- Đề tài thực hiện nhiệm vụ: Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây về phương pháp thực hiện, ưu nhược điểm của đề tài; nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn trong xây
Trang 3iii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4
6 Những đóng góp của luận văn 5
7 Bố cục luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Tổng quan về thương hiệu 6
1.1.1 Khái niệm thương hiệu 6
1.1.2 Nhận diện thương hiệu 8
1.1.3 Định vị thương hiệu và các chiến lược định vị thương hiệu 9
1.1.4 Vai trò của thương hiệu đối với sự phát triển tổ chức 9
1.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu 11
1.2.1 Nguyên tắc xây dựng thương hiệu 11
1.2.2 Thiết kế các bộ phận của thương hiệu 12
1.2.3 Mô hình xây dựng thương hiệu 16
1.2.3 Các bước xây dựng và phát triển thương hiệu 17
1.3 Xúc tiến và quảng bá thương hiệu 19
1.4 Thương hiệu đối với các trường Đại học 23
1.4.1 Đặc thù của trường đại học 23
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu của trường đại học 23
1.4.3 Vai trò phát triển thương hiệu trường Đại học 24
1.5 Thương hiệu mạnh 24
1.6 Kinh nghiệm xây dựng, phát triển thương hiệu một số trường đại học 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN 29
2.1 Tổng quan về Trường Đại học SPKT Hưng Yên 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường 29
2.1.2 Thực trạng hoạt động Trường ĐH SPKT Hưng Yên 30
2.2 Tình hình phát triển thương hiệu trường ĐH SPKT Hưng Yên 39
2.2.1 Mô hình và các bước phát triển thương hiệu trường ĐH SPKT Hưng Yên 39
Trang 4iv
2.2.2.Thực trạng chất lượng đào tạo và chất lượng phục vụ của trường ĐH SPKT
Hưng Yên 41
2.2.3 Nhận thức của công chúng về thương hiệu trường ĐH SPKT Hưng Yên 44
2.2.3 Công tác truyền thông thương hiệu của trường ĐH SPKT Hưng Yên 46
2.3 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển thương hiệu 47
2.3.1 Điểm mạnh 47
2.3.2 Điểm yếu 48
2.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu 49
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 49
2.4.2 Nguyên nhân khách quan 50
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN TRONG THỜI GIAN TỚI 51
3.1 Dự báo tình hình phát triển kinh tế-xã hội và định hướng phát triển trường Đại học SPKT Hưng Yên 51
3.2 Các giải pháp phát triển thương hiệu của trường Đại học SPKT Hưng Yên 53
3.2.1 Nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng phục vụ của trường Đại học SPKT Hưng Yên 53
3.2.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên 55 3.2.3 Đẩy mạnh công tác truyền thông quảng bá thương hiệu của trường Đại học SPKT Hưng Yên 58
3.2.4 Các giải pháp phát triển thương hiệu Trường ĐH SPKT Hưng Yên bền vững62 3.3 Các kiến nghị 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 70
Trang 5v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
9 UBND Ủy ban Nhân dân
10 HSSV Học sinh - sinh viên
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU S
T
T
1 Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu học sinh sinh viên đào tạo tại trường 31
2 Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ, giảng viên trường 32
3 Bảng 2.3 Số lượng đề tài hoàn thành và đang NCKH của trường 35
4 Bảng 2.4 Số lượng bài báo đăng trên tạp chí trong và ngoài nước 36
5 Bảng 2.5 Thống kê khảo sát theo đối tượng điều tra 42
6 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về chất lượng đào tạo, chất lượng phục vụ 43
7 Bảng 2.7 Thống kê khảo sát theo đối tượng và theo khu vực điều tra 44
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
2 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trường ĐH SPKT Hưng Yên 30
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thương hiệu là một thuật ngữ rất quen thuộc gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhưng thuật ngữ thương hiệu giáo dục ở Việt Nam lại là một khái niệm khá mới mẻ Xét theo khía cạnh kinh tế học, giáo dục là lĩnh vực dịch vụ của quá trình lao động và cũng cần phải có các biện pháp nhằm xây dựng và nâng cao giá trị thương hiệu Trên thế giới, việc xây dựng và phát triển thương hiệu giáo dục đã được thực hiện từ rất lâu Những thương hiệu giáo dục nổi tiếng và được biết đến nhiều nhất như Đại học Harvard, ĐH Yale của Mỹ, ĐH Cambridge của Anh, ở khu vực Châu Á có Đại Học Tokyo, ĐH Osaka của Nhật Bản, ĐH quốc gia Singapore Những trường đại học này đã trở thành thương hiệu quốc tế, được các
tổ chức nghiên cứu giáo dục và kinh tế khắp nơi trên thế giới đánh giá cao
Ở Việt Nam, thương hiệu giáo dục đã bắt đầu hình thành trong tư tưởng của các đơn vị đào tạo giáo dục hàng đầu Những trường đại học có tên tuổi như ĐH Quốc Gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa
Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội Việc xây dựng thương hiệu cho một trường đại học sẽ giúp khẳng định chất lượng đào tạo, nâng cao vị thế và hình ảnh của trường, giúp trường có thể thu hút được nhiều học viên có chất lượng cao và hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm khi ra trường
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (SPKT) Hưng Yên tiền thân là Trường Cao đẳng Kỹ thuật I chuyên đào tạo giáo viên nghề cho các chuyên ngành kỹ thuật
uy tín tại Miền Bắc và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Việc khẳng định Trường
là một địa chỉ đào tạo đáng tin cậy các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và SPKT có trình độ đại học và sau đại học đối với học sinh-sinh viên, doanh nghiệp và cả xã hội là nhiệm vụ và thách thức đang đặt ra cho Nhà trường nói chung và cán bộ, giảng viên Nhà trường nói riêng Trường đã và đang rất tích cực để nâng cao chất lượng đào tạo nhưng việc làm này còn chưa được nhiều đối tượng biết đến vì vậy Nhà trường cần phải xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho mình
Trang 92
Một vấn đề khác đó là sự cạnh tranh giữa các đơn vị đào tạo trong việc tuyển chọn đầu vào có chất lượng đang ngày càng trở lên mạnh mẽ và trường Đại học SPKT Hưng Yên cũng không nằm ngoài sự cạnh tranh đó Xuất phát từ những lý do
trên, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển thương hiệu trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Hưng Yên” nhằm trả lời hai câu hỏi: Thực trạng công tác phát triển
thương hiệu của Trường ĐH SPKT Hưng Yên như thế nào? Và cần có giải pháp gì
để phát triển được thương hiệu của trường trong giai đoạn sắp tới?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được một số mục đích sau:
+ Tìm hiểu thực trạng tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân chủ quan
và nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu Trường
+ Đề xuất các giải pháp để phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên trong thời gian tới
- Đề tài thực hiện nhiệm vụ: Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây về phương pháp thực hiện, ưu nhược điểm của đề tài; nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn trong xây dựng và phát triển thương hiệu, nghiên cứu kinh nghiệm của một số trường ĐH trong và ngoài nước trong việc xây dựng, phát triển thương hiệu; nghiên cứu thực trạng tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên và Đề xuất các giải pháp để phát triển thương hiệu của trường trong thời gian sắp tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng
Yên
- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học SPKT Hưng Yên
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến nay
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá thực trạng việc phát triển thương hiệu trên
cơ sở các yếu tố cấu thành và có ảnh hưởng đến thương hiệu nhằm đề xuất một số các giải pháp giúp thúc đẩy phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên
Trang 103
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Nguồn tài liệu mà tác giả sử dụng để tham
khảo từ: Internet, Website, báo cáo khoa học, các phương tiện phát thanh, truyền hình,
- Phương pháp điều tra, khảo sát: là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra
Phương pháp điều tra trong bài luận văn được thực hiện thông qua phiếu điều tra, bảng câu hỏi để nhằm thu thập thông tin về nhận thức của đối tượng được hỏi đối với thương hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Đối tượng khảo sát học sinh, sinh viên, giảng viên, doanh nghiệp đang học tập, làm việc tại Trường và trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Hải Dương; với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên; kích thước mẫu 150 phiếu khảo sát; thông tin sau khi thu thập được thống kê, phân tích theo các đối tượng điều tra
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Các số liệu thô sau khi thu thập từ
các đối tượng được khảo sát, được xử lý và chọn lọc nhằm đánh giá chính xác về thực trạng thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên
- Phương pháp Thống kế- phân tích, phương pháp so sánh:
Phương pháp thống kê- phân tích là phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các số liệu để rút ra những kết luận về bản chất và tính quy luật của sự việc
Phương pháp so sánh là phương pháp được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau giữa chúng
Dựa trên những số liệu đã thu thập được để tác giả thực hiện phân tích, đối chiếu giữa thực trạng với lý luận, so sánh giữa thực trạng việc phát triển thương hiệu của đơn vị với thương hiệu của đơn vị khác từ đó đưa ra những ưu điểm, nhược điểm trong công tác phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên
Trang 114
và tìm ra nguyên nhân và giải pháp phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên
- Phương pháp tổng hợp: Qua phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
thương hiệu Trường ĐH SPKT Hưng Yên tác giả đề xuất kiến nghị nhằm phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên trong thời gian tới
5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp đang có nhiều điều kiện để phát triển mạnh mẽ thể hiện là có rất nhiều thương hiệu lớn nổi tiếng ở Việt Nam như: Vinamilk, Trung Nguyên, Bia Hà Nội, FPT,
Về mặt nghiên cứu, theo tìm hiểu của tác giả thì các công trình nghiên cứu về xây dựng và phát triển thương hiệu tập trung vào việc nghiên cứu cho các doanh nghiệp hay ngành hàng cụ thể là chủ yếu, các báo cáo về phát triển thương hiệu trường đại học rất hạn chế, cụ thể:
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Öt (2009) Giải pháp xây dựng thương hiệu VIFON giai đoạn 2008-2012 đã được bảo vệ thành công tại trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã thực hiện điều tra về nhu cầu tiêu dùng, đặc điểm về công tác truyền thông, phân tích các tác động từ môi trường vi mô, vĩ mô qua đó đưa ra các giải pháp xây dựng thương hiệu như giải pháp về định vị thương hiêu, thiết kế thương hiệu, các giải pháp truyền thông nhằm phát triển thương hiệu
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Đinh Nguyễn Mai Na (2011) Xây dựng và phát triển thương hiệu trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đã được bảo vệ thành công tại trường Đại học Tác giả đã thực hiện điều tra bằng bảng hỏi, kết hợp với nghiên cứu so sánh để phân tích số liệu Qua đó đề xuất các giải pháp phát triển thương hiệu Trường như định vị thương hiệu, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, các giải pháp Marketing để phát triển thương hiệu
Bài báo: Xây dựng và phát triển thương hiệu trường Đại học Sài Gòn của tác giả Lê Sỹ Trí đăng trên kỷ yếu của Trường trong bài viết tác giả đã đánh giá thực trạng những lợi thế khi phát triển thương hiệu trường Đại học Sài Gòn qua đó đưa
Trang 12Qua các bài nghiên cứu trên cho thấy công tác phát triển thương hiệu là một yêu cầu tất yếu của các tổ chức, để phát triển thương hiệu cần dựa vào việc định vị thương hiệu, thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu và truyền thông thương hiệu
6 Những đóng góp của luận văn
Làm rõ thêm các khái niệm, các phương pháp, cách thức xây dựng và quản
lý, phát triển một thương hiệu;
Phân tích được tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu trường Đại học SPKT Hưng Yên trên cơ sở đánh giá, phân tích các thành tố chính ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu của trường Đại học.Từ đó, đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu Nhà trường trong thời gian tới
7 Bố cục luận văn
Nội dung chính của luận văn được xây dựng như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển thương hiệu trường Đại học
Chương 2: Thực trạng phát triển thương hiệu tại Trường ĐH SPKT Hưng Yên Chương 3: Định hướng và các giải pháp phát triển thương hiệu Trường ĐH SPKT Hưng Yên trong thời gian từ nay đến năm 2020
Trang 136
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan về thương hiệu
1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong Marketing: là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.[6]
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “ Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký
hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh” [6] Theo quan điểm này thì thương hiệu là một thành phần của sản phẩm, dịch vụ và nó dùng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của nhà sản xuất này với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của nhà sản xuất khác
Theo tổ chức thương mại quốc tế WTO: “Thương hiệu là một hoặc tập hợp
các ký hiệu để phân biệt hàng hóa/dịch vụ của một doanh nghiệp này với hàng hóa/dịch vụ của doanh nghiệp khác Các ký hiệu này có thể là chữ, ký tự, đường nét, màu sắc ”
Theo David A.Aker: “Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng và
giá trị trong một khoản thời gian dài và được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thỏa mãn của khách hàng Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm tính trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty/đơn vị”
Theo ông Chủ tịch công ty tư vấn thương hiệu quốc tế Interbrand-John Murphy: “Thương hiệu là tổng hợp của tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý trí và cảm xúc của sản phẩm hoặc một dòng sản phẩm bao gồm bản thân sản phẩm, tên
Trang 147
biểu trưng hình thức và tất cả sự thể hiện của hình thức để xác lập theo thời gian một vị trí rõ ràng trong suy nghĩ của khách hàng nhằm thiết kế một chỗ đứng nào đó”
Với cánh nhìn nhận này, sản phẩm chỉ là một phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp các chức năng cho khách hàng Còn lợi ích tâm lý cần tạo ra từ nhiều yếu
tố khác biệt là truyền thông marketing Hai quan niệm trên được so sánh với hình dưới đây:
Hình 1.1: So sánh hai quan niệm về thương hiệu
