HLS Hue, Saturation, Lightness/HSV/HVC: dựa trên các màu logic cơ bản của RGB, sự vận dụng thường theo trực giác, cảm tính con người, chế độ màu này được sử dụng trong việc tạo sửa đổi
Trang 2đề tài m∙ số kc-01-14
-& -
tên đề tài:
ứng dụng công nghệ multimedia trong
lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo và văn hóa
Tài liệu: Xử lý đồ họa hai chiều
cấp quản lý: Nhà nước
Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội Cơ quan thực hiện:
- Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Trung tâm Công nghệ Hội tụ Đa phương tiện
- Viện Khoa học Giáo dục, Bộ GD&ĐT
- Khoa Toán Tin, Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Bộ môn Y học Hạt nhân, Đại học Y khoa Hà Nội
- Viện Da liễu Trung ương
- Công ty AMEC
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TSKH Nguyễn Cát Hồ
NHánh đề tài: Nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo
đa phương tiện và các công cụ hỗ trợ
Chủ trì đề tài nhánh: PGS.TS Nguyễn Đình Hoá
Hà nội, 4-2005
Trang 3Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tài liệu:
Xử lý đồ họa hai chiều
Người viết: Lê Việt Hà
Trang 41.1 Mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n trong PainShop Pro 26
Trang 51.1.3 C¸c thao t¸c trªn ¶nh 26
Trang 66.3 C¸c −u ®iÓm khi sö dông nhiÒu líp trong ¶nh 48
5 Chèng ®−êng viÒn r¨ng c−a 69
5.2 Tr−êng hîp t¹o hiÖu øng chèng ®−êng r¨ng c−a 71
Trang 72.2.1 Tạo mới một file ảnh 75
3.3.4 Nhóm các lớp, thay đổi độ mờ đục của lớp 82
1 Tạo cảnh bằng cách sử dụng các công cụ cơ bản 84
Trang 82 T¹o c¶nh b»ng c¸ch sö dông kÕt hîp líp vµ líp Mask 93
Trang 93.4.2 Các bước thực hiện 105 3.5 Tạo nút thay đổi màu và bo nổi khi kích chuột vào 106
Trang 101.1 Lý thuyết màu - mô hình màu sắc trong ảnh
Màu sắc được lưu trong dữ liệu số hóa theo hai chế độ chính: RGB và CMYK RGB(Red, Green, Blue) các màu trong hình khối được tạo và lưu theo tỷ lệ
của 3 màu cơ bản: đỏ, xanh da trời và xanh lá cây Phần lớn các máy tính hiện nay đều
sử dụng chế độ này Màu RGB(Red- Green- Blue): Đây là màu của màn hình Nó là
huỳnh quang của 3 màu được sử dụng để tạo ra một ảnh trên màn hình: Đỏ, Xanh lá cây, Xanh dương Thang màu được chỉ định từ 0 đến 255 ảnh RGB sử dụng ba màu
để tái tạo đến 16.7 triệu màu sắc tự nhiên RGB là chế độ mặc định cho các ảnh trong Paint Shop Pro Màn hình máy tính luôn luôn hiển thị các màu sử dụng mô hình RGB Một số ưu điểm khi sử dụng màu RGB:
Trang 11CMYK(Cyan, Magenta, Yellow, Black) là các màu bù với màu cơ bản RGB
trong vòng tròn màu Các màu này thường được sử dụng trong ngành công nghiệp in
ấn và xuất bản Màu CMYK là phần màu được sử dụng tạo ra màu sắc cho việc in ảnh
trong máy in Mô hình CMYK dựa trên chất lượng hấp thụ ánh sáng của mực in trên giấy Khi ánh sáng trắng va đập trên mực, một phần của phổ bị hấp thụ và một phần phản xạ trở lại đến mắt con người Về lý thuyết, các sắc tố tinh khiết, đỏ thẫm (M) và vàng (Y) phải kết hợp với nhau để hấp thụ toàn bộ màu và tạo ra màu đen Trong ảnh CMYK màu trắng thuần tuý dược tạo ra khi cả bốn thành phần đều có giá trị bằng 0 Các màu cơ bản được sử dụng là: Xanh lam, Đỏ tươi, Vàng và đen
