1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam luận văn ths kinh doanh và quản lý

102 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 42,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hình thành và phát triển có hiệu quả các TĐKD làm cho TĐKD trờ thành những trung tâm thu hút, thâu tóm hàng loạt những công ty xung quanh làm cho các TĐKD ngày càng trở lên hùng mạn

Trang 1

r n ' r ^ r - ■ - - —

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHƯONG THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÒN CỦA TổNG CÔNG TY

TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.

Các tư liệu, tài liệu, số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và

Trang 3

M Ụ C L Ụ C

DANH MỰC TỪ V IÉ T TẮT i

DANH MỤC BẢNG B IẾ U ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÊ VỐN KIN H DOANH, H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỔN CỦA TỔNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH TRONG TẬP ĐOÀN KIN H DO A N H 3

1.1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KIN H D O AN H 3

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 3

1.1.2 Hiệu quả huy động vốn kinh doanh 6

1.2 TỐNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH VÀ TẬP ĐOÀN KIN H DO AN H 6

1.2.1 Tổng quan về tập đoàn kinh doanh 6

1.2.2 Sự cần thiết của Tổng công ty Tài chính trong Tập đoàn kinh doanh 16

1.3 HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÓN CỦA TỔNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH TRONG TẬP ĐOÀN KIN H DOANH 21

1.3.1 Huy động vốn của Tổng công ty tài chính 21

1.3.2 Hiệu quả huy động vổn của Tổng công ty tài chính 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÓN VÀ H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA TỒNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH CỒ PHẦN DẦU KH Í V IỆ T N A M 40

2.1 TÌNH HÌN H HOẠT ĐỘNG SẢN XƯ ÁT KIN H DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH CỒ PHẦN DẦU K H Í V IỆ T N A M 40

2.1.1 Tổng quan về Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam 40

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của PVFC 47

2.2 THỰC TRẠNG H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÔN CỦA TỒNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH CÔ PHẦN DẦU KH Í V IỆ T N A M 56

2.2.1 Thực trạng hiệu quả huy động vốn của P V FC 56

Trang 4

2.2.2 Đánh giá hiệu quà huv độns, vốn cùa P V FC 67

2.2.3 Những vấn đề đặt ra trong huy động vốn của P V FC 70

CHƯƠNG III: NÂNG CAO H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA TÓNG CỔNG TY TÀ I CHÍNH CÓ PHẦN DẦU K H Í V IỆ T NAM TRONG THỜÍ GIAN TÓ I 73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY T À I CHÍNH c ó PHẦN DẦU KH Í V IỆ T NAM TRONG NHỮNG NẢM T Ớ I 73

3.1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của PVFC trong những năm tới 73

3.1.2 Chiến lược phát triển của PVFC trong giai đoạn 2010, 2015 74

3.2 QUAN ĐIỂM VÀ G IẢ I PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG CỦA TỒNG CÔNG TY ĐÉN NẢM 2015 82

3.2.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả huy động vốn của P V FC 82

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vổn của P V FC 84

3.3 Đ IỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC G IẢ I PH Á P 91

3.3.1 Điều kiện về cơ chế quản lý tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ để Tổng công ty làm công tác huy động vốn 91

3.3.2 Điều kiện về cơ sở vật chất 92

3.3.3 Điều kiện về “Thương hiệu” P V FC 93

3.3.4 Điều kiện về nguồn nhân lực 93

KẾT LU Ậ N 94

TÀ I LIỆU THAM KH Ả O 95

Trang 5

DANH MỤC TÙ V IÉT TA T

5 PVFC Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam.

6 FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiểp nước

ngoài.

Trang 6

D A N H M Ụ C B Ả N G B I É U

O Ẩ 1 • A

Bảng 2.4 Bảng tông tài sản và vôn điêu lệ của PVFC qua 03 nám 51 Bảng 2.5 Cơ câu nguôn vôn đâu tư tại PVFC năm 2008 55

Bảng 2.9 Đâu tư chứng khoán của PVFC năm 2001-2008 63 Bảng 2.10 Cơ câu sử dụng vôn của PVFC năm 2001-2008 64

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất đều gắn với thị trường Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, và nền kinh tế thị trường hội nhập phát triển thì vốn ngày càng đóng vai

ừò quan trọng trong các yếu tố để tiến hành sản xuất kinh doanh Từ vốn, các nhà kinh doanh có thể chuyển chúng thành các yếu tổ sản xuất như: tư liệu sản xuất, sức lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhẳm thu

về một lượng tiền lớn hơn số tiền ứng ra ban đầu, tức là mang lại lợi nhuận cho nhà kinh doanh Vậy vổn là một nhân tố có khả nặng sinh lời

Dầu khí là một ngành kinh tế “non trẻ”ở nước ta nhằm khai thác và

“trong tương lai” chế biến dầu khí thành các hàng hoá thương phẩm Đó là ngành công nghiệp nặng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập, hoạt động của ngành Dầu khí vừa cần phải có một lượng vốn đầu tư ban đầu lớn lại vừa phải sử dụng vốn một cách hiệu quả Bời vậy, việc tổ chức huy động, phân phối và sử dụng vốn ừong ngành Dầu khí sao cho họp lý để đạt hiệu quả cao nhất đang là một yêu cầu cấp bách, một mục tiêu cấp thiết đặt ra cho các nhà lânh đạo, nhà quản lý kinh tế

Để thực hiện mục tiêu đó, Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt nam

đã ra đời, hoạt động và đang từng bước được kiện toàn, phát triển.

Trải qua hơn 9 năm hoạt động, Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam đã thu được những kết quả bước đầu rất quan ừọng, đặc biệt đã huy động được một khối lượng vốn ngày càng lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Tuy nhiên trên thực tế những năm qua, hiệu quả huy động vốn của công ty chưa thật cao mặc dù đó là mảng hoạt động quan trọng nên chưa phát huy được các tiềm năng và lợi thế vốn có của mình Huy động

và nâng cao hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam hiện đang được đặt ra rất cấp thiết Song cho đến nay, cả trong

M Ở Đ Ầ U

1

Trang 8

và ngoài ngành hầu như chưa có một công trình nghiên cứu riêng biệt nào về vấn đề này Là một cán bộ công tác ừong Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam, tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề:

“Nâng cao hiệu quả huy động vắn của Tổng công ty tài chính cồ phần Dầu khí Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình với hi vọng có thể đóng góp một phần sức lực và trí tuệ nhỏ bé nhằm kiến giải, đề xuất cho các nhà lãnh đạo, nhà quản lý Công ty một cơ sở lý luận và thực tiễn khoa học, xác đáng để giải quyết vấn đề cấp thiết về huy động vốn mà Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam đang trăn trờ.

