Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện Đan Phượng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đặt tro
Trang 1QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐẶNG VIẾT HÙNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn
Hữu Đạt Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận
văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Viết Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Có được luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến khoa Kinh tế chính trị, trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt, người thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề
tài: "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan
Phượng, Thành phố Hà Nội"
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho bản thân tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Xin gửi tới ban lãnh đạo, cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Đan Phượng lời cảm ơn chân thành nhất vì đã động viên, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu nhập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan đến đề tài
Xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Viết Hùng
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình, biểu đồ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Dự kiến những đóng góp của luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.2 Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 9
1.2.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 10
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27
2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.1.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 29
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 31
2.3 Các công cụ, phương pháp phân tích 31
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 32
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.2 Khái quát chung về công tác quản lý thuế ở Chi cục thuế huyện Đan Phượng 33
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục thuế Đan Phượng 33 3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế Đan Phượng 34
3.2.3 Tổng quan tình hình thu thuế tại chi cục thuế huyện Đan Phượng giai đoạn 2011 - 2014 37
3.3 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế Đan Phượng 40
3.3.1 Công tác quản lý người nộp thuế 40
3.3.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 43
3.3.3 Quản lý các trường hợp ưu đãi, miễn, giảm thuế 52
3.3.4 Công tác quản lý việc khai thuế, nộp thuế 53
3.3.5 Công tác quản lý nợ thuế 56
3.3.6 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 58
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng 60
3.4.1 Yếu tố khách quan 60
3.4.2 Yếu tố chủ quan 62
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Chi cục thuế huyện Đan Phượng 63
3.5.1 Những kết quả đạt được 63
3.5.2 Những hạn chế, yếu kém 68
3.5.3 Nguyên nhân 70
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUÊ HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75
4.1 Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng trong thời gian tới có ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 75
4.2 Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện thuế TNDN trong thời gian tới 75
4.2.1 Quan điểm 76
4.2.2 Mục tiêu 76
Trang 74.3 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế
huyện Đan Phượng trong thời gian tới 78
4.3.1 Quản lý thuế TNDN phải gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung 79
4.3.2 Quản lý thu thuế TNDN theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong quản lý thu 80
4.3.3 Quản lý thuế TNDN ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước 81
4.3.4 Tăng cường quản lý thuế TNDN theo hướng hiện đại hóa 83
4.4 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng 83
4.4.1 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 84
4.4.2 Tăng cường quản lý tình trạng người nộp thuế 87
4.4.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế và tại trụ sở doanh nghiệp 87
4.4.4 Các giải pháp khác 93
4.5 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội 94
4.5.1 Kiến nghị với Quốc Hội 94
4.5.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 96
4.5.3 Kiến nghị với Đảng Ủy, UBND huyện Đan Phượng 96
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu Nguyên nghĩa
2 CNTT Công nghệ thông tin
4 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
5 GTGT Giá trị gia tăng
17 WTO Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Số thu nộp NSNN từ năm 2011 - 2014 của Chi
2 Bảng 3.2 Tổng hợp thu thuế TNDN từ năm 2011-2014
của Chi cục thuế huyện Đan Phượng 39
5 Bảng 3.5 Tình hình kê khai thiếu doanh thu ở một số đơn
6 Bảng 3.6 Tổng hợp công tác kiểm tra chi phí ở 56 doanh
7 Bảng 3.7 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế TNDN 55
8 Bảng 3.8 Tình hình nợ thuế TNDN từ 2011-2014 57
9 Bảng 3.9 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền 59
10 Bảng 3.10 Kết quả hỗ trợ người nộp thuê từ năm
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu thành phần doanh nghiệp trên địa bàn
2 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Chi cục thuế Đan
3 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ thu ngân sách so với dự toán của Chi cục
thuế huyện Đan Phượng từ năm 2011- 2014 38
4 Biểu đồ 3.3 Tổng hợp tình hình thu thuế TNDN từ năm
2011-2014 của Chi cục thuế Đan Phượng 40
5 Biểu đồ 3.4 Loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài là bộ phận quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước và là một trong những công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả cao Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp quản lý và thu thuế Công tác quản lý thuế không những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn trình trạng trốn thuế, gian lận thuế, chống thất thu thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhất là trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả do chi phí, lạm phát cao, từ đó ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách Mặt khác, từ năm 2008 đến nay, nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi nhằm miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì số thuế TNDN càng giảm nhiều hơn, chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng số thuế thu từ doanh nghiệp
Về cơ chế quản lý thuế, Luật Quản lý thuế có hiệu lực, cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản kê khai của mình Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế “tự khai, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, phức tạp
Trang 12hơn gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của việc thu thuế TNDN…Đây là thách thức lớn đặt ra cho công tác quản lý thuế Thực trạng này đã và đang xảy ra đối với toàn ngành thuế nói chung và Chi cục thuế huyện Đan Phượng nói riêng
Cùng với ngành thuế cả nước, Chi cục thuế huyện Đan Phượng có nhiệm
vụ thu ngân sách trên địa bàn huyện Với đặc thù là một huyện ngoại thành của Hà Nội, hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động đóng góp nguồn ngân sách chủ yếu cho địa bàn Để thực hiện tốt Luật quản lý thuế nhằm chống thất thu, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước, Chi cục thuế huyện Đan Phượng đang nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng Xuất pháp từ yêu cầu thực
tiễn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội” cho luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm qua tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cho Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong thời
Trang 13gian từ năm 2011- 2014
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung trả lời cho một số câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Quản lý thuế TNDN là gì? Tại sao phải quản lý thuế TNDN ?
