường bộ tương đối cao như Singapore 4,4%; Hàn quốc 2,5% Trong khi đó Việt nam đường cao tốc chưa dáng kể
Trang 19Tỷ lệ đường cao tốc (%)
Nguồn: Viện chiến lược và phát triển Giao (hông vãn (ải
Trong khi đó đường sắt Việt nam chủ yếu là đường đơn, chưa có đường đổi, điện khí hóa, đường cao tốc
+ Cảng biển :
Nhiều nước có các cảng biển Thương mại iớn, hiên đại, tiếp nhận tàu có trọng tải lớn tới 100.000 - 150.000 DWT Khối lượng hàng thông qua cảng 150 - 200 triệu T/n Trong khi đó cảng biển thương mại nước ta có quy mở nhở bé chỉ tiếp nhận tàu lớn nhất là 20.000DWT, khối lượng hàng qua cảng lớn nhít đạt 7,2 triệu T/n
So sánh cơ sở hạ tầng giao thông của Việt nam với cơ sở hạ rông giao thông cùa các nước trong khu vực và của các nước (rên Thế giới thấy: cơ sở hạ tầng giao lliông Việt nam có quy mổ nhở bé, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp trang tliiôì bị lạc hậu, năng lực hạn chế
].3> TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC NHẤP KHẨU VẤT TƯ THIẾT RI THÔNG
V Â N T Ả I TRONG S Ư P H Á T TRIỂN KINH TE Đ Á T Nước :
1.3.1- Kinh doanh thương mai quốc tế đối vói su phát triển đất nước
Trang 20Thương mại quốc tế là mối quan hệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa một quốc gia với một quốc gia khác, là một bọ phân (rong quan hệ kinh tế của một nước với các nước khác trên Ihếgiới
Trước hết, thương mại quốc tế xuất hiện tờ sự đa dạng, khác nhau về điều kiện
tự nhiên của sản xuất giữa các khu vực và các quốc gia Điều đổ dãn lới một điều rất
có lợi là mỹi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất những mại hàng cụ (hể phù hợp với điều kiện tài nguyên và nhan lực của mình, xuất khẩu hàng hóa của mình và nháp khẩu hàng hóa của nước khác
Mỹ sản xuất đirạc tivi, tại sao còn nhập tivi của Nhái ?
Nhà kinh lê'học David Ricardo đã trả lời những can hỏi này đầu liên và chứng minh bằng lý thuyết " Lợi thế so sánh " Quy luật lợi thế (ương đối nhấn mạnh sự khác nhau vồ chi phí sản xuất, coi đó là chìa khóa của phương thức thương mại Lý thuyết này khẳng định một quốc gia (hoặc một cá nhân) cổ thể nâng cao mức sống
và tim nháp (hực tế bằng cách chuyên môn hóa vào sản xuất các hàng hóa m à quốc gìn này có thể sản xuất với hiệu quả sản xuất so sánh cao nhất Đay chính là khai thác hiệu quả kinh (ế theo quy mổ sản xuất
Điều kiện để có thương mại quốc tế đó là trao đổi và chuyên môn hóa sàn xuất trên cơ sở lợi thế so sánh Trong thời đại hiên nay, thương mại quốc tế lại càng trở nên quan (rong bởi vì (hương mại quốc tế luồn lác động đến phan công lao động quốc tế và chuyên mồn hóa sản xuất, nó là tối cần thiết cho việc chuyên m ô n hóa sâu để có thể đại được hiệu quả kinh tế cao trong nhiều ngành cổng nghiCp hiện đại Chuyên mồn hóa theo quy mổ lớn làm cho chi phí sản xuất giảm Và hiệu quả kinh
tế Hiên quy mỏ sẽ được (hực hiện ở lùng nước trong các nước sản xuấl mặt khác sự
khác nhau về sờ thích và nhu cìlu của người drtn ờ các quốc gia cíínp là mội nguyên
nhan dể có ỉmOn bán quốc lể, ngay cả (rong trường hợp hiệu qua ờ hai nơi sản xuất
Trang 21giống hệt nhau, cưng có thể (Hỗn ra sự trao đổi, buôn bán do sở (hích khác nhau
Trong điều kiện của thế giới hiện đại khi quá trình quốc tế hóa đời sống trở nên
sâu sắc và rộng khắp, và khi cuộc cách mạng khoa học kỹ Ihuâl đã phái triển đến
một (rình độ cao, tròi thành yếu lố khổng thể (hiếu cho sự phái triển của nền kinh tế,
cho phép có thể phan chia các giai đoạn của quá trinh sản xuửt ở những kliAu khác
nhau và phân bổ ở những vị trí khác xa nhau thì không một nước nào có (hể "đóng
cửa" nền kinh tế, lự mình thực hiện một chính sách biệt láp (ách khỏi mồi quan hệ
cùng có lợi với thế giới bên ngoài Nhận thức được điều đó Đảng và Nhà nước la đã
có những hướng đi mới trong chính sách cùa mình Trong nghị quyết Đại hội Đảng
Vin đã nhửn mạnh tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại đối với nhiệm vụ ổn định
và phát triển đai nước cũng như phát triển khoa học và kỹ thuật công nghẹ Ị20|
Trong thời đại hiện nay, việc phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia có sự tác đông
to lớn của quan hệ kinh tế quốc dân mỗi nước là nguồn tiết kiêm ngoài nước và là
một nhan tố kích thích phát triển lực lượng sản xuửt , khoa học công nghệ tiên liến
và nâng suửt lao động cao Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên
thế giới, với sự bùng nổ (hòng liu, khổng một quốc gia nho phái (Hển kinh tế mà lại