HLS (Hue, Saturation, Lightness)/HSV/HVC: dựa trên các màu logic cơ bản
của RGB, sự vận dụng thường theo trực giác, cảm tính con người, chế độ màu này
được sử dụng trong việc tạo sửa đổi ảnh trong phần mềm Các ảnh này thường dựa vào mức độ màu sắc, độ bão hòa màu, ánh sáng để tạo, chỉnh sửa các ảnh Màu HSL là mẫu màu được dùng để nhìn một cách trực quan hơn sự kết hợp màu sắc, sự bão hoà màu và độ sáng
YUV (Luminance, 2 Color diferences): Màu này được xây dựng dựa trên đặc
tính thính giác của con người Các thuật toán chuyển đổi, nén dữ liệu ảnh YUV rất có hiệu quả
1.1.1 Độ sâu màu
Trang 12Black White
Là tổng số màu màu được sử dụng trong một ảnh, điều này tuỳ thuộc vào kích thước, chất lượng, độ phân giải, cũng như định dạng ảnh Độ sâu màu được tính bằng
số pixel màu hiển thị Một bít ảnh thể hiện 2 màu Đối với ảnh đen trắng độ sâu màu
là 1 bit, ảnh đa cấp xám là 8 bit (256 màu), ảnh đầy đủ màu sắc gồm 256 màu Mỗi
ảnh RGB có 24 bit (16.7 triệu) màu, với các ảnh chuyên nghiệp độ sâu màu là 30~48 bit (10~16 triệu)
Bảng màu (chỉ số màu trong bảng màu có thể được mô tả như sau)
Một số hiệu ứng thao tác màu thông dụng trong PaintShop Pro:
Trang 13Mở rộng đầy đủ phạm vi màu sắc
1.1.2 Các thuộc tính màu sắc
Gamma Màu: Đây là một dải màu có thể được biểu thị bằng một hệ màu Có
nhiều dải màu thể hiện được trong quá trình xử lý nhưng không thể hiện được khi in ra
Kênh màu: Một ảnh được tạo ra bởi các kênh và vùng màu Ví dụ kiểu RGB
là chế độ được tạo bởi 3 kênh màu CMYK được tạo bởi 4 kênh màu PaintShopPro chuyển đổi các ảnh từ chế độ RGB, HSL sang CMYK khi in ra
Vòng tròn màu căn bản và cách dùng màu:
Thực chất trên vòng tròn trên có 12 cung, mỗi cung gồm có 8 cấp độ màu Các màu căn bản được chọn với những màu sắc đặc trưng và chuyển dần độ đậm nhạt từ ngoài vào trong tâm hình tròn Có ba cấp màu thường được dùng:
Trang 141 Cấp thứ nhất: lấy ra ba màu căn bản đỏ-vàng-lục lam để từ đó phối
ra các sắc độ màu khác nhau
2 Cấp thứ 2: Tạo ba màu cơ bản da cam-tím-xanh lá cây bằng cách trộn màu đỏ và vàng, màu đỏ trộn màu lục lam, màu vàng trộn màu lục lam
3 Cấp thứ 3: trộn 3 màu cơ bản: đỏ-vàng-lục lam với các màu tương ứng da cam-tím-xanh lá cây tương ứng ta được các màu đỏ cam, vàng cam, vàng xanh, xanh lơ, xanh tím và đỏ tím
Cách phối màu:
1 Xác định rõ hiệu quả muốn đạt được với màu sắc
2 Chọn một màu chính đặc trưng cho chủ đề cần thể hiện
3 Chọn màu hỗ trợ màu chính, màu chính và màu hỗ trợ có tính năng làm tăng nét rực rỡ, linh động giúp nhau nổi bật lên (Ví dụ cảnh màu vàng trên phông nền tím thì cảnh đó sẽ rực rỡ hơn và nền tím không
bị chìm Cùng hình ảnh đó trên nền trắng hay xanh thì cảnh không nổi bật được)
4 Từ màu chính và màu phối hợp chọn ra các màu khác hài hoà với hai màu trước
Ngoài ra người ta còn phân loại thành các màu cơ bản sau:
Màu nóng:
Cấp thứ 1
Cấp thứ 2 Cấp thứ 3
Trang 15Là màu đỏ bão hoà trên vòng tròn màu (trộn giữa hai màu đỏ và vàng) Màu nóng có ảnh hưởng, tác động đến không gian xung quanh do đó màu này thường được