Theo quan niệm này thương hiệu gồm hai phần: Phần chức năng có mục đích cung cấp các lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu đó chính
là sản phẩm, nó bao gồm các thuộc tính như công cụ sản phẩm, các chức năng bổ sung, chất lượng Phần cảm xúc bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý, các yếu tố này có thể mang nhân cách thương hiệu, biểu tượng, triết lý bán hàng, vị trí thương hiệu
Quan niệm coi sản phẩm là một phần của thương hiệu ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận do người tiêu dùng có 2 nhu cầu: nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý Sản phẩm chỉ cung cấp cho họ lợi ích chức năng còn thương hiệu thì cung cấp cho họ cả hai nhu cầu trên
Với các quan niệm như trên, thương hiệu sản phẩm/dịch vụ với ý nghĩa là thương hiệu cá biệt của các trường có thể bao gồm các dạng sau:
Thứ nhất: Thương hiệu của khối ngành
Trong trường đại học có các khối ngành: Khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh, khối ngành kỹ thuật, khối ngành xã hội nhân văn, khối ngành khoa học máy
Sản Phẩm
Thương
Trang 158
tính thì thương hiệu của khối ngành này được coi là thương hiệu nhóm sản phẩm/dịch vụ
Thứ hai: Thương hiệu của ngành
Trong khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh lại có quản trị kinh doanh, kế toán; trong khối ngành kỹ thuật lại có ngành cơ khí, điện, điện tử, cơ điện tử thì thương hiệu của mỗi ngành này được coi là thương hiệu của một dòng sản phẩm
Thứ ba: Thương hiệu của chuyên ngành
Trong ngành quản trị kinh doanh có chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp, Marketing, Quản trị kinh doanh thương mại, Trong ngành điện có chuyên ngành hệ thống điện, điện tử viễn thông, điện công nghiệp thì thương hiệu của chuyên ngành này được gọi là thương hiệu sản phẩm/dịch vụ cá biệt
1.1.2 Nhận diện thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu là sự diễn đạt bản sắc của một tổ chức bằng hình ảnh thông qua việc sử dụng văn từ và các biểu tượng Nó được thể hiện một cách đồng bộ, nhất quán nhằm tạo nên đặc điểm riêng giúp phân biệt thương hiệu khác [6]
Thương hiệu thường được đặc trưng bởi tên thương hiệu, logo, biểu tượng câu khẩu hiệu và đoạn nhạc kèm theo
Các yếu tố cấu thành thương hiệu:
+ Tính cách của thương hiệu cần phải xây dựng ngay khi thiết kế thương hiệu; + Tên thương hiệu là tên gọi của thương hiệu, nó thường là tên của chủ thương hiệu đi kèm với tên mô tả sản phẩm hoặc tên địa danh hoặc tên ghép từ những chữ cái với nhiều nội dung hàm chứa; Tên thương hiệu là một công cụ giao tiếp ngắn gọn, đơn giản nhưng hiệu quả cao nhất, giúp khách hàng nhận biết và ghi nhớ nhanh vào tâm trí
+ Biểu tượng thương hiệu-Logo là những yếu tố mang tính chất đồ họa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên giá trị thương hiệu, nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu tạo ấn tượng dễ nhận diện và khả năng gợi nhớ cao Logo phải được thiết kế đẹp, có cá tính và gần gũi mới tạo được thiện cảm với người tiêu
Trang 169
dùng, đặc biệt nó phải tạo ra sự khác biệt với các logo của doanh nghiệp, đơn vị khác;
+ Triết lý kinh doanh- Câu khẩu hiệu là một câu, một lời văn ngắn gọn diễn tả
cô đọng về lợi ích hay những nét tinh túy của sản phẩm;
+ Nhạc hiệu là yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng âm nhạc Nhạc hiệu thường có sức hút lôi cuốn người nghe làm cho mục quảng cáo trở nên hấp dẫn sinh động Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc ngắn hoặc lời bài hát gắn với thương hiệu đó
+ Màu sắc đặc thù là yếu tố tạo nên sự nhận biết thương hiệu, nó tạo ra sự chú
ý đối với khách hàng từ khoảng cách xa, khi mà khách hàng chưa nhìn rõ Logo Thương hiệu được cấu thành từ hai bộ phận:
- Bộ phận hữu hình:
Gồm phần phát âm được: Những dấu hiệu có thể nói thành lời như: tên gọi, từ ngữ, khẩu hiệu và phần không phát âm được: Những dấu hiệu được nhận biết thông qua thị giác người xem như: hình vẽ, biểu tượng, màu sắc
- Bộ phận vô hình:
Dấu ấn, ấn tượng, hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Điều
đó được thể hiện thông qua sản phẩm riêng biệt, con người, biểu tượng sản phẩm
1.1.3 Định vị thương hiệu và các chiến lược định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu là việc xác lập vị trí cho thương hiệu của doanh nghiệp trong nhận thức của khách hàng.[5]
Việc định vị phải được thực hiện bắt đầu từ khâu thiết kế, đặt tên cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và được khuyếch trương bằng hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Chúng ta có thể định vị thương hiệu dựa vào đặc điểm nổi bật của sản phẩm hay tập trung dựa vào nhóm khách hàng mục tiêu hay dựa vào phong cách kinh doanh và chất lượng dịch vụ khách hàng,
1.1.4 Vai trò của thương hiệu đối với sự phát triển tổ chức
Xây dựng thương hiệu mang lại những giá trị to lớn về uy tín cũng như giá trị tài chính trong tương lai đối với tổ chức, doanh nghiệp thể hiện:
Trang 1710
1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp
- Quản lý sản phẩm: Khi doanh nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau thì việc quản lý sản phẩm trở nên khó khăn Các doanh ngiệp có thể sử dụng mức độ phẩm cấp chất lượng, thành phần cấu tạo sản phẩm để phân biệt sản phẩm nhưng khi sản phẩm quá nhiều thì phương pháp này trở nên kém tác dụng Như vậy, nếu gán cho mỗi sản phẩm một cái tên thì việc quản lý sẽ dễ dàng hơn;
- Thương hiệu là tài sản vô hình và rất có giá trị của doanh nghiệp;
- Thương hiệu giúp thiết lập được chỗ đứng và nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Những doanh nghiệp không có thương hiệu nổi tiếng thường phải tốn thời gian, tiền bạc và công sức vào việc khuyếch trương để có thể cạnh tranh với các thương hiệu mạnh;
- Xây dựng thương hiệu tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp Mỗi sản phẩm khi có sự khác biệt với các sản phẩm khác sẽ được đăng ký để nhận được sự bảo vệ của pháp luật
- Thương hiệu làm cho sinh hoạt hàng ngày cũng như cuộc sống của người tiêu dùng trở nên thuận tiện và phong phú hơn, đây là dấu hiệu thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với khách hàng…
1.1.4.2 Đối với khách hàng mục tiêu
- Xác định nguồn gốc của sản phẩm: Theo Philip Kotler: Thương hiệu là căn
cứ để khách hàng xác định ai là người sản xuất hay cung cấp sản phẩm, dịch vụ đó
- Đảm bảo trách nhiệm của nhà sản xuất: Khi nhà sản xuất hay cung cấp gắn thương hiệu của mình cho sản phẩm, dịch vụ thực chất họ đã nhận trách nhiệm của mình về sản phẩm mà họ đã cung cấp cho khách hàng
- Giảm rủi ro: Vì thương hiệu giúp khách hàng xác định nguồn gốc của sản phẩm nên nó giúp khách hàng rất nhiều trong việc mua hàng như tránh mua phải hàng không rõ xuất xứ hoặc của những nhà sản xuất không có tên tuổi, giảm được rủi ro do nhà sản xuất từ chối trách nhiệm của mình đối với sản phẩm kém chất lượng
Trang 1811
- Giảm chi phí tìm kiếm: Do có nhiều sản phẩm cùng loại cung cấp trên thị trường, một sản phẩm không có tên tuổi rất khó được khách hàng biết đến Do đó, với các yếu tố cấu thành của thương hiệu như tên, biểu tượng, hình vẽ sẽ giúp khách hàng nhanh chóng tìm được sản phẩm cần Qua đó, chi phí tìm kiếm giảm được tối thiểu