không lợi dụng các yếu tố (rên để đẩy nhanh sự phát triển của chính mình Vì vây,
"thương mại quốc (ế là một bộ phân của đời sống hàng ngày".[8|
ĩ.3.2 - lình tửt yếu và vai trí) của nháp khẩu vát tư thiết bi giao thông vân tải: ạ/ Sơ cần thiết của hoạt đông nháp khẩu :
Thực tế (lã chứng minh rằng ngày nay không một quốc gia nào dù lói! như ì lòn
xồ trước đây Mỹ, Trung quốc có đủ sức làm việc này Một nền kinh lố tự cửp tự
lúc là vô cùng lốn kém về vạt chửt và thời gian, có khi còn kém hiệu quả Mội thòi
kỳ dài các nước XHCN và Dông Au do bửt đồng về chính trị nên đã không có quan
hệ (hương mại với các nước phương Tây là những nưórc có nền kinh (ế phát (riếu: Sự
Trang 22lạc hậu về cơ cấu
kinh tế của hầu hết các nước X H C N , giải thích rõ sự thua k é m v ề k i n h t ế so v ớ i
n h i ề u nước phượng Tây N g ư ợ c lại các nước theo đuổi m ộ t chínli sách thương m ạ i l ự
đo như Hàn quốc, các nước k h ố i ASEAN, T r u n g quốc đã có m ộ t bước tiến dài trong việc phát triển k i n h tế chỉ v ớ i m ộ t thời gian ngằn, đời sống khổng ngừng được nang cao
Đ ạ i hội Đ ả n g lần thứ V I đa đưa Việt nam đi vào c o n đường cải cáchtriệt để, nhằm thoát khỏi một nền kinh tế k ế hoạch cứng nhằc V ớ i nhận thức Việt nam có một liềm năng lớn v ề lao động và tài nguyên nếu nền k i n h tế phát triển theo
hướng cũ thì sẽ là m ộ t sự lãng phí rất lớn trong việc sử dụng các n g u ồ n tài nguyên
đó Vì vây chỉ thông qua con đường phát triển ngoại thưrmg, Việt n a m m ớ i có t h ể đánh giá được khả năng và trình độ của mình so v ớ i t h ế giới Đ ỗ cũng là x u t h ế của
n h i ề u nước (rên t h ế giới hiện nay
Với mục đích thay thế lao động thủ công (hành lao động máy móc, trong khi
chúng ta còn tương đối lạc hậu về kinh l ố thấp k é m về công n g h ệ thì việc làm đó không thể ngày một ngày hai được N ư ớ c ta không chỉ dựa vào n g u ồ n lực sẵn có trong nước m à cần phải biết tận dụng có hiệu quả tất cả những thành tựu k i n h tế, khôn bọc kỹ (huệ! và công nghệ t h ế giới N ề n k i n h tế nước ta đòi h ỏ i phải có sự biến đổi sâu sác về cơ cầu kin!) tế xã hội M u ố n vậy, việc thay đổi chiến lược k i n h tế t ừ
"dóng cửa" sang "mở cửa" là v ỏ cùng quan trọng N ề n k i n h tế m ò sẽ tạo ra những phái triển mới, tạo điều kiện khai (hác lợi thế, t i ề m năng sẵn có của nước ta n h ằ m sử dụng chúng trong phan công lao động quốc t ế m ộ t cách có l ợ i nhít Thương m ạ i quốc tế chỉ ra và xác định cho m ộ t nước biết đan là lợi t h ế của mình, chỉ ra đúng đằn nên đầu tư v ố n vào đau, khổng nên đầu tư vào đau, đầu tư vào lĩnh v ự c nào có l ợ i nhất N h á p khẩu là nhan tố giúp chúng ta tháo b ỏ những vướng mằc m à n h ũ n g nước nghèo thường mằc phải Nhập kliẩu tạo điều kiện tiếp l i m công n g h ệ nước ngoài
Trang 23(rong Ihời kỳ đầu cổng nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt nam [ 1 2 |
Xu thế nháp khẩn bổ xung để thỏa mãn nhu cều ctíng là mội điền tất yếu, (hổng
qun nhập khẩu nước ta có Ihể từng bước (hay đổi, hoàn thiện cơ cấu liêu (lùng cùa
nhân rlAn (heo hướng hiện đại hóa Điều đó cũng đồng thời dãn (ới việc phải nang cao kỹ Ihuại cổng nghự sản xuất trong nước Do vậy Nhà nước đã đề ra chính sách
nhập khíỉu vài tư, thiết bị m á y m ó c , kỹ Ihuật cổng nghẹ để lăng cường tiếp thu kinh
nghiệm cùa nước ngoài để phái triển kỹ thuật m ớ i ngay ở trong nước
Thực hiện nghị quyết T W từ nay đến năm 2000 là công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành giao (hổng vận lải cang như các ngành ktìĩíc Đáp ứng sự đòi h ỏ i đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vại tư thiết bị giao (hông vận tải càng có ý nghĩa hơn Xu thế nhập khẩu m á y m ó c thiết bị cổng nghệ phục vụ cho các ngành (rong việc xây dựng cơ sở hạ tồng là một điều tất yếu, qua đó có thể (ừng bước thay đ ổ i hoàn (hiên nền kinh tế theo hướng hiên đại hóa
Đ ể thực hiện việc tiếp thu kinh nghiệm cang như, tiếp Hui những thílnli l ự u kinh tế khoa học kỹ thuật và cổng nghự l l i ế giới, tư đó phái triển kỹ thuật m ớ i ngay
à trong nước thì hoạt động nhạn khẩu vạt tư m á y m ó c thiết bị kỹ thuật là một điều
khống thể thiếu được
Sự cìlii thiết của hoạt động nhập khẩu còn xuất phát từ việc bổ xung, đáp ứng
nhu cì\n thỏa m ã n nhu cì\u liêu dùng của các đơn vị, l ổ chức (rong ngành giao (hòng vân tải trong việc cung cấp các vật lư, thiết bị, phương tiện cho vận (ải, xAy đựng cở
sở vại chất kỹ Ihuâ!
