1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quản lý 60

121 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố về tạo động lực và môi trường văn hoá trong doanh nghiệp 29 Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 32 2.1..

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

Mã số : 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Nguyễn Mạnh Tuân

HÀ NỘI - 2008

Trang 3

MỤC LỤC

Phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

MỞ ĐẦU 01

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 06

1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 06

1.1.1 Khái niệm 06

1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 07

1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 08

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệ 08

1.2.1.1 Đánh giá hiệu quả SXKD phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài 08

1.2.1.2 Đánh giá hiệu quả SXKD phải xem xét cả lợi ích cục bộ và lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp 10

1.2.1.3 Đánh giá hiệu quả SXKD phải đánh giá cả về mặt định tính và định lượng 11

1.2.1.4 Hiệu quả SXKD của DN phải gắn với hiệu quả xã hội 12

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 13

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 13

1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn và tài sản 15

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 17

Trang 4

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

19 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài DN 19

1.3.1.1 Các nhân tố vĩ mô 19

1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành 22

1.3.2 Các nhân tố bên trong DN 25

1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh 25

1.3.2.2 Các nhân tố về tổ chức và nhân sự 26

1.3.2.3 Các nhân tố về tổ chức sản xuất 27

1.3.2.4 Các nhân tố kỹ thuật, công nghệ và đầu tư 27

1.3.2.5 Các nhân tố về thị trường 28

1.3.2.6 Các nhân tố về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý tài chính 29

1.3.2.7 Các nhân tố về tạo động lực và môi trường văn hoá trong doanh nghiệp 29

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 32

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 34

2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty 34

2.1.2.2 Các đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 37

2.1.2.3.Hệ thống tổ chức quản lý của Tổng công ty 37

2.1.3 Kết quả hoạt động SXKD từ năm 2005-2007 47

2.1.3.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận 47

2.1.3.2 Tăng trưởng vốn và tài sản 49

Trang 5

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản

và Thương mại Hà Tĩnh

49 2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty 49

2.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 49

2.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và tài sản 54

2.2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

59 2.2.2 Nhận xét chung 60

2.2.2.1 Những thành tích chủ yếu 60

2.2.2.2 Những tồn tại cơ bản và nguyên nhân 62

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 69

3.1 Triển vọng thị trường và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới 69

3.1.1 Triển vọng thị trường 69

3.1.1.1 Tiềm năng thị trường Hà Tĩnh 69

3.1.1.2 Khả năng thị trường của Tổng công ty 70

3.1.2 Phương hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới

73 3.1.2.1 Chiến lược phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2009 – 2015 73

3.1.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và cả nước 73

3.1.2.3 Tái cơ cấu lại Tổng công ty 75 3.1.2.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liền với tận dụng

Trang 6

năng lực sản xuất hiện có 76

3.1.2.5 Quán triệt quan điểm đầu tƣ có trọng điểm 76

3.2 Các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 77

3.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 78

3.2.2 Giải pháp về đầu tƣ công nghệ mới vào sản xuất 82

3.2.3 Các giải pháp về tài chính

87 3.2.4 Giải pháp về quản lý, điều hành sản xuất 97

3.2.5 Giải pháp về Marketing - mix 100

KẾT LUẬN 105

PHỤ LỤC 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 8

Trang

Bảng 2.1 : Cơ cấu đội ngũ cán bộ CNV Tổng công ty 47 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 48 Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về vốn và tài sản của Tổng công ty 49 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Tổng công ty

50

Bảng 2.6: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho 55 Bảng 2.7: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu 56 Bảng 2.8: Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động 57 Bảng 2.9: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định 57 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng tổng vốn từ 2005 đến 2007 58

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế và toàn cầu hoá, nền kinh tế Việt Nam đã

có những bước tiến mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đứng thứ 2 Châu Á sau Trung Quốc Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung có khả năng thích ứng với môi trường đầy biến động như hiện nay Thực hiện cam kết gia nhập WTO, các hiệp định đa phương và song phương sẽ đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Hà Tĩnh nói riêng nhiều cơ hội gia nhập

và mở rộng thị trường, nhưng cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách và sự cạnh tranh khốc liệt Đứng trước những khó khăn thử thách đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế, cụ thể các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Thực hiện Nghị định 64/2002/NĐ-CP của chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Chỉ thị số 11/2004/CT.TTg ngày 30/3/2004 của thủ tướng chính phủ và Chỉ thị số 45/CT.TW ngày 22/10/2004 của Bộ chính trị về đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Quyết định số 265/QĐ.TTg ngày 11/3/2003 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2005 Trong những năm vừa qua

Hà Tĩnh đã tiến hành cổ phần hóa được 37 doanh nghiệp, trong số đó có 03 công ty thành viên trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh đã được cổ phần hoá thành công Thực hiện lộ trình cổ phần hóa Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh ( gọi tắt là Tổng công ty ) từng bước chuyển thành doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế

Trang 10

quản lý năng động, huy động thêm nguồn vốn của xã hội vào sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh và khả năng hội nhập doanh nghiệp được nâng lên Tổng công ty đã từng bước tiến hành đổi mới, cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ với lợi nhuận đạt cao, là một trong những doanh nghiệp đứng trong tốp đầu về nộp ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh Tuy nhiên, Tổng công ty vẫn còn nhiều hạn chế về khả năng tài chính cho các dự án mới, sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc nhiều vào nhu cầu khách hàng, năng suất lao động chưa cao, chưa phát huy hết công suất máy móc thiết bị làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tỉnh Hà tĩnh là một tỉnh nghèo đang trong quá trình xây dựng phát triển, với mục tiêu phát triển của tỉnh là đến năm 2020 cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp Hiện nay, Hà tĩnh đang đứng trước những cơ hội mới để phát triển kinh tế với việc triển khai các dự án: Khai thác mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng lớn nhất Đông Nam Á; xây dựng, hoàn thiện cảng nước sâu Vũng Áng; xây dựng nhà máy nhiệt điện Hà Tĩnh lớn nhất cả nước Khi các

dự án này triển khai và đi vào hoạt động sẽ có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển

Từ những tồn tại, hạn chế đã nêu cùng với những thách thức về cạnh tranh, những cơ hội để phát triển trong thời gian tới thì việc đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh là hết sức cần thiết, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Vì vậy, việc phân tích, đánh

giá để đưa ra giải pháp nhằm: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà tĩnh” được tôi chọn làm đề tài

nghiên cứu

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu:

Hiện nay đã có rất nhiều tác giả và các chuyên gia kinh tế có nhiều công trình bài báo nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xây lắp và vật tư xây dựng 6 ” thuộc Tổng công ty Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Phạm Thanh Hải- 2002, “ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá ”- Vietnamnet- 26/03/2003 Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà tĩnh nói chung và Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh nói riêng

3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài:

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh trong thời gian qua, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Trên cơ sở những phân tích về thực trạng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian qua, dựa vào kết quả dự báo về môi trường kinh

Trang 12

doanh, khả năng phát triển của Tổng công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian tới

4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh

* Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh từ năm 2005 đến 2007

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp phân tích hệ thống

- Phương pháp dự báo, mô phỏng

Các phương pháp này được sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

Thông qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh trong thời gian qua, dự kiến luận văn sẽ có những đóng góp mới sau:

Trang 13

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty từ năm 2005 đến năm 2007 Nhận diện được những hạn chế, tồn tại trong thời gian qua và những thách thức trong thời gian tới từ đó làm rõ tính cấp thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh trên cơ sở những phân tích, đánh giá về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian qua và những dự báo về sự tác động của môi trường kinh doanh trong điều kiện mới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dụng chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG

CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay, DN thường xuyên phải đối mặt với những biến động không ngừng của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh…Doanh nghiệp muốn tồn tại được trước hết phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trên thực tế vẫn còn các ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanh của DN Có quan niệm cho rằng hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế Hay hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng đại lượng so sánh giữa kết quả với chi phí Đây là quan điểm được nhiều nhà quản trị kinh doanh áp dụng để xác định hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên sự so sánh này là chưa đủ vì nó chỉ phản ánh sự đo lường hiệu quả kinh doanh mà chưa gắn liền với mục tiêu của quản lý Hơn nữa, quan niệm này mới đưa ra cách xác lập chỉ tiêu chứ chưa toát lên khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Một quan niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước sử dụng nhiều nhất, theo quan điểm chung thì hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh, trình độ

và năng lực quản lý bảo đảm thực hiện có kết quả cao các mục tiêu đặt ra với chi phí ít nhất Quan niệm này đã đề cập khá toàn diện đến các mặt: nguồn lực, trình độ và năng lực quản lý, chi phí, kết quả đạt được gắn với mục tiêu

đề ra…

Trang 15

Từ việc nghiên cứu các quan điểm trên tác giả cho rằng : “ Hiệu quả

kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của DN như vốn, lao động, máy móc, thiết bị…nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất; phù hợp với mục tiêu mà DN đã đề ra trong một quá trình kinh doanh nhất định”

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có tính mục tiêu, hệ thống và tổng thể Khi xác định hiệu quả hoạt động của một DN, thường phải tính toán một hệ thống gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau, chi tiết hoá theo thời gian, không gian và theo mối liên hệ của các công đoạn sản xuất kinh doanh Qua đó có thể phát hiện những khâu mạnh, yếu trong chuỗi các hoạt động của DN Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu hiệu quả phải xét đến việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của DN Nếu không đạt được mục tiêu kinh doanh thì hiệu quả dù có cao cũng không có ý nghĩa

1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả mà các chủ thể kinh tế thu được với các chi phí mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh phản ánh sự gắn bó giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị- xã hội Về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng một hệ thống chỉ tiêu

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế nói chung và đối với mỗi DN nói riêng, bởi các lý do sau đây:

Thứ nhất, trong điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế bởi mức độ khan hiếm của các nguồn lực thì phát triển theo chiều sâu là một đòi hỏi khách quan Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phương hướng phát triển kinh tế theo chiều sâu Mọi DN đều bị giới hạn về các nguồn lực, do đó

Trang 16

việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là giải pháp đúng đắn nhất để tăng thu nhập và đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, đối với các DN, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận- một yêu cầu sống còn của quy luật thị trường nhằm tăng khă năng cạnh tranh của DN

Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập cho chủ sở hữu và người lao động trong DN

Nâng cao hiệu quả kinh doanh thực chất là với một nguồn lực như cũ tạo ra được số lượng sản phẩm nhiều hơn, chất lượng tốt hơn, mang lại thu nhập nhiều hơn

Bản chất của hiệu quả kinh doanh suy cho cùng là nâng cao năng suất lao động xã hội, đóng góp thoả đáng vào sự phát triển của DN nói riêng và của nền kinh tế nói chung

1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Mục tiêu cơ bản lâu dài của DN là tối đa hoá lợi nhuận, hay nói cách khác là tối đa hoá giá trị DN Tuy nhiên trong từng giai đoạn nhất định, DN

có thể chú trọng vào một hoặc một số mục tiêu khác hơn là mục tiêu lợi nhuận Bởi vì đạt được mục tiêu này về lâu dài sẽ làm cơ sở cho DN đạt mục tiêu tăng lợi nhuận Khi DN mới thâm nhập một thị trường mới hoặc cho ra đời một sản phẩm mới, DN thường rất coi trọng mở rộng thị trường, tạo chỗ đứng cho sản phẩm, tăng thị phần Để làm được điều này DN phải áp dụng các biện pháp marketing như tăng cường quảng cáo, áp dụng các hình thức khuyến mãi Trong giai đoạn đầu này doanh thu tiêu thụ sản phẩm chưa cao

Trang 17

trong khi đó phải bỏ ra nhiều chi phí nên lợi nhuận thu được chưa cao, thậm chí DN phải chịu thua lỗ Khi sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường, thị phần của DN đã tăng lên, DN tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, các chi phí quảng cáo, khuyến mãi trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống; thậm chí khi sản phẩm của DN đã được khách hàng ưa chuộng tin dùng DN có thể giảm chi phí quảng cáo, khuyến mãi, tăng giá bán sản phẩm mà DN vẫn đảm bảo được doanh thu và như vậy DN đã thu được lợi nhuận cao hơn Nếu trong giai đoạn đầu này DN không bỏ ra các chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm thì trước mắt DN có thể tiết kiệm được chi phí và có lãi Song sản phẩm không được nhiều người tiêu dùng biết đến nên doanh thu tiêu thu thấp, thậm chí có thể bị các sản phẩm khác cạnh tranh đẩy ra khỏi thị trường Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của DN cần phải căn cứ vào mục tiêu của từng thời

kỳ, không chỉ chú trọng vào hiệu quả trước mắt mà phải xem xét hiệu quả kinh doanh trong thời gian dài