- Dấu hiệu về chất lượng: Thông thường một sản phẩm dịch vụ có thương hiệu đáng tin cậy hơn một sản phẩm không có thương hiệu và một sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng cũng thường được khách hàng yên tâm về chất lương hơn so với những sản phẩm của thương hiệu ít người biết đến
- Lời hứa của nhà sản xuất: Thường hiệu là lời hứa của nhà của nhà sản xuất
về chất lượng và các thuộc tính của sản phẩm Thông thường mỗi một thương hiệu được định vị trên thị trường với mức độ nào đó về chất lượng, công nghệ hay tính năng sử dụng Khách hàng khi đã lựa chọn một thương hiệu có thể yêu tâm về điều
mà nhà sản xuất đã hứa
1.2 Xây dựng và phát triển thương hiệu
1.2.1 Nguyên tắc xây dựng thương hiệu
Để xây dựng một thương hiệu mạnh cần tuân thủ 5 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Có ý nghĩa - Thương hiệu phải gây ấn tượng và tác động vào
tâm lý khách hàng
Nguyên tắc 2: Dễ nhớ - Tên gọi, kiểu dáng, logo cần phải làm cho khách hàng
dễ nhớ để dễ nhận biết thương hiệu
Nguyên tắc 3: Dễ bảo hộ -Thương hiệu đảm bảo khả năng phân biệt với các
thương hiệu khác để cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở xác định việc vi phạm bản quyền
Nguyên tắc 4: Có khả năng thích ứng - Thương hiệu cần có khả năng thích
nghi và chuyển đổi phù hợp văn hoá, thị hiếu của khách hàng ở các khu vực thị trường
Trang 1912
Nguyên tắc 5: Có khả năng phát triển và khuyếch trương -Thương hiệu cần
bảo đảm một tiềm năng về truyền thông, tuyên truyền trong những tình huống cụ thể [5]
1.2.2 Thiết kế các bộ phận của thương hiệu
1.2.2.1 Đặt tên thương hiệu
Tên thương hiệu là một dấu hiệu để nhận biết thương hiệu có thể phát âm được để phân biệt sản phẩm dịch vụ của người sản xuất này với người sản xuất khác Tên của một thương hiệu thường tồn tại trong suốt lịch sử của tổ chức, doanh nghiệp
- Một số cách đặt tên thương hiệu
+ Tên riêng: Một trong những cách đặt tên thương hiệu phổ biến là phải biết
sử dụng tên riêng của người hoặc tên của địa danh Ví dụ: Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Lương Thế Vinh
+ Tên mô tả: Đặt tên thương hiệu với mục đích mô tả lĩnh vực hoạt động như Trường đại học Bách Khoa, Đại học Xây dựng
+ Tên được tạo lập bằng cách ghép chữ cái đầu Cách đặt tên này cho phép khắc phục được nhược điểm của phương pháp đặt tên mô tả là tên mô tả thường dài, khó nhớ và lạc hậu theo thời gian Theo cách đặt tên này, người ta có xu hướng chuyển tên trường đại học thành tên thương hiệu bằng cách ghép các chữ cái đầu tiên của tên mô tả Ví dụ: UTE- University of Technology and Education, FTU – Foriegn Trade University
- Yêu cầu đặt tên thương hiệu
+ Có khả năng phân biệt: Vai trò cơ bản của thương hiệu là để giúp phân biệt sản phẩm, dịch vụ nào đó với sản phẩm dịch vụ cạnh tranh Vì vậy, đặc tính có khả năng phân biệt được coi là một trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với tên thương hiệu Điều này lại càng có ý nghĩa đối với những đơn vị nào có khả năng tài chính khiêm tốn, không thể theo đuổi những chiến dịch quảng bá thương hiệu dài hạn và tốn kém
Trang 2013
+ Đơn giản, dễ nhớ, dễ phát âm: Điều này bắt nguồn từ chỗ khách hàng thường không có thói quen chủ động nhớ tên thương hiệu Thậm chí nhiều người còn chủ động không thu nhận thêm thông tin quảng cáo Vì vậy, nên tên thương hiệu dài dòng, phức tạp hay đòi hỏi người nghe phải cố đọc và cố nhớ sẽ khó có thể
đi vào tâm trí của khách hàng Lý do là khách hàng thường có quá nhiều sản phẩm
để lựa chọn cũng như chịu nhiều tác động của các thông điệp quảng cáo hàng ngày
và do đó có xu hướng bỏ qua những tên thương hiệu phức tạp, khó nhớ hoặc khó phát âm
+ Có ý nghĩa: Thương hiệu có vai trò truyền tải một số ý nghĩa nhất định đến khách hàng Sẽ là lý tưởng nếu bản thân tên thương hiệu có ý nghĩa thích hợp Tuy nhiên, thông thường những tên như vậy được rất nhiều đơn vị khác nhau sử dụng và
do đó không đảm bảo được yêu cầu về tính độc đáo Bởi vậy trên thực tế người ta
có thể sử dụng những tên không mang ý nghĩa kết hợp với những chiến dịch khuyếch trương để tạo nên ý nghĩa cho thương hiệu
+ Dễ thích ứng và dễ phát triển: Thông thường để có thể phát triển một thương hiệu ra thị trường quốc tế, thương hiệu phải dễ truyền tải sang ngôn ngữ khác – dễ phát âm, dễ nhớ Sẽ là lý tưởng nếu một tên thương hiệu có cách phát âm như nhau trong các ngôn ngữ khác nhau
1.2.2.2 Thiết kế Logo
Thông thường khi xây dựng thương hiệu, người ta thường gắn tên thương hiệu và một logo được thiết kế độc đáo riêng Cũng giống như tên thương hiệu, biểu trưng phải độc đáo và dễ nhớ Biểu trưng phải được thiết kế phù hợp với phạm vi nhìn của ánh mắt
Thứ nhất: Các hình thức của biểu trưng
- Kết hợp ký hiệu với tên thương hiệu
Khá nhiều trường chọn một ký hiệu đặc thù kết hợp với tên thương hiệu để tạo thành biểu trưng Khi thương hiệu đã trở nên nổi tiếng, ký hiệu có thể đứng độc lập để tạo nên sự nhận biết về thương hiệu Ví dụ Thương hiệu của trường Đại học
Trang 21Thứ hai: Yêu cầu thiết kế biểu trưng
- Khác biệt: Chức năng của biểu trưng là để phân biệt thương hiệu này với thương hiệu khác Sự khác biệt cũng làm thương hiệu dễ đi vào tâm trí của khách hàng hơn Do đó tính khác biệt là yêu cầu quan trọng nhất khi lựa chọn các thành phần thương hiệu và điều quan trọng trong thiết kế dấu hiệu hình ảnh của thương hiệu là phải tránh những hình ảnh cơ bản, được dùng nhiều
- Đơn giản dễ nhớ: Thương hiệu phải truyền tải được những thông điệp về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng thông qua những liên tưởng mà nó đi kèm Vì có nhiều sản phẩm dịch vụ cạnh tranh với rất nhiều thông điệp cùng nhiều liên tưởng khác nhau, được khuyếch trương trên các phương tiện đại chúng, biểu trưng của thương hiệu sẽ không có cơ hội để khách hàng biết đến nếu nó phức tạp, khó nhớ
dù bằng tên gọi, ký hiệu hay chữ viết Thực tế những thương hiệu nổi tiếng đều có những dấu hiệu thương hiệu rất đơn giản
- Có ý nghĩa: sẽ là lý tưởng nếu có được biểu trưng nhãn hiệu có ý nghĩa tự thân về sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên, trong thực tế những biểu trưng có ý nghĩa thường không khác biệt Sản phẩm dịch vụ ngày nay cũng quá phức tạp để có thể sử dụng hình ảnh có ý nghĩa mà lại khác biệt, dễ nhớ, dễ tượng trưng Cho nên, trong thực tế, tính ý nghĩa này thường được tạo ra qua liên tưởng về thương hiệu hơn là tự thân thương hiệu
- Dễ thích nghi: Thương hiệu phải có khả năng thích nghi trong các thị trường khác nhau, các nền văn hóa khác nhau Khách hàng ở các nước khác nhau, có nền văn hóa khác nhau và ngôn ngữ khác nhau thường có cách hiểu khác nhau đối với các hình ảnh hay tên gọi Trên thực tế, khó có thể tìm được những biểu trưng có thể
Trang 2215
được hiểu giống nhau ở nhiều nền văn hóa khác nhau Vì vậy, cách tốt nhất để tạo
ra một thương hiệu có khả năng thích nghi cao là không nên chọn hình ảnh mang ý nghĩa sẵn có theo một nền văn hóa hay ngôn ngữ nào mà nên sáng tạo ra những hình ảnh mới rồi gắn chúng với các liên tưởng về sản phẩm
- Có thể bảo vệ được: Để có thể được bảo vệ theo pháp luật, các thành phần của thương hiệu cũng phải có sự khác biệt cần thiết đối với những thương hiệu khác cũng như tránh các hình ảnh hay tên gọi thông dụng
1.2.2.3 Thiết kế khẩu hiệu