b/ Vai trò hoạt đỏng kình doanh nháp kháu đối vói đất nước
Nhập khẩu là một (rong hai hoại động cấu thành nghiệp vụ ngoại thương XNK,
In mội mại không lliổ lách khỏi nghiệp vụ ngoai (hương C ó Iliổ hiểu (ló là sư mua
15
Trang 24hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nháp khẩu thể hiện sự phụ thuộc, gắn bó lãn nhau giủa các nền k i n h t ế quốc gia v ớ i nền kinh l ể t h ế g i ớ i , nó cũng quyết định sự sống còn đ ố i v ớ i một nền kinh tế, vị (rí này được khẳng định cùng v ớ i sự phái (riển của nền k i n h l ố
m à đặc hiệt trong tình hình Ihế giới hiện nay các nước thống nhai dưới mái nhà
chung, nền kinh tế quốc g i a đã hòa nhập vào nền k i n h t ế t h ế giới thì vào trò của nhập khẩu trở nên rất quan trọng
Nước ta có khả năng rất lớn về tài nguyên thiên nhiên và lao động Để khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này, cần phải cổ v ố n , k h o a học kỹ thuật và cổng nghệ hiện đại Đ ể cỗ được nhủng yếu t ố này có nhiều cách thực hiện khác nhau, có hai phương pháp m à các nước (rong khu vực châu Á đã thực hiện thành cổng là :
- Thu hút v ố n đầu tư nước ngoài
- Nhập khẩu trực tiếp m á y m ó c vài tư thiết bị cổng nghẹ hiện đại t ờ nước
ngoài
Hai phương pháp trên bên cạnh nhủng ưu điểm m à chúng ta đã biết, cũng có nhủng hạn c h ế nhất định như : Um hút v ố n dầu tư nước nẹoài sẽ bị chủ t h ể nước ngoài nắm (oàn quyền quyết định m ọ i kết quả k i n h doanh Vì c h o thuê nhân cống nên các lài năng Việt nam không có điều kiện phái h u y khả năng của mình , và sẽ dần phụ Ihuộc vào nước ngoài N h ậ p khẩu trực tiếp m á y m ó c thiết bị - cổng nghệ, vát tư thì không đủ vốn N h à nước đã ban hành các chính sách k h u y ế n khích các doanh nghiệp Việt nam đẩy mạnh xuất khẩu'để tăng cường nháp khẩu m á y m ó c thiết
bị - công nghệ hiện đại góp phần CNH-HE>H đất nước, tạo điều kiện (hay đ ổ i cơ cấu
ngành nghề Irong nền kinh tế. T r o n g khuôn khổ luân văn, tác giả chỉ dồ cạp đến
phương pháp t h ứ hai, (ức là nhập khẩu m á y m ó c thiết bị - công n g h ẹ chủ y ế u c h o nền k i n h tế
Trang 25Thời đại ngày nay, thời đại bùng nổ cách mạngvề khoa học kỹ thuật, con người
đã tới trình độ cao của khoa học kỹ thuật, cồng nghẹ T h ờ i đại quốc t ế hóa đời sống kinh t ế đang diễn ra m ộ t cách sâu sác (rên toàn cầu Là những (hành viên trong cộng đồng, nhân loại đang phát triển như v ậ y chúng ta cííng k h ổ n g thể l ắ i hậu quá nhiều
so với xu t h ế chung Phải tìm ra con đường cho mình để tiến lên, phát triển theo kịp
t h ế giới, rút ngắn khoảng cách kinh t ế xã h ộ i Việt n a m v ớ i các nước N h u n g trong
điều kiện cơ sở vát chất, cơ SỎI hạ tầng còn rất yếu k é m và lạc hậu, việc tìm r a giải
pháp có hiệu quả còn là khó khăn lớn Phần lớn m á y m ó c (hiếl bị của Việt n a m đều thuộc thế hệ 50 - 60 ( lạc hâu ), năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm còn hạn chế H ơ n nữa (rình đọ khoa học kỹ thuật của lao đồng Việt n a m còn (hấp kém, chưa đáp ứng được với cồng nghệ hiện đại V ớ i m ắ c đích chuyển lao động thủ cổng sang lao động m á y móc, đào tạo lại, nâng cao trình độ của người lao động trong k h i còn lạc hâu về kinh tế, thấp k é m về kỹ thuật cổng nghệ thì việc làm đó khổng phải
là m ộ i sòm một chiều m à đòi hỏi cả m ộ t quá trình Phát triển k i n h tế cũng khổng thể chỉ dựa vào nguồn lực trong nước m à phải biết tân dắng có hiệu quả các thành tựu khôn học kỹ (liuâl và kinh tế thế giới Giải pháp cơ bản dể giải quyết v ấ n đồ này là tạo điều kiện hình lliành các liên doanh và một chiến lược nháp khẩu h ợ p lý n h ằ m
tranh thù vốn, k ỹ tim ạt trôn liến lạo điều kiện c h o việc hình thành n í n công nghiệp
tiên tiến
NhẠp khíỉn m á y m ó c , V Ộ I lư lliiối bị ngành CỈTVT (tể phắc vắ c h o n h u CÌÌ11 các dem vị trong ngành, cưng như các ngành khác trong n ề n k i n h t ế quốc (lăn có v a i (rò rất lo lớn
T r o n g điều kiện một nền k i n h l ố châm phát triển, nhất là t r o n g hoàn cảnh nưức