Trong thực tế không ít DN chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt mà không chưa chú ý đến lợi ích lâu dài Chẳng hạn, đối với việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị họ chỉ thích mua những máy móc , thiết bị cũ, thậm chí đã lạc hậu vì giá thấp hơn thiết bị mới Lợi ích trước mắt mà DN có được là tiết kiệm chi phí đầu tư, có thể tăng lợi nhuận Tuy nhiên, những máy móc thiết bị

đó sẽ nhanh hư hỏng, chi phí sửa chữa lớn, chất lượng sản phẩm không đảm bảo dẫn đến DN bị thua lỗ, mất uy tín và mất thị trường Một số DN khác do muốn giảm chi phí trước mắt đã cắt giảm các chi phí cần thiết như chi phí cải tạo môi trường, chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động dẫn đến hậu quả những năm sau là môi trường bị huỷ hoại, tài sản bị hư hỏng, trình độ người lao động không đáp ứng được yêu cầu mà những chi phí để khắc phục lớn hơn rất nhiều so với mức tiết kiệm được

Trang 18

Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta không chỉ chú ý lợi ích trước mắt mà cần quan tâm đến lợi ích lâu dài, có như vậy DN mới phát triển bền vững

1.2.1.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xem xét cả lợi ích cục bộ

và lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp

Mỗi DN là một tế bào của nền kinh tế Hoạt động kinh doanh của mỗi

DN đều có tác động đến sự phát triển chung của ngành, của khu vực và cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế Nhưng cũng có thể tác động tiêu cực đến các DN khác, cho ngành, vùng kinh tế thậm chí đối với cả nền kinh tế Những ảnh hưởng này là ảnh hưởng ngoại sinh, tức là những ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi của một DN Chẳng hạn, một DN sản xuất hoá chất có thể mang lại lợi nhuận cao cho DN của mình khi không

áp dụng biện pháp hạn chế chất thải Kết quả là môi trường bị huỷ hoại, thiệt hại về ô nhiễm môi trường đã ảnh hưởng đến đời sống của khu vực dân cư xung quanh, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các DN khác Ngược lại, xây dựng một nhà máy nhiệt điện trên một địa phương sẽ tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhiều lao động Khi nhà máy đi vào hoạt động, sản phẩm của nó

sẽ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các ngành khác, tăng thu ngân sách nhà nước Nhìn chung hoạt động kinh doanh của DN đã ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi của DN Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN không chỉ xem xét trong phạm vi DN mà phải xem xét hiệu quả trong phạm

vi của ngành, khu vực và cả nền kinh tế

Mặt khác, mỗi một DN có nhiều bộ phận, kinh doanh nhiều mặt hàng

khác nhau tại nhiều địa điểm khác nhau Hiệu quả kinh doanh của DN đạt

được do nhiều bộ phận, nhiều mặt hàng ở nhiều địa điểm tạo ra Không thể nói bộ phận này hoạt động có hiệu quả vì nó đã giảm được chi phí, trong khi

Trang 19

việc cắt giảm chi phí ở bộ phận đó đã làm cho bộ phận khác phải gia tăng chi

phí một lượng lớn hơn Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của từng bộ

phận, từng mặt hàng phải chú ý bảo đảm hiệu quả kinh doanh của cả hệ thống

1.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đánh giá cả về mặt định tính và định lượng

Hiệu quả kinh doanh của DN phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu của DN và của các chủ thể kinh tế Mục tiêu của DN rất đa dạng, có mục tiêu lượng hoá được, có mục tiêu không thể lượng hóa được mà chỉ mang tính định tính

Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định tính cho chúng ta biết được tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN và nó còn được sử dụng trong trường hợp không thể đo lường bằng các con số cụ thể hoặc khó có thể định lượng được Bất cứ DN nào cũng phải chú trọng tới việc tạo dựng uy tín, thương hiệu riêng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, đảm bảo các điều kiện

vệ sinh an toàn lao động, tuân thủ pháp luật, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế chung của ngành, khu vực và nền kinh tế Các mục tiêu này việc lượng hoá gặp nhiều khó khăn, chúng ta chỉ có thể đánh giá về mặt định tính, nhưng việc đánh giá này hết sức quan trọng Rõ ràng một DN muốn tiết kiệm chi phí bảo vệ môi trường, sẵn sàng xả các chất thải ra môi trường và những người khác phải chịu Chúng ta có thể không đánh giá được chính xác thiệt hại do DN xả chất thải ra môi trường nhưng chúng ta biết rằng việc làm đó đã tác động xấu tới môi trường và gây hậu quả cho xã hội Việc DN thực hiện tốt các cam kết với khách hàng sẽ góp phần nâng cao uy tín của DN, nhưng chúng ta cũng không thể xác định chính xác uy tín của DN đã tăng bao nhiêu phần trăm Một DN không trang bị đầy đủ thiết bị đảm bảo vệ sinh an toàn cho người lao động có thể làm cho DN tiết kiệm chi phí nhưng những hậu quả

Trang 20

mà người lao động phải gánh chịu về sức khoẻ thì không thể tính toán chính xác được Tất cả các ảnh hưởng ngoại ứng đó nằm ngoài việc tính toán lợi nhuận của DN nhưng lại ảnh hưởng rất lớn tới xã hội

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được xem xét trong mối tương quan giữa cái được và cái phải hy sinh Với một nguồn lực có hạn sản xuất tối đa các đầu ra, hoặc tiết kiệm tối đa các chi phí đầu vào để sản xuất một đơn vị đầu ra Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định lượng là đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu định lượng, được thể hiện bằng các con số cụ thể Trong hệ thống chỉ tiêu đó có chỉ tiêu đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh doanh của DN, có chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng mặt của hoạt động kinh doanh Việc nghiên cứu các chỉ tiêu tổng quát cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của DN, phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu kinh tế của DN Tuy nhiên, nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng mặt hoạt động giúp DN đánh giá chất lượng hoạt động của từng mặt cụ thể Nó là cơ sở để DN phát hiện ra những điểm yếu, điểm mạnh để đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