Theo Alycia Perry, con người nhớ các yêu tố của dấu hiệu hình ảnh theo thứ tự: Màu sắc, hình dáng, chữ cái và con số Hai yếu tố đầu tác động vào cảm giác và hai yếu tố sau thể hiện dữ liệu phân tích tác động vào lý trí Bản năng của chúng ta ngay lập tức với màu sắc và hình dạng, sau đó trí óc phân tích thông tin Do đó, sở hữu một màu sắc có vai trò trong việc củng cố sự nhận biết về nhãn hiệu
Màu sắc khác nhau có tác động khác nhau tới khả năng nhận biết cũng như tâm lý của khách hàng Màu nóng tạo cảm giác gần hơn trong khi màu lạnh tạo cảm giác xa hơn Tuy nhiên, khi tạo kết hợp thì màu lạnh nhưng sáng lại nổi bật hơn màu nóng nhưng nhẹ Màu sắc là một yếu tố kết hợp cùng với tên gọi và biểu trưng tạo nên bản sắc của thương hiệu
Theo tác giả cuốn Xây dựng các thành tố thương hiệu, những khẩu hiệu thành công đóng góp vào việc xây dựng vốn thương hiệu theo nhiều cách Khẩu hiệu có thể là sự chơi chữ với thương hiệu để xây dựng cả nhận thức và hình tượng Khẩu hiệu có thể hàm chứa thông tin gắn với sản phẩm/dịch vụ hoặc không gắn với sản phẩm/dịch vụ Khẩu hiệu nên được thiết kế ngắn gọn để đảm bảo mọi khách hàng mục tiêu có thể nhớ được, thậm chí thuộc lòng Khẩu hiệu không nên dài quá 7-9 chữ vì dài hơn sẽ khó nhớ
Khẩu hiệu phải là những lời nói mang tính tượng trưng, hình tượng cao được dùng bên cạnh biểu trưng trong các mẫu quảng cáo hay chương trình khuyếch trương hoặc kết thúc một thông điệp quảng cáo Khẩu hiệu định vị là một biến thể của bản sắc thương hiệu và thường có độ ổn định tương đối cao, đôi khi có thể được
Trang 2316
sử dụng như là một phần của biểu trưng trong khi khẩu hiệu quảng cáo hay thay đổi nhiều hơn tùy thuộc vào khách hàng và mục tiêu cụ thể của chương trình khuyếch trương Khẩu hiệu nếu được thiết kế tốt (độc đáo, thuận thiện) sẽ dễ đi vào tâm trí khách hàng So với bản sắc thương hiệu, khẩu hiệu hay thay đổi hơn, tùy theo khách hàng mục tiêu và từng giai đoạn cụ thể
1.2.3 Mô hình xây dựng thương hiệu
Các tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều cách thức khác nhau để xây dựng một thương hiệu Xét một cách tương đối có thể chia mô hình xây dựng thương hiệu thành 3 nhóm có bản như sau:
- Mô hình đơn thương hiệu/Mô hình thương hiệu gia đình
Theo mô hình này, việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp chỉ tiến hành trên thương hiệu gia đình, tức là doanh nghiệp chỉ có một hoặc hai thương hiệu chung cho tất cả các loại hàng hóa khác nhau Điều này yêu cầu các dòng sản phẩm phải có sự hỗ trợ và tương tác qua lại với nhau Sử dụng mô hình này có ưu điểm chi phí thấp, tiếp cận thị trường nhanh chóng, dễ dàng hơn nhưng nhược điểm là khó phát triển và mở rộng thương hiệu sản phẩm
- Mô hình đa thương hiệu/Mô hình thương hiệu cá biệt
Xây dựng thương hiệu cá biệt là tạo ra các thương hiệu riêng cho từng chủng loại hoặc từng dòng sản phẩm nhất định, mang tính độc lập, ít hoặc không có liên hệ với thương hiệu gia đình hay tên doanh nghiệp Người tiêu dùng chỉ biết đến thương hiệu của từng hàng hoá cụ thể mà không biết hoặc rất ít biết đến doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá đó [6,8]
Xây dựng thương hiệu theo mô hình này có ưu điểm là hạn chế được rủi ro và
sự suy giảm uy tín của doanh nghiệp trong trường hợp có sự cố về chất lượng hàng hoá; có khả năng tương thích với nhiều chiến lược thương hiệu và rất linh hoạt; tạo
sự cạnh tranh ảo thỏa mãn tâm lý người tiêu dùng Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư khá nhiều để phát triển thương hiệu
- Mô hình hỗn hợp thương hiệu
Trang 2417
Đây là mô hình tạo dựng đồng thời cả thương hiệu gia đình và thương hiệu cá biệt Mô hình đa thương hiệu có thể được thực hiện theo cách tạo ra sự kết hợp song song hoặc bất song song
Kết hợp song song là tạo ra sự thể hiện và vai trò của thương hiệu gia đình và thương hiệu cá biệt như nhau, hỗ trợ tối đa cho nhau như là hai bộ phận của một thương hiệu Kết hợp bất song song là dạng kết hợp trong đó một thương hiệu (hoặc gia đình hoặc cá biệt) được thể hiện rõ hơn, mang tính chủ đạo còn thương hiệu còn lại sẽ có vai trò bổ sung, hỗ trợ [6,8]
Mô hình đa thương hiệu sẽ giúp khai thác lợi thế và uy tín của thương hiệu gia đình nhằm khuyếch trương thương hiệu cá biệt Tuy nhiên mô hình này cũng tạo
sự cạnh tranh ngầm giữa các thương hiệu của cùng một doanh nghiệp và đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư cho thương hiệu rất lớn
1.2.3 Các bước xây dựng và phát triển thương hiệu
Xây dựng thương hiệu là quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình cũng như vô hình với mục đích để khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ Để phát triển thương hiệu tổ chức cần thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu
Đây là bước quan trọng nhất của việc xây dựng thương hiệu vì nếu xây dựng sai lầm nền móng thì khó có thể điều chỉnh sau này Đặc điểm của việc xây dựng nền móng thương hiệu bao gồm:
Các nhận biết của một thương hiệu là logo, màu sắc, đặc điểm nhận dạng giúp thương hiệu đó khác biệt với thương hiệu khác
Các lợi ích thương hiệu là lợi ích thiết thực, lợi ích cảm tính và lợi ích cảm xúc của thương hiệu đó mang lại cho người tiêu dùng
Niềm tin thương hiệu: Niềm tin nào chứng tỏ rằng thương hiệu sẽ mang lại lợi ích cho người dùng
Tính cách thương hiệu: Nếu thương hiệu đó biến thành người thì người
đó sẽ như thế nào, tính cách người đó ra sao?
Trang 2518
Tính chất thương hiệu là tóm tắt yếu tố tạo sự khác biệt và đặc trưng, thường được sử dụng như câu slogan của thương hiệu
Bước 2: Định vị thương hiệu
Thương hiệu được định vị với những đặc tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh
Để có thể định vị thương hiệu thành công cần phải khảo sát thật kỹ vị trí hiện tại của thương hiệu trên thị trường Bản đồ thương hiệu cần phải được thiết lập để xác định chính xác vị trí của thương hiệu và so sánh kết quả này với đối thủ cạnh tranh
Bước 3: Xây dựng chiến lược thương hiệu
Chiến lược thương hiệu cần được xác định bắt đầu từ ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp Họ mong ước xây dựng doanh nghiệp mình trở thành như thế nào trong dài hạn Sau khi đã định vị được thương hiệu, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thương hiệu trong dài hạn (3 năm trở lên) bao gồm:
Từ triết lý kinh doanh và tầm nhìn thương hiệu cần xác định mục tiêu của thương hiệu trong từng năm;
Mức chi tiêu cho khuyếch trương, truyền thông thương hiệu trong từng năm;
Kế hoạch tung sản phẩm mới theo từng năm…
Bước 4: Xây dựng chiến dịch truyền thông
Sau khi đồng ý chiến lược thương hiệu, người quản lý thương hiệu dựa trên ngân sách của năm thứ nhất để lên kế hoạch truyền thông cho cả năm
Kế hoạch bao gồm tháng nào truyền thông và tiêu bao nhiêu tiền;
Quảng cáo thông điệp nào, trên các phương tiện gì (báo, tivi, đài, internet );
Xây dựng các chiến dịch truyền thông cộng đồng (quan hệ công chúng) như: xuất bản phẩm, tài trợ, tổ chức sự kiện, hoạt động công ích,…
Bước 5: Đo lường và hiệu chỉnh kế hoạch truyền thông
Trang 2619
Sau mỗi giai đoạn truyền thông, cần có sự đo lường hiệu quả của chiến dịch truyền thông để có sự hiệu chỉnh kịp thời Để làm được điều này thì người thực hiện chiến dịch cần khảo sát: Có bao nhiêu % người biết thương hiệu? Họ nhớ được những yếu tố nào của thương hiệu đó? Họ có nhận xét về thương hiệu đó thế nào?
Có bao nhiêu % người dùng thử thương hiệu đó? Có bao nhiêu % người giới thiệu cho người khác về thương hiệu?