ta hiện nay, việc trang bị cơ sở VỘI chất, kỹ lliuộl công nghệ c h o nền kinh l ố phải đòi
hỏi v ố n đầu tư lớn, kỹ thuật cao m à (hời gian (lui h ồ i v ố n châm và kéo dài Vì v 3 y
m u ố n lạo cơ sở cho cồng nghiệp phái triển bền ví
Trang 26triển nống nghiệp và nông thổn
T r o n g bối cảnh k i m vực và quốc tế hiện nay, sự hạn c h ế về q u ỹ đất và về phần lớn các loại tài nguyên, sự dồi dào về n g u ồ n nhan lực, lợi t h ế về giá nhan cổng rẻ, vị trí địa lý thuận l ợ i , đòi h ừ i và cho phép chúng t a lựa chọn chiến lược cổng nghiệp hóa hướng về xuất khẩu là chính đổ phát triển nhanh, Hưrừig về xuất khẩu là cách thức tận (lụng những lợi t h ế so sánh, tranh thủ sức m u a lổn trôn thị tnrrmg t h ế giới để tích tụ v ố n nhằm nhanh chóng m ở rộng q u y m ổ và nồng cao trình độ sản xuất trong nước, tạo thêm nhiều việc làm và t h u nháp Xuất kháu để có ngoại tệ nhập vát tư thiết bị n h à m tạo r a những hàng hóa dịch v ụ có giá trị tăng lớn, nhập trang thiết bị
kỹ lluiật cổng nghệ tiên tiến cho nền kinh t ế quốc dân Ị 1 1 Ị
Chính vì vây nhập khẩu có tầm quan trọng rất lớn trong cổng cuộc công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước
Việc nhập khẩu kỹ thuật công nghẹ, các trang thiết bị kỹ thuật cống n g h ệ c h o
n ề n k i n h ( ế sẽ góp phần phát triển các ngành công nghiệp và kết cấu hạ rông Phát triển những ngành công nghiệp m ũ i nhọn, công nghiệp c h ế biến và tiêu dùng, cải tao hiện đại hóa cơ sở hạ íììng nhầm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đáp ứng mục tiêu đan giàu nước mạnh của Đ ả n g ta
Hoạt động xuất nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao cổng nghệ từ nước ngoài vào
nước ta Các loại m á y m ó c thiết bị phục vụ cho ngành CÌTVT dược sản xuất (rong nước hàu như rít ít và rắt lạc hậu N h ờ hoại động nháp khẩu m à ngành CVTVT cũng như các ngành khác đã cỗ được các loại m á y m ó c thiết bị hiện đại phục vụ c h o việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá cầu cống Qua đó m à tiết kiệm được chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đêu về trình độ phát triển tron? nước
Hoạt động nliộp khẩu góp phần làm đa (lạng hóa mặt hàng vồ chủng loại quy
Trang 27cách, cho phép Ihỏa m ã n nhu cầu trong nước, N h u cầu về m á y m ó c thiết bị c h o ngành G T V T rất lớn Víì cùng v ớ i sự phái triển cùa nền k i n h (ế nước ta (hì n h u d i u ngày càng đòi h ỏ i phải nhập nhiều m á y m ó c thiết bị hiện đại để phục v ụ c h o ngành trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 28Thiết bị máy móc là một lập hợp máy, công cụ cần Ihiết cho việc thực hiện
một quá trình công nghệ nhất định sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp M ỗ i q u y trình cổng nghệ nào đó sẽ có một thiết bị toàn b ộ nhất định, có nghĩa là q u y (rình cồng nghệ có tính quyết định đến thiết bị m á y móc M õ i sản phẹm hàng hóa khác nhau sẽ có m ộ i q u y (rình công nghệ sản xuất riêng N h ư vây, thiết bị k h ổ n g chỉ đơn thuìln là những tệp liợp m á y m ó c , công cụ m à n ổ luôn phụ Ihuộc vào q u y trình cồn?
nghệ m à người ta thiết k ế nhầm sản xuất ra m ộ i sản phim nào đó
Để tránh nhập khẹu máy móc thiết bị tràn lan và đảm bảo chất lượng cùa máy
m ó c thiết bị , N h à nước đã cổ m ộ i số q u y định cụ (hể v ề quản lý N h á p khẹu thiết bị
m á y m ó c như những quy định vồ hạn c h ế nháp khẹu thiết bị m á y m ó c cũ lạc hâu và không phù hợp v ớ i điều kiện của Việt nam v ề môi trường, Luật pháp, láp quán
Chúng la chuyển dổi sang nền kinh tế thị trường trong điều kiện đất HƯỚC la
còn gập nhiều khó khăn về nhiều mặt Sau hơn mộ) t h ế kỷ bị sự phá hoại của chiến
Trang 29tranh, n ề n k i n h t ế nước ta bị tàn phá nặng nề, cơ sở vạt chất yếu k é m lạc hâu không đáp ứng được nhu d i u phát triển của đất nước, chuyển đổi cơ c h ế quản lý k i n h t ế ,
m ở rộng quan hê k i n h t ế đối ngoại là yếu t ố tất yếu để chúng ta tồn tại và phát triển