2

Trang 9

CHƯƠNG 1

C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VỐN KINH DOANH, HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÓN CỦA TỔNG CÔNG TY

1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

1.1.1 Khải niệm về vổn kinh doanh

Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khi bỏ vốn vào sản xuất cho đến khi tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn đều diễn ra một cách liên tục và gắn bó mật thiết với thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các giai đoạn vận động tuần hoàn của vốn đều được tiến hành bởi các “tế bào” của nền kinh tế, đó chính là các doanh nghiệp Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh để kiếm lời trên các lĩnh vực sản xuất vật chất, thương mại, dịch vụ có tư cách pháp nhân ở mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên để tiến hành bất cử hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải cỏ vốn, vốn là một Ưong những điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo học thuyết của các nhà kinh tế cổ điển và Tân cổ điển, vốn là một trong các yếu tố đầu vào để tiến hành sản xuất kinh doanh, vốn được chuyển hoá thành các yếu tổ sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu ) Như vậy, theo quan điểm này vốn chủ yếu được xét dưới góc độ hiện vật Quan niệm vốn này có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ quản lý còn thấp nhưng nó vẫn chưa nói lên được đặc điểm vận động cũng như vai ưò của vốn kinh doanh.

3

Trang 10

Theo các nhà kinh tế học hiện đại: David Begg Stanlei Ficher, Rudiger Dambusch, vốn gồm hai loại là vốn hiện vật và vốn tài chính, vốn hiện vật là

dự trữ các hàng hóa được sản xuất ra để sản xuất hàng hóa khác, vốn tải chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt cùa doanh nghiệp được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Quan điểm này cho chúng ta thấy rõ nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn nhưng hạn chế cơ bản của quan điểm này là chưa cho ta thấy mục đích về sử dụng vốn.

Theo K.M arx vốn là tư bản (capital), là giá trị mang lại giá trị thặng dư Theo đó vốn được xem xét dưới góc độ giá trị, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Quan điểm này có tính khái quát cao, bời nói lên mục đích vận động tuần hoàn của vốn là giá trị mang lại giá trị gia tăng hay giá trị thặng dư, tuy nhiên nó hạn chế ở chỗ vốn luôn tạo giá trị thặng dư và chỉ ờ khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.

Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học hiện nay thì “Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt .” [3, tr.148] Tiền được gọi là vốn khi tiền đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định Hay nói cách khác tiền phải đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực, đủ để tiến hành kinh doanh.

- Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định đủ để tiến hành kinh doanh.

- Khi có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.

Điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc (điều kiện cần) để tiền trở thành vốn, điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn (điều kiện đủ) Bời vì tiền không vận động thì đó là đồng tiền “chết”, còn nếu vận động

mà không nhằm mục đích sinh lời thì cũng không phải là vốn.

Sự vận động của vốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:

4

Trang 11

Mở đầu của qúa trình sản xuất, vốn kinh doanh mang hình thái tiền tệ (vốn tiền tệ) Sau đó doanh nghiệp dùng tiền để đầu tư, mua sắm tư liệu lao động, đối tượng lao động, thuê sức lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất Lúc này vốn đầu tư từ hình thái tiền tệ trở thành hình thái các yếu tổ của quá trình sản xuất (vốn sản xuất) Quá trình sản xuất được tiến hành, tạo ra sản phẩm hàng hóa và vốn tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa (vốn hàng hoá) Cuối cùng, khi tiêu thụ hàng hóa xong, vốn kinh doanh lại từ trạng thái vốn hàng hóa chuyển sang hình vốn thái tiền tệ tức trờ về hình thái ban đầu nhưng với giá trị tầng lên Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng phải là giá trị (T>T ) Song nếu tiền vận động không quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng không có hiệu quả Điều đỏ sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ vận động tiếp theo của vốn Vậy ừong qúa trình vận động tuần hoàn thì vốn phải được bảo toàn giá trị và lớn lên.

Ngoài ra, tùy đặc điểm của mồi loại hình doanh nghiệp mà phương thức vận động của vốn không giống nhau Với doanh nghiệp kinh doanh tiền

tệ vốn vận động theo công thức (T - T’) Với doanh nghiệp thương mại dịch

vụ, sư vận động của vốn được thể hiện qua phương thức: T - H - T Nhờ có

sự vận động đó, vốn mới có khả năng bảo toàn giá trị và lớn lên về lượng.

Từ những phân tích trên, chúng ta có thể đi đến định nghĩa tổng quát về vốn:

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” [3, tr 148].

5

Trang 12

1.1.2 Hiệu quả huy động vốn kinh doanh

Hiệu quả huy động vốn là khái niệm phản ánh trình độ và khả năng

đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏ nhất

Có nghĩa, về mặt lượng hiệu quả huy động vốn được biểu hiện giữa kết quả

thu được (về số lượng, thời hạn vốn vận động sinh lời) và chi phí thực hiện

quá trinh đó Còn về mặt chất, nó phản ánh năng lực và trình độ quản lý vốn

nhàm đảm bảo vốn có khả năng vận động sinh lời với tốc độ nhanh.

Tuy nhiên, trong xã hội có những quan điểm khác: họ huy động được

số lượng vốn cao, đúng thời hạn mong muốn thì họ coi là đạt hiệu quả hay cho rằng huy động vốn với chi phí càng thấp thì càng hiệu quà Những quan điểm đó chỉ nhấn mạnh một hoặc vài khía cạnh nào đó sự vận động của vốn nên còn phiến diện Vậy, theo quan điểm của tác giả thì: hiệu quả huy động vốn là thực hiện công tác huy động vốn đạt kết quả cao về khối lượng, đúng thời gian dự kiến và với chi phí nhỏ nhất.

1.2 Tồng công ty tài chính và tập đoàn kinh doanh

1.2.1 Tổng quan về tập đoàn kinh doanh

1.2.1.1 Khải quát về sự hình thành, phát triến cảc Tập đoàn kinh doanh trên

thế giới và đặc điếm của chủng

Tập đoàn kinh doanh (TĐKD) đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu trong lịch sử phát ừiển kinh tế thế giới Theo tạp chí Fortune của Mỹ thì đến năm 1879, ở Mỹ đã xuất hiện hàng loạt các công ty có sổ vốn lớn trên 1 triệu USD như Standart Oil,Rockefeller, Aromouvar ở Nhật Bản, tò năm 1885 Chính phủ đã khuyến khích thành lập nhiều công ty cổ phần có quy mô lớn nhàm khắc phục nguồn vốn hạn chế của các cá nhân.

Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất và vốn phát triển mạnh vào những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo ra một làn sóng hợp nhất chưa từng có để hình thành các TĐKD lớn Đó là các hình thức tổ chức độc quyền

6

Trang 13

mới: Congxoocxiom, Conson, Congơlơmerat, hoạt động trong các ngành, các lĩnh vực then chổt có lợi nhuận cao, đó là các TĐKD bao gồm hàng tràm, hàng nghìn công ty nhỏ và liên kết với nhau và phụ thuộc vào công ty mẹ về chiến lược phát triển, tài chính, công nghệ kỹ thuật, thị trường Quy mô và phạm vi hoạt động của các TĐKD đã vượt ra ngoài biên giới mỗi nước hình thành những tổ chức kinh doanh quốc tế, các công ty xuyên quổc gia, đa quốc gia Việc hình thành và phát triển có hiệu quả các TĐKD làm cho TĐKD trờ thành những trung tâm thu hút, thâu tóm hàng loạt những công ty xung quanh làm cho các TĐKD ngày càng trở lên hùng mạnh, có sức sống mãnh liệt và phát triển không ngừng.

Các TĐKD được hình thành và liên tục phát triển bởi nó phù hợp với các quy luật khách quan và xu thế của thời đại, đó là:

Quy luật tích tụ và tập trung vốn: Đe tồn tại và phát triển ưong cơ chế

thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao năng lực cạnh ừanh và không ngừng mở rộng sản xuất, đó cũng là quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất thông qua việc doanh nghiệp tích lũy vốn từ lợi nhuận, đi vay, liên kết, phát hành cổ phiếu hoặc doanh nghiệp mạnh, lớn thôn tính, sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp yếu và nhỏ hơn, từ đó dẫn đển việc hình thành các TĐKD.

Quy luật cạnh tranh, liên kết và tối đa hóa lợi nhuận: cạnh tranh là một

trong nhừng quy luật kinh tế cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường Trong cuộc cạnh tranh khổc liệt giữa các doanh nghiệp thường dẫn đến hai xu hướng: Các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh sẽ thôn tính, sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp bị đánh bại dẫn đến việc tập trung hóa sản xuất và hình thành doanh nghiệp lớn; nếu quá trình cạnh tranh mà không phân thắng bại thì trong số các doanh nghiệp đó sẽ có sự liên kết, thoả hiệp, sáp nhập nhàm tăng khả năng cạnh tranh để hình thành doanh nghiệp

7

Trang 14

lớn Như vậy, TĐKD ra đời, phát triển là sản phẩm tất yếu của quá trình cạnh tranh, liên kết nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Tiến bộ khoa học công nghệ: Một ừong những yếu tổ quyết định giúp

các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh ừanh và thu được lợi nhuận cao là nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD ) Khoa học công nghệ là động lực, là nhân tổ quyết định chất ỉượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, chu

kỳ thay đổi công nghệ ngày càng ngắn, hao mòn vô hình của công nghệ càng lớn, tỷ suất khấu hao cao thì để đổi mới công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm công nghệ cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lượng vốn lớn, một lực lượng cán bộ khoa học công nghệ đủ mạnh, điều này thì chỉ có các doanh nghiệp lớn mới mới có khả năng thực hiện được TĐKD là loại hình doanh nghiệp có khả năng đáp ứng yêu cầu đó.

Xu thế toàn cầu hoả: Trong nền kinh tế thị trường hội nhập, thị trường tiêu thụ hàng hoá và các nguồn lực sản xuất trong phạm vi một quốc gia trờ nên nhỏ bé và hạn hẹp, đòi hỏi mỗi quốc gia, doanh nghiệp phải mở rộng không gian vượt khỏi lãnh thổ biên giới hình thành quan hệ kinh tế quốc tế Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu khách quan lôi cuốn mọi nước không kể trình độ phát triển như thể nào, nó bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy quan hệ hợp tác để cùng phát triển vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Các TĐKT, công ty xuyên quốc gia mờ rộng hoạt động bằng việc tạo thành những công ty liên doanh, liên kết nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đồi dào ở các nước, kết hợp với thương quyền khai thác và chia sẻ thị trường để cùng tồn tại, tăng trưởng và phát triển.

8

Trang 15

TĐKD là một hình thức tổ chức liên kết kinh tế tiên tiến, đại diện cho trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất trong nền kinh tế thị trường, đóng vai trò quan trọng và chi phối nhiều lĩnh vực kinh tể của nhiều nước ở khu vực, thế giới Chúng ta có thể hoàn toàn đồng tình khi đưa ra cách hiểu về TĐKD của tác giả Hồ Kỳ Minh như sau: “TĐKD là tổ hợp các công ty hoạt động trong một ngành hoặc nhiều ngành khác nhau, trong phạm vi một nước hoặc nhiều nước;trong đó có một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính và chiến lược phát triển; TĐKD là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh

và tối đa hóa lợi nhuận.”

Các TĐKD thường cỏ những đặc điểm riêng, đó là:

- Có quy mô rất lớn về vốn, doanh thu, lao động và thị trường, vốn

trong TĐKD được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cỏ quy mô lớn do qúa trình tích tụ và tập trung được đẩy nhanh, giúp tập đoàn có khả năng đổi mới công nghệ, mờ rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đỏ chi phổi và tăng sức cạnh ừanh trên thị trường để đạt doanh thu lớn Bên cạnh đỏ, do sử dụng nhiều đồng tiền khác nhau trong thanh toán nên cơ chế quản lý tài chính của các tập đoàn được vận hành linh hoạt, thuận tiện.

- TĐKD cổ phạm vi hoạt động rộng, TĐKD hoạt động không chỉ phạm

vi quốc gia mà vượt khỏi biên giới một quốc gia, trải rộng trên một vùng lãnh thổ rộng lớn của nhiều quốc gia, hoạt động trên toàn cầu Phạm vi hoạt động xuyên quốc gia cho phép các tập đoàn khai thác triệt để lợi thể so sánh ờ từng khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận; vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch của mỗi quốc gia để xâm nhập, mở rộng khả năng tiêu thụ ở các thị trường mới.