Phát triển thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc
mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác
Việc phát triển thương hiệu trường đại học được hiểu là phát triển các chuyên ngành đào tạo mới hoặc các chuyên ngành đào tạo chuyên sâu đi đôi với việc nâng cao chất lượng tào tạo, tạo ra các “sản phẩm” đầu ra có nền tảng, kiến thức phù hợp với nhu cầu của thị trường đồng thời thu hút thêm nhiều học viên từ các địa phương trong cả nước Việc phát triển thương hiệu trên cơ sở nền tảng thương hiệu sẵn có
sẽ giúp cho các đơn vị giảm bớt được các chi phí đầu tư cho phát triển thương hiệu, giảm thời gian khách hàng lựa chọn sản phẩm
Phát triển thương hiệu dựa trên việc đánh giá lại giá trị thương hiệu, đáng giá lại cách thức xây dựng thương hiệu hiện tại, học tập kinh nghiệm trong xây dựng thương hiệu từ các đơn vị khác vào quá trình xây dựng thương hiệu của đơn vị mình
1.3 Xúc tiến và quảng bá thương hiệu
Thứ nhất, sự cần thiết phải xúc tiến và quảng bá thương hiệu
Xúc tiến và quảng bá thương hiệu là khâu công việc thuộc giai đoạn thứ ba của quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu
Xúc tiến và quảng bá thương hiệu là khâu công việc nhằm tăng cường sức mạnh thương hiệu Về thực chất đây là việc truyền tin tức về thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ đến với công chúng, đến với khách hàng Khâu công việc này trùng hợp với giai đoạn thứ ba của tiến trình khách hàng marketing- giai đoạn truyền thông tin về số cung đối với số cầu nhằm đạt được các mục tiêu marketing đề ra
Trang 27để truyền tin về một thương hiệu thì lại khác, để thương hiệu đi vào tâm trí của khách hàng thì người ta không thể không tiến hành hoạt động xúc tiến và quảng bá Điều này được giải thích bằng một số lý do sau: (i) Một thương hiệu thuần túy (bản thân thương hiệu) không có khả năng “hữu xạ” (ii) Trong thời đại cạnh tranh ngày nay có quá nhiều thương hiệu được phát triển để thỏa mãn cùng một nhu cầu của khách hàng (iii) Trong tâm trí, bộ nhớ của khách hàng đã chứa đầy những thông tin
về các thương hiệu hàng hóa, dịch vụ khác (iv) Nếu thương hiệu không được đưa vào tâm trí của khách hàng thì kể cả mục tiêu bán hàng lẫn các mục tiêu khác của việc xây dựng, phát triển thương hiệu sẽ không được thực hiện (v) Xúc tiến và quảng bá thương hiệu nhằm duy trì, tăng cường và tạo ra giá trị thương hiệu
Thứ hai, các hoạt động chủ yếu để xúc tiến và quảng bá thương hiệu
- Xúc tiến bán hàng
Mục tiêu cơ bản của bất cứ chương trình xúc tiến bán hàng nào là để khuyến khích khách hàng dùng thử sản phẩm, dịch vụ mới hoặc tăng mức độ sử dụng đối với sản phẩm, dịch vụ hiện tại; tạo điều kiện cho khách hàng chưa sử dụng sản phẩm, dịch vụ có cơ hội thử nghiệm hay có kinh nghiệm về việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ; làm tăng mức độ quen thuộc của khách hàng với thương hiệu, qua
đó tăng cường khả năng nhận biết, nhận ra thương hiệu và từng bước tạo ra sự trung thành của khách hàng với thương hiệu
Ưu điểm: Tạo ra sự gần gũi của khách hàng đối với thương hiệu
Nhược điểm: Lạm dụng các chương trình xúc tiến bán hàng tạo ra một thói quen không tốt cho khách hàng Khách hàng mua nhiều hay thường xuyên không hẳn đã có nghĩa là khách hàng trung thành Bản thân sự xúc tiến không khuyến
Trang 2821
khích sự trung thành của khách hàng, trong khi sự trung thành của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ mới là quan trọng
- Quảng cáo thương hiệu
Quảng cáo thương hiệu là loại hình truyền thông marketing quan trọng nhất trong việc xây dựng thương hiệu, là hoạt động quan trọng trong các hoạt động quảng bá thương hiệu, không chỉ trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường mà còn góp phần từng bước duy trì nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp Để thực hiện quảng cáo thương hiệu có hiệu quả, người ta cần phải tiến hành các công việc sau:
+ Xác định mục tiêu của quảng cáo: đó là tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo
ra sự hiểu biết về thương hiệu, thuyết phục khách hàng quyết định mua sản phẩm, duy trì lòng trung thành của khách hàng
+ Quyết định ngân sách và tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo, cường độ tác động, xác định ngân sách quảng cáo
+ Lựa chọn phương tiện quảng cáo: Quảng cáo thông qua các kênh bán hàng trực tiếp cá nhân, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, quảng cáo trực tiếp, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên các vật dụng quà tặng, quảng cáo tại điểm bán, quảng cáo điện tử trên mạng internet
+ Xây dựng thông điệp và thử nghiệm quảng cáo
Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang đầy đủ ý nghĩa của thương hiệu muốn truyền đạt, thể hiện được đầy đủ các liên kết nhằm kết nối bộ nhớ của khách hàng với thương hiệu Khi đã lựa chọn được thông điệp phải tiến hành thử nghiệm để tránh những thất bại do không thích ứng giữa thông điệp với đối tượng thu nhận quảng cáo Có hai phương thức thử nghiệm là thử nghiệm trên môi trường thực tế và thử nghiệm trên môi trường mô phỏng
+ Thực hiện đánh giá chương trình quảng cáo: (i) Trong quá trình thực hiện chương trình, cần tạo ra một cơ chế phản hồi hữu hiệu để nắm bắt thường xuyên các tác động của chương trình (ii) Đánh giá một chương trình quảng cáo là đánh giá
Trang 2922
thái độ nhận thức của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ thông qua thông điệp quảng cáo trong các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn
- Quan hệ với công chúng
Quan hệ với công chúng (PR) được hiểu là một hệ thống các nguyên tắc và hoạt động có liên quan một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn tượng, một quan niệm nhất định hoặc sự tin cậy nào đó PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong tiếp thị và quảng bá thương hiệu, nhằm trực tiếp tác động vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội khác, giới truyền thông, chính quyền, nhà phân phối, nhà cung cấp, cộng đồng để tạo điều kiện phổ biến cho thương hiệu
Vai trò chính của PR là giúp truyền tải các thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng Khi truyền đạt thông điệp này, PR giúp sản phẩm dễ dàng đi vào nhận thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là giai đoạn khách hàng dễ dàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với một thương hiệu
Ưu điểm của PR: Quan hệ công chúng là một quá trình thông tin hai chiều, quan hệ công chúng có tính khách quan cao, hoạt động PR truyền tải một lượng thông tin nhiều hơn so với phương tiện tuyên truyền, quảng bá khác, thông điệp PR
ít mang tính thương mại do sử dụng các phương tiện trung gian hoặc các bài viết trên báo cáo, vì chứa đựng lượng thông tin đa dạng, phong phú nên dễ gây cảm tình
và dễ được công chúng chấp nhận
Các công cụ của PR
+ Marketing sự kiện và tài trợ: Khai thác các sự kiện văn hóa, âm nhạc, thể thao, xã hội để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đối tượng tham gia
+ Các hoạt động cộng đồng: Xoay quanh các hoạt động cộng đồng thường được các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức chính trị tiến hành, việc cung cấp sản phẩm cho các sự kiện này luôn được hoan nghênh vì kinh phí dành cho các hoạt động cộng đồng nhằm giúp xã hội phát triển hơn đồng thời tài trợ cho các hoạt động
Trang 30+ Các ấn phẩm: Trong khi phát hành các ấn phẩm cần chú ý có thể không chỉ phát hành ở nội bộ mà cần quảng bá trên một số ấn phẩm của các cơ quan, đơn vị khác Ấn phẩm phát hành từ Nhà trường khá đơn giản, chỉ là những phong bì, túi xách, cặp đựng tài liệu… tất cả đều được in ấn thể hiện hình ảnh của trường và những thương hiệu mà trường mong muốn giới thiệu