dùng trong thiết kế tạo sự chú ý
Màu lạnh:
Màu lạnh có tính đối lập với màu nóng, là màu thuần xanh biển
Màu ấm:
Được tạo ra do sự phối hợp giữa màu đỏ và màu vàng Các màu thường gặp là
màu đỏ cam, vàng cam (cảnh mặt trời bình minh hay cảnh hoàng hôn)
Màu mát:
Trang 16Đ−ợc phối hợp từ màu vàng trên nền màu xanh Các màu đ−ợc tạo ra nh− vàng
xanh, xanh lá cây, lục lam
Màu sáng:
Đ−ợc tạo ra từ màu đỏ pha màu lục lam và vàng nhạt
Màu tối:
Là màu chứa màu đen trong khi phối màu, cần phối hợp hài hoà màu sáng và
màu tối để tạo một ấn t−ợng sâu sắc, mạnh mẽ
Màu nhạt:
Sử dụng phần lớn màu trắng trong quá trình phối màu
Trang 17D÷ liÖu ¶nh Bitmap
D÷ liÖu ¶nh Vector
Trang 18độ phân giải cao (chất lượng ảnh tốt) bao gồm nhiều pixel và chiếm nhiều không gian
bộ nhớ hơn so với cùng bức ảnh có độ phân giải thấp Trong quá trình tạo ảnh cho trang Web, file ảnh được chỉnh sửa và thường lưu lại với độ phân giải là 72 pixels/inch (1inch=2.54cm) Màn hình máy tính có độ phân giải là 2-96 pixel trên 1 inch tuỳ thuộc vào hãng sản xuất máy tính Người ta sử dụng lớp ảnh bitmap cho đồ hoạ văn bản tạo vì tính năng tiện lợi trong việc chỉnh sửa sau này cũng như việc lưu mỗi đối tượng tạo ra trên các lớp
2.2 Đặc điểm
Hình minh họa họa sau đây có kích thước là 32x32 pixel, nói cách khác có 32
điểm màu theo mỗi hướng của hình vuông đơn vị Kết hợp tất cả các điểm màu lại tạo thành hình trên Khi phóng to ảnh lên chúng ta dễ dàng nhận thấy các điểm màu hình vuông riêng biệt, chú ý hình răng cưa trắng trên hình vẽ cũng là các điểm màu trắng hình vuông và xuất hiện như một khối đồng nhất màu
(Sau khi ảnh phóng to có kích thước 192 x 192 pixel, khi hiển thị thước đo ta nhận thấy hình chiếm 2,5 inch màn hình Chia 192 cho 2.66 ta được 72 do đó độ phân giải trên màn hình là 72 ppi.)
ảnh Bitmap phụ thuộc vào độ phân giải Độ phân giải được hiểu là tập hợp các
điểm pixel trong 1 ảnh và tính bằng dpi (dots per inch) hoặc ppi (pixels per inch) ảnh Bitmap hiển thị trên máy tính có độ phân giải là: 72 hoặc 96 ppi Tuy nhiên khi in ảnh bitmap đạt chất lượng cao chúng ta cần đặt độ phân giải khoảng 150-300
Đối với ảnh Bitmap chúng ta không thể phóng to, thu nhỏ kích thước ảnh mà vẫn giữ nguyên chất lượng ảnh Giảm kích thước ảnh Bitmap đồng nghĩa với việc
Trang 19chúng ta xoá đi một số điểm pixel và không thể khôi phục lại được Tăng kích thước
ảnh Bitmap bằng cách tạo mới thêm các điểm pixel, chương trình xử lý ảnh sẽ ước
lượng giá trị màu dựa trên các điểm màu gần nó, quá trình đó gọi là Inter polation
Việc thay đổi kích thước ảnh được gọi chính xác là quá trình “điều chỉnh tỷ lệ” (trong đồ hoạ trình diễn, đây là sự điều chỉnh trục y- trục giá trị được chọn bởi chương trình, sao cho các cách biệt về dữ liệu được rõ ràng Mọi chương trình đồ hoạ đều có khả năng chia thang tỷ lệ trên trục y, nhưng thang đó có thể không thoả mãn Điều chỉnh thang bằng tay sẽ cho kết quả tốt hơn) Tuy nhiên khi tăng kích thước ảnh lên chúng ta cần chú ý tới hạn định sự xuất hiện bề mặt lởm chởm răng cưa Điều chỉnh tỷ