1.2.1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN phải gắn với hiệu quả xã hội

Phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của mọi quốc gia Nhiệm vụ này được thực hiện thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN Các DN hoạt động có hiệu quả thì nền kinh tế của đất nước mới phát triển Tuy nhiên lợi ích của DN và lợi ích của xã hội không phải bao giờ cũng thống nhất với nhau Các DN có xu hướng chú trọng lợi ích của DN mình hơn

là lợi ích mà họ đóng góp cho xã hội.Nhưng chính phủ đòi hỏi các DN không được vì lợi ích cục bộ mà làm tổn hại đến lợi ích của toàn bộ nền kinh tế Thực tế cho thấy nhiều DN xét về hiệu quả trực tiếp của nó không cao nhưng lại xét về hiệu quả xã hội lại rất quan trọng và cần thiết Một DN hoạt động ở

Trang 21

miền núi hiệu quả của nó có thể thấp hơn các DN ở miền xuôi song thông qua hoạt động của nó đã góp phần thúc đẩy kinh tế miền núi, giảm bớt khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi.Vì vậy khi xem xét hiệu quả kinh doanh không chỉ đơn thuần đánh giá hiệu quả mang lại cho bản thân DN mà cần chú trọng tới cả lợi ích xã hội mà DN mang lại Hiệu quả xã hội của DN là khoản chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế, xã hội và DN thu được so với chi phí

mà nền kinh tế, xã hội và DN đã bỏ ra để DN hoạt động kinh doanh.Hiệu quả

xã hội có thể được đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính như mức độ đáp ứng

và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh, việc thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước, góp phần bảo vệ môi trường và bằng các chỉ tiêu định lượng như giá trị sản lượng gia tăng, mức đóng góp cho

ngân sách nhà nước

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

* Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

Các chỉ số sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ và là một luận cứ để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tuơng lai

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu:

Lợi nhuận thuần Doanh lợi doanh thu =

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu mà DN thực hiện trong

kỳ có mấy đồng lợi nhuận Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt nhưng không phải lúc nào giá trị của nó cao cũng tốt Nếu chỉ tiêu này cao do giá thành sản phẩm giảm thì tốt, nhưng nếu cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh

Trang 22

tranh không thay đổi lại không phải là điều tốt Do đó để đánh giá được chỉ tiêu này tốt hay xấu phải đặt nó vào một ngành cụ thể và so sánh nó với kỳ trước, so sánh với các DN cùng ngành

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận thuần Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ DN Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu

tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Khi đánh giá, phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh nó với chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn thì chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là hợp lý và có hiệu quả Ngược lại, doanh lợi vốn chủ sở hữu nhỏ hơn doanh lợi tổng vốn thì chứng tỏ DN sử dụng vốn vay không có hiệu quả, chi phí sử dụng vốn cao

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Giá trị tài sản bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà DN đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của DN Hiệu quả sử dụng lao động

Trang 23

được đặc trưng bằng các chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động (mức sinh lợi cho một lao động) và doanh thu trên lao động

- Mức sinh lời bình quân của lao động:

Mức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động được

sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời

kỳ nhất định Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức:

- Doanh thu trên lao động (doanh thu/ lao động)

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trực tiếp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ kinh doanh

Doanh thu thuần Doanh thu/ Lao động =

Tổng số lao động

* Các chỉ tiêu khác:

- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS):

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phần ưu đãi

Giá trị tài sản thuần

- Giá trị ghi sổ/ Cổ phiếu thường =

Số cổ phiếu thường lưu hành trong kỳ

Trang 24

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và tài sản

Các chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một DN bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau:

* Vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Số ngày trong kỳ(360 ngày) Thời gian tồn kho bình quân =

Số vòng quay hàng tồn kho

Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Thời gian tồn kho bình quân cho biết hàng tồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền bao nhiêu ngày, chỉ số này càng nhỏ càng tốt

Đứng trên giác độ luân chuyển vốn thì hệ số vòng quay hàng tồn kho cao thì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá càng tốt, vì doanh nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư cho hàng tồn kho thấp hơn với các doanh nghiệp khác có cùng mức doanh thu Nhưng nếu mức tồn kho quá thấp sẽ không đủ cho nhu cầu sản xuất và hợp đồng tiêu thụ của doanh nghiệp trong

kỳ sau, doanh nghiệp có thể bị gián đoạn sản xuất kinh doanh khi hết hàng tồn

kho

* Vòng quay các khoản phải thu:

Doanh thu thuần

Trang 25

Vòng quay các khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa DTT với các khoản phải thu của khách hàng Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của khách hàng

Để đánh giá việc quản lý của Công ty đối với các khoản phải thu cụ thể hơn ta kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân:

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng phương pháp bình quân các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán

Doanh thu thuần ở đây chính là tổng doanh thu thuần của ba loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác)

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh

là tốt, vì DN không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn

cố định đạt hiệu quả như thế nào

Doanh thu thuần

Trang 26

DN hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà DN đầu tư

Doanh thu thuần Vòng quay vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của Công ty chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tình hình và khả năng thanh toán của Công ty Để thấy rõ tình hình tài chính hiện tại và tương lai, cần xác định các chỉ tiêu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của Công ty được biểu hiện ở số tiền và tài sản mà Công ty hiện có, có thể dùng để trang trải các khoản công nợ Chúng ta sẽ xem xét một số chỉ tiêu cơ bản sau:

* Hệ số thanh toán tổng quát:

Là tỷ số giữa tổng tài sản với tổng số các khoản nợ Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:

ra hiệu quả

* Hệ số đảm bảo nợ dài hạn:

Giá trị còn lại của TSCĐ + Đầu tư tài chính

Trang 27

* Hệ số thanh toán ngắn hạn: Là tỷ số giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn,

có thể biểu hiện chỉ tiêu này bằng công thức sau đây:

Tài sản ngắn hạn

Hệ số đảm bảo nợ ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán nợ ngắn hạn rất khả quan, còn nếu nhỏ hơn 1 thì ngược lại

* Hệ số thanh toán nhanh: Là tỷ số giữa các khoản tiền có thể sử dụng để

thanh toán ngay với số tiền cần phải thanh toán (các khoản nợ ngắn hạn) Hệ

số thanh toán nhanh được xác định bằng công thức sau:

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Các nhân tố vĩ mô

* Môi trường chính trị, pháp luật và thể chế:

Trang 28

Hoạt động của bất kỳ DN nào cũng đều chịu ảnh hưởng của môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị Một đất nước mà chế độ chính trị bất ổn thì tất yếu sẽ có sự thay đổi trong quan điểm đối với các chính sách kinh tế và nó

sẽ mang lại nhiều rủi ro cho các DN kinh doanh Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm, chính sách luôn hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các DN Luật pháp quy định cho phép, khuyến khích, hạn chế hay cấm DN kinh doanh ở những lĩnh vực, mặt hàng nào đó Hệ thống luật pháp hoàn thiện sẽ là cơ sở

để kinh doanh ổn định Hệ thống pháp luật về thuế, về lao động, về khuyến khích đầu tư… cũng như các chính sách về tài chính, tiền tệ, tín dụng… trên thực tế có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh doanh đối với một

DN

* Môi trường kinh tế:

Các nhân tố của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN như: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, cầu về hàng hoá dịch vụ cao tạo điều kiện cho các DN có cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh Ngược lai, khi nền kinh tế suy thoái, cầu về hàng hoá dịch

vụ bị suy giảm, hoạt động của các DN nói chung bị thu hẹp Mức lãi suất cũng ảnh hưởng đến cầu và đầu tư Lãi suất cao là một bất lợi cho DN vay vốn đầu tư Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái có thể tạo ra cơ hội tốt cho sự phát triển của DN nhưng cũng có thể là nguy cơ đối với DN Lạm phát cao có thể làm cho các dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, việc tính toán hiệu quả sẽ phức tạp hơn, vì vậy lạm phát cao là sự đe dọa đối với DN

* Môi trường văn hoá xã hội:

Môi trường văn hoá thay đổi theo từng khu vực địa lý và theo thời gian Nhu cầu , thị hiếu của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của môi trường văn

Trang 29

hoá xã hội Trong môi trường văn hoá những nhân tố nổi trội giữ vai trò rất quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo và ngôn ngữ Các nhân tố này được coi là các hàng rào chắn các hoạt động giao dịch kinh doanh Mỗi một nước, thậm chí trong từng vùng, từng miền khác nhau của đất nước có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống Mỗi dân tộc thường có tập quán sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, lối sống và ngôn ngữ riêng Do đó, các nhà kinh doanh phải hiểu rõ

và đưa ra hành động phù hợp với từng hoàn cảnh của môi trường ở đó

Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng còn ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vì trên thực tế hàng hoá có chất lượng tốt nhưng không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng rất khó tiêu thụ và ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của DN Vì vậy các DN cần nắm vững thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng, từ đó mới có cơ hội mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả

Ngôn ngữ là yếu tố quan trọng, là phương tiện giao tiếp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt đối với các DN kinh doanh trên phạm vi quốc tế đòi hỏi phải sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau, DN phải giải quyết tốt vấn đề ngôn ngữ thì mới đảm bảo cho sự thành công trong kinh doanh

Tôn giáo cũng là yếu tố có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN Chẳng hạn, tôn giáo ảnh hưởng đến thời gian mở đóng cửa các hoạt động kinh doanh; ngày nghỉ, lễ kỷ niệm, nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hoá…Do đó trong hoạt động kinh doanh, DN phải tổ chức cho phù hợp với từng tôn giáo

Các DN cũng cần chú ý đến sự thay đổi trong lối sống, thái độ của người tiêu dùng, sự thay đổi trong tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, trình độ dân trí…

* Môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN Sự thay đổi về khí hậu thời tiết có thể ảnh hưởng nghiêm

Trang 30

trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng và các DN kinh doanh các sản phẩm theo mùa vụ Các DN xây dựng do đặc điểm sản phẩm, sản xuất thi công xây dựng phần lớn được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện địa hình, khí hậu Các DN kinh doanh nước giải khát có cơ hội tốt nếu thời tiết nắng nóng kéo dài…

* Môi trường công nghệ:

Môi trường công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đối với ngành cũng như từng DN Sự phát triển như vũ bão trong thế kỷ qua đã cho thấy vai trò to lớn của khoa học công nghệ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay đã làm thay đổi nhanh chóng cách thức sản xuất, chu kỳ sống của sản phẩm, dịch vụ Từ đó đòi hỏi các DN phải thường xuyên quan tâm đến sự thay đổi về công nghệ, lựa chọn các công nghệ tiên tiến, chú trọng tới đầu tư đổi mới công nghệ

* Môi trường quốc tế:

Hội nhập và cạnh tranh quốc tế đang là xu thế tất yếu mà mọi quốc gia, mọi ngành, mọi DN cần phải tính đến Hội nhập kinh tế quốc tế vừa tạo ra những cơ hội vừa tạo ra những thách thức to lớn cho các DN Với việc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 150 của WTO đang mở ra cơ hội cho các DN mở rộng thị trường xuất khẩu ra các nước trong khu vực và trên thế giới, không bị phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế Tuy nhiên với việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan, các DN Việt Nam phải đối mặt với những thách thức, với sự cạnh tranh quyết liệt từ các DN nước

ngoài

1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành

Mỗi một ngành kinh tế kỹ thuật thường bao gồm nhiều DN sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ giống nhau hoặc tương tự có thể thay thế cho nhau Các DN luôn phải chịu áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh Khi