9

Trang 16

- TĐKD ỉà một tổ hợp các công ty, bao gồm công ty mẹ và các công ty

con, công ty cháu phần lớn mang họ của công ty mẹ Công ty mẹ chi phổi các công ty con, cháu về chiến lược phát triển, tài chính và khoa học - công nghệ thông qua quyền biểu quyết do sở hữu một tỷ lệ khống chế trong tổng sổ

cổ phần đang lưu hành của các công ty con, cháu Các công ty thành viên có quyền độc lập kinh doanh ở những mức độ khác nhau nhưng đều phải tuân thủ chiến lược phát triển của tập đoàn Như vậy, sờ hữu vốn của TĐKD là sờ hữu hồn hợp (nhiều chủ) nhưng có một chủ (Công ty mẹ) đóng vai trò khổng chế, chi phối về tài chính và chiến lược kinh doanh.

- TĐKD thường hoạt động SXKD đa ngành hoặc phát triển từ kinh

doanh chuyên ngành đến đa ngành, đa lĩnh vực trong đó kinh doanh đa ngành,

đa lĩnh vực ngày càng phổ biển Mỗi TĐKD đều có định hướng ngành chù đạo, lĩnh vực hoặc sản phẩm, dịch vụ kinh doanh đặc trưng mũi nhọn Cơ cấu

tổ chức của một TĐKD thường có các đơn vị sản xuất, thương mại, tài chính, ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng và các dịch vụ khác Trong TĐKD thường

có công ty mẹ và các công ty thành viên, chúng có quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ lẫn nhau về các mặt chiến lược kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, tín dụng Mô hình tổ chức phổ biến của TĐKD thường là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Các TĐKD thường cỏ một Ban quản trị tập đoàn và trụ sở nằm ở công ty mẹ Ban quản trị tập đoàn chỉ kiểm soát về các mặt: chiến lược phát

triển, tài chính, đầu tư, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và phát triển sản phẩm mới thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế, còn các công ty thành viên hoàn toàn được quyền tự chủ trong quyết định sản xuất kinh doanh.

- TĐKD tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình đa khối

nhằm đảm bảo tính phát triển liên tục, sự mở rộng và đa dạng hóa hoạt động

cả về quy mô, loại sản phẩm và thị trường Trong đó:

10

Trang 17

+ Tập đoàn tiến hành hoạt động và quản lý tập trung một sổ mặt như huy động, điều hòa, quản lý vốn; nghiên cứu triển khai; đào tạo; xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược thị trường, chiến lược sản phẩm, chiến lược đầu tư Như vậy, TĐKD thực hiện cả hai chức năng cơ bản là kinh doanh như một doanh nghiệp và liên kết kinh tế.

+ Mỗi công ty thành viên là một khối chịu trách nhiệm về hoạt động của tập đoàn trong một khu vực địa lý hoặc một lĩnh vực kinh doanh nhất định.

+ Mồi công ty cháu là một đom vị kinh doanh của khối, chịu trách nhiệm sản xuất một loại sản phẩm ở một nước nhất định.

- Trong mỗi giai đoạn phát triển, chiến ỉược phát Men của các TĐKD luôn gắn bó chặt chẽ với các chính sách phát triển kinh tể cùa các quốc gia

Nhà nước đóng vai trò quan trọng đổi với sự ra đời, tồn tại và phát triển của các TĐKD thể hiện qua việc tạo đựng, duy trì và thúc đẩy môi trường kinh tế

xã hội cần thiết cho các TĐKD hoạt động; cụ thể: duy trì trật tự và ổn định xã hội; xây dựng môi trường pháp luật đảm bảo cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích các TĐKD phát triển, chủ động đầu tư vào các ngành không có lãi, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, định hướng đúng các xu hướng phát triển làm tiền đề cho các quyết định của TĐKD; ban hành các chính sách điều hành nhằm hồ trợ, giúp đờ và tạo điều kiện thuận lợi cho các TĐKD như bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ các nguồn vốn cần thiết các lĩnh vực ưu đãi, thực hiện các chính sách kinh tể đổi ngoại linh hoạt, mềm dẻo

- Tập đoàn kinh doanh được hình thành bằng các con đường sau:

* Căn cứ vào sự vận động của vốn, TĐKD hình thành thông qua:

- Sáp nháp: Là hình thức một doanh nghiệp mua toàn bộ tài sản và các

khoản nợ của doanh nghiệp nhỏ, yếu thể hon trên thị trường, bằng tiền mặt hoặc bằng chứng khoán của chính doanh nghiệp mua, doanh nghiệp bán

11

Trang 18

không còn tồn tại với tư cách pháp nhân riêng rẽ mà sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp mua để hoạt động.

- Hơp nhất', là hình thức sáp nhập nhiều doanh nghiệp có sức mạnh

tương đương để hình thành một doanh nghiệp mới nhằm giảm chi phí quản lý, tăng năng suất lao động nhờ lợi thế quy mô lớn, xóa bò cạnh tranh và đa dạng hóa sản phẩm Các doanh nghiệp hợp nhất không còn tồn tại tư cách pháp nhân của nó nữa, doanh nghiệp mới thành lập sẽ hoạt động với tu cách pháp nhân mới để thực hiện những hoạt động của các doanh nghiệp hợp nhất.

- Mua lai: là hình thức doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần quyền

sờ hữu doanh nghiệp bán thông qua hai hình thức:

+ Mua lại cổ phần trực tiếp từ cổ đông của doanh nghiệp bán; doanh nghiệp bán vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân riêng biệt; sự kiểm soát và quyền lợi của doanh nghiệp mua đối với doanh nghiệp bán phụ thuộc vào tỷ

lệ cổ phần mà họ khổng chế, nếu tỷ lệ này đạt trên 50% thì quan hệ giữa hai doanh nghiệp trở thành quan hệ công ty mẹ - công ty con.

+ Mua lại tài sản trực tiếp từ doanh nghiệp bán; doanh nghiệp mua không chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bán; trường hợp không còn tài sản để hoạt động, doanh nghiệp bán phải giải tán sau khi phân phổi số tiền bán tài sản cho các cổ đông của nó.