lệ kích thước ảnh Bitmap nhỏ đi sẽ không tạo bất kỳ hiệu ứng nào Thực tế khi thu nhỏ
ảnh Bitmap nói chung không trợ giúp việc tạo nền trong suốt, ngoại trừ hai
định dạng file ảnh GIF và PNG trợ giúp hiệu ứng này Cần chú ý rằng các phần mềm sửa đổi ảnh đều trợ giúp việc tạo hiệu ứng trong suốt nhưng chỉ có 2 định dạng file trên mới lưu được hiệu ứng này Một quan niệm sai lầm khi cho rằng vùng ảnh được tạo trong suốt sẽ duy trì hiệu ứng đó khi file ảnh được lưu dưới bất kỳ định dạng ảnh nào hoặc khi ta sao chép và dán sang một chương trình khác Thực tế, hiệu ứng đó sẽ không còn, tuy nhiên trong một số phần mềm xử lý ảnh thông dụng ta có thể giấu, lưu vùng ảnh bitmap được tạo trong suốt
Trang 20ư Corel Photo-Paint
ư Jasc Paint Shop Pro
ư Micrografx Picture Publisher
ư Ulead PhotoImpact
ư Microsoft Paint
3 Định dạng ảnh Vector
3.1 Khái niệm
ảnh Vector được tạo mới từ rất nhiều đối tượng khác nhau Đối tượng Vector
được xác định bởi các hàm toán học mà không phải là các điểm ảnh, ảnh vector cho chất lượng ảnh cao hơn ảnh Bitmap Các đối tượng cơ bản bao gồm đường thẳng,
đường cong và một số hình toán học gốc với các thuộc tính màu sắc, độ dày đường thẳng
Một ưu điểm nổi bật khác của ảnh vector là chúng không hạn chế về hình dạng các điểm như trong ảnh bitmap Đối tượng vector này có thể thay thế hoàn toàn bởi
đối tượng vector khác Hình vẽ trên cho thấy đối tượng vectơ hình tròn và ảnh bitmap hình tròn xuất hiện như nhau trên ảnh nền màu trắng, nhưng khi thay đổi màu nền thì vẫn tồn tại hình chữ nhật bao quanh đối tựợng ảnh bitmap trong khi ảnh vector thì
Trang 21Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế cơ bản nhất của ảnh vectơ là sự không thích hợp đối với các ảnh tự nhiên, ảnh chụp từ máy kỹ thuật số ảnh vector
được tạo từ các vùng màu thuần nhất hoặc vùng màu xám nhưng chúng không thể mô tả các màu sắc tinh tế khác nhau trong một bức ảnh Đó cũng chính là lý do tại sao chúng ta không thấy ảnh vector xuất hiện nhiều trong các bức tranh nghệ thuật, tranh truyện cũng như hình biếm họa Tuy nhiên ngày nay công cụ tạo ảnh vector trợ giúp chúng ta ứng dụng đối tượng bề mặt ảnh bitmap giống như cảnh tự nhiên và trên đó ta hoàn toàn có thể tạo hiệu ứng, tạo cảnh nền trong suốt, tạo bóng cho từng đối tượng để
có các cảnh khác nhau tuỳ theo mục đích sử dụng
Các đối tượng Vector cơ bản được xây dựng sẵn trong phần mềm, chúng ta không thể quét một ảnh vào và lưu dưới dạng ảnh vector mà không sử dụng phần mềm chuyển đổi đặc biệt ảnh vector dễ dàng chuyển đổi sang ảnh bitmap Khi chuyển đổi
ta có thể xác định bất kỳ kích thước nào cho ảnh bitmap mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh Tuy vậy, điều cần nhớ trước khi chuyển ảnh là phải lưu lại ảnh vector gốc bởi lẽ ảnh bitmap đã mất đi toàn bộ chất lượng và trạng thái vector của các đối tượng trong ảnh Chú ý rằng khi ta mở ảnh vector trong phần mềm chỉ trợ giúp ảnh bitmap thì tất cả các thuộc tính, chất lượng ảnh vector sẽ bị chuyển đổi thành dữ liệu ảnh bitmap