1.4 Thương hiệu đối với các trường Đại học
1.4.1 Đặc thù của trường đại học
Đại học, trường đại học, học viện, viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép [1]
Nhiệm vụ chính của các trường đại học là giáo dục-đào tạo và trang bị kiến thức cho sinh viên để khi ra trường sinh viên có thể làm việc và phục vụ tốt cho xã hội
Trong quá trình hình thành và phát triển các trường đại học chịu sự quản lý, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều kiện cơ sở vật chất thành lập trường, đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo và nhiều quy định khác
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu của trường đại học
Về thực chất thương hiệu của trường đại học chính là nhận thức của mọi người về trường đại học đó Các yếu tố tác động đến thương hiệu trường đại học bao gồm:
- Thứ nhất: Quan điểm nhìn nhận giáo dục như một hoạt động lợi ích cộng
đồng, đây là một hoạt động phi lợi nhuận có tạo ra lợi ích do vậy hoạt động giáo dục không cần thiết phải cạnh tranh với nhau, bởi nó cùng hướng đến mục đích phát
Trang 3124
triển cộng đồng Việc tạo ra thương hiệu và nâng cao giá trị thương hiệu giáo dục được hiểu như hoạt động cải tiến chất lượng dạy và học, làm cho công tác giáo dục đạt được hiệu quả cao hơn
- Thứ hai: Quan điểm khác xem giáo dục cũng là một hoạt động kinh doanh
dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận Như vậy, hàng hóa được các trường mang ra bán đó chính là tri thức, quá trình mua bán hay chính là quá trình trao đổi tri thức giữa người bán (người dạy) và người mua (người học) Để có được nhiều khách hàng thì
họ phải xây dựng cho mình thương hiệu tốt Khi nghe tới thương hiệu giáo dục, người học sẽ lựa chọn mình là nhà cung cấp tri thức
- Thứ ba: Sự kết hợp giữa hai quan điểm trên nghĩa là giảm bớt tính thương
mại hóa của quá trình trao đổi tri thức nhưng vẫn chú ý đến chiến lược và chính sách xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao giá trị thương hiệu của mình so với các đơn vị khác trong ngành từ đó thu hút học viên - sinh viên
1.4.3 Vai trò phát triển thương hiệu trường Đại học
Xây dựng thương hiệu cho trường Đại học sẽ mang đến nhiều lợi ích cho đơn
vị sở hữu nó, thể hiện qua:
- Chứng minh được chất lượng giáo dục của trường đối với các đối tượng là sinh viên-phụ huynh, các doanh nghiệp, các học giả và cả khối chính khách;
- Tạo cơ hội cho trường trong quá trình tuyển chọn được nhiều sinh viên đầu vào có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu đào tạo tốt hơn;
- Tăng cường mối quan hệ giữa sinh viên - đơn vị giáo dục với doanh nghiệp giúp sinh viên được học tập trong môi trường tốt hơn, chất lượng cao hơn Qua đó sinh viên ra trường dễ tìm kiếm việc làm hơn;
- Thu hút được nhiều học giả, chính khách tham gia hỗ trợ trong đào tạo và phát triển trường…
1.5 Thương hiệu mạnh
Thương hiệu chỉ có giá trị khi nó là thương hiệu mạnh Một thương hiệu mạnh có thể mang lại cho trường đại học những ưu thế nhất định như: (1) giúp đạt được vị trí dẫn đầu trong ngành, (2) có thể mang lại chu kỳ sống dài hơn cho sản
Trang 32vụ những giá trị vô hình vượt ra khỏi giá trị bình thường của sản phẩm
Ngày nay, những thương hiệu mạnh được định giá rất cao Theo bảng xếp hạng năm 2014 Apple có giá trị 118,863 tỷ USD, tiếp đến là google có giá 107,439
tỷ USD
Như vậy, sức mạnh thương hiệu được thể hiện bằng giá trị thương hiệu, giá trị thương hiệu chính là tài sản thương hiệu Trong các doanh nghiệp người ta coi thương hiệu là phần chênh lệch giá trị thị trường của doanh nghiệp đó và giá trị so sánh trên bảng tổng kết tài sản Một quan điểm khác cho rằng tài sản thương hiệu là một hàm số của khoản chênh lệch giữa giá trị của sản phẩm mang thương hiệu đó
và giá trị của một sản phẩm tương tự không có thương hiệu Đối với nhiều doanh nghiệp, tài sản thương hiệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số giá trị tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu thương hiệu có hình ảnh xấu đối với khách hàng, tài sản thương hiệu có thể là một số âm Nhìn chung, sức mạnh hay giá trị của thương hiệu không phải do bản thân doanh nghiệp tự đánh giá mà nó phải được đo lường đánh giá từ phía khách hàng và từ phía công chúng Thông thường nó được quyết định bởi các yếu tố như: sự nhận biết thương hiệu, sự trung thành với thương hiệu, chất lượng được cảm nhận, các liên kết hình ảnh thương hiệu, sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng sản phẩm … Xét trên góc độ Marketing của doanh nghiệp, tài sản thương hiệu thể hiện ở khả năng đặt giá cao hơn cho sản phẩm, khả năng khách hàng được lựa chọn cao hơn, sự trung thành của khách hàng với thương hiệu mạnh hơn cũng như sự thuận tiện trong phân phối sản phẩm
Trên thực tế người ta chưa tiến hành đánh giá giá trị tài sản thương hiệu của các trường đại học bằng tiền như đối với các doanh nghiệp Song toàn bộ lý thuyết
về sức mạnh, giá trị, giá trị tài sản thương hiệu cùng với những biểu hiện của nó hoàn toàn có ý nghĩa đối với các trường Đại học
Trang 3326
Ở nước ta, gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo mà trước hết là hội đồng quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục đã chỉ đạo cho 20 trường đại học tự đánh giá và tiến hành hoạt động đánh giá ngoài đối với các trường này
1.6 Kinh nghiệm xây dựng, phát triển thương hiệu một số trường đại học
Trong lĩnh vực giáo dục đại học, các “thương hiệu” đại học nổi tiếng như: Oxford, Harvard, Cambridge, RMIT,… đã tạo ra nhiều thế hệ nhân tài khoa học, cũng như các nhà lãnh đạo của thế giới Ở Việt Nam, cũng có nhiều trường đại học lớn có tên tuổi như Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội… nhưng để đề cập đến kinh nghiệm xây dựng thương hiệu đại học, tôi xin đề cập đến một vài trường điển hình sau:
Trường Đại học Harvard (Mỹ):
Xác định mô hình xây dựng: Phát triển Đại học Harvard thành trường đại học
đa ngành đi sâu nghiên cứu ứng dụng vào đời sống thực tiễn dựa trên nền tảng uy tín của chất lượng đào tạo tốt, có truyền thống lâu đời
Quá trình phát triển thương hiệu Harvard:
+ Giai đoạn 1869 -1909 trường Harvard chuyển đổi thành một ĐH kiểu nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, đưa các ý tưởng của mình đi vào thị trường;
+ Từ năm 1830 Harvard đã xây dựng nguồn tài chính vững mạnh như việc tư nhân hóa thu hút vốn đầu tư từ các nhà thờ và công ty;
+ Triết lý lấy người học làm trung tâm khuyến khích người học tìm hứng thú trong độc lập suy nghĩ và hành động, nhà trường cố làm cho sinh viên trở thành người tham dự phát triển, giải thích và sáng tạo tri thức mới hoặc hình thành tư tưởng mới
+ Thu hút các sinh viên xuất sắc, con cháu những gia đình quý tộc và giàu có của thế giới vào học; với mức học phí cao “ngất”, phải qua những sát hạch đầu vào chặt chẽ và khắc nghiệt; với chiêu thức tiếp thị và quảng cáo là mời các nhà chính trị, các nguyên thủ quốc gia đến phát biểu và giao lưu với sinh viên, trao bằng tiến
sĩ danh dự cho các nhân vật nổi tiếng, tặng học bổng cho các thần đồng để thu hút nhân tài,…
Trang 34Trường RMIT đã tập trung vào phát triển cơ sở vật chất, xây dựng môi trường học tập đẳng cấp quốc tế tại Việt Nam (bao gồm: trung tâm giảng dạy, nơi thực tập công nghệ thông tin, nhà hát, thư viện, phòng y tế hiện đại, trung tâm mua sắm, )
Áp dụng phương pháp đào tạo tiên tiến lấy sinh viên làm trọng tâm để ghi nhận và phản ánh những phong cách học khác nhau của mỗi sinh viên kết hợp thực hiện giảng dạy bằng tiếng Anh đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế trong giảng dạy đại học Trường RMIT chú trọng lựa chọn đối tượng người học là con cái của các gia đình giàu có; cấp học bổng cho sinh viên xuất sắc và mời các chuyên gia nước ngoài có uy tín giảng dạy
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một trường đại học có nhiều chuyên ngành đào tạo có tính tương đồng với Trường ĐH SPKT Hưng Yên Với sứ mệnh:
là trường công lập đẳng cấp quốc tế, hàng đầu của Việt Nam đào tạo công nghệ nhiều cấp trình độ, nhiều ngành, là Trung tâm nghiên cứu – phát triển - chuyển giao công nghệ uy tín và tin cậy
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội đã không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo bằng việc ứng dụng bộ quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trong tổ chức , quản lý, đào tạo; Hợp tác quốc tế với nhiều tổ chức , doanh nghiệp lớn như Cơ quan Hơ ̣p tác Quốc tế Nhâ ̣t Bản (JICA), Ấn Độ; hợp tác với nhiều tập đoàn lớn như Foxconn - Đài Loan, Toyota, …; Hợp tác với các trường đại học trên thế gới như Đại học Tokyo (Nhật Bản); Đại học Công nghiệp Bắc Kinh (Trung Quốc), …
Đầu tư cho cơ sở vật chất, xây dựng hệ thống thông tin thư viện mạnh; thực hiện hợp tác xuất khẩu lao động tìm việc làm cho sinh viên tốt nghiệp; Phát triển
Trang 35Bài học kinh nghiệm rút ra từ các trường đại học lớn và các trường có cùng thời phát triển và cùng lĩnh vực đào tạo với trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong phát triển thương hiệu đó là:
- Cần có một chiến lược đặc biệt để phát triển trong dài hạn
- Cần coi người học là trung tâm trong quá trình đào tạo
- Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và chuyên môn sâu cho giảng viên
và sinh viên trong trường
- Đầu tư cho cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ trong tổ chức đào tạo
- Đầu tư tài chính cho xây dựng và quảng bá thương hiệu theo nhiều phương pháp khác nhau
Trang 3629
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
2.1 Tổng quan về Trường Đại học SPKT Hưng Yên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường
Trường ĐH SPKT Hưng Yên tiền thân là trường Trung học Công nghiệp Hưng Yên thuộc Bộ Công nghiệp nặng được thành lập ngày 21 tháng 12 năm 1966 theo quyết định số 1265/BCNNg/KH của Bộ Công nghiệp nặng với nhiệm vụ đào tạo Kỹ thuật viên Trung cấp hai ngành Cơ khí và Động lực
Quyết định số 242/TTg ngày 03 tháng 12 năm 1970 của Thủ tướng Chính phủ giao Trường cho Tổng cục Đào tạo Công nhân Kỹ thuật (Bộ Lao động) với tên gọi trường Giáo viên nghề 1, với nhiệm vụ đào tạo giáo viên dạy nghề cho các trường Công nhân Kỹ thuật và các cơ sở đào tạo nghề
Quyết định số 80/TTg ngày 05 tháng 03 năm 1979 của Thủ tướng Chính phủ công nhận trường Giáo viên dạy nghề 1 là trường Cao đẳng SPKT I thuộc Tổng cục Dạy nghề, từ tháng 7/1987 thuộc Bộ GD&ĐT
Ngày 06 tháng 01 năm 2003 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 04/2003/QĐ-TTg về việc thành lập trường ĐH SPKT Hưng Yên trên cơ sở trường Cao đẳng SPKT I
Trang 37Hiện tại, Nhà trường đang tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng Việc
quản lý các Phòng, Ban, các Khoa và Trung tâm trực tiếp do Hiệu trưởng và các
Phó hiệu trưởng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung trước Bộ GD&ĐT, Đảng ủy
nhà trường; các Phó hiệu trưởng sẽ chịu trách nhiệm theo từng mảng nhiệm vụ của
Nhà trường; các Phòng, Ban, Khoa, Trung tâm thực hiện theo lĩnh vực chuyên môn
HIỆU TRƯỞNG CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đảm bảo CL& Khảo thí
Quản trị thiết bị & xây
dựng
Thư viện
Trung tâm xúc tiến đào tạo và chuyển giao công nghệ
CAD/CAM/CNC
In- ServiceTraining
Lập trình viên quốc tế APTECH
Tự động hóa sản xuất &
Tin học FESTO
Ngoại ngữ và truyền thông LONDON
CÁC KHOA-BỘ MÔN
Trang 3831
của mình Hội đồng tư vấn thực hiện nhiệm vụ tư vấn chính sách, chiến lược, định hướng phát triển trường; các đoàn thể thực hiện theo các nhiệm vụ chuyên môn riêng
Hoạt động đào tạo
Trường hiện có 11 khoa, 1 bộ môn và 1 trung tâm với 08 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ, 29 chuyên ngành Đại học, quy mô gần 17.000 HSSV…
Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu học sinh sinh vên đào tạo tại trường
Số
(Nguồn: Hồ sơ trường Đại học SPKT Hưng Yên)
Đối với hình thức đào tạo từ kinh nghiệm đào tạo thí điểm theo hệ thống tín chỉ ở trình độ đại học hệ chính quy 02 ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử theo Dự án Giáo dục Việt Nam - Hà Lan (PROFED) thực hiện
từ năm học 2007-2008 Nhà trường đã triển khai thực hiện việc chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ áp dụng cho toàn bộ sinh viên đại học, cao đẳng hệ chính quy Đến nay, Nhà trường đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ: tiếp tục biên soạn và từng bước hoàn thiện bài giảng, giáo trình, tài liệu tham khảo kết hợp với quy định chuẩn đầu ra đối với sinh viên cho từng chuyên ngành học Đây là cam kết của nhà trường về chất lượng đào tạo học sinh - sinh viên khi tốt nghiệp đối với doanh nghiệp và cộng đồng xã hội
Trang 3932
Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ, giảng viên
Chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010-2015 sẽ trở thành trường đại học đa ngành, đa nghề Từ mục tiêu đó số lượng cán bộ, giảng viên tăng nên rất nhanh khi thành lập trường mới có 154 người (trong đó: giảng viên 120 người, cán
bộ, nhân viên 34 người) năm 2003 nhưng sau 10 năm có số đó là 639 người
Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu cán bộ, giảng viên trường
(Nguồn: Hồ sơ trường Đại học SPKT Hưng Yên)
Nhìn vào bảng số liệu này ta thấy số lượng giảng viên ngày một tăng để đáp ứng quá trình phát triển của Nhà trường và để thực hiện đạt chuẩn về tỷ lệ sinh viên/giảng viên vào năm 2015 Chất lượng giảng viên cũng được chú ý năm 2011 trong tổng số 492 giảng viên thì có 1 Giáo sư, 15 Phó giáo sư, 36 Tiến sỹ, 35 Nghiên cứu sinh, 224 Thạc sĩ, 179 Đại học, 2 Cao đẳng đến năm 2013 đều có sự tăng nên cả về số lượng lẫn chất lượng Nhà trường đã kết hợp với chương trình dự
án của chính phủ CHLB Đức đã cử trên 100 lượt cán bộ giảng dạy đi đào tạo nâng cao trình độ cả về chuyên môn và nghiệp vụ ở trong và ngoài nước (Đức, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc…)
Người học
Trang 4033
Chất lượng đầu vào của sinh viên hiện nay theo thống kê 3 năm học gần nhất (từ 2011-2014) đều đạt thấp, trung bình chỉ trên mức điểm sàn do Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra (khoảng từ 13 đến 21 điểm)
Về kết quả học tập của học sinh sinh viên, theo báo cáo mới nhất về kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tháng 6/2014 thì kết quả học tập, rèn luyện: Tổng số HSSV hệ chính quy: 10.458 Trong đó:
+ Về học tập: Xuất sắc: 280/10458 = 2,68%; Giỏi: 2481/10458 = 23,72%; Khá: 2647/10458 = 25,31%; Trung bình Khá: 2672/10458 = 25,55%; Trung bình: 1382/10458 = 13,21%; Yếu: 626/10458 = 5,91%; Kém: 370/10458 = 3,54%
+ Về rèn luyện: Xuất sắc: 746/10458 = 7,13%; Tốt: 3851/10458 = 9,92%; Khá: 4018/10458 = 38,42%; Trung bình Khá: 1037/10458 = 9,92%; Trung bình: 530/10458 = 5,07%; Yếu: 102/10458 = 0,98%; Kém: 174/10458 = 1,66%
+ Khen thưởng: Nhà trường đã làm tốt công tác thi đua, khen thưởng tập thể
và cá nhân SV giỏi, xuất sắc và đạt kết quả cao trong thi đua Kết quả có 796 SV và
43 tập thể HSSV được khen thưởng
Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị học tập
- Về cơ sở hạ tầng: Hiện nay Trường đang thực hiện đào tạo tại ba cơ sở với
tổng diện tích là 36,5 ha trên địa bàn 2 tỉnh Hưng Yên và Hải Dương
Số lượng phòng học, phòng làm việc là 278 phòng từ năm học 2010-2011 Nhà trường đưa 141 phòng học, phòng hội thảo, phòng làm việc, xưởng thực hành, phòng thí nhiệm mới tại Cơ sở 2 vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết triệt để tình trạng thiếu phòng học như hiện nay