* Căn cứ vào phương thức liên kểt, TĐKD hình thành thông qua:

- Liên kết theo chiều doc: là sự liên kết giữa các doanh nghiệp có quan hệ

gần gũi với nhau về công nghệ SXKD, trong đó mỗi doanh nghiệp chịu trách nhiệm sản xuất một bộ phận hoặc đảm nhận một công đoạn sản xuất Các doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân, thực hiện phân công hợp tác để hoàn thành mục tiêu chung Sự liên kết dọc thường dẫn đến phát triển ngành nghề theo chiều sâu, tạo điều kiện để các TĐKD củng cố vị thế cạnh tranh, nâng cao chất lượng quản lý, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp hữu hiệu hơn

12

Trang 19

- Liên kết theo chiều nzari2: là sự kết hợp các doanh nghiệp hoạt động

trong cùng một ngành sản phẩm, dịch vụ nhất là trong nhừng ngành có mức

độ cạnh tranh cao và những doanh nghiệp có ưu thế sẽ nắm vai ừò chủ đạo

Các doanh nghiệp thỏa hiệp với nhau để ấn định giá cả, chia sẻ thị trường

hoặc định mức sản lượng để hạn chế cạnh tranh và tăng lợi nhuận Ở mức cao

hơn, các doanh nghiệp sẽ mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác

đang là đổi thủ cạnh tranh.

■ Liên kết hỗn hov: ià kết hợp giữa các doanh nghiệp không cùng hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh, không cạnh tranh với nhau và cũng không có

mối quan hệ với nhau về quy trình sản suất hay cung ứng sản phẩm nhằm đa

dạng hóa ngành nghề, hạn chế rủi ro, lấy lợi thế của doanh nghiệp này bổ

sung cho doanh nghiệp kia và tối đa hóa lợi nhuận.

1.2.1.2 Vai trò của Tập đoàn kinh doanh

Trong xã hội công nghiệp, các TĐKD nắm giữ phần quan trọng nguồn

lực sản xuất của mỗi quốc gia, có vị trí quan ữọng trong nền kinh tể của mỗi

đất nước Sự phát triển của các TĐKD và cách ứng xử của nó có ảnh hưởng to

lớn đến hệ thống kinh tế, không phải chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trong

phạm vi khu vực quốc tế Vai trò quan trọng của các TĐKD thể hiện qua mặt

chủ yếu sau:

Thứ nhất, TĐKD làm tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh

tranh cả Tập đoàn cũng như của từng công ty thành viên thông qua việc tập

trung huy động vốn, con người vào sản xuất kinh doanh, sử dụng mối liên kết

chặt chẽ và tính thống nhất về chiến lược phát triển để nâng cao sức cạnh

tranh của cả Tập đoàn cũng như của từng công ty thành viên Đối với các

nước đang phát triển, TĐKD là giải pháp quan trọng hàng đầu để bảo hộ sản

xuất, chống lại sự thâm nhập, cạnh tranh quyết liệt từ các công ty xuyên quốc

gia trên thế giói Thực tể đã chứng minh, trong những điều kiện cụ thể, với sự

13

Trang 20

hỗ trợ tích cực của Nhà nước và những định hướng phát triển đúng đắn, các TĐKD ở các nước đang phát triển có thể đứng vững, từng bước vươn ra thị trường nước ngoài, kể cả ở những nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh, Pháp

Thứ hai, TĐKD thực hiện tập trung điều hòa vốn giữa các công ty

thành viên trong tập đoàn nhằm khắc phục những hạn chế về vốn của từng thành viên cá biệt và tập trung đầu tư vào những thành viên, những dự án hiệu quả nhất tạo ra sức mạnh quyết định cho sự phát triển của Tập đoàn, đồng thời tạo ra sự gắn kết chặt chẽ, trợ giúp lẫn nhau giữa các công ty thành viên.

Thứ ba, TĐKD là một giải pháp hữu hiệu, tích cực cho việc đẩy mạnh

nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào SXKD của các công ty thành viên, vì:

+ Việc tập trung và điều hòa vốn tạo một lượng vốn lớn để triển khai các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất trong khi mỗi công ty thành viên không có khả năng huy động được.

+ Việc liên kết các công ty thành viên tạo ra một tiềm lực nghiên cứu khoa học to lớn về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ để nghiên cứu, triển khai ứng dụng nhanh chóng các đề tài khoa học công nghệ trên một quy mô lớn, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu ứng dụng với SXKD, góp phần thu hồi vốn nhanh, giảm ảnh hưởng xấu do hao mòn vô hình gây ra.

+ TĐKD còn đóng vai ừò quan ữọng trong việc lưu trữ, xử lý và cung cấp trao đổi thông tin, kinh nghiệm quan ừọng trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ giừa các công ty thành viên.

Thứ tư, TĐKD với hình thức là một công ty xuyên quốc gia có vai trò

quan trọng trong việc giúp các nước đang phát triển thực hiện chiến lược chuyển giao công nghệ một cách hiệu quả nhất thông qua:

14

Trang 21

+ Tránh nhập cùng một loại công nghệ trong nhiều công ty thành viên nhờ đó mà cơ cấu công nghệ nhập trong tập đoàn đa dạng, hợp lý và có hiệu quả hom.

+ Phổ biến rộng rãi nhừng thông tin và kinh nghiệm ừong chuyển giao công nghệ giữa các công ty thành viên trong tập đoàn, thực hiện một chiến lược công nghệ thống nhất, đảm bảo các công ty thành viên lựa chọn những công nghệ thích hợp trong chuyển giao công nghệ với chi phí thấp nhất, hạn chế những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra do thiếu những hiểu biết cơ bản khi chuyển giao công nghệ nước ngoài.

Bên cạnh vai trò quan trọng, TĐKD cũng tồn tại một sổ hạn chế sau Một là, việc hình thành, phát triển các TĐKD dễ dẫn đến xu hướng độc

quyền trong kinh doanh, tác động tiêu cực đến qúa trình cạnh tranh làm giảm sút cạnh ừanh và trì trệ qúa trình sàn xuất và tiêu thụ trên thị trường, nghiêm trọng hơn nó còn tạo ra sức ỳ lớn đối với bản thân tập đoàn Để thu được lợi nhuận độc quyền cao, các TĐKD độc quyền thường áp đặt các mức giá độc quyền cao hơn nhiều so với giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, gây thiệt hại cho người tiêu dùng, làm cho sức mua của xã hội bị kìm hãm do cung hàng hóa bị khống chế và làm tổn thương quan niệm của công chúng về sự công bằng, vì một tỷ lệ thu nhập của người tiêu dùng thực chất đã bị các Tập đoàn độc quyền chiếm đoạt.