Lý do quan trọng nhất khi ta quyết định chuyển đổi ảnh vector sang ảnh bitmap là khi chúng được sử dụng trên trang Web Tại thời điểm hiện nay, các trang Web đều chưa hỗ trợ định dạng ảnh vector một cách hiệu quả Chúng ta có thể sử dụng ảnh vector trên Macromedia Flash nhưng định dạng file này yêu cầu phải hỗ trợ
Plug-in Định dạng SVG được coi là định dạng chuẩn ảnh vector trên Web
ảnh vector có chế độ phân giải không phụ thuộc vào kích thước ảnh, chúng không biến đổi khi ta phóng to, thu nhỏ ảnh như đối với ảnh bitmap Do đối tượng vector được xây dựng từ các phương trình toán học khác với đối tượng bitmap được tạo thành từ các điểm ảnh, kích thước file ảnh vector nhỏ hơn nhiều so với kích thước cùng ảnh bitmap
Metafiles là ảnh đồ họa chứa cả dữ liệu ảnh bitmap và ảnh vector Ví dụ một
ảnh vectơ có thể chứa đối tượng mẫu được tạo thành từ các điểm pixel như là tô màu
vùng Lúc đó file này chứa ảnh vectơ nhưng thuộc tính tô màu được ghi dưới dữ liệu
ảnh gốc ảnh bitmap (400%) ảnh vector (400%)
Trang 22ư Tập hợp các điểm màu pixels
ư Phụ thuộc vào chế độ phân giải
ư Chất lượng giảm khi thay đổi lại kích thước ảnh
ư Dễ dàng chuyển đổi giữa các định dạng ảnh
ư Không tạo nền, luôn có mặc định hỗ trợ hiệu ứng trong suốt
ư Thường tạo các cảnh khung, xương sống ảnh có sẵn qua các hình dạng, đối tượng toán học cơ bản
Trang 23ư Không thích hợp đối với các ảnh nghệ thuật cao, ảnh tự nhiên, hay
5.2 BMP
BMP là một định dạng ảnh chuẩn bitmap trong môi trường Microsoft Windows
ảnh được lưu có chỉ số hay không chỉ số các dữ liệu điểm ảnh RGB(tính theo pixel) với độ lớn (kích thước 1, 4, 8, hay 24 bit) một cách có hiệu quả Dữ liệu lưu có thể không nén hay nén theo thuật toán nén dữ liệu 4-8 bit RLE BMP là sự lựa chọn tốt nhất đối với các định dạng ảnh bitmap đơn giản có hỗ trợ phạm vi dữ liệu điểm ảnh RGB rộng
5.3 JPEG
JPEG viết tắt của Joint Photographic Experts Group, một tổ chức tạo ra định dạng ảnh đồ họa JPEG sử dụng thuật toán nén mất thông tin ảnh JPEG có tối đa 16 triệu màu (24-bit), cung cấp thông tin định rõ tỷ lệ, mức độ nén, cho phép lưu lại từng phần trên trang Web gọi là một "progressive JPEG."
5.4 TIF và TIFF
Loại file ảnh bitmap này sử dụng thuật toán nén không mất dữ liệu và chúng ta
có thể ghi lại dưới các định dạng file khác nhau, TIF và TIFF được sử dụng rộng rãi Photoshop cho phép chuyển đổi TIF sang định dạng ảnh vector và có thể lưu tới 4 kênh màu Với ảnh đồ hoạ trên web, chúng ta không thể thực hiện được 3 kênh màu sử dụng trong chế độ màu RGB (độ sâu màu là 24 bit)
Trang 245.6 SVG
Là định dạng ảnh vector được tích hợp từ hai định dạng PGML và VML(Precision Graphics Markup Language và Vector Markup Language) là một định dạng ảnh vector được công nhận trong hội nghị World Wide Web Consortium (W3C), một chuẩn chính cho các file ảnh trên Web bởi các tổ chức Adobe Systems, IBM, Netscape, và Sun Microsystems
5.7 SWF