M ộ t yếu t ố không thể thiếu được trong hoạt động k i n h t ế đối ngoại là hoạt động nhập khắu Nhập khắu trong hoại động k i n h t ế Việt nam hiện nay là n h ằ m bìu đắp những hàng hóa , vật tư, nguyên liệu, m á y m ó c thiết bị trong nước k h ổ n g có hoặc không có khỏ năng sản xuất được Vê phương diện lý luân, nhập khắu là đưa vào trong nước những thế mạnh của T h ế giói, do vây nháp khắu cũng rất quan trọng, cấp bách và đòi h ỏ i phải được k i ể m soát chặt chẽ
Trong quá trình quản lý hoạt động nháp khắu, Nhà nước luôn quán triệt 3
mục tiêu :
Ì Nhập đúng chủng loại , số lượng, kịp thời và liên tục
2 Hạn chế t ố i đa nhập hàng tiêu dùng, đặc hiệt là hàng xa xỉ phắm
3 N h á p khắu trên cơ sở bảo vệ sản xuất (rong nước
Sự vạn động khách quan của cơ chế thị tnròmg đòi hỏi phải có các chính sách điều tiếl việc nhập khắu cùa N h à nước Các doanh nghiệp đòi h ỏ i phải có m ỏ i trường
ổn định, hạn chế các biến động xấu của nền k i n h tế T h ế giới N h ậ p khắu hàng ngoại
có mức đọ và hợp lý sẽ tạo nên thị trường sôi động và lành mạnh
Tổng k i m ngạch N K n ă m 1997, cả Việt nam đạt 11,6 T ỷ USD T r o n g k i m ngạch nhập khắu 8 7 , 5 % là thiết bỉ vật tư cho sản xuất , 1 2 , 5 % là hàng liêu dùng C ơ cấu nhập kliíĩu trên cho thấy, chúng ta chủ yếu nhập khắu phục vụ cơ sở vật chất, phái (Hển sản xuất , (lắy mạnh xuất khắu [21
Trang 30Biểu 2: Giá trị nhập khải những mặt hàng chính yếu 1997-1998
Nguồn : Thống kô hải quan Đơn vị tính triệu USD
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu:
* Thép (hành phẩm : 600.000 tấn, tăng 2 0 % so vổi năm 1997
* Ôtô và linh kiện : 30.000 chiếc, tăng 36,4% so vổi năm 1997
* Săm lốp ổtồ : 450.000 bộ, lăng 25,5% so vổi năm 1997
Kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị GTVT năm 1997: 180 triệu USD chiếm
Ì ,6 % so vổi kim ngạcli nháp khẩu (oàn quốc
N ă m 1998: 200 triệu USD chiếm 1,4 %
Tỷ trọng một số mặt hàng nháp khẩu của các doanh nghiệp nháp khẩu thuộc
Rộ GTVT so vổi toàn quốc
Trang 31Căn cứ vào bảng (rên ta thấy tỷ trọng một số mặt hàng nhập kliẩu của Bộ
GTVT đều tăng lên so với kim ngạch toàn quốc
Cơ cấu thiết bở thi cổng GTVT nhập khẩu: số lượng máy xúc, máy lu chiếm lý trọng lớn nhất
Vốn đầu tư XDCB GTVT có xu hướng lăng nhanh ở năm 1994 và năm 1995,
bình quan hàng năm tăng 40%/nãm Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB GTVT so với GDP , bình quan năm là 1,48% [5]
* Nhu đui đồn tư CSHT giai đoạn 1996 - 1998:Bình quan xấp xi trên 8.000 tỷ đồng/năm
* Giai đoạn năm 1999 - 2005 : bình quân xấp xỉ 10.512 tỷ đồng/năm Giai
đoạn này bình quan mÃi niím nhu cầu vồ vốn tăng khoảng 20 %
VỐN ĐÂU TƯXDCB GTVT 1991 - 1995 (Xem phụ lục I)
Thể hiện à các công (rình lớn như:
Đường bộ : cải lạo nâng cấp đường I từ Lạng Sơn đến Thành phố Hồ dư
Minh xAy dựng dường cao tốc số 5 lừ Hà nội đến Hải phòng, dường 18 lù Hải
Dương đến Quảng ninh, đưòrng Láng - Hòa lạc, đường 14 lừ Đắc lắc - LAtn dồng, xAy
Trang 32dựng hơn lon Câu trên các luyến đường
Đường sổng : cải tạo mội số tuyến đường quan trọng tại đồng bằng sổng Cửu
long và phía Bắc Quốc lộ Phụng hiệp, tuyến sông đào nội thành Hải phòng, tuyến sông Hồng, luyến Quảng ninh - Hà nội - Việt trì, tuyến Quảng ninh - Ninh bình, các
Cảng can thơ, Sài gòn
Đưrrng biển: Tiếp tục nạo vét các Cảng biển đại tu xây dựng nâng cấp các cảng
biển Hải phòng, Sài gòn, Cái lân - Đà nâng, xay đụng mỗi các cảng Bến đình, Sao mai , Thị vải
Đưèrng sắt: tiếp tục đầu tư nang cấp đường sắt Thống nhất
Ngoài ra hàng năm ngân sách nhà nưỗc cấp cho sự nghiệp kinh lê' giao (hổng trong một khoản tiền khá lỗn để duy tu bảo dưõng đường xá , cảng mỗi năm bình quan
từ 265 đến 300 tỷ đồng
Hàng nam vỗi số vốn xAy dựng và duy tu hệ (hống GTVT như trên cìln một
lượng vệt tư và thiết bị rít lỗn
Số vốn đùng cho xây lắp qua thống kê các năm bình quân chiếm 80 đến 83%
tổng số vốn xây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng giao thông Trong số vốn xây lắp này
bình quân 18% dùng cho khấu hao thiết bị và 50 - 60% cho vật tư xay dựng Chỉ riêng tiền khấu hao thiết bị hàng năm để có nguồn vốn tái đầu tư có thể sơ bộ tính là