Hai là, mâu thuẫn giữa quy mô và hiệu quả Kinh nghiệm của các nước

phát triển đã chứng minh rằng sức mạnh của một doanh nghiệp hoàn toàn không phải phụ thuộc vào quy mô của nó mà còn phụ thuộc vào trình độ công nghệ, cơ chế hoạt động và nhất là năng lực điều hành của các nhà quản lý Các doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu được điều hành bởi đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và trình độ, có cơ chế hoạt động linh hoạt, trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại, phù hợp Điều này thể hiện

15

Trang 22

vai trò đầu tàu của ngươi “nhạc trưởng” giúp cho mọi hoạt động kinh doanh của tập đoàn được tiến hành trôi chảy, thống nhất.

Tuy nhiên, khi quy mô của Tập đoàn quá lớn, quá tập trung dễ dẫn đến

bộ máy quản lý của Tập đoàn cồng kềnh, nhiều tầng cấp, làm cho hoạt động của Tập đoàn kém linh hoạt, giảm hiệu quả kinh tế của lợi thế quy mô, tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng cao từ đó tiềm ẩn nguy cơ đổ

vỡ, phá sản gây những tác hại nghiêm trọng cho nền kinh tế Điều này cho thấy: song song với xu hướng sáp nhập, liên kết các doanh nghiệp hình thành TĐKD lớn là xu hướng “vi hoá” hình thành hệ thống các doanh nghiệp vệ tinh thuộc tập đoàn Bời, trên thực tế vẫn cỏ những TĐKD lớn, tồn tại lâu đời nhưng vẫn không chịu được những thay đổi khắc nghiệt của thị trường, buộc phải phá sản Theo Tạp chí Fortune điển hình là các vụ phá sản của Tập đoàn thép Hanbo của Hàn quốc ngày 23/01/1997 kéo theo sự phá sản của hàng loạt Tập đoàn khác, làm chao đảo nền kinh tế Hàn quốc và gần đây nhất là Tập đoàn Lehman Brothers là một trong sổ 500 công ty lớn nhất nước Mỹ, có 20.000 nhân viên hoạt động ở 40 nước trên thế giới, trước khi đệ đơn xin phả sản Lehman Brothers đã nắm giữ ít nhất 638 tỷ USD tài sản

Từ những nghiên cứu trên có thể khẳng định vai trò quan trọng và tác hại của quá trình hình thành, phát triển TĐKD là hai mặt của một vấn đề Quá trình hình thành, phát triển TĐKD là tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử, nó đỏng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, đồng thời cũng cần nhận thức rõ ràng những hạn chá cơ bản của TĐKD để từ đó cỏ các giải pháp điều tiết đúng đắn nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của nó đối với nền kinh tế.

1.2.2, Sự cần thiết của Tổng công ty tài chinh trong Tập đoàn kinh doanh 1.2.2.1 Sự ra đời của Tổng công ty Tài chính trong nền kinh tế thị trường

16

Trang 23

Nguồn gốc hình thành của các Tổng công ty tài chính gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ cùa nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và các nhu cầu đa dạng của xâ hội về các dịch vụ tài chính.

Những năm đầu của thế kỷ X X , các trung tâm tài chính phi ngân hàng trong đó có các Tổng công ty tài chính được hình thành trên cơ sở chuyên môn hóa một sổ hoạt động ngân hàng nhàm khắc phục, hạn chế các khiếm khuyết của các ngân hàng thương mại và đa dạng hóa các định chế tài chính trong nền kinh tế thị trường Các hoạt động truyền thống của Tổng công ty tài chính là thực hiện các khoản cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng với sự bào đảm bằng tài sản hữu hình Cho đến thập kỷ 70 của thế kỷ

X X , có 3 loại hình Tổng công ty tài chính hoạt động phổ biến là: tài trợ tiêu dùng, tài trợ bán lẻ và tài trợ thương mại.

Từ thập niên 80 của thể kỳ X X đến nay, các Tổng công ty tài chính không ngừng thực hiện đa dạng hóa với nhiều loại hình hoạt động kinh doanh phong phú như: cho thuê tài sản, đầu tư tài chính, phát hành và kinh doanh chứng khoán đồng thời thực hiện sáp nhập, thôn tính lẫn nhau để tạo thành các công ty tài chính có tầm cờ quốc gia nhằm mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.

Cuộc cạnh tranh giữa các Tổng công ty tài chính với các tổ chức tài chính trung gian khác ngày càng gay gắt Các Tổng công ty tài chính đã tăng được thị phần nhờ không ngừng tìm kiếm các phương thức mới về kinh doanh, tín dụng và đầu tư mới để mở rộng hoạt động và ổn định tình hình thanh khoản, đặc biệt là cung ứng các khoản cho vay kinh doanh và cho thuê thiết bị, trong khi ngân hàng luôn phải đương đầu với những yêu cầu nghiêm ngặt về vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi táng cao Ngược lại, các Tổng công ty tài chính cũng bị mất thị phần cho vay tiêu dùng vào tay ngân hàng do ngân hàng có hệ thống xử lý cao cấp, các chương trình thẻ tín dụng hữu hiệu, mạng

ĐAI HỌC QUOC GiA HA NỘi TRUNG TẨM THÔNG TIN ĨHỤ VIỆN

\ J - L - C f £ S U

17 - — 1 _

Trang 24

lưới các văn phòng chi nhánh dày đặc cộng với hệ thống máy rút tiền tự động

Do vậy, các Tổng công ty tài chính đang cổ gắng chuyên môn hóa hoạt động tài trợ cho vay tiêu dùng và thương mại ở quy mô rộng lớn hơn, hướng đến người tiêu đùng cao cấp, đồng thời hạ chi phí hoạt động, mờ rộng lĩnh vực hoạt động, cải tiến các phương thức cimg cấp dịch vụ để có thể tồn tại và không ngừng phát triển trong nền kinh tế thị trường hội nhập.

Những năm gần đây, các Tổng công ty tài chính đã có nhiều thay đổi đáng kể Khuynh hướng chính là sáp nhập, hợp nhất hình thành các Tổng công ty tài chính có quy mô lớn hơn, đa dạng hóa hoạt động và dịch vụ cung cấp từ những khoản cho vay nhỏ đối với người tiêu dùng đến những khoản cho vay và cho thuê lớn đối với doanh nghiệp lớn, số lượng các Tổng công ty tài chính quy mô nhỏ xu hướng giảm nhưng số lượng các Tổng công ty tài chính có quy mô trung bình trở lên vẫn tiếp tục tăng Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của các Tổng công ty tài chính.