Trang 31

phân tích môi trường ngành có một mô hình 5 lực lượng của M.Porter được nhiều người chú ý Các lực lượng trong mô hình này bao gồm: các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng

và sản phẩm thay thế Mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng đó càng mạnh thì càng hạn chế khả năng DN tăng giá cả và kiếm được lợi nhuận Ngược lại khi

một lực lượng nào đó yếu đi thì DN càng gia tăng khả năng thu lợi nhuận

* Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại bao gồm các DN đang cùng hoạt động trong ngành sản xuất kinh doanh cùng một loại sản phẩm, dịch vụ cùng hướng tới các đối tượng khách hàng Nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu DN có cơ hội tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận Ngược lại nếu đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh, DN có khả năng phải đối mặt với cuộc cạnh tranh về giá

cả, khả năng kiếm lợi nhuận giảm sút

Mức độ cạnh tranh của các DN hiện tại phụ thuộc vào số lượng các DN hiện có trong ngành, quy mô của các DN cạnh tranh, thực trạng cầu của ngành và hàng rào lối ra Thông thường ngành có nhiều DN hoạt động và quy

mô của các DN càng lớn thì mức độ cạnh tranh càng cao

Cầu của DN tăng, các DN có điều kiện mở rộng phạm vi hoạt động Ngược lại, khi cầu của ngành giảm các DN phải cạnh tranh khốc liệt để giữ thị trường đã chiếm lĩnh Đe doạ mất thị trường là khó tránh khỏi đối với các

DN không có khả năng cạnh tranh

Hàng rào lối ra là mối đe doạ nghiêm trọng khi cầu giảm mạnh, nếu hàng rào lối ra thấp, một số DN có thể rời bỏ ngành để chuyển sang các ngành khác Tuy nhiên khi hàng rào lối ra cao thì các DN thường bị khoá chặt trong một ngành kinh doanh kém hiệu quả Bởi vì chi phí rời bỏ ngành nhiều khi quá lớn Hàng rào lối ra bao gồm: chi phí đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị không thể chuyển mục dích sử dụng, khi rời khỏi ngành DN bắt buộc phải bỏ

Trang 32

lại giá trị chưa thu hồi được; các chi phí đào tạo cho công nhân quá lớn chưa kịp thu hồi, chi phí đền bù cho người lao động khi phải sa thải họ, các chi phí phải trả cho việc huỷ bỏ các hợp đồng mà DN đã ký dài hạn…Ngoài ra còn

có các khó khăn phải đối đầu khi chuyển qua các ngành khác như: kinh nghiệm hoạt động, chi phí đào tạo lại quá lớn, giá trị của các nhà lãnh đạo, quan hệ tình cảm, lịch sử với ngành, cộng đồng địa phương…Các yếu tố này

đã ràng buộc DN ở lại trong ngành

* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành, nhưng có khả năng tham gia nếu họ quyết định gia nhập ngành Đây là mối đe doạ tiềm tàng đối với các DN bởi vì khi xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh mới thì cạnh tranh giữa các DN sẽ khốc liệt hơn, thị trường

và lợi nhuận của DN sẽ bị chia sẻ, vị trí của DN bị thay đổi

Khả năng các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn gia nhập ngành phụ thuộc vào hàng rào lối vào và mức độ hấp dẫn của ngành Hàng rào lối vào của ngành bao gồm: chi phí đầu tư để gia nhập ngành, trình độ kỹ thuật công nghệ mà ngành đòi hỏi, yêu cầu về đào tạo người lao động, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chi phí dể tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, chi phí cho việc khuếch trương sản phẩm làm thay đổi sở thích của người tiêu dùng đã từng quen với các sản phẩm của các DN đã có trong ngành, phản ứng của các DN hiện có trong ngành, các quy dịnh pháp luật liên quan đến việc gia nhập ngành…

Các ngành có mức hấp dẫn cao thường thu hút các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn gia nhập ngành Sự hấp dẫn này có thể là lợi nhuận bình quân của ngành cao hơn các ngành khác, cầu của thị trường đang mở rộng DN cũng có thể quyết định gia nhập ngành mới vì họ thất bại trong ngành cũ

* Các nhà cung ứng:

Trang 33

Nhà cung ứng là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho DN Những nhà cung ứng có thể trở thành mối đe doạ cho DN khi họ có khả năng tăng giá bán hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp cho

DN, áp lực của các nhà cung ứng đối với DN phụ thuộc vào số lượng, quy mô của các nhà cung ứng, các sản phẩm có khả năng thay thế, mức độ thông tin

về thị trường mà DN có được Thông thường nếu số lượng các nhà cung ứng

ít và quy mô tương đối tập trung trong khi có nhiều người mua thì các nhà cung ứng sẽ có sức mạnh thị trường mà hậu quả là người mua phải chấp nhận mua với giá cao hoặc chất lượng sản phẩm dịch vụ kém hơn Ngược lại, khi

có nhiều nhà cung ứng cùng cung cấp một loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thì DN có cơ hội yêu cầu giảm giá mua hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

* Khách hàng:

Khách hàng là những người mua sản phẩm, dịch vụ của DN Người mua có thể xem như là sự đe doạ cạnh tranh khi họ có sức mạnh thị trường buộc DN phải giảm giá hoặc yêu cầu DN cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang lại cho DN cơ hội tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Người mua gồm người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp áp lực khách hàng phụ thuộc vào số lượng và quy mô của người bán và người mua Nếu người mua có số lượng ít, quy mô lớn trong khi người bán có số lượng nhiều, quy mô vừa và nhỏ thì người mua có một sức mạnh thị trường chi phối đến người bán Trong trường hợp khách hàng mua với khối lượng lớn họ cũng đòi hỏi nhà cung cấp giảm giá Khi khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả…của nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn Khách hàng có thể vận dụng liên kết dọc tức là áp dụng quy

Trang 34

trình sản xuất khép kín để tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp, trong trường hợp này họ đã gây ra áp lực đối với nhà cung cấp

* Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thoả mãn cho người tiêu dùng thay thế sản phẩm hiện tại Sản phẩm thay thế thường có ưu thế hơn sản phẩm hiện có về tính năng tác dụng, mẫu mã và giá cả có thể rẻ hơn Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế thường gắn với các tiến bộ về khoa học- kỹ thuật, công nghệ trong đó trực tiếp liên quan đến đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm Trong nhiều trường hợp sự xuất hiện của sản phẩm mới đã loại sản phẩm cũ ra khỏi thị trường

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và rất cần thiết để đạt và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Chiến lược phát triển DN là hệ thống các mục tiêu, các chính sách và các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó Chiến lược định hướng cho sự phát triển của DN là căn cứ để xác định phương hướng đầu tư, phương hướng huy động vốn và tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Chiến lược của DN phải được xây dựng dựa trên sự phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, môi trường bên trong một cách đầy đủ, khoa học nhằm trả lời cho ba câu hỏi đặt ra trong cơ chế thị trường là: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?