Năm 1992 : 214 tỷ đồng; 1993 : 288; 1994 : 471
Năm 1995 : 652 - ; 1996 : 786; 1997 : 905
Cùng vỗi số vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn duy tu bảo dưỡng các cồng
trình GTVT tăng hàng năm thì thị trường nhu cầu cung ứng vật lư và thiết bị cưng tăng lên hàng năm Tham gia cung ứng cho thị trường này có các loại doanh nghiệp sau :
* Các Công ty XNK vật tư thiết bị thuộc Bộ GTVT
- Công ty XNK vạt tư thiết bị GTVT (VIETRACIMEX)
Trang 33- Còng ty XNK và Hợp lác đầu tư ( TRACIMEXCO)
* Các Công ty v ạ i tư thiết bị thuộc các Tổng Cổng ly trực thuộc Rộ
* Các Công ty XNK trực thuộc Bộ Thương mại , Rộ xay dựng
* Các Cồng ty TNHĩI và Cổng ty tư nhan
S6 vA'n mua thiết bị, mny móc phục vụ cho ngành GTVT lăng theo các năm theo sơ
dồ sau :
OMCTT
• VIETRACIMEX 1 cc
1992 1993 1994 1995 1996 1997
Theo sơ đồ Irên doanh (hu thiết bị của VĨETR ACIMEX chiếm lĩnh thị pliìỉn tăng dần
(Năm I992: 20 tỉ đồng; 1993: 35; I994: 100; 1995: 95; 1996: 135; 1997: 150)
Phân tích kinh doanh các loại thiết bị trong vòng 3 năm 1995 - 1997
(Xem phụ lục 2)
Ị/ Lu các loai :
Khi mạng lưới giao thông vận tải phát triển mạnh, nhu cầu lu rặt lớn 3 năm
gền đây rung ứng của VIETR ACIMEX cho lliị tnrrrng thiết bị nói chung chiếm thị
pliììn từ 15 -18%
Kinh doanh mặt hàng xe lu trong những năm vừa qua được coi là mặt hàng
chủ đạo, mang tính phục vụ cao và hiệu quả nhặt
* Năm 1995 : vồ sổ lượng so với lổng số thiết bị chiếm 32% ( '12 / 130 chiếc)
Nhưng vốn bỏ ra ít chỉ chiếm 13.68% ( 13 tỷ / 95 lý ) Ngược lại lợi nhuận chiếm
47.7% ( 380 niệu /850 triệu )
* Nôm 1996 : số lượng chiếm 25,92% ( 56 /216 chiếc )
Trang 34- Số vốn chiếm 10,37% ( 14 tỷ / 135 tỷ )
- Lợi nhuận đạt 25,84% ( 460 triệu / (.780 triệu )
* Năm 1997 : Số lượng chiếm 25,71% ( 72 chiếc / 280 chiếc )
- Vốn kinh doanh chiếm 12% ( 18 tỷ / 150 tỷ )
- Lợi nhuận đạt 23,95% ( 745 triệu /3.110 triệu )
Các năm kể trên về số lượng tăng ( 42 / 56 / 72 chiếc )
Lợi nhuận tuyệt đối tăng ( 380/460 / 745 triệu ) Năm 1996 và 1997 Cồng ty
đã tập trung vào nhập các loại lu chất lượng cao như lu rung có chân kiểu W900 là
sản phẩm liên doanh Tiệp + Đức + Mỹ, lu rung BOMAG BW212, SAKAI SV500
Phục vụ thi công đường cao lốc (heo qui trình kỹ Ihuật ASHTO như đường Láng
-Hòa lạc, đường quốc lộ ÌA, đường quốc lộ số 5 Do đúng chầng loại, đúng chất
lượng và tiết kiệm phí lưu thống, mạc dù năm 1997 có biến động tăng giá ngoại tệ
gần 20% nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận cao
2/ Máy rải nhựa đường :
Cung ứng cầa các công ty tăng dần qua các năm từ 95 -97 là (8/10/17 cái) lợi
nhuận cưng tăng (lài theo các năm là (100/120/180 triệu)
3/ Máy xúc :
Kinh doanh thiết bị này doanh số lớn.,sổ' lượng nhiều, song do phải chi phí
lim thông lớn, nhất là vận chuyển bàng siêu truồng, siêu trọng Mại khác, thị trường phải chịu sức ép cạnh tranh quá cao nên hiệu quả kinh doanh thíp
* Năm 1995
- ĐÌSu thiết bị chiếm 25,26% (31/130 chiếc )
- Vốn kính doanh chiếm 25,26% ( 24 / 95 tỷ )
- Lợi nhuận đạt 37,64% ( 320 / 850 (riêu )
Trong năm 1995, đo khống nám được lõ nhu cầu cầa (hi trường, một số
chầng loại bị lạc hậu kỹ thuật, giá cả đầu vào cao nên một số cái bị lỗ (12/31 cái)
cá biệt có cái lổ tới 50 triệu dồng Tuy nhiên tổng số lõ lãi bù (rù vãn dạt lãi vSo với
Trang 35số vốn bỏ ra đại 1,33% ( 320 triệu / 24 tỷ ) là thấp
* N ă m 1996
- Đầu thiết bị đạt 334,92% ( 75 /216 chiếc )
- Vốn kinh doanh chiếm 52,59% ( 7 1 / 135 t ỷ )
- Lợi nhuận đạt 37,64% ( 670 / 1780 triệu )
* N ă m 1997 công ty đã bám sát thị trường, thực hiện đấu (hầu và đã trúng (hầu nhiều dự án, công ty đảm bảo cung cấp cho các đơn vị thi cổng trong và ngoài ngành các thiết bị lốt về chai lượng, phù hợp về tính năng kỹ thuật, giá cả cạnh tranh
so với các đơn vị khác nên kết quả là số lượng vượl gấp 3 lần năm 1995 và tăng 3 0 %
so với năm 1996 Lợi nhuận so với năm 1995 là 3 8 1 % ( 1220 / 320 triệu ) So với năm 1996 là 182% ( 1220/670 triệu)