1.2.2.2 Sự cần thiết của Tổng công ty tài chính trong tập đoàn kinh doanh

* TĐKD, điều kiện thuận lợi cho việc hình thành cảc Tổng công ty tài chính

Việc hình thành TĐKD là kết quả tất yểu của quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, vổn kinh doanh, trong đó nguồn vốn tự tích lũy đỏng vai trò quyết định trong việc hình thành các tập đoàn Các tập đoàn thường khởi đầu bằng việc chuyên môn hóa sản xuất một số sản phẩm nhất định Trong quá trình phát triển, quy mô và cơ cấu kinh doanh của các Tập đoàn được mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.

Khi hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đến trình độ phát triển cao, các TĐKD thường lập các Tổng công ty Tài chính ừong tập đoàn, ban đầu để cung cấp các dịch vụ tài chính trợ giúp các hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn như tài trợ bán hàng, huy động vốn tập trung, quản lý vốn đầu tư ủy thác, điều hòa vốn nhàn rỗi Sau đó các Tổng công ty Tài chính mờ rộng đối

18

Trang 25

tượng phục vụ ra bên ngoài tập đoàn và đa dạng hóa các loại dịch vụ tài chính cung cấp.

Ngày nay, Tổng công ty Tài chính trong TĐKD thường đóng vai trò là trung tâm tài chính của tập đoàn để điều hòa vốn giữa các công ty thành viên trong tập đoàn, là đầu mối để huy động vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tư vấn và làm đại lý phát hành chứng khoán cho tập đoàn và các công ty thành viên, tư vấn và thực hiện đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi trong tập đoàn vào các lĩnh vực hứa hẹn có hiệu quả cao Ở một sổ TĐKD, công ty mẹ thực hiện chức năng kép: vừa là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là công ty Tài chính.

* Sự tác động trở lại của Tổng công ty Tài chính đối với Tập đoàn kinh doanh

Thứ nhất, Tổng công ty Tài chinh ừong TĐKD giúp Tập đoàn mở rộng

lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm những nguồn lợi nhuận mới từ những ngành nghề có khả năng sinh lợi cao.

Thứ hai, Tổng công ty Tài chính trong TĐKD giúp Tập đoàn tìm kiếm,

khơi thông các nguồn vốn ừong Tập đoàn, huy động các nguồn vốn bên ngoài thông qua việc xác định các phương thức huy động vốn, sổ lượng vốn cần huy động, đối tượng huy đống vốn, thời gian huy động, các điều kiện vay, trả nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn của Tập đoàn với chi phí thấp nhất.

Thứ ba, Tổng công ty Tài chính giúp Tập đoàn khai thác triệt để sức

mạnh trên thị trường tài chính - tiền tệ thông qua quản lý tập trung thống nhất các nguồn tài chính, điều hòa tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi, đảm bảo điều hành vốn linh hoạt, phát huy tối đa năng lực nội sinh thông qua việc thực hiện

19

Trang 26

chức năng kinh doanh tiền tệ, tham gia thị trường tài chính - tiền tệ cả trong

và ngoài nước.

Thứ tư, Tổng công ty Tài chính trong TĐKD có nhiều thuận lợi do hoạt

động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn có tính hệ thống, tập trung và thống nhất cao, các Tập đoàn có lợi thế lớn về các nguồn lực phát triển, thị trường hoạt động rộng lớn Chính phủ các nước đều có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các TĐKD, trong đó có Tổng công ty Tài chính trong Tập đoàn phát triển.

Như vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, về cơ bản có hai loại hình Tổng công ty Tài chính

- Loại thứ nhất có tính chất như một định chế tài chính trung gian hoạt động độc lập, nắm giữ vốn và chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính như dịch

vụ thuê mua, dịch vụ huy động và đầu tư vốn, dịch vụ tư vấn., cho các công ty con, chi nhánh (được gọi là công ty sở hữu vốn) Loại hình công ty này cũng thường là nền tảng tiền đề cho việc hình thành các TĐKD sau này.

- Loại thứ hai là các Tổng công ty Tài chính ra đời gắn liền với yêu cầu phát triển của các TĐKD nói trên Thông thường lúc đầu các Tổng công ty Tài chính này chỉ là bộ phận nằm trong TĐKD, chủ yếu cung cấp các dịch vụ huy động vốn nhàn rỗi, điều hòa, phân phổi vốn trong Tập đoàn (được gọi là công ty dịch vụ) Tuy nhiên, do sự chi phổi của các quy luật kinh tế thị trường

và sự canh tranh khốc liệt đã làm cho các Tổng công ty Tài chính phải vươn lên, ngày càng giữ vị trí chủ yếu, then chốt, thậm chí thành công ty mẹ của TĐKD Tổng công ty Tài chính Dầu khí thuộc loại hình Tổng công ty tài chính gắn với yêu cầu phát triển kinh doanh của tập đoàn dầu khí Đây là đối tượng nghiên cứu cùa luận văn này.

2 0

Trang 27

1.3 Huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty tài chính trong Tập đoàn kỉnh doanh

1.3.1 Huy động vốn của Tổng công ty tài chính

1.3 ĩ ỉ Đặc điểm của Tổng công ty tài chỉnh trong Tập đoàn kỉnh doanh

- về mục đích thành lập: Tổng công ty tài chính trong TĐKD được

thành lập trước hết là nhàm mục tiêu huy động vốn để phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển của TĐKD, tài trợ cho các hoạt động bán hàng của tập đoàn; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao sức cạnh tranh của tập đoàn và phục vụ chiến lược phát triển của tập đoàn Như vậy Tổng công ty Tài chính trong

TĐKD có hai nhiệm vụ cơ bản là huy động vắn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của tập đoàn và kinh doanh tiền tệ.

- về loại hình sở hữu: Tổng công ty Tài chính trong TĐKD có thể là công ty 100% vốn thuộc sở hữu của tập đoàn (Tập đoàn là công ty mẹ, Công

ty Tài chỉnh là công ty thành viên) nhưng thường là sở hữu hỗn hợp {nhiều chủ), trong đó tập đoàn và các công ty thành viên khác trong tập đoàn nắm

giữ cổ phần chi phổi.

- về nội dung hoạt động: Tổng công ty Tài chính trong TĐKD thực

hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của một Tổng công ty tài chính nói chung Trong đó chú trọng đến các chức năng huy động vốn để phục vụ nhu cầu đầu tư của tập đoàn, điều hòa vốn tạm thời nhàn rỗi trong tập đoàn đó là hàng đầu Ngoài ra, Tổng công ty Tài chính cũng là đầu mối đầu tư tài chính tập trung, cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các đcm vị thành viên ừong tập đoàn Quy mô của Tổng công ty Tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động kinh doanh của nó, nhất là ảnh hưởng đến các nguồn vốn cũng như việc sử dụng vốn Một nguồn vốn quan trọng của Tổng công ty Tài

chính là đi vay từ TĐKD (Công ty mẹ và các đơn vị thành viên).