Chiến lược của DN phải được cụ thể hoá thành các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn Kế hoạch dài hạn là chương trình hành động của DN được xây dựng cho một khoảng thời gian dài Các DN có quy mô lớn thường rất quan tâm việc xây dựng kế hoạch dài hạn bởi vì để đầu tư máy móc thiết bị, tạo lập một thị trường mới hay cho ra đời một sản phẩm mới đòi hỏi phải có thời

Trang 35

gian Trong kế hoạch dài hạn phải dự kiến các thị trường mà DN hoạt động, các sản phẩm mới mà DN dự định sản xuất, các dự án đầu tư mà DN thực hiện, các mục tiêu DN cần đạt được, cùng với các giải pháp mà DN phải thực hiện

Kế hoạch ngắn hạn là cụ thể hoá của kế hoạch dài hạn Tuy nhiên mục tiêu của kế hoạch ngắn hạn và dài hạn nhiều khi không đồng nhất với nhau Các kế hoạch ngắn hạn trong nhiều trường hợp phản ánh sự thay đổi về môi trường và thường có các chỉ tiêu cụ thể hơn

1.3.2.2 Các nhân tố về tổ chức và nhân sự

* Mô hình tổ chức Công ty:

Sau khi xác định được mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, DN thành lập các đơn vị kinh doanh chiến lược, phân bổ các tài nguyên cho nó hoạt động nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao Như vậy đặt ra vấn đề cần thành lập bao nhiêu đơn vị kinh doanh, bao nhiêu cấp quản lý, mối quan hệ giữa các cấp được quy định như thế nào điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô, tầm hoạt động, khả năng quản lý của mỗi DN Nguyên tắc ở đây là cần bao quát hết các chức năng quản lý và tiết kiệm chi phí Các DN có quy mô lớn, có tầm hoạt động rộng thường được tổ chức thành nhiều đơn vị kinh doanh nhỏ và việc phân cấp chức năng quản lý cũng được mở rộng hơn so với các DN có quy mô nhỏ hơn và phạm vi hoạt động hẹp hơn

* Công tác nhân sự:

Thành công của mỗi DN không tách khỏi yếu tố con người Con người vừa là chủ vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Một DN có chiến lược tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động tốt không những nâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra được động lực để sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực khác của DN Đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức yếu tố con người càng trở nên hết sức quan trọng Công tác quản lý nhân

Trang 36

sự phải hướng tới thu hút nhân tài, tuyển dụng và đào tạo một đội ngũ người lao động có khả năng tiếp cận các công nghệ hiện đại, các phương pháp quản

lý tiên tiến phù hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường

1.3.2.3 Các nhân tố về tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất trong DN là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao, trên cơ sở quán triệt ba vấn đề cơ bản của kinh tế thị trường: sản xuất cái gì, sản xuất bằng cách nào và sản xuất cho ai

Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tăng sản lượng đầu ra, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Tổ chức sản xuất trong DN tuân theo các nguyên tắc sau:

- Kết hợp chuyên môn hoá với phát triển kinh doanh tổng hợp

- Phải đảm bảo tính cân đối

- Phải đảm bảo tính nhịp nhàng

- Phải đảm bảo tính liên tục

Nội dung tổ chức sản xuất bao gồm:

- Xác định cơ cấu sản xuất của DN

- Tổ chức sản xuất về không gian và thời gian

- Loại hình và các phương pháp tổ chức sản xuất

1.3.2.4 Các nhân tố kỹ thuật, công nghệ và đầu tư

* Nhân tố kỹ thuật công nghệ:

Mỗi một DN sản xuất kinh doanh đều dựa trên một tình trạng kỹ thuật công nghệ nhất định Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như ngày nay thì yếu tố kỹ thuật công nghệ quyết định tới chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, chi phí sản xuất kinh doanh Các DN có trình độ kỹ thuật

Trang 37

công nghệ cao thường có lợi thế to lớn trong cạnh tranh, mở rộng thị trường

và nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Nhân tố đầu tư:

+ Chiến lược đầu tư:

Chiến lược đầu tư của DN gắn liền với chiến lược kinh doanh của DN

đó Chiến lược đầu tư hết sức quan trọng đối với một DN Chiến lược đầu tư đúng đắn sẽ tạo cho DN phát triển vững chắc, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và thu được nhiều lợi nhuận Chiến lược đầu tư sai sẽ dẫn DN đến thảm họa có khi dẫn đến phá sản

Thực tế ở nước ta cho thấy không ít DN khi xác định chiến lược đầu tư

đã không phân tích đầy đủ các yếu tố về thị trường, về nguồn nguyên liệu, về

kỹ thuật công nghệ nên sau khi đầu tư DN lâm vào tình trạng hết sức khó khăn không thể khắc phục nổi

+ Lập và quản lý các dự án đầu tư :

Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư là nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý các dự án đầu tư

Việc lập dự án đầu tư dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các yếu tố tác động đến hiệu quả của nó là hết sức quan trọng Nếu dự án lập ra không lường hết các yếu tố tác động đến dự án đầu tư sau khi dự án đi vào hoạt động sẽ dẫn đến những lãng phí to lớn về vốn đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN

1.3.2.5 Các nhân tố về thị trường

Các DN hoạt động trong cơ chế thị trường hết sức coi trọng công tác thị trường Thị trường bao gồm thị trường đầu vào (thị trường các yếu tố sản xuất) và thị trường đầu ra Thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí của DN, còn thị trường đầu ra tác động tới thu nhập của DN Trong đó việc