4/ Máy ội :
Đây là loại thiết bị rất quan trọng trong thi công cầu cầu đường, nhất là các công trình lớn, mới xay đựng cơ bản, các vùng trung du và miền núi N ó đẩy nhanh tiến độ (hi công công trình Mặt hàng này năm 1995 làm rất ít, lừ năm 1996 - 97 đã được đẩy mạnh, chộ yếu nhập hai loại có chất lượng cao đó là Komatsu D85A sản xuất tại Nhại và Caterpiller D5, D6 sản xuất tại Mỹ
5/ Ôtỏ chuyên dùng
Kinh doanh mặt hàng này, vốn lớn và hiệu quả không cao, cạnh tranh gay gắt
N ă m 1995 mạt hàng này chiếm 3 0 % về số lượng ( 3 1 / 1 3 0 chiếc) 33,68% về vốn ( 32 / 95 tỷ ) song hiệu quả Ihầp và lợi nhuận chỉ đại 3,52% (30 / 850 triệu )
R ấ t nhiều lô hàng bị l ỗ vốn như : lô xe Daevvoo t ự đ ổ l o cái bị l ỗ trên 50 triệu, lô xe
tải nhẹ chỉ hòa vốn Tuy nhiên cả năm bù trừ vẫn lãi, nhưng tỷ lệ trên vốn rất thấp Ì
lý đồng vốn chỉ (hu được Ì triệu đồng lãi Nhưng mặt hàng này lại nộp ngân sách rất lớn về (huế Cỗ lồ hàng (Mổ vân tải nộp ngân sách hàng tỷ đồng, chỉ riêng (huế doanh
Trang 36thu đã nộp 320 triệu đồng
N ă m 1996 và N ă m 1997, công t y đã tính lại các phưoTig án k i n h doanh, l ổ
hàng nào hiên quả thấp, rủi ro kinh doanh lớn thì kiên quyết không làm, lợi nhuận mại hàng này tăng, năm 1996 tăng 7,5 lần so với năm 1995; 1997 tăng 8,5 lần so với
n ă m 95
6/ Các mạt hàng khác:
- Xe xúc lật : loại này số lượng không nhiều N ă m 1995 đã nhập Ì lô 20 chiếc, thị trường đã bão hòa nên bị lỗ Các năm sau nhập tối đa 2 chiếc Ì lần, sau khi tiêu (hừ hết mới nháp tiếp, nên rái hiệu quả, đảm bảo được mẫu mã, chất lượng và giá cả cạnh (ranh
- Máy nghiền sàng đá : đay là mặt hàng số lượng ít song giá trị lớn Một bộ nghiền sàng của Nga công suất 60 - 80 tấn/h là CMD 186 -187 giá nhập đồng bộ là 140.000USD nhưng loại này công ty đã làm từ Ađến z có nghĩa là lắp đặt tại nơi sản xuất, đào lạo công nhân kỹ thuật cho cơ sở sản xuất Vừa tun kiếm thêm công ăn việc làm vừa tăng thu nhập tăng lợi nhuận Do vậy từ hiệu quả thấp năm 1995, đến năm 1996 đã cổ lãi, năm 1997 lợi nhuận tăng 3 ran so với năm trước (425/140 triện) Trang thiết bị để xây đựng cơ sở hạ tầng là hết sức quan trọng, vì nó đòi hỏi phải tương xứng với yêu cầu đặt ra Chúng ta không thể xay dựng các con đường cao tốc chi với lao động thô sơ và thủ cổng vì nó phải đảm bảo chất lượng ngày càng cao Chính vì vây mặt hàng máy móc thiết bị làm đường là cần thiết và quan trọng đối với việc thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Thực tế hiện nay chúng ta chưa chế t ạo được nên chúng ta phải nhập khẩu mặt hàng này
Để gÓỊ) phần vào việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhăm thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài lliì việc nhập khẩu máy móc thiết bị công trình với chất lượng tốt là nhiệm vừ hết sức quan trọng đối với các nhà nhã)) khẩu vài tư thiết bị GTVT
Trang 37* Nhu cầu đầu tư chiêu sâu mua sám m á y m ó c thiết bi G T V T :
Nhu cầu đầu tư mua sắm thiết bị máy móc mới , hiện đại đồng bộ để xay dựng được các công trình có yêu cầu chất lượng kỹ thuật cao của các đơn vị xây
đựng cổng trình g\?.o thông rất lớn Các thiết bị hiện có của các đơn vị đã được sữ
dụng rất lau năm từ những năm 1980 - 1981, 1972-1975 Đ ạ i bộ phận trang thiết bị
đều già cỗi, tính đồng bộ khổng cao, thiết bị cũ của các nước Đông Âu Đ ế n nay
thiết bị hiện có không đảm bảo năng suất, chất lượng, kém tác dụng đẻ đảm bảo thi công các công trình đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao như hiện nay.[3]
Đối với các trang thiết bị mới đã mua của các đơn vị thì số lượng không đủ đáp ứng được tiến độ của công trìrih
Các công trình lớn hiện nay đều sữ đụng quy trình thi công AASHTO của M ỹ với yêu cầu chất lượng cao, mỹ thuật đẹp, tốc độ nhanh gọn như công trình Láng -Hòa lạc; Bắc Thăng long - N ộ i bài
Ví dụ : Tinh hình tài sản cố định hiện tại của Công ty Công trình giao thông
Trang 38N h ữ n g thiết bị này liầii hết mua sắm t ừ những n ă m 1982 nên rất lạc hậu so với cổng nghê hiện nay [ 6 ]