SWF (Shockwave Flash) là 1 định dạng ảnh đồ hoạ vector của hãng Macromedia Flash SVG và SWF đều là định dạng ảnh đồ hoạ vector được dùng phổ biến hiện nay, tất cả đều được mô tả bởi các phương trình, đường toán học mà không phải là tập hợp các điểm ảnh pixel Đặc trưng của loại ảnh này là kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với các định dạng ảnh khác, ảnh vector này cho phép điều chỉnh, phóng to
mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh (độ phân giải, màu sắc, tạo răng cưa hoặc bất
kỳ một hiệu ứng nào khác) Cả SVG và SWF đều được đưa ra thảo luận và được công nhận bởi W3C Hai chuẩn này đều dựa trên chuẩn XML (Extensible Markup Language)
5.8 EPS
Là ảnh vector được sử dụng thông dụng nhất hiện nay thay thế cho ảnh bitmap hay các đối tượng vector khác Khi gửi ảnh tới một máy không có định dạng font chuẩn thì chúng ta nên chuyển đổi dòng text sang dạng ảnh vector này
5.9 So sánh một số định dạng file ảnh đồ hoạ
5.9.1 GIF
Ưu điểm:
ư Được phổ biến rộng rãi nhất
ư Hỗ trợ tạo mức hiệu ứng nền trong suốt transparency
ư Có khả năng tạo chỉ số trong bảng màu
ư Nén không mất dữ liệu (thông tin)
ư Thích hợp cho các ảnh có số màu hiển thị không quá nhiều như ảnh
đen trắng, ảnh có từng vùng màu đơn như truyện tranh, đường kẻ nghệ thuật
Nhược điểm:
ư Số màu tối đa sử dụng là 256 màu
ư Không thể thay đổi, điều khiển được tỷ lệ nén
ư Vì số màu được dùng hạn chế như thế nên không phù hợp với ảnh chất lượng cao, ảnh nhiều màu đa dạng trong tự nhiên
Trang 255.9.2 JPEG
Ưu điểm:
ư Có nhiều tỷ lệ nén mất dữ liệu khác nhau
ư Có thể nén với tỷ lệ nén rất cao
ư Cung cấp 24-bit màu (16 triệu màu)
ư Định dạng tốt nhất đối với các ảnh cần nhiều màu sắc tự nhiên (màu liên tiếp nhau trong bảng màu) như ảnh chụp phong cảnh, ảnh và các minh hoạ trên sách báo, ảnh 3 chiều
ư Có thể tải từng phần ảnh trên mạng vào từng thời điểm khác nhau (quá trình "progressive JPEGs")
Nhược điểm:
ư Không thể đánh chỉ số màu trong bảng màu
ư Không hỗ trợ tạo ảnh nền trong suốt
ư Hỗ trợ việc tạo, lưu alpha channel và tạo nền trong suốt
ư Đặc biệt tỷ lệ nén không mất dữ liệu tốt hơn GIF từ 10 ~ 30 %
Nhược điểm:
ư Không phải là chuẩn được sử dụng rộng rãi, các trình duyệt Web chưa hoàn toàn hỗ trợ định dạng file này
ư Gần đây chỉ mới được sử dụng như là một định dạng file có thể đọc
được bởi trình duyệt Netscape và IE, điều đó có nghĩa rằng chỉ một phần nhỏ những người sử dụng 2 trình duyệt Web này mới đọc được
ảnh PNG
Trang 265.9.4 VECTOR (PGML, SWF và VML)
Ưu điểm:
ư Kích thước nhỏ hơn nhiều so với các file định dạng ảnh bitmap
ư Có thể điều chỉnh tỷ lệ, kích thước, phóng to, thu nhỏ mà không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh
ư Rất thích hợp cho ảnh có các hình, đường toán học cơ bản, các biểu tượng, bản đồ, đồ họa
ư Ngày càng hứa hẹn sẽ trở thành một chuẩn được phổ biến rộng rãi
Trang 27II PaintShop Pro
1 Khái niệm PaintShop Pro
1.1 Một số khái niệm cơ bản trong PainShop Pro
1.1.1 Khái niệm Paint Shop Pro
ư Paint Shop Pro là phần mềm của hãng Jasc Software Inc
ư Paint Shop Pro là một chương trình xử lý ảnh hàng đầu trên thế giới đồ hoạ vi tính Với phần mềm này chúng ta có thể phục hồi, tôn tạo vẻ đẹp những tác phẩm đã bị phai mờ qua thời gian