Trang 38

tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi DN Không có thị trường thì sản phẩm, dịch vụ do DN sản xuất ra không được tiêu thụ, các chi phí bỏ ra không được bù đắp và doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động Để tìm được thị trường đầu ra cho sản phẩm, ngoài việc không ngừng nâng cao chất lượng DN phải thực hiện các biện pháp marketing hỗn hợp Để nâng cao hiệu quả công tác thị trường DN phải tăng cường nghiên cứu thị trường, thiết lập hệ thống thông tin hữu hiệu làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược thị trường sản phẩm của DN

1.3.2.6 Các nhân tố về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý tài chính

Vốn không chỉ quan trọng đối với các DN trong hoạt động kinh doanh

mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với mọi chủ thể trong nền kinh tế Nếu DN có được nguồn vốn kinh doanh ổn định, vững mạnh thì sẽ đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN diễn ra liên tục, tạo điều kiện cho DN đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tình hình tài chính của DN ổn định, vững mạnh góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm chi phí sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Khả năng tài chính của DN có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, khả năng huy động vốn của DN trên thị trường Ngược lại, tình hình tài chính của DN không sáng sủa thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình kinh doanh của DN như kém khả năng cạnh tranh cũng như huy động vốn trên thị trường, giảm uy tín, thua lỗ hoặc có thể dẫn đến phá sản

1.3.2.7 Các nhân tố về tạo động lực và môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Tạo động lực cho người lao động trong DN thực chất là áp dụng các biện pháp tác động vào nhu cầu của người lao động nhằm tăng độ thoả mãn của họ đối với công việc, phấn khởi tự giác thực hiện nhiệm vụ với tinh thần sáng tạo, trách nhiệm cao; trên cơ sở đó nâng cao năng suất lao động, tăng

Trang 39

hiệu quả kinh doanh cho DN Tạo động lực cho người lao động vừa là yếu tố mang tính chất kinh tế vừa là yếu tố nhân văn

* Theo Maslow, hệ thống nhu cầu bao gồm:

- Nhu cầu sinh lý: là những nhu cầu cơ bản của con người như thức ăn, quần áo, nhà ở…

- Nhu cầu an toàn: Là những nhu cầu như không bị đe doạ thân thể và bị tước mất các nhu cầu tự duy trì, không phải lo lắng tới tương lai như duy trì của cải tiền bạc, nơi ăn chốn ở…

- Nhu cầu xã hội: quan hệ bạn bè, đồng nghiệp hay sinh hoạt ở các nhóm khác nhau và được các nhóm chấp thuận

- Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu nhận được sự tôn trọng, đánh giá cao từ phía những người khác

- Nhu cầu tự khẳng định mình: tức là phát huy tối đa các khả năng của mình cho một công việc nào đó hoặc ở một lĩnh vực nào đó mà họ cho là quan trọng

Các nhu cầu này luôn vận động, khi một nhu cầu này được thoả mãn thì nhu cầu khác lại trở nên nổi trội hơn

Để có biện pháp tạo động lực cho người lao động cần phải xem xét trong từng giai đoạn nhu cầu nào là nổi trội để có thể có chính sách khuyến khích phù hợp Cần chú ý rằng nhu cầu nổi trội của từng người, từng nhóm người là khác nhau vì vậy phải có các biện pháp tạo động lực khác nhau

Nhìn chung do kinh tế nước ta còn nghèo nên nhu cầu về vật chất vẫn

là nhu cầu rất quan trọng Các biện pháp tạo động lực liên quan đến thu nhập của người lao động như tiền lương, tiền thưởng cần được chú ý Ngoài ra các vấn đề về bố trí công việc, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, cơ hội học tập, sự quan tâm của lãnh đạo… cũng tác động không nhỏ đến động lực của người lao động

Trang 40

*Thiết lập môi trường văn hoá trong Công ty:

Môi trường văn hoá được xây dựng tốt tạo điều kiện cho các thành viên trong DN đoàn kết, phấn khởi, coi DN như ngôi nhà của mình cùng ra sức vun đắp xây dựng Hầu hết các DN xây dựng được môi trường văn hoá tốt thì các thành viên trong đó rất quý mến nhau, tôn trọng, quan tâm, giúp đõ lẫn

nhau tạo thành một sức mạnh to lớn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngày đăng: 19/12/2015, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà tĩnh - Báo cáo chính trị đại hội đảng bộ công ty nhiệm kỳ 2005-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị đại hội đảng bộ công ty nhiệm kỳ 2005-2008
Tác giả: Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà tĩnh
6. Nguyễn Văn Công (1999): Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999
10. PGS, TS. Nguyễn Năng Phúc, Trường Đại học kinh tế quốc dân ( 2004), Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
11. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM: VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ 10
Tác giả: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
12. Đảng bộ Hà tĩnh: Văn kiện Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ 15
Tác giả: Đảng bộ Hà tĩnh
13. PHẠM THỊ GÁI (2004): GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ, HÀ NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tác giả: PHẠM THỊ GÁI
Nhà XB: NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
Năm: 2004
14. Nguyễn Đăng Hạc (1999): Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đăng Hạc
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
15. PHẠM THANH HẢI (2002), NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG, LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ, ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN, HÀ NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG
Tác giả: PHẠM THANH HẢI
Nhà XB: ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Năm: 2002
16. Vũ Duy Hào (2000), Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
17. QUỐC HỘI (2005), LUẬT DOANH NGHIỆP 2005, NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA, HÀ NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: LUẬT DOANH NGHIỆP 2005
Tác giả: QUỐC HỘI
Nhà XB: NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
Năm: 2005
1. CHÍNH PHỦ - NGHỊ ĐỊNH 187/2004/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN Khác
2. Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà tĩnh - Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 đến năm 2007 Khác
3. TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH - BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2007 Khác
5. TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH - ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ công nhân viên Tổng công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ công nhân viên Tổng công ty (Trang 56)
Bảng 2.2 :   Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty (Trang 57)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về vốn và tài sản của Tổng công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về vốn và tài sản của Tổng công ty (Trang 58)
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: (Trang 59)
Bảng 2.6:  Đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.6 Đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho (Trang 65)
Bảng 2.7: Đánh giá chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.7 Đánh giá chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu (Trang 66)
Bảng 2.9:  Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.9 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định (Trang 67)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu khả năng thanh toán - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán (Trang 69)
PHỤ LỤC 1: BẢNG TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh   luận văn ths  kinh doanh và quản lý  60
1 BẢNG TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w