H i ệ n tại m ộ t số m á y m ó c thiết bị sai hỏng không chữa được :
- Ồ t ổ : 04 cái; M á y : OI cái; M á y xúc : 03 cái
Qua biứu trên, ta thấy nhu cầu đầu tư m u a sắm m ớ i là 27 chiếc, tăng thêm khoảng 3 0 % số lượng thiết bị hiện có của OI đơn vị
* Sơ lược vê vật tư thiết bị giao thông vận tải và nhu cầu cung ứng cho toàn quốc
* L u rung chia hai loại : L u rung bánh sắt, lu rung h ỗ n h ợ p bánh l ố p và sắt trong đổ có loại làm mặt và loại làm nền
Phân loai theo trong lương :
* Trọng lượng Iu tay : T ừ 600 đến Ì ,4 tấn
* L u trọng lượng 5 T, 6T, 8T, Ì Ó T đến 16T
T ù y tùng loại công trình theo thiết k ế m à phải đùng các loại thiết bị khác nhau
2/ M á y rải nhựa đường :
T h i ế t bị này quyết định cho chất lượng mặt đường, nếu có n ề n đường lốt dạt đựơc các tiêu chuẩn kĩ thuật nhưng k h i làm mặt khôn? t ố t sẽ x ẩ y r a các hiện tương; sau:
- M ặ t đường lồi lõm rắn bò
Trang 39- Đ ộ siêu cao kĩ thuật khổng đảm bảo, dô m u i luyện khổng đảm bảo
- Tạo các khuyết lật giữa các vệt rải
T ó m lại nếu m á y không tốt sẽ không đạt yêu cầu kĩ thuật cùa mặt đường
M á y rải nhựa đường có nhiều l o a i :
* N ế u chia theo công đụng : rải mỏng, rải bêton asphalt, rải cấp phối (base),
* Nếu chia (heo bộ phận di chuyển :
- Loại bánh lốp
- Loại bánh xích
Do phải mua sừm phục vụ cho thi công 1 0 0 % vì nước ta chưa sản xuất được,
từ n ă m ]993 đến nay hầu hết phải mua cùa các nước công nghiệp phát triển G7 Trứơc đây có nhập của Liên Xô cũ và SNG nhưng loại m á y này rất lạc hậu về kĩ thuật nên hiện nay hầu hết các công ty thi công cầu đường không đùng và bên A không chấp nhận thi công
M á y rải nhựa đường của Nhật, công ty đã chọn các m á c m á y có tính năng kĩ thuật hiện đại như :
- N I G A T A N F 220; S U M I T O M O HM5,60 C-3 ( N H Ậ T )
- M á y rải nhựa đường cùa C H L B Đ ứ c V O G E L E SUPER
1700; 1800 ; 2000
Đay là các loại m á y hiện đại nổi tiếng nhất thế giới, vệt rải có thể đại đựơc từ
8 -12 m, có bộ phận đầm rung tuyệt hảo, có bộ phận điều khiển tự động về độ cao,
độ dốc, độ siêu cao theo chương trình của m á y tính diện tử
M á y xúc là loại thiết bị đựơc dùng nhiều nhất trong tất cả các loại thiết bị phục vụ cho thi công các công trình của cơ sò hạ tầng ngành Xây dụng ngành GTVT, ngành Thủy lợi Phục vụ cho việc khai thác khoáng sản , khai thác than Con người có nó, sức mạnh tâng lên hàng vạn lần Ta cứ thử ví dụ một cách đơn giản
Trang 40nếu một công nhân bóc vỉa than lên ôtô, một ca đào đựơc Ì- 1,2 m3 trong khi một máy có gầu xúc 0,7 m3 có thể đào bốc lên ôtô 1200-1300 m3 đất đá Đ ó là chưa kể đến máy có công suất lớn và gầu xúc có thể đạt tới l o m3
Máy xúc dào được phân loai theo các cách sau :
* Phân loại theo công suất máy và dung tích của gầu xúc
Một loại máy có thể lắp được nhiều loại gầu : Gầu nhỏ nhất (min) và gầu lớn nhít (max) Trong khi phân loại người ta thường gọi loại Gầu trung bình (nonnal) Các hãng nổi tiếng chế tạo máy xúc như : Nhạt bừn có các hãng Komatsu, Kobelko, Hitachi, Kato, Misubishi Mỹ có các hãng : Caterpiller, Jondia Đức có các hãng Libeeher, Vovol đều chỉ tạo các loại gầu trung bình : 0,J5m3, 0,25m3, 0,3m3, 0,4m3, 0,5m3, 0,7m3 đến 10m3, tương ứng với gầu xúc công suất máy từ 10kW đến 500kw
* Phân loại theo bộ phận di động :
- Loại bánh xích
- Loại bánh lốp
- Loại liên hợp 2 đầu : một đầu xúc đào và một đầu xúc lạt
Kinh doanh thiết bị này doanh số lớn.,số lượng nhiều, song đo phừi chi phí lưu thông lớn, nhất là vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng Mặt khác, thị trường phừi chịu sức ép cạnh tranh quá cao nên hiệu quừ kinh doatih thấp
4/ Máy ủi :
Đây là loại thiết bị rất quan trọng trong thi công cầu cầu đường, nhất là các công trình lớn, mới xây dựng cơ bừn, các vùng trung du và miền núi N ó đẩy nhanh tiến độ thi công công trình Mặt hàng này năm 1995 làm rất ít, từ năm 1996 - 1997
đã được đẩy mạnh, chủ yếu nhập hai loại có chất lượng cao đỗ là Komatsu D85A sừn xuất tại Nhật và CaterpiUer D5, Dó sừn xuất tại Mỹ