ư Paint Shop Pro trợ giúp các công cụ vẽ, soạn thảo, xoa màu ảnh
ư Paint Shop Pro được coi như công cụ chuyên nghiệp cho việc thiết kế tranh
ảnh
1.1.2 Các đặc tính nổi bật
ư Paint Shop Pro hỗ trợ việc tạo lớp để xây dựng ảnh
ư Paint Shop Pro hỗ trợ việc lấy ảnh từ Camera digital
ư Paint Shop Pro có chế độ làm việc với chế độ màu CMYK
ư Paint Shop Pro cho phép làm việc với rất nhiều kiểu định dạng ảnh khác nhau
ư Paint Shop Pro cho phép tìm kiếm file và thông tin file ảnh nhanh chóng bằng cách sử dụng trình duyệt ảnh
ư Tạo Alpha kênh, tạo Layer Mask cho vùng ảnh
ư Công cụ soạn thảo văn bản, hình ảnh
ư Công cụ xử lý màu
1.2 Các phím nóng trong Paint Shop Pro
Trang 301.3 Yêu cầu cài đặt PaintShop Pro
Hệ điều hành: Windows 95 hoặc Windows NT4
Trang 312 Giới thiệu công cụ trong Paint Shop Pro
2.1 Các thanh công cụ
Menu Bar: Hiển thị phần đầu tên các mục làm việc
Cửa sổ Workspace: Là nơi để hiện các file ảnh để xử lý ảnh
Tool bar: Đây là các biểu tượng công việc Có thể truy cập trực tiếp bằng cách
ấn vào biểu tượng trên thanh công cụ này Các chức năng trên thanh công cụ này tương ứng được đánh số như sau:
5 Redo hành động vừa thực hiện gần nhất
6 Undo hành động vừa thực hiện gần nhất
7 Cắt
8 Sao chép file, lớp hay một vùng được lựa chọn
9 Dán hình ảnh thành vào một file mới
Trang 32Bảng công cụ (Tool Palette): Hiển thị các công cụ soạn thảo Khi ấn vào biểu
tượng trên thì cửa sổ bảng công cụ hiển các mục lựa chọn
Status Bar: Vùng phía dưới cửa sổ, hiển thị các thông số về công cụ hoặc chế
độ ảnh đang làm việc như kích cỡ, độ lớn
Cửa sổ màu: Chứa các giá trị màu: màu nền, màu vẽ
Cửa sổ điều khiển: chứa các lựa chọn khởi tạo cho các công cụ soạn thảo, các
cấu hình cho bút vẽ và cho phép đặt các kiểu bút tuỳ thích:
Cửa sổ biểu đồ màu: hiển thị đồ thị biểu diễn sự phân bố ba màu cơ bản RGB
và độ sáng của ảnh
Trang 33Cửa sổ quản lý lớp: Chứa các công cụ điều khiển các lớp khi chúng ta làm
việc với lớp
Cửa sổ hiển thị ảnh: hiển thị đầy đủ tên và nội dung các tệp ảnh trong cửa sổ
làm việc
Trang 342.2 Quản lý file ảnh
File ảnh mặc định trong Paint Shop Pro có phần mở rộng là PSP Đây là kiểu file trợ giúp lưu nhiều lớp, tạo alpha kênh Ta có thể ghi lại file dạng nén hoặc không nén:
ư Dạng nén nhanh RLE (Run Length Ecoding) Dạng nén này kích cỡ file bằng khoảng 75 % file gốc
ư Dạng nén LZ77 nén tốt hơn dạng nén RLE
ư Dạng không nén cho chất lượng ảnh cao tuy vậy file khá lớn
Ngoài ra Paint Shop Pro cho phép chuyển nhiều file ảnh với các định dạng khác nhau sang cùng một kiểu định dạng
2.3 Một số thuật ngữ trong PaintShop Pro
Shape: Định hình đầu bút khi vẽ Đầu bút có thể hình tròn, hình vuông, hình
chữ nhật
Size: Cỡ của nét bút, đơn vị tính là pixel Khoảng rộng từ 1-200 pixels
Opacity: Điều khiển độ mờ hay đậm của nét bút Ví dụ khi đặt là 1% nét bút
rất mờ, khi đặt 100% nét bút sẽ rất đậm
Density: Mật độ điểm trong nét bút Khi giá trị là 1 thì mật độ điểm trong nét
bút sẽ là thấp nhất Khi giá trị là 100 thì mật độ điểm trong nét bút là lớn nhất