2 Tình hình quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng trong thời gian qua như thế nào?
3 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng?
4 Hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện Đan Phượng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đặt trong tổng thể vấn đề quản lý thuế, với cơ chế tự kê khai, tự nộp
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu Quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng
- Về thời gian: sử dụng các số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu trong
phạm vi 4 năm, từ năm 2011-2014 và đề ra các giải pháp trong thời gian tới
- Nội dung: phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực
quản lý thuế TNDN tại trụ sở cơ quan thuế đối với hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp và tại trụ sở các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng
Trang 14- Phân tích số liệu: thông qua phương pháp thống kê, hệ thống, so sánh
theo các tiêu chí đánh giá và kết quả đạt được trong công tác kiểm tra thuế để làm rõ thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng
5 Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận, thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Đan Phượng
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, Luật thuế TNDN của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng ở cơ quan thuế các cấp là một vấn đề quan trọng đối với việc đảm bảo nguồn thu ngân sách cũng như sự công bằng giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh Vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện quản lý thu thuế nhận được nhiều sự quan tâm của cơ quan thuế, các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp Thông qua nghiên cứu tài liệu, tác giả nhận thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này ở các góc độ và phạm vi tiếp cận khác nhau Một số nghiên cứu mà tác giả được biết liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn như sau:
Nguyễn Việt Hà (2011), "Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn
huyện Đông Anh, TP Hà Nội", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh
tế Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài bổ sung, hoàn thiện lý luận về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, những hình thức, động cơ và thủ đoạn nợ thuế của người nộp thuế gây thất thu ngân sách Nhà nước và những biện pháp cưỡng chế của cơ quan quản lý thuế đối với những trường hợp không nộp thuế; phân tích thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại địa bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội; trình bày những ảnh hưởng của việc nợ đọng tiền thuế đến môi trường kinh doanh và ngân sách huyện Đông Anh Nghiên cứu các biện pháp quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới kết hợp khả năng thực tiễn ở Đông Anh, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm giúp cho công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên địa bàn huyện Đông Anh đạt hiệu quả cao
Trang 16Nguyễn Anh Tuấn (2012), "Hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc ", luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà
Nội Đề tài đã khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận chung về thuế, quản lý thu thuế và nội dung quản lý thu thuế Thông qua việc đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để phát hiện những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại Từ đó đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới, đáp ứng nguồn lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị, tích lũy vốn cho đầu tư, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Nguyễn Thị Tuyết Ánh (2012), "Hoạt động thanh tra, kiểm tra tại Cục
thuế tỉnh Lâm Đồng", luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại
học Quốc gia Hà Nội Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhằm đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm chống thất thu thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng; phân tích, đánh giá một cách khoa học, chỉ ra những thành công, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ năm 2008 - 2011; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới, từ năm 2012 - 2015 và tầm nhìn tới năm 2020
Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), "Quản lý thuế ở Việt Nam: Hoàn thiện và
đổi mới", Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7/2012 Nghiên cứu nêu rõ các
yếu tố cấu thành của một hệ thống thuế bao gồm: hệ thống chính sách thuế và
hệ thống quản lý thuế Hệ thống chính sách thuế: gồm các sắc thuế được ban hành dưới các hình thức Luật, Pháp lệnh Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế, các công cụ quản lý (các quy định,
Trang 17quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng); đội ngũ cán
bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật Nghiên cứu cũng nêu ra các mô hình quản lý thuế chủ yếu hiện nay trên thế giới: mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế… và những ưu nhược điểm của mỗi mô hình này
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), "Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà
nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Nghiên cứu tình huống của Hà Nội", Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc
dân Với đề tài này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận về sự tuân thủ thuế và quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ở các nước đang phát triển; làm rõ các đặc điểm riêng của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội để xác định thực trạng và cơ cấu thu thuế từ doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội theo mô hình tuân thủ thuế điều chỉnh Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về quản lý thu thuế và vấn đề áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp để tăng cường hiệu quả quản lý thu thuế của Nhà nước Tuy nhiên, qua tổng quan thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế TNDN trên địa bàn của huyện Đan Phượng Từ đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
1.2 Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 181.2.1.1 Khái niệm thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
1.2.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
- Là loại thuế trực thu, tức đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế đồng thời là một Do vậy không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế
- Cơ sở tính thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà nước có thể điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo định hướng của mình
1.2.1.3 Vai trò của thuế TNDN
Vai trò của thuế TNDN được thể hiện trên 3 khía cạnh sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi
cơ sở kinh doanh có thu nhập Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh
tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho ngân sách Nhà nước
Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách
công bằng xã hội Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định, cho nên những doanh nghiệp có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế Điều này đã tạo ra sự bình đẳng công bằng trong khả năng đóng góp cho ngân sách Nhà nước giữa các cơ sở kinh doanh
Trang 19Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều
tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế , thuế TNDN đã góp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý
1.2.2 Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
-
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam
Thu
nhập
chịu thuế
= Doanh thu -
Chi phí được
Các khoản thu nhập khác
Thuế suất thuế TNDN
Trang 20Thuế suất thuế TNDN là 22% Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20% Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
1.2.2.3 Phương pháp tính thuế TNDN
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
Thuế TNDN phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN
1.2.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.1 Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức,
quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo luật định
Trang 21Quản lý thu thuế TNDN có những nét đặc thù riêng như sau:
- Chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung ương đến địa phương, các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chính cho việc tổ chức quản lý thu thuế Cần phải có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành chức năng để quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất
- Đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các Luật thuế Quá trình tổ chức và thực thi các giải pháp thu thuế là rất phức tạp, đa dạng và phong phú Các giải pháp đó không đơn thuần là các giải pháp mệnh lệnh hành chính, cưỡng chế mà các giải pháp đó phải kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính, tuyên truyền giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần
- Quản lý thu thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan thuế không thể tuỳ tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của pháp luật Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là thủ tiêu tính sáng tạo của từng cơ quan thuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thế, miễn là các giải pháp đó không trái với những quy định chung toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ở địa phương
b Mục tiêu quản lý thu thuế TNDN
Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế cũng là mục tiêu của thuế Thu nhập doanh nghiệp
Công tác quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách Nhà
nước từ các nguồn, các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Trang 22Hàng năm, thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế nộp vào NSNN Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN
Mặt khác, chính sách thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của các tổ chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế,
là cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai Để tăng cường và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế
Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế
Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động
từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế
Ba là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế
Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi tầng lớp nhân dân
c Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN điều tiết đối với tất cả các khoản thu nhập của một doanh nghiệp trong một năm tính thuế Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội, số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều, lĩnh vực, tính chất của các hoạt động kinh doanh, các nguồn phát sinh thu nhập của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi cơ quan thuế phải có các chính
Trang 23sách, biện pháp quản lý phù hợp để mang lại hiệu quả cao nhất Việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN trong điều kiện hiện nay là rất quan trọng
Thứ nhất, thuế đóng vai trò quan trọng hàng đầu của Nhà nước để thực
hiện yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
Thứ hai, thông qua quản lý thuế giúp cho Nhà nước nắm được số lượng,
tình hình sản xuất kinh doanh của từng loại hình, lĩnh vực và từng người nộp thuế, tình hình chấp hành pháp luật thuế và những thông tin về người nộp thuế
để xây dựng chính sách thuế phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
Thứ ba, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp
tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mô, hình thức, cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng, phức tạp hơn, nên cơ chế quản lý cũ không còn phù hợp, đòi hỏi phải chuyển sang cơ chế quản lý mới Theo đó, cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế với việc đề cao tinh thần tự giác chấp hành pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện ngành Thuế đang thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống ngành Thuế
1.2.3.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a Quản lý người nộp thuế
Người nộp thuế của thuế TNDN là các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị có thu nhập chịu thuế TNDN Công tác quản lý người nộp thuế TNDN không chỉ dừng lại ở quản lý doanh nghiệp mà còn phải quản lý đầy đủ, chính xác tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, các khoản thu nhập của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi một
Trang 24doanh nghiệp được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động, cơ quan thuế cần phải đưa doanh nghiệp vào quản lý ngay Hiện nay theo quy trình mới, thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế thì cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh đồng thời sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký
mã số thuế cho doanh nghiệp
Sau khi cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển dữ liệu sang để cơ quan thuế cập nhật dữ liệu, lưu
hồ sơ quản lý thuế đối với doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp có các thay đổi liên quan đến việc thay đổi các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung thay đổi các thông tin đăng ký thuế Quá trình khai bổ sung, thay đổi các thông tin đăng ký thuế là rất quan trọng, giúp cho cơ quan thuế có thể quản lý, theo dõi một cách sát sao, kịp thời các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng Một số nội dung công tác cần thực hiện của cơ quan thuế để đảm bảo thực hiện tốt các nội dung quản lý người nộp thuế nêu trên là:
- Chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Tuyên truyền
hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế nhằm ngăn ngừa, giảm dần các sai phạm mà việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Đối với cơ quan thuế, sẽ làm tăng số thu, tăng mức độ chấp hành và tăng độ tin cậy của NNT Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do NNT chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà
Trang 25chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế phải thật sự coi người nộp thuế là các khách hàng
- Nắm vững các chỉ tiêu trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó, trong quá trình quản lý thường xuyên có sự kiểm tra, đối chiếu, theo dõi được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hiện kịp thời các trường hợp chuyển đổi ngành nghề, quy mô, địa điểm
- Tiến hành có hiệu quả các hoạt động thanh tra, kiểm tra trên cơ sở kế hoạch, định kỳ và phân tích quản lý rủi ro Thông qua hoạt động này, cơ quan thuế có thể kiểm tra tính chính xác các hồ sơ đăng ký thuế và những thay đổi
về quy mô, ngành nghề, các sắc thuế mà doanh nghiệp phải nộp Đồng thời,
cơ quan thuế cần thực hiện kiểm tra, đối chiếu các mối liên hệ trong hoạt động kinh doanh giữa doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân khác để nắm bắt được sự hình thành, biến động của tình hình sản xuất kinh doanh và quá trình chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp Trên cơ sở đó, phát hiện và xử
lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp doanh nghiệp không chấp hành tốt các quy định về đăng ký thuế
- Thường xuyên cập nhật, lưu trữ thông tin về các doanh nghiệp theo quy định Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý thông tin về người nộp thuế được đầy
đủ, chính xác và đạt hiệu quả cao
b Quản lý căn cứ tính thuế
Quản lý căn cứ tính thuế là nội dung quan trọng nhất của công tác quản
lý thu thuế TNDN Việc quản lý tốt, xác định chính xác căn cứ tính thuế như doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế khác, các khoản thu nhập được miễn thuế, các trường hợp ưu đãi, miễn, giảm thuế và các mức thuế suất tương ứng có tính quyết định đến việc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời của loại thuế này Hiện nay, các căn cứ tính thuế do doanh nghiệp khai báo, tự xác
Trang 26định số thuế phải nộp Cơ quan thuế thực hiện việc quản lý căn cứ tính thuế thông qua việc nắm bắt thông tin về người nộp thuế, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế các hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, kiểm tra và thanh tra tại trụ
sở người nộp thuế Chính vì vậy, công tác quản lý căn cứ tính thuế TNDN tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
* Nắm bắt thông tin về doanh nghiệp
Thông tin về doanh nghiệp và các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chính là cơ sở để phát sinh các căn cứ tính thuế Cơ quan thuế cần phải nắm bắt được các thông tin, tình hình thực tế của các hoạt động này để có thể quản lý chặt chẽ, đầy đủ các căn cứ tính thuế của doanh nghiệp tránh các trường hợp sai sót, gian lận trong tính thuế, khai thuế, nộp thuế Một số yêu cầu và biện pháp cụ thể cần thực hiện trong công tác quản lý căn cứ tính thuế TNDN là:
- Sử dụng thông tin có sẵn về doanh nghiệp, thường xuyên cập nhật các thay đổi, bổ sung, phối hợp và thu thập các thông tin về doanh nghiệp từ các
tổ chức, đơn vị liên quan như ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp, các cơ quan quản lý khác để có đầy đủ thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra cụ thể các chỉ tiêu kê khai trên tờ khai thuế TNDN tạm tính,
tờ khai quyết toán của doanh nghiệp, đề nghị doanh nghiệp giải trình rõ những căn cứ, số liệu đã kê khai Thông qua việc nắm các thông tin giải trình của doanh nghiệp, cơ quan thuế mới có thể hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh và việc xác định các căn cứ tính thuế của các doanh nghiệp
- Thông qua tình hình tính thuế, khai thuế và nộp thuế đối với các sắc thuế khác như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên cơ quan thuế đối chiếu so sánh với các chỉ tiêu của thuế TNDN để kịp thời phát hiện những bất cập hay sự biến động lớn về tình hình sản xuất, kinh doanh theo kê khai đầu
Trang 27năm và thực tế phát sinh trong năm để yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời cho gắn với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xử lý nghiêm minh những trường hợp phát hiện ra doanh nghiệp đã cố tình che dấu, không khai báo các hoạt động của mình với mục đích giảm thấp
số thuế phải nộp
* Tuyên truyền, hướng dẫn, thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt chế
độ quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ
Hóa đơn, chứng từ là những căn cứ quan trọng phản ánh quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ở hai khâu chủ yếu là mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Hóa đơn, chứng từ còn là các giấy tờ thể hiện được các căn cứ tính thuế của doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế và thể hiện ý thức chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp Do đó, việc hướng dẫn, thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ
là một nội dung quan trọng giúp cho công tác quản lý căn cứ tính thuế TNDN
có hiệu quả, hạn chế được các hiện tượng vô ý hay cố tình vi phạm để trốn lậu thuế Một số biện pháp cơ quan thuế cần phải tiến hành để thực hiện tốt nội dung quản lý này là:
- Thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng
từ cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các nội dung cần hướng dẫn là các trường hợp sử dụng hóa đơn, chứng từ; cách thức ghi chép trên hóa đơn, chứng từ, việc xử lý khi ghi chép sai, việc sử dụng hóa đơn, chứng từ để tính thuế và kê khai thuế, các hình thức xử phạt khi không chấp hành đúng chế độ quy định Công việc này phải được tiến hành ngay khi các doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế, mua hóa đơn lần đầu và trong suốt cả quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhất là khi có sự thay đổi, bổ sung của chính sách thuế hay chế độ quản lý sử dụng hóa đơn, liên quan đến chứng từ
Trang 28- Thực hiện nghiêm chỉnh các thủ tục liên quan đến hóa đơn, chứng từ nhất là đối với các đối tượng lần đầu tự in, đặt in hóa đơn Việc kiểm tra về đăng ký thuế và các thủ tục hóa đơn cũng cần phải được chú trọng Tuy nhiên, trong công tác này cần có quy trình phù hợp vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi phát hành hóa đơn vừa tạo ra sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của cơ quan thuế tránh được những hiện tượng lợi dụng mua hóa đơn rồi bỏ trốn hoặc sử dụng hóa đơn vì các mục đích bất minh khác
- Trong quá trình kiểm tra tờ khai và các bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào, bán ra của doanh nghiệp, cơ quan thuế cũng cần phải chú trọng đến việc
sử dụng hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp đặc biệt chú ý đến các doanh nghiệp đã có các biểu hiện vi phạm hoặc có các dấu hiệu nghi vấn Khi đó, cần thực hiện công tác xác minh hóa đơn để nắm rõ hơn các trường hợp nghi vấn Cơ quan thuế cũng cần phải thông báo kịp thời trong ngành Thuế cũng như trong các doanh nghiệp các quyển hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, không còn giá trị thanh toán và tính thuế để việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ được thuận lợi hơn
- Khi phát hiện các trường hợp sử dụng không đúng hóa đơn, chứng từ,
cố tình hay vô ý vi phạm chế độ quản lý và sử dụng, cơ quan thuế cần thực hiện xử phạt nghiêm minh, đồng thời tiếp tục giáo dục, hướng dẫn cho các doanh nghiệp tránh các trường hợp tương tự về sau
* Thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tốt Luật kế
toán
Công tác kế toán ở các doanh nghiệp nhằm ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Số liệu kế toán cũng là căn cứ để xác định các căn cứ tính thuế TNDN Việc thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định sẽ giúp cho công tác quản lý thuế TNDN có hiệu quả hơn
Trang 29Để thực hiện tốt nội dung công tác này, cơ quan thuế cần phải thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn, đốn đốc các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác
kế toán tại doanh nghiệp; thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kịp thời những thay đổi về chính sách thuế cũng như các quy định của Luật kế toán cho các doanh nghiệp; tổ chức và mở rộng đối tượng cho các lớp tập huấn nghiệp vụ
về kế toán và việc tính thuế, khai thuế cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó, cùng với công tác tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, cơ quan thuế cần phải tiến hành thường xuyên hoạt động kiểm tra cụ thể, sâu sát trên cơ sở các thông tin, số liệu trong hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện những chỗ chưa hợp lý để có kế hoạch kiểm tra, thanh tra; đối với các trường hợp vi phạm, cần phải xử lý nghiêm minh theo quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán và trong lĩnh vực thuế Ngoài ra, cơ quan thuế cũng cần thống kê, tập hợp các trường hợp vi phạm thường xuyên của các doanh nghiệp để phổ biến cho cán bộ thuế nhằm nâng cao năng lực kiểm tra, thanh tra của công chức và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
* Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp
Nội dung công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Luật kế toán và chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ nói trên là các nội dung rất quan trọng trong việc quản lý căn cứ tính thuế TNDN Các nội dung này thường được tiến hành trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và tại các cuộc kiểm tra, thanh tra tại trụ sở của doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp là rất quan trọng
Để đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, trước hết, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phải được thực hiện thường xuyên, đầy đủ đối với các doanh nghiệp Khi tiến hành kiểm tra
Trang 30hồ sơ khai thuế, cán bộ thuế cần phải so sánh, đối chiếu số liệu trên hồ sơ khai thuế với nhau (khai tạm tính từng quý, khai quyết toán thuế, hồ sơ khai các loại thuế khác) với các báo cáo tài chính của doanh nghiệp; so sánh, đối chiếu các yếu tố doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế giữa các năm; so sánh số liệu với các doanh nghiệp khác cùng quy mô, ngành nghề; so sánh, đối chiếu các khoản mục chi phí trên hồ sơ khai thuế với các định mức, đơn giá, mức tiêu hao bình quân mà doanh nghiệp đã đăng ký nếu có sự bất hợp
lý hay nghi vấn, cần yêu cầu doanh nghiệp giải trình cụ thể
Quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế nói trên sẽ giúp công chức thuế xác định được các doanh nghiệp là đối tượng phải thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế Phần đông các trường hợp này là các doanh nghiệp đã có biểu hiện nghi vấn trong quá trình kiểm tra nói trên nhưng doanh nghiệp không giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc chưa giải trình rõ ràng cụ thể các nội dung yêu cầu của cơ quan thuế Khi tiến hành kiểm tra, thanh tra tại trụ sở của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải tuân thủ các quy định của Luật quản lý thuế và các quy trình thanh tra, quy trình kiểm tra thuế Các kết luận về kiểm tra, thanh tra thuế phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh, theo đúng thẩm quyền
Hoạt động thanh tra, kiểm tra nói trên không chỉ giúp cho việc quản lý căn cứ tính thuế TNDN được đầy đủ, chính xác mà còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo sự công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp và nâng cao được hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý thuế
c Quản lý các trường hợp ưu đãi thuế TNDN
Thuế TNDN là sắc thuế thuộc loại thuế trực thu, chính vì vậy Luật thuế TNDN đặt ra rất nhiều trường hợp ưu đãi thuế (áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) Việc ưu đãi thuế TNDN nhằm đạt được một số mục tiêu của
Trang 31Nhà nước trong việc khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn cần khuyến khích đầu tư, các doanh nghiệp mới thành lập, di chuyển địa điểm theo quy hoạch Thực tế hiện nay cho thấy, ở các doanh nghiệp, việc xác định trường hợp được ưu đãi, mức độ và thời hạn
ưu đãi là chưa đầy đủ Nhiều trường hợp doanh nghiệp chưa biết được là mình thuộc diện được ưu đãi thuế TNDN hoặc nếu biết thì cũng không rõ thủ tục đề nghị xét ưu đãi thuế, đồng thời không ít các doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi thuế của Luật thuế TNDN để gian lận, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế của mình Chính vì điều đó, công tác quản lý xét, xử lý các trường hợp ưu đãi thuế TNDN hiện nay cần phải được quan tâm thỏa đáng để vừa đảm bảo số thu của NSNN, vừa đảm bảo thực hiện được các chính sách khuyến khích, ưu đãi của Nhà nước và đảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp
d Quản lý việc khai thuế, nộp thuế
Công tác quản lý khai thuế, nộp thuế TNDN được đánh giá bằng việc các doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào NSNN, không có nợ đọng thuế
Để quản lý tốt khâu khai thuế, nộp thuế TNDN của các doanh nghiệp, cơ quan thuế phải thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung, các bước công việc của các quy trình xử lý kê khai và kế toán thuế, quy trình quản lý nợ thuế và quy trình cưỡng chế nợ thuế đối với thuế TNDN Cụ thể các nội dung công việc như sau:
- Đối với việc xử lý khai thuế: khi nhận tờ khai thuế TNDN, cơ quan thuế
phải xem xét, phân loại tờ khai, yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa những sai sót hoặc yêu cầu giải trình thêm các chỉ tiêu, đồng thời có thể lựa chọn, xác định các trường hợp nghi vấn để thực hiện đôn đốc, kiểm tra sâu sát thường xuyên hơn, hạn chế các gian lận, thiếu sót có thể xảy ra trong quá trình khai thuế,
Trang 32nộp thuế Đối với các trường hợp ấn định thuế do không nộp tờ khai hoặc không bổ sung, giải trình, số thuế ấn định phải được xác định theo đúng các căn cứ quy định Hồ sơ khai thuế, thông báo ấn định thuế phải được lưu trữ và được kiểm tra, đối chiếu thường xuyên với quá trình nộp thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp Đây là căn cứ để xem xét các trường hợp nộp chậm, nộp thiếu, dây dưa tiền thuế và căn cứ để xử lý các trường hợp nói trên
- Đối với việc theo dõi, kế toán số thuế đã nộp của doanh nghiệp: cơ
quan thuế cần phối hợp với các cơ quan như Kho bạc, Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để theo dõi quá trình nộp thuế của doanh nghiệp Việc quản lý, xử lý chứng từ nộp thuế của cơ quan thuế cần phải thực hiện cụ thể, chi tiết, phát hiện các trường hợp nộp chậm, dây dưa tiền thuế để có biện pháp đôn đốc, xử lý thích hợp
- Đối với việc xử lý nợ đọng thuế: cơ quan thuế cần phải theo dõi và nắm
bắt được tình trạng nợ đọng thuế của các doanh nghiệp Các khoản nợ thuế của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức quy định và quá trình quản lý nợ phải thực hiện các biện pháp như đôn đốc, nhắc nhở qua điện thoại, qua thông báo, phạt nộp chậm nhằm đảm bảo số tiền thuế được nộp về NSNN kịp thời nhất Đối với các trường hợp phải cưỡng chế nợ thuế, cơ quan thuế cần phân loại, xác định các biện pháp cưỡng chế đúng tuần tự, đúng quy định
1.2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng đăng ký, kê khai thuế của doanh nghiệp
- Số doanh nghiệp đăng ký thuế
- Số doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thuế
- Số doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ khai thuế
- Số doanh nghiệp được cấp MST
Trang 33b Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả thu thuế
- Số doanh nghiệp đã nộp thuế
- Số tiền thuế đã thu
- Mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế
- Số doanh nghiệp nợ thuế
c Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý thuế
- Số doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra
- Số doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế
- Số doanh nghiệp bị xử lý về thuế
1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Mọi hoạt động của một tổ chức hoặc cá nhân đều diễn ra trong một môi trường nhất định và luôn chịu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài Trong hoạt động quản lý thuế cũng vậy luôn chịu tác động của các nhân tố đó
Hệ thống thuế mang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước Ngược lại,
hệ thống chính sách thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân
Trang 34cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế,
thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ
c Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là công
cụ quan trọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác Thuế là một phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế không phải là công việc đơn phương của ngành Thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác và quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn
Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế bảo đảm tính khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của Nhà nước
Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành Luật thuế của nhân dân, đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan trọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và quyền lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ mạnh mẽ trong trong điều khiển kinh tế quốc gia Nếu trình độ nhận thức và ý thức chấp hành
Trang 35thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế
d Các yếu tố môi trường bên ngoài khác
Môi trường bên ngoài là các yếu tố tác động trên phạm vi rộng Các yếu
tố thuộc môi trường chung bao gồm:
- Kinh tế: các yếu tố kinh tế được xem xét và đánh giá trên các chỉ tiêu
chung của một nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạm phát, tình hình lao động, việc làm Môi trường kinh tế tốt
sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả thì lợi nhuận tăng, nhờ đó sẽ nộp thuế TNDN nhiều hơn cho NSNN, tạo điều kiện cho cơ quan thuế hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn
- Chính trị: đó là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc
gia, lập trường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luật pháp và trật tự xã hội Môi trường chính trị tốt sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư của các doanh nghiệp từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại
- Xã hội: có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu,
tập quán và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội Môi trường xã hội sẽ tác động trực tiếp việc lựa chọn biện pháp quản lý Chính vì vậy, cơ quan quản lý thuế cần lựa chọn biện pháp quản lý thuế phù hợp với thực tế của mỗi địa phương
- Khoa học và công nghệ: có thể nói khoa học và công nghệ sẽ tác động
rất lớn đến công tác quản lý thuế: góp phần tăng thu, cải tiến quy trình quản lý thuế, cung cấp thông tin thu - nộp thuế nhanh, từ đó nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý thuế
Trang 361.2.4.2 Yếu tố chủ quan
Là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:
a Tổ chức bộ máy: là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên
chức năng nhiệm vụ được giao
Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được các yêu cầu như: tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực (gọn nhẹ, không cồng kềnh, nặng nề); đúng chức năng nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận; vận hành một cách nhịp nhàng
b Con người: đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành công
hay thất bại của công tác quản lý thuế, những người trực tiếp thực thi công vụ
về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế
Phẩm chất và năng lực toàn diện của các cán bộ quản lý thuế phải được nâng cao về quan điểm, lập trường, đạo đức, về trình độ nghiệp vụ thuế, về khả năng tổ chức quản lý, thông thạo về kế toán, kiểm toán, có trình độ ngoại ngữ, biết sử dụng vi tính phù hợp với sự phát triển của ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp
c Quy chế làm việc: (cơ chế vận hành) tại mỗi đơn vị cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến hiệu quả công tác Nếu quy chế làm việc hợp lý thì sẽ nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế
d Điều kiện vật chất: đây cũng là một trong những nội dung trong chương
trình cải cách hệ thống thuế Cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công chức thuế thực hiện nhiệm vụ của mình được tốt hơn
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trên cơ sở quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng
Ngoài ra, để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên và
