Để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên, các trường đại học cần đầu tư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
VŨ MINH ĐỨC
QU¶N Lý C¥ Së VËT CHÊT ë TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ - §¹I HäC QUèC GIA Hµ NéI
THEO H¦íNG ISO 9000
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
VŨ MINH ĐỨC
QU¶N Lý C¥ Së VËT CHÊT ë TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ - §¹I HäC QUèC GIA Hµ NéI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Vũ Minh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới Tiến
sỹ Nguyễn Viết Lộc, người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Quý Thầy, Cô, các anh, chị cán bộ, viên chức Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội đã luôn dành sự quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ
Tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp
đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo nghiệm, thu thập dữ liệu cho nghiên cứu đề tài luận văn
Tôi xin tri ân sự khích lệ, giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả
Vũ Minh Đức
Trang 5i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Giả thiết khoa học 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Kết cấu luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT THEO HƯỚNG ISO 9000 9
1.1 Quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học 9
1.1.1 Các khái niệm 9
1.1.2 Quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học 11
1.2.Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 13
1.2.1.Quản lý chất lượng 13
1.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000 và vấn đề chất lượng của sản phẩm và tổ chức 15
1.2.3 Mục đích áp dụng 18
1.3 Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học 19
1.3.1 Sự cần thiết của việc áp dụng 19
Trang 6ii
1.3.2 Mô hình vận dụng ISO vào quản lý cơ sở vật chất trong trường
đại học 20
Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN, TRIỂN VỌNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG ISO 9000 25
2.1 Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
2.1.3 Sứ mạng thành lập 29
2.1.4 Định hướng phát triển 29
2.2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 30
2.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 30
2.2.2 Các tiếp cận quản lý cơ sở vật chất đang sử dụng trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 31
2.2.3 Điều tra thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 33
2.3 Một số đánh giá về thực trạng quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo đặc trưng của ISO 9000 40
2.3.1 Những điểm mạnh và thuận lợi 40
2.3.2 Những điểm yếu và khó khăn 41
2.3.3 Một số nguyên nhân tạo nên bất cập 43
Kết luận chương 2 43
Trang 7iii
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH ÁP DỤNG ISO 9000 VÀO QUẢN
LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN 45
3.1 Những nguyên tắc được chọn lựa để áp dụng ISO 9000 vào quản lý
CSVC tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 45
3.2 Giải pháp áp dụng ISO 9000 vào quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại
học Kinh tế - ĐHQGHN 47
3.2.1 Xây dựng hệ thống tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 trong quản lý cơ sở vật chất 47 3.2.2 Xây dựng chính sách chất lượng - mục tiêu chất lượng 48 3.2.3 Xây dựng cách thức trao đổi thông tin giữa các bộ phận, giữa các bộ phận chuyên trách quản lý CSVC và các bộ phận thụ hưởng dịch vụ CSVC 49 3.2.4 Xây dựng trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng, cụ thể 50 3.2.5 Xây dựng các nguồn lực thích hợp 50 3.2.6 Xây dựng phương pháp tìm hiểu về sự thỏa mãn của khách hàng 51 3.2.7 Xây dựng cách thức đánh giá, theo dõi và cải tiến các hoạt động quản lý cơ sở vật chất 51
3.3 Quy trình triển khai vận dụng ISO 9000 quản lý cơ sở vật chất tại
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo hướng áp dụng ISO 9000 52
3.4 Một số lưu ý khi vận dụng ISO 9000 trong quản lý cơ sở vật chất tại
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 57
3.5 Tính khả thi của việc áp dụng ISO 9000 trong quản lý cơ sở vật chất
tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 58 Kết luận chương 3 60
Trang 8iv
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61
KẾT LUẬN 61
KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1:PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 66
PHỤ LỤC 2:PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN 70
PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG ISO TRONG QUẢN LÝ CSVC 73
Trang 9v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHƢ̃ VIẾT TẮT
Trang 10vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất 34 Bảng 2.2 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất 35 Bảng 2.3 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng triển khai xây dựng cơ sở vật chất 36 Bảng 2.4 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng khai thác
sử dụng cơ sở vật chất 38 Bảng 2.5 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất 39 Bảng 2.6 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất 39 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9000 trong quản
lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN 59
Trang 11vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Vòng tròn Deming 14
Hình 1.2 Mô hình vận dụng ISO 9000 vào quản lý cơ sở vật chất 22
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Trường Đại học Kinh tế 28
Hình 2.2 Sơ đồ quản lý CSVC phân định theo lĩnh vực công tác 32
Trang 12cơ sở giáo dục đào tạo và là cả của toàn xã hội
Để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên, các trường đại học cần đầu tư, cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, trong đó có công tác quản lý cơ sở vật chất Đây là một mảng công tác quan trọng trong hoạt động của nhà trường Tuy nhiên, ở đa
số các đơn vị, việc quản lý cơ sở vật chất lại chưa được quan tâm đúng mức, công tác quản lý còn nhiều bất cập, chưa thực sự phát huy hiệu quả trong phục vụ công tác đào tạo Vì vậy, việc đổi mới quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học đang là đòi hỏi cấp thiết
Một hướng nghiên cứu có triển vọng cải thiện chất lượng quản lý cơ
sở vật chất là việc vận dụng ISO 9000 Kinh nghiệm của một số nước cho thấy đây là mô hình quản lý chất lượng tổng thể, không quá cứng nhắc, áp đặt, tương đối dễ dàng triển khai Việc áp dụng ISO 9000 giúp công tác
Trang 132
quản lý được hoàn thiện hơn, những bất cập tùy tiện trong công tác quản lý kịp thời được điều chỉnh theo đúng quy định Nghiên cứu vận dụng ISO
9000 vào đổi mới quản lý cơ sở vật chất là một lựa chọn hứa hẹn đem lại
sự cải tiến thiết thực hoạt động đào tạo của các trường đại học ở nước ta hiện nay
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN được thành lập theo Quyết định
số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trong những trường đại học hàng đầu của Việt Nam, có uy tín trong khu vực và trên thế giới Trong những năm vừa qua, nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản lý cơ sở vật chất, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã chú trọng đầu tư phát triển cơ sở vật chất, không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý cơ sở vật chất Tuy nhiên, công tác quản lý cơ sở vật chất của Trường vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc, chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng đòi hỏi thực tiễn
phát triển của nhà trường Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý cơ sở
vật chất ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng ISO 9000” làm đề tài nghiên cứu luận văn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cơ sở vật chất là một trong các yếu tố cốt lõi cấu thành chất lượng hoạt động của mỗi tổ chức cũng như chất lượng của hàng hóa dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp Đối với các trường đại học, nơi mà sản phẩm đầu ra không phải là hàng hóa thông thường mà là giá trị tri thức, học vấn được tích lũy cho người học thì vấn đề chất lượng càng được quan tâm một cách đặc biệt Trong đó, vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học sao cho hiệu quả, đáp ứng tốt các mục tiêu đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học được coi là một trong các nội dung quan trọng trong quản
trị đại học, được nhiều nhà quản trị cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm
Trang 143
- Về vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học:
Đã có nhiều công trình trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu về vấn đề này Quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Cụ thể:
Trên thế giới:
+ Nghiên cứu các phương pháp nhằm khai thác tối đa công suất cơ
sở vật chất của các trường đại học: Điển hình như nghiên cứu Universities: the management challenge của tác giả Lockwood G và Davies G [29] về
cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổi cơ sở vật chất giữa các khu vực nhà trường; khảo sát của UNESCO về hiệu quả khai thác cơ sở vật chất của các trường đại học ở nhiều khu vực trên thế giới
+ Khảo sát tình hình quản lý một số khu vực cơ sở vật chất của trường đại học như giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện ; phân tích ưu nhược điểm của công tác quản lý cơ sở vật chất ở một số trường đại học ở Mỹ, Canada, Bỉ, Nga, Anh, Hà Lan, Phần Lan và Châu
Mỹ La tinh: Điển hình như nghiên cứu Innovations in university management của tác giả Sanyal BC [31],
+ Nghiên cứu đánh giá về chất lượng lĩnh vực cơ sở vật chất của trường đại học như một tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo Điển hình như
nghiên cứu Managing quality in schools của tác giả John West - Burnham
Trang 154
+ Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực cơ sở vật chất trong phạm trù tổng thể quản lý nhà trường; đưa ra lý luận chung về quản lý cơ
sở vật chất, thực trạng và các giải pháp khắc phục hạn chế trong quản lý
cơ sở vật chất trường học ở nước ta: Điển hình như nghiên cứu Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay của tác giả Lê Cao Sơn [14], nghiên cứu Biện pháp quản
lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk của tác giả Hà Văn Ánh [1] hay nghiên cứu Quản lý thiết bị dạy học tại Học viện hậu cần trong giai đoạn phát triển hiện nay của tác giả
Tú Anh [16],…
-Về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong quản lý cơ
sở vật chất của trường đại học:
ISO (The International Organnization for Standardization) là tổ
chức lớn và được công nhận rộng rãi trên thế giới về vấn đề đảm bảo chất lượng trong quá trình hoạt động, sản xuất của cả khu vực tư nhân và nhà nước Việc áp dụng ISO trong các doanh nghiệp cũng như trong khu vực hành chính công đã đem lại hiệu quả lớn
Trên thế giới, có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về ISO và áp dụng ISO Các nghiên cứu đề cập rất nhiều các khía cạnh khác nhau về lý luận, về thực tiễn áp dụng ISO trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, phân tích các ưu, nhược điểm, các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng… Điển
hình như các nghiên cứu Achieving competitive advantage through implementing a replicable management standard: Installing and using ISO
Trang 165
9000 của tác giả Eitan Navel, Alfred Marcus [27] ; nghiên cứu The effect of certification with the ISO 9000 quality management standard: a signaling approach của tác giả Ann Terlaak [26]; nghiên cứu ISO 9000 on the road to total quality của M Peter [30]…
Ở Việt Nam, việc áp dụng ISO vào trong các doanh nghiệp và trong các trường đại học ngoài công lập đã đem lại những thành công nhất định Trên cơ sở đó, vấn đề áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 vào khu vực hành chính công ở Việt Nam nói chung và vào các trường đại học công lập nói riêng đang là vấn đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nhà quản lý Có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Điển hình là các nghiên cứu tập trung xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu
quả của việc áp dụng ISO hành chính công như nghiên cứu Áp dụng ISO
9000 trong dịch vụ hành chính của tác giả Văn Tình [18], Vận dụng hệ thống ISO 9001- 2000 vào trong công tác của Ban TCTW của tác giả Đỗ
Minh Cương [7] hay các nghiên cứu về áp dụng ISO nhằm nâng cao chất
lượng công tác đào tạo đại học như nghiên cứu Một số kinh nghiệm áp dụng quản lý theo ISO ở trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN của tác giả
Trang 17Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học, nghiên cứu hệ thống chất lượng ISO 9000 và ứng dụng ISO 9000 trong quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học
- Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9000
- Đề xuất mô hình áp dụng ISO 9000 vào quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý cơ sở vật chất trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo tiêu chuẩn quốc tế
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Các nghiên cứu, khảo sát được tiến hành tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Trang 187
Thời gian: Số liệu sử dụng trong Luận văn được thu thập trong giai đoạn 2007-2014
5 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng Hệ thống chất lượng ISO 9000 và thực hiện được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN theo hướng ISO 9000 sẽ phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế bất cập trong quản lý cơ sở vật chất của trường, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển củng cố thương hiệu của trường
6 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp nghiên cứu nền tảng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu tài liệu
+ Phân tích tổng hợp
+ Đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phỏng vấn
+ Điều tra, thu thập thông tin
+ Phân tích số liệu, dữ liệu
- Phương pháp chuyên gia
7 Kết cấu luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý cơ sở vật chất theo hướng ISO 9000
Trang 198
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất ở Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9000
Chương 3 Đề xuất giải pháp và mô hình áp dụng ISO 9000 vào quản
lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Trang 201.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Theo Các Mác, quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động Quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắn chặt với lịch sử phát triển của xã hội loài người, bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu quản lý ngày càng lớn
Đề cập đến vấn đề quản lý, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau Hoạt động quản lý được nhìn nhận, đánh giá dưới rất nhiều khía cạnh khác nhau:
Xét dưới góc độ chức năng, các nhà nghiên cứu cho rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [11]
Xét dưới góc độ khác, quản lý là việc xem xét các nhóm nguồn lực (con người, tài chính, vật lực, thông tin…) nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt được mục tiêu mong muốn Theo tác giả Nigel Bennett: “Quản lý là một hoạt động duy lý liên quan tới việc tìm ra những cách hiệu quả, hiệu suất nhất có thể sử dụng tài nguyên đạt mục đích của tổ chức” Theo tác giả Harold Koontz : “Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt được mục đích của nhóm” Hay theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ: “Quản lý là quá trình định hướng, quá trình
có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất
Trang 21Như vậy, quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, trong đó chủ thể quản lý sử dụng các chính sách, nguyên tắc, các phương pháp, biện pháp nhất định một cách có hệ thống, có kế hoạch để thực hiện mục tiêu của tổ chức
1.1.1.2 Cơ sở vật chất trường đại học
Cơ sở vật chất trường đại học (hay “cơ sở vật chất kỹ thuật”, “cơ
sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của trường học) là
những phương tiện vật chất, kỹ thuật, công nghệ, thông tin của nhà trường được sử dụng làm công cụ để thực hiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động theo quy định
Hệ thống cơ sở vật chất trường học nói chung và trường đại học nói riêng có cấu trúc đa dạng và phong phú Cụ thể:
- Tài sản cố định:
+ Đất đai (mặt bằng)
+ Các công trình xây dựng: trụ sở, phòng làm việc, hội trường, phòng họp, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, kho tàng, trạm y tế, nhà xe, nhà ăn,…
Trang 22+ Sách báo, tài liệu, dữ liệu điện tử
+ Vật liệu, nhiên liệu…
Hệ thống cơ sở vật chất có vai trò quan trọng trong hoạt động của trường đại học Cơ sở vật chất là thành tố cơ bản trong cấu trúc của quá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng
1.1.2 Quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học
1.1.2.1 Khái niệm quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học
Quản lý hạ tầng vật chất - kỹ thuật trường học nói chung hay quản lý CSVC trong trường đại học nói riêng là một bộ phận trong hệ thống quản
lý hành chính sự nghiệp công Đây là quá trình tác động của chủ thể quản
lý nhà trường đại học trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất nhằm đưa nhà trường đạt tới mục tiêu đào tạo
Quản lý CSVC là hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều công viê ̣c Theo quan điểm chất lượng, quản lý CSVC trong trường đại học là quản lý hàng loạt các quá trình công việc, bao gồm:
- Qui hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng CSVC: đưa ra
định hướng phát triển, định hướng chiến lược xây dựng CSVC
- Lập kế hoạch xây dựng CSVC: xác định nội dung các giai đoạn đầu tư
- Xây dựng CSVC: quá trình th ực hiện kế hoạch đầu tư đã được
phê duyệt
- Khai thác sử dụng CSVC: đưa các công trình, thiết bị vào sử dụng,
tận dụng tiềm năng, công suất CSVC
Trang 2312
- Cải tạo, sửa chữa CSVC: biến đổi CSVC cho phù hợp với yêu cầu
mới hoặc khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng
- Bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC: duy trì tuổi thọ, chất
lượng của CSVC, đánh giá tình trạng CSVC hoặc loại bỏ CSVC (bán, hủy, điều chuyển)
Các lĩnh vực c ông viê ̣c này , về tổng thể , có thể hình dung như các công đoạn trong chu trình quản lý Vị trí của mỗi công đoạn phụ thuộc vào loại hình, chủng loại CSVC Mục đích của từng công đoạn giúp phân biệt chúng với nhau Mỗi công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầu quản lý cụ thể được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, đặc tính của chủng loại CSVC Để thực hiện từng công đoạn này không thể thiếu hoạt động quản lý với những nghiệp vụ thích hợp
1.1.2.2 Nội dung của công tác quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học
Trong hoạt động của trường đại học, công tác quản lý cơ sở vật chất
có vai trò vô cùng quan trọng Nội dung của nó bao gồm:
- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, các nhu cầu hiện tại và những thay đổi của hoạt động ĐT và NCKH;
- Kế hoạch hóa và quy trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là SV;
- Đầu tư, phân bổ, điều phối hợp lý, kịp thời CSVC cho các nhiệm
vụ cụ thể trong điều kiện nguồn lực thực tế và tiết kiệm nguồn lực;
- Đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng CSVC, năng lực phục vụ ĐT và NCKH;
- Duy trì sự bền vững, tính năng, công năng của CSVC;
Trang 241.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
1.2.1 Quản lý chất lượng
Chất lượng
Chất lượng công việc là mối quan tâm của loài người, ngay từ thời
cổ đại nó đã được coi như sự thỏa mãn mong đợi, là cái hoàn hảo, có giá
trị Nhưng vào thời kỳ cổ đại, trung đại và ngay cả giai đoạn đầu thời kỳ
hiện đại, cảm nhận về chất lượng mang tính giai cấp, là sự ưu tiên của tầng lớp vua chúa, quý tộc, thượng lưu, còn đại đa số quần chúng nhân dân trong tình trạng sống nghèo khổ vật lộn với chuyện sinh tồn nên chưa có khả năng với tới chất lượng
Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trở thành mối quan tâm của toàn xã hội khi có sự cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa công nghiệp và với sự xuất hiện của những nhà tư tưởng - khoa học về nó Nhà khoa học người Mỹ, William Edwards Deming (1900-1993) được coi là nhà tư tưởng và thực hành về chất lượng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh
Tư tưởng của Deming về hệ thống quản lý chất lượng
Trang 2514
Ngay từ những năm 1940 ở Mỹ, Deming tin rằng 80 - 85% chất
lượng sản phẩm, dịch vụ có đạt hay không là do ở vấn đề quản lý
Theo Deming, việc nắm bắt được nhu cầu khách hàng, có một hệ thống ý tưởng, mục đích bất biến và niềm vui trong công việc hàng ngày sẽ luôn giữ vị trí hàng đầu Những sản phẩm và dịch vụ có những chất lượng tốt và ổn định sẽ đem đến việc làm, sự thịnh vượng và hoà bình; trong công việc, người lãnh đạo cao nhất là người duy nhất có thể sữa chữa lại những vấn đề trong công tác tổ chức quản lý Các nhà lãnh đạo phải có một tầm nhìn và các nhà quản lý phải thực hiện những bước cần thiết để tái thiết lại
hệ thống nhằm cải thiện chất lượng, thoả mãn trong công việc, và giảm thiểu sự lãng phí
Hình 1.1 Vòng tròn Deming [8]
Năm 1950, Deming đã đưa ra chu trình PDCA: lập kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - điều chỉnh (Plan-Do-Check-Act) Nội dung có thể tóm tắt như sau:
P (Plan): lập kế hoạch, định chính sách, quá trình và phương pháp
đạt mục tiêu
D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện
C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiê ̣n
Trang 2615
A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động
điều chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới, tạo ra sự cải tiến thường xuyên
Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng Cải tiến ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần liên quan đến giải quyết vấn đề, bởi vì nhiều khi giải quyết được vấn đề nhưng không giải quyết được toàn bộ quá trình, giải quyết vấn đề của bộ phận này đôi khi lại gây ra thiệt hại cho nơi khác
Vòng tròn PDCA lúc đầu được đưa ra như là các bước công việc tuần tự cần tiến hành của việc quản trị nhằm duy trì chất lượng hiện có Nhưng do hiệu quả mà nó đem lại, ngày nay nó được sử dụng như một mô hình công cụ nhằm cải tiến không ngừng và nâng cao chất lượng sản phẩm
1.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000 và vấn đề chất lượng của sản phẩm và tổ chức
1.2.2.1.Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO (The International
Organnization for Standardization) là tổ chức lớn nhất và được công nhận
rộng rãi trên thế giới về vấn đề đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất của cả khu vực tư nhân và nhà nước Tổ chức được thành lập tại Thụy Sỹ vào năm 1947 với đại diện của 25 quốc gia Ngày nay tổ chức có khoảng
170 quốc gia thành viên Việt Nam là một thành viên đầy đủ với quyền được
Trang 2716
nhiều nhất trên thế giới ISO 9000 là tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và các
hệ thống quản lý chất lượng Có thể áp dụng tiêu chuẩn này cho bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào không kể quy mô hay loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất Nó nhằm mục đích nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Vì tiêu chuẩn này hướng đến khách hàng và được quốc tế công nhận rộng rãi
có nghĩa là nó có thể tạo ra sự khác biệt đối với hình ảnh của doanh nghiệp, tính hiệu quả và năng lực cạnh tranh Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được ban hành năm 1987 nêu cụ thể nhiều đặc điểm quan trọng trong vấn đề quản lý chất lượng
1.2.2.2 Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Trước đây bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm rất nhiều tiêu chuẩn nhỏ gồm: ISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004… Hiện tại Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chỉ gồm:
+ Tiêu chuẩn ISO 9000 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở từ vựng: cách hiểu các thuật ngữ trong quản lý chất lượng, các tổ chức không phải tuân theo tiêu chuẩn này, các yêu cầu và phương pháp quản lý của ISO
+ Tiêu chuẩn ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu: Đây là các nội dung bắt buộc mà tổ chức phải thực hiện theo nhằm phù hợp với tiêu chuẩn hay để hoàn thiện chính mình Đây là phần quan trọng nhất
mà các tổ chức phải tìm hiểu và làm theo
+ Tiêu chuẩn ISO 9004: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến: Đây là nội dung không ép buộc nhưng các tổ chức nên tìm hiểu và nếu có thể thì thực hiện theo nhằm cải tiến hệ thống của mình Tại đây ISO đưa ra các lời khuyên nhằm giúp tổ chức cải tiến Hệ thống của mình
Trang 28doanh nghiệp hoặc tổ chức khác làm ra cũng thỏa mãn đúng nhu cầu của
khách hàng Các nhu cầu thường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất định Nhu cầu có thể bao gồm sự bảo đảm lợi ích, tính dễ
sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin cậy, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm mỹ, các tác động đến môi trường
Dưới quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải thể hiện các khía cạnh sau :
- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kinh tế, kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
- Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùng không chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào
- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với nhu cầu và điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương Đặc điểm chính trị, đạo đức, phong tục, tập quán của một quốc gia, cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà ở nơi khác người ta xem là có chất lượng
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện
Trang 29Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9000 là nhằm để:
- Giúp công tác quản trị nguồn lực, quản trị công việc của tổ chức có một hệ thống bài bản và chất lượng ổn định
- Tạo dựng một điều kiện và môi trường hoạt động cho nhân viên theo nguyên tắc đủ điều kiện vật chất - kỹ thuật, quản lý công khai, minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm cá nhân
- Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất, ổn định lâu dài đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu pháp lý khác
- Nâng cao sự thoả mãn khách hàng qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống này, xây dựng các quá trình để cải tiến thường xuyên và phòng ngừa các sai lỗi
1.2.3.2.Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng
Có thể nói, một hệ thống chất lượng sẽ được áp dụng với mong muốn:
- Đem lại một cách tiếp cận hệ thống đối với tất cả các quá trình từ thiết kế, triển khai, bắt đầu thực hiện dịch vụ, cho đến giai đoạn cuối cùng của dịch vụ;
- Phòng ngừa các sai lỗi ngay từ đầu thay vì trông cậy vào các biện pháp kiểm tra, xem xét của các bên liên quan;
Trang 30- Cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đối với chất lượng đã được đáp ứng
Việc áp dụng ISO 9000 vào hoạt động của các doanh nghiệp đã được thực tiễn chứng minh là có lợi ích và hiệu quả rõ rệt Đó là:
- Tạo niềm tin với người tiêu dùng và xã hội về chất lượng sản phẩm
đã được kiểm định và đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế
- Nâng cao hiệu quả chung của doanh nghiệp vì giảm và phòng ngừa các sai sót, mắc lỗi
- Nâng cao năng lực của bộ phận lãnh đạo, quản lý và kỹ năng của người lao động
- Lưu giữ một cách khoa học thông tin, bằng chứng về quá trình tạo sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện để tổ chức cải tiến và đổi mới các quy trình làm việc
- Tạo điều kiện, cơ hội để thực hiện hội nhập và hợp tác quốc tế
1.3 Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong quản
lý cơ sở vật chất ở trường đại học
1.3.1 Sự cần thiết của việc áp dụng
Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organization for Standardization - ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại
Geneve, Thuỵ sĩ ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra các bộ tiêu chuẩn Cho đến nay, các ban kỹ thuật đã
Trang 3120
ban hành hơn 12.000 tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về quản lý Tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật TC-176 ban hành lần đầu vào năm 1987 Hiện nay có hơn 120 nước tham gia vào tổ chức quốc tế này
Việt Nam tham gia vào ISO từ năm 1987 và cho đến nay đã có khoảng 4500 doanh nghiệp trong đó có 11 trường học được cấp giấy chứng nhận ISO Việc áp dụng ISO đã mang lại những hiệu quả nhất định, hoàn toàn phù hợp
Đối với công tác quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học, tiếp cận ISO là một tiếp cận tiềm năng, ngày càng có tác động tích cực, mạnh mẽ đến hoạt động quản lý CSVC của các trường ĐH Các tiêu chí ISO thúc đẩy trường ĐH định hướng nỗ lực của mình thông qua các mục tiêu cụ thể cho lĩnh vực quản lý này và có giải pháp, thời hạn để đạt được mục tiêu Hệ thống quản lý chất lượng ISO dựa trên quá trình giúp đưa hoạt động của các khu vực dịch vụ CSVC vào nề nếp, đảm bảo rằng các chuẩn mực chuyên môn, điều kiê ̣n môi trường ĐT đư ợc duy trì theo yêu cầu mục tiêu chất lượng
1.3.2 Mô hình vận dụng ISO vào quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học
Vận dụng ISO vào quản lý cơ sở vật chất trong trường đại học dựa trên mô hình hệ thống QLCL dựa trên quá trình Mô hình này dựa trên quá trình chuyển hóa đầu vào thành đầu ra có giá trị tăng thêm (xem hình 1.2), bao gồm 5 nhóm yêu cầu
Nhóm yêu cầu 1: Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
Phần này nêu chi tiết các yêu cầu chung và yêu cầu của hệ thống tài liệu để làm nền tảng của hệ thống quản lý chất lượng
Các yêu cầu chung đòi hỏi phải nhìn vào các quá trình của hệ thống quản lý, cách thức chúng tác động lẫn nhau, cần nguồn lực gì để vận hành các quá trình đó và đo lường và theo dõi, phân tích và cải tiến
Trang 3221
chúng như thế nào Theo quan điểm chất lượng, quản lý cơ sở vật chất được nhìn nhận là quản lý hàng loạt các quá trình công việc, rất đa dạng và phong phú tùy thuộc vào mô hình tổ chức , mức đô ̣ phân cấp quản lý , chủng loại CSVC và sáng kiến q uản lý của từng nhà trường Ví
dụ như: quản lý xây dựng công trình , tăng cường thiết bi ̣; duy tu , sửa chữa thiết bi ̣ , cung cấp vâ ̣t tư thí nghiê ̣m ; cung ứng đồ dùng dạy học; quản lý, phân bổ, điều phối phòng học;…
Ngoài ra, phần này cũng ấn định các yêu cầu về hệ thống văn bản cần thiết cho việc điều hành có hiệu lực hệ thống và cách kiểm soát tài liệu
và hồ sơ
Trang 3322
Hình 1.2 Mô hình vận dụng ISO 9000 vào quản lý cơ sở vật chất
Trang 3423
Nhóm yêu cầu 2: Trách nhiệm của lãnh đạo
Việc quản lý HTQLCL là trách nhiệm của “lãnh đạo cao nhất” Lãnh đạo cao nhất phải nhận biết các yêu cầu của "khách hàng" thụ hưởng sản phẩm của dịch vụ cơ sở vật chất khi hoạch định chiến lược và cam kết đáp ứng các yêu cầu này đúng pháp luật và chức trách giải quyết công việc
Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách chất lượng và để đạt chính sách này phải xác định các mục tiêu chất lượng đồng thời việc hoạch định các biện pháp cần tiến hành để đạt được mục tiêu đó
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo có sự trao đổi thông tin nội bộ rõ ràng về hiệu lực của HTQLCL và xem xét định kỳ hệ thống này để đảm bảo nó luôn thích hợp và có hiệu lực
Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực
Phần này quy định các nguồn nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết để thực hiện quá trình Cán bộ quản lý cơ sở vật chất cần có năng lực để thực hiện các công việc được giao và có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằm tạo khả năng đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được đáp ứng
Nhóm yêu cầu 4: Tạo sản phẩm/dịch vụ
Bao gồm các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm hay cung cấp dịch
vụ cơ sở vật chất Đây là hoạt động chuyển hoá đầu vào của quá trình thành đầu ra có giá trị tăng thêm
Nhóm yêu cầu 5: Đo lường, phân tích và cải tiến
Đây là công việc đo lường, đánh giá để có thể theo dõi và phân tích nhằm cung cấp thông tin về các hệ thống đó được vận hành như thế nào để giải quyết các yêu cầu của khách hàng qua việc đánh giá nội bộ, các quá trình và sản phẩm Việc phân tích này, kể cả sai sót trong hệ thống, quá
Trang 35liên kết lẫn nhau để tạo đầu ra phù hợp với mục tiêu chất lượng đã định
Kết luận chương 1
Chương 1 luận văn đã nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý CSVC trong trường đại học, phân tích về đặc thù của đối tượng quản lý Từ đó cho thấy sự cần thiết tìm kiếm giải pháp phù hợp để cải tiến chất lượng lĩnh vực quản lý này trong Trường ĐH Kinh tế - ĐHQGHN nói riêng và trong các trường Đại học công lập trong nước nói chung
Chương 1 cũng đã khái quát những vấn đề cốt lõi về Hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9000 như: khái niệm, cấu trúc, mục đích và vai trò của việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng… Phân tích sự cần thiết của việc
áp dụng ISO trong quản lý CSVC ở trường đại học
Trang 3625
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN, TRIỂN VỌNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG ISO 9000
2.1 Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Kinh tế trực thuộc ĐHQGHN có chức năng đào tạo các chuyên gia kinh tế ở bậc đại học và sau đại học có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với bề dày lịch sử hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trường đã trải qua 4 giai đoạn phát triển cơ bản:
- Giai đoạn 1974 - 1995: Khoa Kinh tế Chính trị của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (Tổ chức tiền thân của Trường Đại học Kinh tế)
- Giai đoạn 1995 - 1999: Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (Tổ chức tiền thân của Trường Đại học Kinh tế)
- Giai đoạn 1999 - tháng 3/2007: Khoa Kinh tế của ĐHQGHN (Tổ chức tiền thân của Trường Đại học Kinh tế)
- Giai đoạn tháng 3/2007 - nay: Trường Đại học Kinh tế ngày nay Nhiều năm qua, Trường đã từng đào tạo ra nhiều cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Trong đó nhiều người đã và đang giữ các vị trí quan trọng trong các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Trường Đại học Kinh tế đã có mạng lưới đối tác rộng lớn là các cơ sở đào tạo, nghiên cứu uy tín trong nước và ngoài nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trường Đại học Kinh tế có 06 phòng/ban chức năng, 01 bộ phận, 05 khoa và 03 trung tâm trực thuộc trường
Trang 3726
- Phòng Hành chính - Tổng hợp: Tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực
hiện việc quản lý các lĩnh vực Hành chính - Văn phòng và Quản trị được hình thành từ các bộ phận như: Thư ký hiệu trưởng, văn thư lưu trữ, thống