Handness: Điều khiển độ sắc cạnh của bút, khi giá trị là 1 màu tại biên của
bút sẽ rất mờ so với tâm Khi giá trị là 100 màu tại tâm và biên nét bút là như nhau
Step: Điều khiển tính đứt nét của bút khi ta đặt 1 thì nét bút sẽ mềm mại khi di,
khi đặt là 100 thì nét vẽ sẽ bị đứt đoạn
Tolerance: Khả năng trộn giữa hai màu
Texture: Lưu một số hình bề mặt đã tạo trước đó
2.4 Bút vẽ
Bút vẽ dùng để vẽ tô màu một vùng bất kỳ trong ảnh
Chú ý :
ư Có thể chọn một nét vẽ có sẵn như vẽ các ô gạch, sóng nước, hoa văn
trong thuộc tính Page Texture
ư Có thể tạo nét bút cho riêng mình
ư Có thể nối đường thẳng từ điểm cuối cùng của một nét bút với một
điểm mới khi đặt thuộc tính này trong cửa sổ thuộc tính bút vẽ
Trang 35Page Texture:
2.5 Bút sao hình
− Bút sao hình dùng để vẽ lại một hình ảnh
− Kiểu bút này chỉ dùng đ−ợc với kiểu ảnh 24 bit màu hoặc màu đa cấp xám
− Có thể sao hình đồng thời trên nhiều layer
Chú ý: Khi sao hai ảnh phải chú ý chúng có cùng kiểu độ sâu màu
2.6 Bút di màu
Công cụ này giống nh− việc ta dùng chổi lông day lên một bức vẽ để tạo các
hiệu ứng cho ảnh (các hiệu ứng có thể chọn trong hộp retouch mode)
Trang 36RGB khi đổ màu màu sẽ đ−ợc phủ theo giới hạn trong khu vực các điểm màu liên tục
có giá trị màu RGB Khi chọn chế độ None màu sắc sẽ đ−ợc đổ lên trên tất cả các
điểm ảnh
Trang 37Chú ý: Hiệu ứng Pettern fill, Linear Gradient, Rectangular, Sunburst, Radial
Gradiant chỉ có thể áp dụng đ−ợc với chế độ 24 bít màu hoặc ảnh ở chế độ màu đa cấp
Trang 383 Công cụ xử lý màu
3.1 Bảng màu
Cửa sổ bảng màu: Là bảng lựa chọn các màu trong quá trình xử lý ảnh
Trong ô chọn màu nền hoặc màu vẽ ta có thể chọn được màu ưng ý trong 16 triệu màu và có thể đặt một bảng màu sử dụng cho riêng mình
Công cụ chọn màu trên ảnh :
Trong rất nhiều trường hợp ta muốn có màu tại vị trí nào đó trên ảnh, công cụ
Dropper cho phép nhấn vào biểu tượng, lấy màu tại một vị trí trên ảnh
3.2 Điều chỉnh các Gamma màu
Biểu đồ màu sắc (Hisstogram) là biều đồ phân bố 3 kênh màu R,G,B và giá trị
phát quang trên ảnh Đối với ảnh bình thường thì giá trị RGB thường bắt đầu và kết thúc là 0
Sử dụng Gamma màu khi cần các bức ảnh được in ra với chất lượng cao
Điều chỉnh màu trong cửa sổ màu sắc
Brightness/Contrast: thay đổi độ sáng và độ tương phản trong ảnh
hoặc một vùng ảnh
Trang 39Chú ý : Lệnh này khi dùng đ−ợc chế độ màu đa cấp xám duới 24 bít màu thì
ảnh không bị thay đổi
Gamma conrrection:
Điều chỉnh màu sắc theo màu 3 màu cơ bản RGB
Chú ý : Lệnh này khi dùng đ−ợc chế độ màu đa cấp xám duới 24 bít màu thì
ảnh không bị thay đổi, chúng ta có thể làm việc với từng vùng
Highlight /Midtone/Shadow: là sự điều chỉnh giữa ánh sáng, độ trung
hoà giữa sáng và tối với độ bóng của ảnh
Hue/Saturation/Lightness: là sự kết hợp giữa màu sắc, độ bão hoà
màu và ánh sáng
Trang 40 Hue map: hiển thị hộp hội thoại điều chỉnh chi tiết về màu sắc
Red/Green/Blue: Hiển thị bảng điều chỉnh các kênh màu thông qua
chỉ số từ 0 đến 255
Điều chỉnh màu theo màu sắc và độ b∙o hoà màu
Hiệu ứng thay đổi giá trị màu sắc: