Thực tế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải tiếp tục nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện và tăng cường tính bền vững trong xây dựng, thực hiện các chương trì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Sâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả từ Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Ứng Hòa; Đảng ủy, các ban ngành liên quan trong huyện; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn
và nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế chính trị, Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Vũ Văn Hùng - Giảng viên Trường Đại học Thương mại, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 20 tháng12 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Sâm
Trang 5MỤC LỤC Lời cam đoan
Lời cảm ơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp mới của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn…… 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUÂ ̣N, THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5
1.1 Tổng quan ti ̀nh hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu 5
1.1.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 8
1.2 Mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n về nghèo và giảm nghèo bền vững 9
1.2.1 Những vấn đề chung về nghèo 9
1.2.2 Nguyên nhân đói nghèo 14
1.2.3 Những vấn đề chung về giảm nghèo bền vững 17
1.2.4 Nội dung, tiêu chí và những nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững 20
1.3 Kinh nghiê ̣m giảm nghèo bền vững ở mô ̣t số đi ̣a phương và bài ho ̣c rút ra cho huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 36
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số địa phương 36
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong công tác giảm nghèo bền vững 39
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 2.1 Phương pháp luận của đề tài giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 42
2.1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng 42
2.1.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử 43
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài 44
2.2.1 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 44
2.2.2 Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp 45
2.2.3 Phương pháp logic – lịch sử 47
2.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp 50
2.2.5 Phương pháp thống kê 51
2.2.6 Phương pháp so sánh 51
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 53
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ……… 53
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 53
3.1.2 Đặc điểm kinh tế ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 54
3.1.3 Đặc điểm xã hội ảnh hưởng đến đến hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 55
Trang 73.2 Thực trạng gia ̉ m nghèo theo hướng bền vững ở huyện Ứng Hòa ,
thành phố Hà Nội 58
3.2.1 Thực tra ̣ng hô ̣ nghèo và đă ̣c điểm hô ̣ nghèo ở huyê ̣n Ứng Hòa , thành phố Hà Nô ̣i 58
3.2.2 Thực tra ̣ng triển khai các chính sách về giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 64
3.3 Đánh giá chung về công tác giảm nghèo bền vững của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 71
3.3.1 Những thành tựu giảm nghèo bền vững đạt được và nguyên nhân 69
3.3.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4.1 Quan điểm, mục tiêu và phương hươ ́ ng nhằm giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 75
4.1.1 Quan điểm về vấn đề giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nô ̣i 75
4.1.2 Mục tiêu nhằm giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nô ̣i 77
4.1.3 Phương hướng thực hiện nhằm giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội 78
4.2 Mô ̣t số giải pháp chủ yếu để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu giảm nghèo bền vững giai đoa ̣n 2014 – 2020 79
4.2.1 Giải pháp tổng quan 79
4.2.2 Giải pháp mang tính đặc thù của huyện 82
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
hiệu
Nguyên nghĩa Tiếng Anh
Nguyên nghĩa Tiếng Việt
The United Nations Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
3 Bảng 3.2 Số hộ nghèo, câ ̣n nghèo của huyện Ứng Hòa,
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới tuy đã đa ̣t nhiều tiến bô ̣ vượt bâ ̣c trên nhiều lĩnh vực kinh tế, khoa ho ̣c, xã hội nhưng sự hiện diện của đói nghèo vẫn nổi lên như
mô ̣t vấn đề cấp bách toàn cầu Cuô ̣c đấu tranh chống đói nghèo đã và đang là mục tiêu trọng tâm của phát triển bền vững của nhiều quốc gia trên thế giới ngay trong thời đa ̣i văn minh hiê ̣n nay Sự phát triển đòi hỏi phải đảm bảo tính cân đối, hiê ̣u quả và phải kết hợp được tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
Những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta đã phát triển nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được nâng lên rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đang còn chịu cảnh đói nghèo; không đảm bảo được điều kiện tối thiểu của cuộc sống Sự phân hoá giàu nghèo đã và đang là mối lo của Đảng và Nhà nước, là vấn đề xã hội cần đặc biệt quan tâm
Xoá đói giảm nghèo đã trở thành phong trào, thành chương trình hành động ở tất cả các tỉnh, thành phố, từ Trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị , xã hội Tuy nhiên, công cuộc giảm nghèo ở Việt Nam vẫn đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, trong đó đặc biệt kể đến tính không bền vững của công tác giảm nghèo ở huyện Ứng Hòa , thành phố Hà Nội Nguy cơ tái nghèo rất cao, hơn nữa có nhiều hộ gia đình không thuộc nhóm
hộ nghèo nhưng thu nhập bình quân của họ nằm sát ngay trên chuẩn nghèo, khi gă ̣p rủi ro như ốm đau, dịch bệnh, thiên tai, lạm phát… Thì các hộ đó lâ ̣p tức “rơi” vào nhóm hộ nghèo Điều này đặt ra vấn đề phải làm thế nào để tăng tính bền vững trong công tác giảm nghèo và đảm bảo sự bền vững của kết quả nghèo trong thời gian tới, tính theo giai đoạn 2014 – 2020, khi nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
Trang 11Huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nô ̣i là giao tuyến phân chia địa hình núi
đá vôi với đồng bằng chiêm trũng, với đă ̣c điểm là huyện thuần nông, điểm xuất phát thấp, chính vì vậy số hộ nghèo vẫn còn chiếm tỷ lê ̣ số cao do cuô ̣c sống của người dân chỉ trông chờ vào đồng ruộng là chính Bên ca ̣nh đó , nguồn vố n đầu tư còn ha ̣n ch ế, hiê ̣u quả đầu tư chưa cao , một số các làng nghề truyền thống vẫn chưa phát huy được lợi thế của mỗi vùng mà chỉ hoạt
đô ̣ng làng nghề còn manh mún, nhỏ lẻ
Thực tế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải tiếp tục nghiên cứu
cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện và tăng cường tính bền vững trong xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo, cũng như công tác triển khai, tổ chức thực hiện ở huyên Ứng Hòa , thành phố Hà
Nô ̣i Cần có những phân tích, đánh giá để tìm nguyên nhân của những thành công, thất bại trong quá trình thực hiện công tác giảm nghèo để từ đó nâng cao tính bền vững của công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện Ứ ng Hòa , thành phố Hà Nội
Vì vậy, “Giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”
được Học viên lựa chọn làm đề tài luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế Chính trị, mã số 60310101
* Câu hỏi nghiên cứu
Thế nào là giảm nghèo bền vững? Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội cần phải làm gì để giảm nghèo bền vững và làm như thế nào để thực hiê ̣n có hiê ̣u quả các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo bền vững Quốc gia?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình nghèo và nguyên nhân dẫn đến nghèo ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội Tổng kết , đánh giá , phân tích tình hình thực hiê ̣n
Trang 12công tác giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa , thành phố Hà Nội trong thời gian qua
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu , phù hợp với điều kiện, đă ̣c điểm kinh tế
xã hội của địa phương nhằm giảm nghèo bền vững trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững, những yếu tố
làm ảnh hưởng đến nghèo, tái nghèo; Phân tích một số kinh nghiệm thực tế từ
địa phương khác, huyện khác thuộc thành phố Hà Nội
- Phân tích thực trạng giảm nghèo ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội;
Những giải pháp mà thành phố và huyện đã triển khai nhằm giảm nghèo bền vững; Từ đó, đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những
hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm
nghèo của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội một cách bền vững giai đoạn từ nay đến năm 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình trạng nghèo và hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa , thành phố Hà Nội Chủ thể giảm nghèo bền vững là các hộ nghèo , các cấp chính quyền huyện , xã và các tổ chức đoàn thể của huyện Ứng Hòa, thành
huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
Trang 13- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu đánh giá quá trình giảm nghèo ở huyện Ứng Hòa , thành phố
Hà Nội Trong đó tâ ̣p chung vào viê ̣c giảm nghèo hướng tới bền vững , phù hợp với quá trình phát triển ở huyê ̣n
- Phạm vi về thời gian
Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009 - 2013; mục tiêu, phương hướng và
đề xuất giải pháp giai đoạn từ nay đến năm 2020
4 Đóng góp mới của luận văn
- Khái quát kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- Phân tích thực trạng triển khai các chính sách, chương trình giảm nghèo bền vững của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013, chỉ ra những thành tựu, những tồn tại, hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đưa ra một số giải pháp để thực hiện giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2020
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận , thực tiễn về giảm nghèo bền vững
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu vấn đề giảm nghèo bền vững
- Chương 3: Thực tra ̣ng giảm nghèo theo hướng bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững ở huyê ̣n Ứng Hòa, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Tổng quan ti ̀nh hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội và chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế, các tổ chức cũng như các nhà khoa học đã tiến hành các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo và quá trình giảm nghèo theo hướng bền vững đã và đang là chủ đề được đề cập thường xuyên hiện nay Rất nhiều các công trình khoa học từ cấp bộ, các sách chuyên khảo, sách tham khảo, bài báo khoa học các cấp, bài hội thảo các cấp đã đề cập trực tiếp, gián tiếp đến vấn
đề này Một số công trình nổi bật sau:
- Tăng trươ ̉ng kinh tế với giảm nghèo ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay , TS Vũ Thị
Vinh, Nxb Chính Tri ̣ Quốc Gia, 2014
Tác giả đã đưa ra quan điểm về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường là những vấn đề cơ bản của mọi quốc gia trong tiến trình phát triển Tăng trưởng kinh tế cao là yếu tố cơ bản để giảm nghèo và phát triển Giảm nghèo là nhân tố bảo đảm cho tăng trưởng kinh tế bền vững Tác giả nhấn mạnh trong nền kinh tế thị trường nếu chỉ quan tâm tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh sẽ tạo ra sự chênh lệch về trình độ phát triển và thu nhập giữa các vùng, các nhóm dân cư, từ đó dẫn đến tình trạng bất bình đẳng, khoảng cách giàu nghèo tăng lên và khi đến giới hạn nào đó thì đây sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định xã hội Tuy nhiên, công trình nghiên cứu trong phạm vi quốc gia và trong khuôn k hổ của đánh giá viê ̣c gắn mu ̣c tiêu tăng trường kinh tế với giảm nghèo ở Viê ̣t Nam , chưa đưa
ra được giải pháp giảm nghèo bền vững gắn với mu ̣c tiêu khác
Trang 15- Vai tro ̀ của xóa đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây B ắc Việt Nam , luâ ̣n án tiến sỹ kinh tế , Nguyễn Thi ̣ Nhung, Đa ̣i ho ̣c
kinh tế quốc dân, 2011
Từ lý luận xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội, luận án đã tập trung làm rõ mối quan hệ giữa xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế -
xã hội, vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đối với các tỉnh Tây Bắc Việt Nam nói riêng Cụ thể:
+ Chỉ ra những tác động của xóa đói giảm nghèo đến phát triển kinh tế -
xã hội, xác định vai trò của xóa đói giảm nghèo đối với việc phát triển kinh tế
- xã hội: xóa đói giảm nghèo là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của phát triển kinh tế - xã hội nhằm khắc phục những tác động tiêu cực, trái ngược của đói nghèo đến phát triển kinh tế - xã hội Đối với Tây Bắc, xóa đói giảm nghèo có tác động và vai trò thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế -
xã hội Hiệu quả của xóa đói giảm nghèo càng cao thì vai trò của nó đối với phát triển kinh tế - xã hội càng lớn
+ Nghèo đói cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội: Tây Bắc nghèo đói nổi bật lên là đặc điểm nghèo đói của đồng bào dân tộc thiểu số với những tập tục thói quen sản xuất nhỏ lạc hậu Sự tụt hậu vì nghèo đói của Tây Bắc với phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số do khả năng tiếp cận với các điều kiện của phát triển hạn chế… nên đã cản trở quá trình phát triển Do đó xóa đói giảm nghèo là tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và thực hiện giảm nghèo bền vững là góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam
Tuy có nhiều đóng góp nhưng luận án nghiên cứu ta ̣i đi ̣a bàn tỉnh Tây Bắc, không đề cập đến lý luận cũng như giải pháp giảm nghèo theo hướng bền vững theo đi ̣a bàn huyê ̣n
Trang 16- Chính sách xóa đó i gia ̉m nghèo , thực trạng và giải pháp , PGS.TS Lê
Quốc Lý, NXB Chính tri ̣ – Quốc gia, Hà Nội, 2012
Tác giả đã đánh giá m ột cách tổng quan về thực trạng đói nghèo ở Việt Nam; chủ trương, đường lối của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về xóa đói, giảm nghèo; các chương trình xóa đói, giảm nghèo điển hình; đánh giá tổng quát việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; nêu ra những định hướng, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo cùng những cơ chế, giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời gian tới Tuy nhiên , tác giả đưa ra giải pháp mang tầm vĩ mô của quốc gia , chưa đề câ ̣p đến giải pháp giảm nghèo theo hướng bền vững trên đi ̣a bàn huyê ̣n
Luâ ̣n văn Tha ̣c sỹ Kinh tế , Nguyễn Thi ̣ Minh Nguyê ̣t , Học viện Chính trị – Hành Chính Quốc gia Hồ Chí Minh, 2012
Tác giả làm rõ lý luận về giảm nghèo và công tác giảm nghèo ở quận Thanh Khê Rút ra những mặt được và hạn chế Phân tích thực trạng nghèo ở quận Thanh Khê trong thời gian qua Trên cơ đề tài sẽ đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm giảm nghèo hiệu quả Tìm ra nguyên nhân và hạn chế Đưa ra được phương hư ớng và những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo ở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, luâ ̣n văn nghiên cứu và đưa ra giải pháp dựa trên đă ̣c thù vùng miền , đi ̣nh hướng giảm nghèo bền vững chưa sâu
- “Giảm nghèo bền vững: Hỗ trợ từ chính sách giáo dục - đào tạo và y tế”, Hoàng Triều Hoa, Tr.3 Tạp chí kinh tế và dự báo số 12/2014
Bài viết nhấn mạnh vấn đề giảm nghèo không chỉ đơn thuần là tăng thu nhập, muốn giảm nghèo bền vững phải tập trung xử lý tận gốc những nguyên nhân gây tái nghèo, đó chính là cải thiện các nguồn lực đầu vào cho người
Trang 17nghèo, như: trình độ giáo dục, điều kiện y tế, chăm sóc sức khỏe Qua đó, tác giả s ẽ phân tích những bất cập cần phải khắc phục trong chính sách hỗ trợ người nghèo và đưa ra một số giải pháp
Ngoài ra, các nghị quyết các văn kiện đại hội Đảng, các bài báo của các học giả về quan điểm, chủ trương, kinh nghiệm giảm nghèo theo hướng bền vững trên các báo, các tạp chí trong và ngoài nước cũng là nguồn tư liệu giúp học viên tìm hiểu và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu về công tác giảm nghèo bền vững ở huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
1.1.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề xóa đói, giảm nghèo như các công trình nghiên cứu khoa học các cấp, bài tạp chí, sách chuyên khảo, tham khảo,… Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện thời gian mới, không gian mới với nhiều yếu tố tác động đan xen nhiều chiều cạnh Đặc biệt đề tài lựa chọn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội làm địa điểm nghiên cứu với những đặc thù và điều kiện riêng thì chưa có công trình nào đề cập tới với những lý do sau:
- Một là, làm rõ đặc trưng bối cảnh mới của hộ nghèo giai đoạn 2011 -
2020, đặc biệt là giai đoạn 2011 - 2015 Công tác giảm nghèo bền vững cần đạt được các mục tiêu:
+ Bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững, bảo vệ thành quả giảm nghèo, hạn chế tái nghèo nhằm bảo đảm ngày càng tốt hơn những nhu cầu cơ bản, thiết yếu của người nghèo, nhất là về ăn, mặc, ở, chữa bệnh và học hành Tạo lập cơ hội phát triển để người nghèo, hộ nghèo, cộng đồng nghèo ổn định về sinh kế, đa dạng hóa thu nhập, vượt qua đói nghèo, vươn lên khá giả giàu có Thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội phù hợp với trình độ và điều kiện cụ thể Nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của dân Tập trung phát triển cộng động và xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo Đến năm 2015, tỉ lệ hộ nghèo theo
Trang 18chuẩn mới (áp dụng cho giai đoạn 2011-2015) bình quân giảm khoảng 2%/năm (trong 5 năm giảm 1/3 số hộ nghèo), trong đó các thôn, bản xã đặc biệt khó khăn nghèo giảm ít nhất ½ số hộ nghèo và có ít nhất 50% thôn bản, xã đặc biệt khó khăn vượt qua tình trạng khó khăn hiện hành (theo chuẩn nghèo mới 2011-2015
là thành thị 500.000 đ/người/tháng và nông thôn 400.000 đồng/người/tháng
- Hai là, làm rõ thực trạng công tác giảm nghèo ở huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội với những thành tựu đạt được, tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của nó Việc phân tích này được bám sát theo tiêu chí giảm nghèo bền vững
- Ba là, phương hướng cơ bản nhằm giảm nghèo bền vững mang tính đặc
thù vùng kinh tế của huyện Đề xuất những giải pháp mang tính bền vững cao
và định hướng phục vụ những định hướng xuyên suốt, lâu dài phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung, đặc biệt cần có giải pháp căn cơ nhằm giảm thiểu các hộ tái nghèo ở huyện Ứng Hòa, thành phố
Hà Nội
1.2 Mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n về nghèo và giảm nghèo bền vững
1.2.1.1 Quan niệm của một số tổ chức quốc tế và Việt Nam về vấn đề
nghèo đói
Có rất nhiều quan niệm về nghèo đói được các thiết chế kinh tế quốc tế,
tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ đưa ra Mỗi một quan niệm đưa ra đều dựa trên những nguyên tắc và cách tiếp cận riêng về nghèo đói, song nhìn chung có thể chú ý vào một số quan niệm chủ yếu sau: Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) năm 1995
đã đưa ra một định nghĩa về nghèo đói như sau: "Người nghèo là tất cả những
ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại" - đây được coi là
Trang 19quan niệm đói nghèo tuyệt đối
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) - ông AbapiSen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng:
"Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng"
Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ
số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực
Theo Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993, "Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương"
Đây có thể coi là một định nghĩa chung nhất về nghèo, có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện những nét chính phổ biến về nghèo
Từ những quan niệm nói trên, có thể thấy rõ nghèo gồm những khía cạnh
cơ bản như sau:
- Đầu tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng
- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế
- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hay sức khoẻ
Trang 20- Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói, không được tham gia và không có quyền lực của người nghèo
Đối với Việt Nam, theo quan niệm thông thường thì nghèo đói dùng để chỉ cả tình trạng nghèo và tình trạng đói Nhưng thực ra vấn đề nghèo và đói
là hai vấn đề khác nhau: đói được hiểu là tình trạng không đủ nhu cầu về ăn; còn nghèo là nói đến tình trạng khó khăn chung về việc không có khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản, song chủ yếu lại là các nhu cầu về phi lương thực thực phẩm như nhà ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội
Theo tác giả luận văn, đây là định nghĩa chung nhất về đói nghèo vì vậy
khái niệm nghèo trong luận văn này được hiểu là: tình trạng một bộ phận dân
cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương
1.2.1.2 Quan niệm về ngưỡng nghèo
Khi nghiên cứu về vấn đề nghèo, cần có một thước đo cụ thể và phải bao hàm 3 yếu tố: Lựa chọn tiêu chí nghiên cứu và chỉ số phúc lợi; Cần lựa chọn một ngưỡng nghèo: là mức giới hạn mà cá nhân hay hộ gia đình nằm dưới mức đó sẽ bị coi là nghèo; Chọn ra một thước đo đói nghèo được sử dụng để phản ánh cho tổng thể hoặc một nhóm dân cư
Về ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo Hiện tại ở nước ta, ngưỡng nghèo được tính bằng tiền Có hai cách chính để xác định ngưỡng nghèo:
- Ngưỡng nghèo (chuẩn nghèo) tuyệt đối: Là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại Phương pháp chung để xác định ngưỡng nghèo này là sử dụng một rổ các loại lương thực được coi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tối thiểu cho
Trang 21mô ̣t người mô ̣t ngày 2.100 kilô calo Do vậy ngưỡng nghèo này gọi là ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm và thường là thấp vì nó không tính đến chi tiêu cho các sản phẩm phi lương thực khác
- Ngưỡng nghèo tương đối (chuẩn nghèo chung): Được xác định theo phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng (ví dụ ngưỡng nghèo tương đối có thể là 50% mức thu nhập trung bình của cả nước)
- Phương pháp tiếp câ ̣n chuẩn nghèo để xác đi ̣nh và đánh giá đói nghèo cho Viê ̣t Nam của Ngân hàng Thế giới:
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo Việt Nam năm 1993 và 1998
Năm 1993 (giá tháng 1-1993)
Năm 1998 (giá tháng 1-1998)
Chuẩn nghèo lương
thực, thực phẩm
750.000đ (ngườ i/năm) 63.000đ (ngườ i/tháng)
1.287.000đ (ngườ i/năm) 107.000đ (ngườ i/tháng) Chuẩn nghèo
chung
1.160.000đ (người/năm) 97.000đ (ngườ i/tháng)
1.790.000đ (ngườ i/năm) 150.000đ (ngườ i/tháng) Nguồn: Tổng cục thống kê Ngân hàng thế giới
Bảng 1.1 sử dụng phương pháp đói nghèo theo chuẩn quốc tế do Tổng cục thống kể Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong cuộc khảo sát mức sống dân cư ở Việt Nam năm 1993 và năm 1998 Năm 1993 đường đói nghèo chung có mức chi tiêu 1.160.000đ (người/năm) cao hơn đường đói nghèo lương thực thực phẩm 55%; năm 1998 là 1.790.000đ (người/năm) cao hơn đường đói nghèo lương thực thực phẩm 39% Dựa trên ngưỡng nghèo này Tỷ lệ đói nghèo chung của năm 1993 là 58% và năm 1998 là 37,4%; tỷ lệ đói nghèo lương thực thực phẩm tương ứng là 25% và 15%
Chuẩn nghèo ở Viê ̣t Nam được xây dựng từ năm 1992 và đã được điều chỉnh qua các thời kì khác nhau (1992-1995; 1996-2000; 2001-2005; 2006-
Trang 22+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
500.000đ/ngườ i/tháng (từ 6.000.000đ/người/năm) trở xuống
+ Hộ câ ̣n nghèo ở nông thôn là hô ̣ có mức thu nhâ ̣p bình quân từ 401.000đ đến 520.000đ /ngườ i/tháng
+ Hộ câ ̣n nghèo ở thành thi ̣ là hô ̣ có mức thu nhâ ̣p bình quân từ
501.000đ đến 650.000đ /ngườ i/tháng
Mức chuẩn nghèo Chính phủ ban hành áp du ̣ng cho giai đoa ̣n 2011-2015 đã là sự nỗ lực lớn song mức chuẩn nghèo ở Viê ̣t Nam chỉ chưa bằng 50% mức chuẩn nghèo thế giới Hiê ̣n chuẩn nghèo thế giới được ngân hàng thế giới xác đi ̣nh mức chung (không phân biệt nông thôn và thành t hị) 60USD/ngườ i/tháng, tương đương khoảng 1,2 triê ̣u đồng Như vâ ̣y chuẩn mực đánh giá nghèo đói ở Viê ̣t Nam thấp hơn nhiều so với nghèo khổ chung của thế giới Điều này cho thấy tính tương đối khi xác đi ̣nh chuẩn ng hèo ở mỗi nơi là khác nhau.[28]
1.2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ nghèo
Với việc xác định được chuẩn nghèo như trên, chỉ tiêu phổ biến và tổng quát nhất để đánh giá đói nghèo hiện nay là việc đếm số người sống dưới chuẩn nghèo hay còn gọi là tỷ lệ hộ nghèo hoặc chỉ số đếm đầu người Tỷ lệ nghèo (tỷ lệ hộ nghèo) được tính bằng tỉ lệ phần trăm của số hộ (dân số) có thu nhập dưới chuẩn nghèo trên tổng số hộ (tổng số dân) Tuy nhiên, để phản ánh được tính chất gay gắt của nghèo đói và có chính sách cần thiết, hữu hiệu, người ta còn sử dụng chỉ số “khoảng cách nghèo” hay còn gọi là chỉ số thiếu
Trang 23hụt (so với chuẩn nghèo)
Khoảng cách nghèo là phần chênh lệch giữa mức chi tiêu của người nghèo so với ngưỡng nghèo, tính bằng phần trăm so với ngưỡng nghèo Khi
so sánh các nhóm dân cư trong một nước, khoảng cách nghèo cho biết tính chất và mức độ nghiêm trọng của nghèo khổ giữa các nhóm khác nhau
Cùng với đó, người ta còn dùng chỉ số bình phương khoảng nghèo, tức là tăng thêm trọng số cho những nhóm nghèo nhất trong dân số để thể hiện mức
độ nghiêm trọng (hay cường độ) của đói nghèo cho những nhóm người có khoảng các nghèo lớn hơn trong số những người nghèo
Cả ba thước đo đói nghèo đều đang được dùng phổ biến ở nước ta và đều
có một tính chất hữu ích chung là nó cho phép phân tách các thước đo tổng hợp theo vùng hoặc nhóm dân cư Tuy nhiên, các thước đo trên mới chỉ tập trung đo lường khía cạnh thiếu thốn về vật chất của người nghèo
1.2.2 Nguyên nhân đói nghèo
1.2.2.1 Nhóm các nguyên nhân khách quan
Đầu tiên, phải kể đến là do xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta Là
một nước nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải qua hơn 30 năm chiến tranh, bị tàn phá nặng nề, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực của Nhà nước chưa đáp ứng ngay được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương cũng như việc đảm bảo đầy đủ các nguồn lực để hỗ trợ người nghèo Điều này dẫn đến một số vùng, tỉnh, huyện, xã nghèo không tự tạo ra được những điều kiện cũng như phát huy tiềm năng của mình để phát triển, do đó làm cho người dân ở địa bàn cũng phải gánh chịu những khó khăn đó và không thể tự thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói
Thứ hai, người nghèo ở nước ta bị hạn chế về nguồn lực và các yếu tố
của sản xuất Nguồn vốn nhân lực bị hạn chế cản trở họ thoát khỏi nghèo đói; Khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng là một trong những nguyên nhân trì
Trang 24hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới… Thiếu đất sản xuất ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực của người nghèo cũng như khả năng đa dạng hoá sản xuất, hướng tới sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi với giá trị cao hơn
Thứ ba, người nghèo còn bị hạn chế trong việc tiếp cận với các dịch vụ
xã hội cơ bản, chưa được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
Thứ tư, người nghèo dễ bị tổn thương khi phải chịu ảnh hưởng của thiên
tai, bão lũ và các rủi ro khác Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng Hàng năm số người phải cứu trợ đột xuất do thiên tai khoảng từ 1 - 1,2 triệu người Số hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo vẫn còn lớn, do không ít số hộ đang sống bên ngưỡng đói nghèo và rất dễ bị tác động bởi các yếu tố rủi ro như thiên tai, mất việc làm, ốm đau, Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai được coi như là một phần quan trọng của quá trình xóa đói giảm nghèo
1.2.2.2 Nhóm các nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân người nghèo Đó là
nhận thức của người nghèo về vấn đề nghèo đói còn hạn chế, bản thân nhiều người nghèo ở nước ta không thể tự mình lý giải được nguyên nhân nghèo khó của mình, hoặc họ không thừa nhận những nguyên nhân do bản thân họ gây ra như: đông con, lười biếng… mà họ “đổ vạ” cho số phận, cơ chế…
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp, không có nghề, ít
có cơ hội tìm được việc làm tốt, ổn định Do vậy, mức thu nhập của họ thấp
và hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện để nâng cao trình độ cũng như có tiền để đi học nghề hay trang bị hoặc nâng cao kiến thức của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo
Trang 25khó Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp và không có nghề sẽ ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái đến không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai - nghèo dai dẳng
từ thế hệ này sang thế hệ khác
Thứ ba, tập quán, thói quen canh tác, sản xuất của người nghèo ở nhiều
vùng còn rất lạc hậu, được truyền từ đời này sang đời khác nên rất khó thay đổi Tập quán canh tác lạc hậu, cùng với tư tưởng bảo thủ, cổ hủ, không chịu tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới cũng là một trong những nguyên nhân tự thân, khiến người nghèo, đồng bào dân tộc không thể vươn lên trong phát triển sản xuất, kinh doanh
Thứ tư, do quy mô hộ gia đình ở nông thôn, đây là "mẫu số" quan trọng
có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ nghèo Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao Mức độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệ sinh, an toàn tình dục, cũng như mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói, sức khoẻ sinh sản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế Tỷ lệ người
ăn theo cao trong các hộ nghèo còn có nghĩa là nguồn lực về lao động rất thiếu, đây cũng chính là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của
họ
Thứ năm, do tình trạng bất bình đẳng giới còn tồn tại dai dẳng, làm sâu
sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình Phụ nữ có ít cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc
Trang 261.2.3 Như ̃ng vấn đề chung về giảm nghèo bền vững
1.2.3.1 Quan niệm về giảm nghèo bền vững
Tại cuộc họp triển khai công tác đầu năm 2014, Theo Thủ tưởng Vũ Văn Ninh, Trưở ng ban chỉ đa ̣o Trung Ương về giảm nghèo bền vững cho rằng : Giảm nghèo bền vững là các chính sách cần khuyến khích người nghèo có ý thức, động lực làm ăn để thoát nghèo
Theo PGS TS.Trần Đình Thiên - Viện trưởng viện Kinh tế Việt Nam:
“không thể giúp người nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phương tiện sống Đây là cách giảm nghèo, xóa nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời, không bền vững Muốn giảm nghèo, xóa nghèo bền vững thì Nhà nước, cơ quan chức năng cần phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới mà
tự họ không thể tiếp cận và duy trì Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc
ưu tiên cho các vùng có khả năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận” Tác giả luận văn cũng đồng ý với quan niệm trên
về giảm nghèo bền vững
1.2.3.2 Chủ thể giảm nghèo bền vững
Chủ thể có vai trò quan trọng nhất trong quá trình giảm nghèo bền vững (GNBV) là bản thân người nghèo Muốn thoát nghèo, người nghèo phải có ý chí vươn lên, nỗ lực cải tiến phương thức lao động sản xuất, kinh doanh đi đôi với sự hỗ trợ của Nhà nước và xã hội theo phương châm: “cho cần câu hơn cho xâu cá”
Chính quyền các cấp là chủ thể hỗ trợ đắc lực quá trình GNBV Để hoàn thành vai trò hỗ trợ của mình, các cấp chính quyền phải coi hoạt động GNBV
là hoạt động trọng tâm của mình, tạo ra nhiều hình thức, biện pháp hỗ trợ phong phú
Trang 27Các tổ chức chính trị - xã hội có vai trò tính cực trong quá trình GNBV Mọi tổ chức đoàn thể đều có thể tham gia quá trình GNBV, trong đó Mặt trận
Tổ quốc có vai trò nòng cốt, các tổ chức khác như hội Nông dân, hội Phụ nữ… đóng vai trò tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động GNBV Các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí, nguồn lực cho hoạt động GNBV Sự nghiệp GNBV đặt dưới sự lãnh đạo của đảng, sự quản lý của Nhà nước
Các tổ chức quốc tế cũng có vai trò hỗ trợ hoạt động GNBV Một mặt, nước ta đặt công tác GNBV trong điều kiện hoạt động kinh tế quốc tế, nghĩa
là chúng ta không chỉ tích cực thực hiện mục tiêu thiên niên kỉ của Liên hợp quốc về GNBV mà còn tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế trong vấn đề này, từng bước tiếp cận dần với chuẩn nghèo quốc tế trong đó có cả chuẩn nước nghèo
và chuẩn người nghèo
1.2.3.3 Xử lý tái nghèo
Mục tiêu quan trọng nhất và xuyên suốt nhất của giảm nghèo bền vững chính là giúp người nghèo tránh tái nghèo Bởi vì, thực chất của giảm nghèo bền vững chính là tránh tái nghèo
Theo đó, địa phương, đơn vị, cơ quan , ban, ngành có liên quan tập trung vào các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo có tư liệu và phương tiện để sản xuất, làm ăn, bảo đảm an ninh lương thực ở cấp hộ gia đình, nâng cao thu nhập để tự vượt nghèo; gia tăng cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là dịch vụ giáo dục, y tế, nước sạch; giảm thiểu rủi ro do thiên tai, bão lụt và tác động tiêu cực của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm giảm nghèo bền vững Ðồng thời tiếp tục tăng cường hỗ trợ các xã nghèo phát triển hạ tầng cơ sở, phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển, về mức sống giữa thành thị và nông thôn và giữa các nhóm dân cư
Trang 28trong xã hội Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và lộ trình thực hiện các giải pháp theo như Chương trình đã đề ra là biện pháp chống tái nghèo hiệu quả nhất Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn có người nghèo Người nghèo không thể vươn lên làm giàu Trong một môi trường thiếu thốn điều kiện cho phát triển Chính vì thế công cuộc giảm nghèo bền vững ph ải chú ý đạt được một số định mức chuẩn của địa phương thoát nghèo như năng lực kết cấu hạ tầng KT-XH, cơ cấu kinh tế thị trường, thể chế… Hơn nữa, quá trình giảm nghèo bền vững cho h ộ gia đình cũng cùng hướng với phát triển KT-XH của địa phương
Ổn định xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn Bởi vì giảm nghèo bền vững không những phải đạt được các mục tiêu kinh tế, mà còn phải đạt được các mục tiêu xã hội, chính trị Cụ thể là giảm nghèo bền vững ph ải góp phần giảm tỉ trọng người mắc tệ nạn xã hội, nhất là trong số các thành viên của gia đình nghèo, phải tạo dựng niềm tin của người nghèo vào chế độ, chính sách hỗ trợ của nhà nước, từ đó mà ổn định tình hình chính trị - xã hội ở địa phương
Thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội, đem ánh sáng văn minh đến cho người nghèo Mục tiêu này thể hiện qua các tiêu chí như mức hưởng thụ các dịch vụ giáo dục, y tế, an sinh…
Xây dựng xã hội hài hòa, nhân đạo, mọi người thương yêu, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
Kinh nghiệm thực tế giảm nghèo bền vững cho th ấy, có nhiều phương thức để hộ nghèo thoát nghèo Một số phương thức điển hình là:
Thứ nhất, hỗ trợ hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh nhờ đó có thu nhập cao hơn chuẩn nghèo Chủ thể hỗ trợ rất đa dạng, bao gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quốc
Trang 29tế… Phương thức hỗ trợ cũng rất phong phú như hỗ trợ đất để người nghèo có
đất sản xuất và định cư, hỗ trợ vốn để hộ nghèo có khả năng thâm canh, lập nghiệp, mở rộng sản xuất…; Hỗ trợ đào tạo nhân lực để hộ nghèo có khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ như khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư…; Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho hộ nghèo…
Thứ hai, xây dựng mạng lưới an sinh xã hội giúp hộ nghèo chống chọi với rủi ro Các hình thức an sinh cơ bản như trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm nông nghiệp… cần được ưu tiên thiết kế có lợi cho người nghèo
Thứ ba, hỗ trợ pháp lý cho người nghèo để họ có thể thích nghi với xã hội hiện đại Các hình thức hỗ trợ phổ biến thường là hỗ trợ giải quyết tranh
chấp, hỗ trợ thực thi các thủ tục pháp lý…
Thứ tư, tuyên truyền, vận động để người nghèo nhận thức đúng hiện
trạng xã hội, ý thức được sức mạnh và trách nhiệm của họ, nâng cao ý chí tiến thủ, mong muốn làm giàu, từ đó giúp họ thay đổi các quan niệm, thói quen, tập tục cũ lạc hậu, quyết tâm vươn lên thay đổi số phận, tìm tòi sinh kế bền vững để phát triển kinh tế gia đình Đây là phương thức rất quan trọng, quyết định thành công của quá trình giảm nghèo bền vững
bền vững
1.2.4.1 Nô ̣i dung của giảm nghèo bền vững
Triển khai đồng bộ các chủ trương, cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn; Phát huy những kết quả đã đạt được; Huy động sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị - xã hội để thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo năm 2014 Trong đó tập trung vào một số giải pháp chủ yếu
* Hỗ trợ hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững
- Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Trang 30+ Tiếp tục cung ứng nguồn vốn, đảm bảo 100% hộ nghèo có nhu cầu vay vốn sản xuất - kinh doanh, dịch vụ đều được vay từ nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách Xã hội quản lý với lãi suất và mức phí ưu đãi theo quy định
+ Hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là thành viên gia đình hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% hộ nghèo, hộ gặp khó khăn
về tài chính (do tai nạn, bệnh tật, hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh) vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách Xã hội để góp phần trang trải chi phí học tập, sinh hoạt trong thời gian theo học tại trường
Đảm bảo thành viên của hộ nghèo có nhu cầu đi xuất khẩu lao động đều được vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội, thông qua các hội đoàn thể, vốn khuyến công, khuyến nông
- Thực hiện Chương trình khuyến công, khuyến nông
+ Tập huấn, phổ biến kiến thức sản xuất, xây dựng các mô hình sản xuất khuyến nông, khuyến lâm, nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, chuyển giao khoa học công nghệ cho hộ nghèo Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp với hộ nghèo
+ Hỗ trợ phát triển ngành nghề, tập trung các nghề truyền thống, quy mô nhỏ, nhóm hộ gia đình
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mua phí bảo hiểm nông nghiệp đối với hộ nông dân nghèo, cận nghèo và không thuộc diện nghèo, cận nghèo tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Thông tư số 121/2011/TT-BTC ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính
- Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người nghèo
+ Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó ưu tiên người nghèo, cận nghèo Tập trung đào tạo
Trang 31các nghề truyền thống như thêu ren, mây tre đan, đúc đồng, khảm trai phù hợp với điều kiện của từng địa phương để hỗ trợ thoát nghèo bền vững
+ Gắn đào tạo nghề với tạo việc làm Tổ chức các sàn giao dịch việc làm
và phiên giao dịch việc làm lưu động tại các quận, huyện, thị xã để tạo điều kiện cho người nghèo tìm việc làm, tăng thu nhập Tăng cường vận động các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tiếp nhận lao động nghèo vào làm việc
Triển khai các mô hình giảm nghèo Hướng dẫn, tư vấn cho hộ nghèo các mô hình dịch vụ, thương mại phù hợp để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, hỗ trợ giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm góp phần thoát nghèo bền vững
- Tăng cường truyền thông, vận động, động viên các hộ nghèo phát huy
nội lực, chủ động, nỗ lực, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ từ bên ngoài,
có ý chí tự vươn lên thoát nghèo Xây dựng các phóng sự truyền hình về các
mô hình giảm nghèo hiệu quả, gương người nghèo vươn lên thoát nghèo, mô hình chuyển đổi sản xuất hiệu quả giúp nông dân thoát nghèo
* Hỗ trợ tránh tái nghèo
- Hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn sản xuất - kinh doanh, dịch vụ đều được vay từ nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách Xã hội quản lý với lãi suất cho vay và mức phí ưu đãi theo quy định Bổ sung thêm đối tượng hộ mới thoát nghèo được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội với cơ chế như đối với hộ cận nghèo
- Thành viên hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu đi xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội, thông qua các hội đoàn thể, vốn khuyến công, khuyến nông
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là thành viên hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
Trang 32- Tổ chức các phiên giao dịch việc làm cố định và lưu động để có thêm nhiều cơ hội tạo việc làm mới cho người lao động
* Chính sách đảm bảo xã hội
- Chính sách về giáo dục
+ Thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và giảm 50% học phí cho học sinh là con hộ cận nghèo Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh nghèo theo quy định Vận động tặng sách vở, đồ dùng học tập, học bổng cho học sinh nghèo vượt khó
+ Học sinh, sinh viên (các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề) là con hộ nghèo, hộ cận nghèo; mồ côi; gia
đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh được vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội để trang trải chi phí học tập, sinh hoạt trong thời gian theo học
- Chính sách trợ cấp, hỗ trợ hàng tháng
+ Thực hiện tốt chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ Đối với đối tượng bảo trợ không tự lo được cuộc sống, được đưa vào nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội
Trang 33+ Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo Quyết định số 2409/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
+ Miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nghèo theo Quyết định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ
- Các chính sách xã hội đặc thù
+ Tiếp tục thực hiện trợ cấp hàng tháng cho nhóm hộ nghèo có người già yếu, ốm đau, hộ nghèo có người mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, chạy thận nhân tạo, suy tim hoặc bệnh hiểm nghèo khác
+ Tiếp tục huy động các nguồn lực, tăng cường vận động để kịp thời hỗ trợ hộ nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở xuống cấp
+ Miễn, giảm kinh phí chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội của Thành phố cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo
+ Thực hiện tặng quà cho 100% hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán Kịp thời thăm hỏi, động viên, trợ giúp hộ nghèo khi gặp thiên tai, dịch bệnh và các
- Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, ưu tiên các xã nghèo, xã miền núi, xã, thôn ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo thuộc các xã vùng dân tộc và miền núi khó khăn, xã, thôn đặc biệt khó khăn để mua sắm nguyên vật liệu, vật tự phục vụ sản xuất và đời sống Mức hỗ trợ 150.000
Trang 34đồng/người/năm (đối với xã khu vực II) và 200.000 đồng/người/năm (đối với
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các đơn vị y tế
cơ sở (tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ y, bác sỹ ) và đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, cận nghèo
- Tăng cường các đợt bình ổn giá, đưa hàng Việt về nông thôn
* Huy động các nguồn lực tổng hợp
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhân dân cùng tham gia vào chương trình giảm nghèo
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc thực hiện chương trình giảm nghèo; Vận động người dân thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình, phòng chống
tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc ); Đồng thời nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm phấn đấu vượt nghèo, vươn lên mức sống khá của các hộ nghèo, cận nghèo
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình 02-CTr/TU của Thành ủy về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015” Hỗ trợ xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 35thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh (công trình thủy lợi, đường liên thôn, liên xã, trường học, trạm y tế, điện, nước sạch, chợ ) theo chương trình xây dựng Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với chương trình giảm nghèo
- Triển khai có hiệu quả cuộc vận động ủng hộ Quỹ Vì người nghèo các cấp để tăng cường nguồn lực cho công tác giảm nghèo
* Truyền thông, nâng cao năng lực cho thành viên Ban chỉ đạo trợ giúp người nghèo và cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo Trợ giúp người nghèo các cấp
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và triển khai các văn bản, chính sách của Trung ương, Thành phố để nâng cao năng lực hoạt động cho các thành viên Ban chỉ đạo trợ giúp người nghèo và cán bộ làm công tác giảm nghèo từ Thành phố đến quận huyện, xã phường, thôn, tổ dân phố
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về giảm nghèo đến cán bộ các thôn, xã để cán bộ nắm vững chế độ, chính sách nhằm tổ chức thực hiện đúng pháp luật
- Phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của các thành viên Ban chỉ đạo Trợ giúp người nghèo các cấp trong hoạt động giám sát, đánh giá Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện các chính sách trợ giúp người nghèo,
hộ nghèo tại quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, hộ gia đình
- Quản lý di biến động của hộ nghèo, cận nghèo bằng phần mềm quản lý
Chính sách giảm nghèo bền vững nằm trong hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội Do đó việc xem xét, đánh giá hiệu quả của các chính sách giảm nghèo, chương trình, kế hoạch triển khai chính sách giảm nghèo định hướng bền vững phải căn cứ vào nhiều loại tiêu chí khác nhau cả về định tính lẫn định lượng
Trang 36* Loại tiêu chí thứ nhất: Đánh giá hiệu quả của chính sách giảm nghèo dưới góc độ những điều kiện môi trường sống khách quan và chủ thể con người có tác động đến hiệu quả công tác, chính sách giảm nghèo bền vững
Điều kiện môi trường sống khách quan
- Khả năng của nguồn kinh tế và nguồn lực cho giảm nghèo Trong quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo có mối quan hệ biện chứng với nhau: Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề, điều kiện vật chất để giảm nghèo Ngược lại, giảm nghèo là nhân tố đảm bảo cho tăng trưởng kinh tế mang tính bền vững Giải quyết các vấn đề xã hội (trong đó có vấn đề giảm nghèo) không thể tách rời khỏi phát triển kinh tế, không thể vượt qua khả năng cho phép của nền kinh tế Song không phải vì thế mà để kinh tế phát triển cao mới giải quyết các vấn đề xã hội (trong đó có giảm nghèo) mà phải gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội ngay từ đầu, trong từng bước và từng chính sách phát triển
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển kinh tế, vốn đầu tư tăng nhanh, hiệu quả đầu tư lớn thì nguồn lực cho giải quyết các vấn đề xã hội sẽ tăng lên
- Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển thì thu nhập bình quân đầu người
sẽ tăng lên, chất lượng cuộc sống được cải thiện Từ đó, chuẩn nghèo được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo cũng tăng lên, chính sách giảm nghèo phải được mở rộng Do đó, việc cân đối, huy động nguồn lực để đáp ứng yêu cầu cũng trở lên khó khăn hơn Chuẩn nghèo được nâng lên thì số hộ nghèo vừa thoát nghèo có khả năng tái nghèo Những hộ có thu nhập bình quân đầu người nằm ngay cận trên chuẩn nghèo có thể rơi vào tình trạng nghèo theo tiêu chuẩn mới Như vậy, diện hộ nghèo theo chuẩn mới sẽ tăng lên, người nghèo tăng lên đòi hỏi nguồn lực để giải quyết đói nghèo tăng lên trong điều kiện nguồn
Trang 37vật chất, tài chính của Nhà nước và xã hội còn hạn hẹp
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đã đi kèm với việc thu hồi đất để phát triển công nghệp, dịch vụ và công trình công cộng khiến cho người lao động ở những nơi này mất đất, không kịp chuyển đổi nghề nghiệp hoặc không có tay nghề phải đi dư cư ra thành phố hoặc những vùng ven đô để tìm kiếm việc làm, với mức thu nhập thấp, không có điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe, việc làm, tệ nạn xã hội nên nguy cơ rơi vào nghèo của nhóm này rất cao
- Thiên tai, dịch bệnh và tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường
có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác và chính sách giảm nghèo định hướng bền vững
Kinh tế Việt Nam năm 2007, năm đầu tiên ra nhập WTO, mặc dù năm
2007 tỷ lệ hộ nghèo tiếp tục giảm xuống và theo báo cáo của Chính phủ thu nhập của dân cư sau khi đã trừ mức giá đã tăng 6% nhưng lạm phát cao, thiên tai, dịch bệnh và ô nhiễm môi trường… đã làm cho chất lượng cuộc sống sân
cư, đặc biệt là những người làm công ăn lương bị giảm sút
Tác động toàn cầu hóa Toàn cầu hóa kinh tế đã mở ra mối quan hệ kinh
tế, thương mại, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Tuy vậy, toàn cầu hóa cũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn, đưa lại những rủi ro khó dự báo và quy mô lớn như nguy cơ xảy ra đại dịch lớn, bệnh AIDS, bệnh cúm gia cầm, sự bất ăn về giá cả trên thị trường thế giới Đây đã và đang
là thách thức lớn với công tác giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay Hơn nữa, quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại làm tăng thu nhập cho người lao động trong các ngành có lợi thế so sánh như nông, lâm, thủy sản, dệt may…nhưng lại đòi hỏi lao động có tay nghề cao, chất lượng lao động tốt Trong khi đó, đại đa số người lao động Việt Nam trình độ chuyên môn thấp
Trang 38sống chủ yếu ở các vùng nông thôn, lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có năng suất thấp Do đó, việc hưởng thụ các thành quả của toàn cầu hóa kinh tế đối với người nghèo còn bị hạn chế Mặt khác, toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế cũng tạo cơ hội cho Việt Nam thu hút các ngồn vốn viện trợ chính thức (ODA) để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, đầu tư phát triển kinh tế, giáo dục – đào tạo, giải quyết các vấn đề việc làm, xóa đói, giảm nghèo Đồng thời, quá trình phát triển nền kinh tế toàn cầu sẽ đưa đến việc nâng chuẩn nước nghèo (nước có thu nhập thấp) và chuẩn người nghèo
Chủ thể con người
Thứ nhất, nhận thức của người, của các cấp, các ngành được nâng cao
về tầm quan trọng của công tác giảm nghèo bền vững, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, sáng tạo Cụ thể là:
- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án, mô hình giảm nghèo theo hướng bền vững đến nhân dân trên địa bàn, đặc biệt chú trọng đến vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hộ cận nghèo
- Tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò của cộng đồng doanh nghiệp,
cả xã hội tham gia vào công tác giảm nghèo
- Vận động, tạo cơ hội cho người nghèo phát triển kinh tế, tăng thu nhập (tạo điều kiện về sản xuất, vay vốn, dạy nghề, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao công nghệ kỹ thuật, tạo lập thị trường tiêu thụ sản phẩm…)
- Mở rộng cơ chế cho phép và vận động người nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nước sạch…) có chất lượng và thuận tiện, chi phí thấp
- Phát huy tinh thần trách nhiệm của các tổ chức triển khai chương trình,
dự án xóa đói giảm nghèo và chủ động tích cực của các hộ nghèo, người nghèo trong việc giảm thiểu rủi ro thiên nhiên, rủi ro môi trường
Trang 39- Xây dựng và tuyên truyền, nhân rộng các mô hình xóa đói, giảm nghèo phù hợp với từng địa phương để tạo ra một phong trào rộng rãi về xóa đói, giảm nghèo
Thứ hai, hiệu lực và hiệu quả của chính sách hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo và vùng nghèo Cụ thể là:
- Tiến tới xóa bỏ bao cấp trong chính sách hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo
- Tổ chức thực hiện tốt chương trình, dự án, chính sách xóa đói, giảm nghèo
- Chính sách hỗ trợ người nghèo phải giám sát với thực tế địa phương và đưa đến đúng đối tượng được thụ hưởng
- Sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả nguồn lực cho xóa đói, giảm nghèo
Thứ ba, tạo môi trường xã hội thuận lợi cho xóa đói, giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội
- Chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu với người nghèo, phụ nữ và trẻ em
- Thực hiện bảo hiểm miễn phí cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi
- Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn
để người dân trong đó có người nghèo được tham gia vào quá trình triển khai thực hiện và giám sát thực hiện chính sách
- Mở rộng mạng lưới tuyên truyền và trợ giúp pháp luật cho người nghèo
ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa; trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Thứ tư, sự quản lý của Nhà nước trong công tác xóa đói, giảm nghèo,
chỉ đạo tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và đội ngũ làm công tác xóa đói, giảm nghèo có trình độ, năng lực và uy tín
Trang 40* Loại tiêu chí thứ hai: Đánh giá hiệu quả chính sách xóa đói, giảm
nghèo với tiêu chí đảm bảo kết hợp tăng trưởng và phát triển kinh tế với giảm nghèo theo hướng bền vững, thực hiện công bằng xã hội
Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội của thế giới đã có nhiều quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
và giảm nghèo như: Lý thuyết “chữ U ngược” của nhà kinh tế Simon Kuznets, A.Lewis… Theo lý thuyết này, trong giai đoạn đầu của tăng trưởng kinh tế, bất công bằng xã hội sẽ tăng lên nhưng đến giai đoạn phát triển cao, bất công sẽ giảm xuống Những người theo lý thuyết này khuyến cáo: xã hội muốn phát triển thì phải tăng trưởng kinh tế trước, phải chấp nhận bất bình đẳng; khi kinh tế tăng trưởng mới có điều kiện về nguồn lực để xóa đói giảm nghèo Thực tế phát triển thế giới đã phủ nhận lý thuyết này
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng phải xây dựng lại lý thuyết phát triển và mô hình phát triển của các quốc gia sao cho phát triển kinh tế không mâu thuẫn mà gắn với xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Một lý thuyết phát triển mới đã hình thành – phát triển bền vững Đó là phát triển kinh tế gắn với tạo việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói, giảm nghèo và bảo vệ môi trường sống
Trên thế giới đã xác lập mô hình về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội và xóa đói, giảm nghèo:
- Tăng trưởng với bất kì giá nào
- Nhấn mạnh công bằng xã hội, xóa đói, giảm nghèo, từ đó các nguồn lực phát triển được phân bổ theo lối cào bằng, bình quân
- Thực hiện tăng trưởng kinh tế đồng thời gắn với giải quyết các vấn đề
xã hội như việc làm, xóa đói, giảm nghèo, công bằng xã hội…
- Nhấn mạnh phát triển có mục tiêu nhằm đạt tới sự tăng trưởng nhanh, bền vững