kê, cơ sở vật chất, xây dựng Trong đó công tác Quản trị được hiểu là tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản (qui định, hướng dẫn) quản lý cơ sở vật chất trong toàn Trường Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, sữa chữa, kiểm kê, điều chuyển tài sản, cơ sở vật chất; phối hợp công tác quản lý tài sản của của toàn Trường Tổ chức, triển khai thực hiện các
dự án đầu tư, mua sắm tài sản, cơ sở vật chất cho Trường
Nghiên cứu các văn bản qui định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, thống nhất triển khai và áp dụng vào dự án Phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước và địa bàn quy hoạch dự
án Phối hợp làm việc với các đơn vị tư vấn, thẩm duyệt và đơn vị triển khai trong việc thực hiện dự án Tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ của dự án Đầu mối lập kế hoạch, đôn đốc triển khai thực hiện
dự án xây dựng Tổ chức Lập kế hoạch và tổ chức triển khai kiểm tra , sửa chữa cơ sở hạ tầng , văn phòng làm việc , giảng đường, Tổ chức Quản trị
hệ thống điện , nước toàn Trường Tổ chức quản lý hoa ̣t đô ̣ng của các Giảng đường Tổ chức điều phối phòng học, giảng đường theo kế hoạch đào tạo và NCKH của Trường
- Phòng Tổ chức - Nhân sự: Phòng Tổ chức Nhân sự là đơn vị tham
mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến công tác tổ chức và nhân sự của Trường
- Phòng Kế hoạch - Tài chính: Tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực
hiện việc quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực kế hoạch - tài chính của
Trang 3827
trường: Kế hoạch năm học, kế hoạch dài hạn; đầu tư - mua sắm; tài chính -
kế toán khối trường; tài chính - kế toán các đơn vị trực thuộc
- Phòng Đào tạo: Tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực hiện việc quản
lý các mảng việc liên quan đến: đào tạo đại học và sau đại học; chương trình - giáo trình; công tác sinh viên; thông tin - tư liệu
- Phòng Nghiên cứu Khoa học và Hợp tác Phát triển: Phòng Nghiên
cứu Khoa học và Hợp tác Phát triển (NCKH & HTPT) là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng thực hiện chức năng tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác phát triển; quản lý hoạt động đào tạo ngắn hạn của Nhà trường
- Ban Thanh tra: Tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý của Hiệu trưởng nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của Nhà trường, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục
Ngoài các phòng/ban chức năng, trường Đại học Kinh tế có 05 Khoa
(Khoa Kinh tế Chính trị, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Phát triển), 08 Trung tâm (Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế Phát triển, Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trung tâm Quản lý Quốc tế, Trung tâm Nghiên cứu Quản trị Kinh doanh, Trung tâm Đào tạo và Giáo dục Quốc tế, Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, Trung tâm Hệ thống Thông tin Kinh tế và Quản lý, Trung tâm hỗ trợ sinh viên), 02 bộ phận (Bộ phận Truyền thông và Tạp chí - Xuất bản)
Trang 39KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÁC KHOA
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
KHOA KINH TẾ &
KINH DOANH QUỐC TẾ
TRUNG TÂM HỆ THỐNG THÔNG TIN & QUẢN LÝ
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
Trang 4029
2.1.3 Sứ mạng thành lập
Trường Đại học Kinh tế được thành lập với sứ mạng cụ thể sau:
- Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực phân tích chính sách và quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
- Chuyển giao các kết quả, các lý thuyết và trường phái nghiên cứu mới về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp và cơ quan Chính phủ nhằm tăng cường sự kết hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cao về chính sách kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh cho cộng đồng và các doanh nghiệp
2.1.4 Định hướng phát triển
Để thực hiện sứ mạng và mục tiêu chiến lược đã nêu, Trường Đại học Kinh tế đã xác định và sẽ tập vào 03 lĩnh vực chính: đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ
Đối với lĩnh vực đào tạo, Trường tập trung vào đào tạo các chuyên
gia phân tích chính sách kinh tế và các lãnh đạo doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế Vì thế, các chương trình đào tạo
sẽ không chú trọng đến quy mô số lượng mà tập trung vào chất lượng, có tính đẳng cấp quốc tế Công nghệ đào tạo mới nhất của các nền giáo dục tiên tiến sẽ được Nhà trường áp dụng, đặc biệt trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo Mục tiêu đặt ra là các chương trình đạo tạo của Trường đạt được chất lượng kiểm định không chỉ của ĐHQGHN mà còn của các Tổ chức kiểm định quốc tế có uy tín
Đối với lĩnh vực nghiên cứu, Trường đang tiến hành việc xây dựng các
nhóm nghiên cứu mạnh, các mạng lưới nghiên cứu với 2 hướng nghiên cứu chính là nghiên cứu phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu phục