để có được những thông tin dữ liệu cần thiết, trong luận văn sử dụng nhiều phương pháp chuyên ngành, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Qua nghiên cứu báo báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục thuế huyện Đan Phượng trong thời gian vừa qua, tôi nhận thấy các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của toàn Chi cục Từ đó để nghiên cứu nội dung quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Đan Phượng, TP Hà Nội, tôi lựa chọn tập trung chủ yếu nghiên cứu 4 loại hình doanh nghiệp là: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã trên địa bàn huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; thời gian từ năm 2011-2014 Các loại hình này đại diện cho các doanh nghiệp trong huyện, với các ngành nghề kinh doanh như: sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ,
2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.1.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm các tài liệu đã công bố của các cơ quan thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các
Trang 38trường đại học, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học
đã được công bố, các nghiên cứu trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của TP Hà Nội và huyện Đan Phượng, các tài liệu xuất bản liên quan đến hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Đan Phượng Những tài liệu này được thu thập chủ yếu từ Cục thống kê TP Hà Nội, Chi cục thống kê huyện Đan Phượng, Tổng cục Thuế, Cục thuế TP Hà Nội, Chi cục thuế huyện Đan Phượng, đều được trích dẫn đầy đủ
Các số liệu điều tra thu thập được nhằm minh chứng cho những đánh giá về công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
2.1.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm tài liệu có liên quan đến quản lý thuế TNDN như: đặc điểm các doanh nghiệp, tình hình đăng ký
kê khai thuế, nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế và nợ đọng thuế
Thu thập số liệu mới được thực hiện qua các phương pháp sau:
- Khảo sát nhanh các doanh nghiệp nhằm thu thập các thông tin về sự ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến công tác kê khai và nộp thuế TNDN của doanh nghiệp Từ đó, kết hợp với những quan sát thực tế, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ với đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm để đánh giá được thực trạng công tác quản lý Nhà nước về thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng và đề xuất một số giải pháp về quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Đan Phượng, TP Hà Nội trong thời gian tới
- Song song với việc phỏng vấn, khảo sát các doanh nghiệp, tôi còn kết hợp với việc quan sát trực tiếp các doanh nghiệp nhằm ghi chép lại một cách
cụ thể, thực tế về các thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế cũng như những khó khăn trong việc kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Trang 39- Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đối tượng là ban Lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Đan Phượng có nhiều kinh nghiệm trong ngành Thuế liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN Thông qua phương pháp này sẽ thu thập được các ý kiến đánh giá nhận xét của các chuyên gia, những người am hiểu vấn đề nghiên cứu để đưa ra các biện pháp khắc phục
2.1.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin
2.1.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu
Thông qua các chỉ tiêu phân tích như số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân tôi sử dụng trong nghiên cứu này nhằm phân tích mức độ thu thuế, kết quả thu thuế và cơ cấu các loại thuế đã thu
2.1.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá biến động kết quả quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế huyện Đan Phượng theo thời gian và không gian
Phương pháp so sánh còn sử dụng để so sánh các đối tượng nộp thuế về thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế
2.1.3.3 Phương pháp phân tích thông tin
Hoạt động nghiên cứu sẽ kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính đóng vai trò chủ đạo và các phân tích định lượng đóng vai trò minh họa, hỗ trợ Việc tham vấn các chuyên gia về theo dõi đánh giá, chuyên gia đánh giá tác động là một trong những hoạt động của nghiên
Trang 40cứu này
Dựa vào các tài liệu thu thập, tiến hành phân tích, so sánh để tìm ra những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở kết hợp so sánh các phương án thực hiện, tổng hợp kết quả và rút ra những bài học kinh nghiệm, xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn cho công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng
2.1.3.4 Phương pháp chuyên gia, hội thảo
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp, hỏi ý kiến của các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực của vấn đề cần nghiên cứu Đây là phương pháp dựa trên cơ sở đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, khả năng phán đoán tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu hỏi trả lời một cách khoa học Phương pháp này được áp dụng tốt trong trường hợp xác định vấn đề xuất phát và các mục tiêu căn bản của một chương trình, một đề tài, dự báo vấn đề mới Vì vậy, khi sử dụng phương pháp này cần lựa chọn những chuyên gia là người có tâm, có tầm; cùng một vấn đề có thể lấy ý kiến từ nhiều chuyên gia, điều này có thể thực hiện thông qua tổ chức hội thảo, hội nghị, điều tra bằng phiếu hỏi về vấn đề nghiên cứu
Áp dụng phương pháp này, tác giả luận văn tham khảo, trao đổi ý kiến với lãnh đạo các phòng của Cục thuế Thành phố Hà Nội, lãnh đạo Chi cục thuế huyện Đan Phượng, các Đội trưởng Đội thuế Chi cục thuế huyện Đan Phượng như: Đội Kê Khai - Kế toán thuế, Đội Tuyên Truyền Hỗ trợ người nộp thuế, Đội Kiểm tra thuế, để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu như: 1 Tình hình quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Đan Phượng trong thời gian qua như thế nào? 2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quản lý thuế