21

Trang 28

- về phạm vi hoạt động: Thị trường chủ yếu và trước hết của công ty

Tài chính ữong TĐKD chính là tập đoàn và các đơn vị thành viên ữong tập đoàn; sau đó nỏ từng bước mở rộng phạm vi hoạt động ra bên ngoài tập đoàn, gắn liền với phạm vi và thị trường hoạt động của tập đoàn Ưu thế nổi trội của các Tổng công ty Tài chính là dựa vào sự hiểu biết chuyên môn về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và các mối quan hệ nội bộ trong tập đoàn và các công ty thành viên.

- Quy mô và uy tín của TĐKD có ảnh hưởng quyết định đến việc xếp hạng tín nhiệm của Tổng công ty Tài chỉnh trong TĐKD Các Tổng công ty

Tài chính trong TĐKD thường được xếp hạng tín nhiệm cao hơn các Tổng công ty tài chính độc lập, dẫn đến chúng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nhò

sự tiếp cận dễ dàng và ít tốn kém hơn khi thu hút các nguồn vốn túi dụng Phần lớn các Tổng công ty Tài chính hàng đầu, có quy mô lớn về doanh thu, vốn, thị trường, lao động là các Tổng công ty Tài chính thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của TĐKD.

- về mối quan hệ giữa Tổng công ty Tài chính với các công ty thành viên trong Tập đoàn: Đây /à mối quan hệ chặt chẽ, bình đẳng tác động tương

hỗ lẫn nhau trong một dây chuyền kinh doanh Các công ty thành viên vừa là khách hàng, vừa là bạn hàng của Tổng công ty Tài chính Quan hệ vay - cho vay giữa Tổng công ty Tài chính và các công ty thành viên được thực hiện thông qua lãi suất nội bộ vừa đảm bảo cạnh tranh, vừa khuyến khích, hỗ trợ từng đơn vị phát triển nhằm mục đích phục vụ cho chiến lược phát triển chung của tập đoàn.

1.3.1.2 Hoạt động huy động vốn của Tổng công ty Tài chỉnh

Xuất phát từ đặc điểm đặc thù của Tổng công ty tài chính trong TĐKD

mà hoạt động huy động vốn của Tổng công ty Tài chính trong tập đoàn vừa mang những tính chất chung của Tổng công ty Tài chính, vừa có đặc điểm

22

Trang 29

riêng Bao gồm các hoạt động: phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ nợ,

vay từ các tổ chức tín dụng; vay từ tập đoàn (công ty mẹ), nhận tiền gửi, tiếp

nhận vốn ủy thác

*Phát hành cổ phiếu, trải phiếu, chửng chì nợ

- Phát hành cổ phiếu: Điều kiện hàng đầu để một Tổng công ty Tài

chính khời nghiệp trước khi khai trương là phải có đủ vốn ban đầu theo luật

định (vốn pháp định), vốn điều lệ của Tổng công ty Tài chính ban đầu trước khi thành lập do tập đoàn quyết định (công ty mẹ và các công ty thành viên góp vốn), có thể huy động thêm nguồn vốn trong xã hội thông qua việc phát

hành cổ phiếu, vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định và quy mô của nó phụ thuộc vào tính chất, phạm vi hoạt động của Tổng công ty Tài chính Vốn điều lệ sẽ được bổ sung và tăng dần thông qua việc huy động vốn

đóng góp từ tập đoàn (Công ty mẹ) cấp, phát hành thêm cổ phiếu

- Phát hành trải phiếu trung và dài hạn: Trái phiếu là một chứng chì

nợ, đại diện cho một sự vay vốn dài hạn của Công ty Tài chính và được hoàn trả sau một thời gian nhất định Chủ sở hữu trái phiếu có quyền được hưởng một khoản thu nhập cổ định và không phụ thuộc vào tình trạng kinh doanh của Tổng công ty Tài chính Có hai loại trái phiếu là: Trái phiếu có mang lãi suất (Interest bearing bonds) thường kèm theo phiếu lĩnh lãi (interest coupons) và trái phiếu chiết khấu (discount bonds) không ghi lãi suất nhưng giá phát hành thấp hơn mệnh giá, sai biệt là lãi chiết khấu Các Tổng công ty tài chính thường sử dụng cách huy động vốn theo hình thức này.

- Phát hành chứng chỉ nợ: là một giấy nhận nợ mà các Tổng công ty

Tài chính phát hành để vay vốn trên thị trường tiền tệ dùng để giải quyết những nhu cầu về tiền mặt, vốn ngắn hạn cấp thiết Có hai loại chứng chỉ nợ:

+ Chứng chỉ tiền gừi loại lớn (Jumpo certificates o f deposits): là giấy

xác nhận khoản vay của Tổng công ty Tài chính có ghi rõ thời hạn hoàn trả và

2 3

Trang 30

lãi suất người cho vay được hường Chứng chỉ này là một loại đầu tư ngắn hạn có lợi cho nhà kinh doanh và các hộ gia đình vì nó được sử dụng và chấp nhận không khác gì séc hoặc tiền mặt.

+ Hợp đồng thỏa thuận mua lại (Repurchase agreements): là hình thức

vay ngắn hạn của Tổng công ty Tài chính trên thị trường thông qua hợp đồng bán chứng khoán cho các đổi tượng kinh doanh chứng khoán tương đối dư

thừa tiền mặt và thỏa thuận mua lại chứng khoán đó trong thời gian ngắn {từ vài ngày đến vài tuần)

* Vay từ các tổ chức tin dụng:

Các Tổng công ty tài chính trong TĐKD có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc: các tổ chức túi dụng phải hoạt động hợp pháp; thực hiện việc cho vay và đi vay theo đúng hợp đồng tín dụng; vốn vay phải được bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh.

* Vay từ tập đoàn (Công ty mẹ):

Bên cạnh việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ nợ hoặc đi vay

từ các tổ chức tín dụng khác, các Tổng công ty Tài chinh trong TĐKD còn có thể đi vay từ tập đoàn Các tập đoàn, dựa vào uy tín và lợi thể kinh doanh của mình đứng ra phát hành trái phiếu để huy động vốn rồi chuyển số vốn đó cho Tổng công ty Tài chính vay Mặt khác khi tập đoàn đứng ra phát hành trái phiếu, nó không bị ràng buộc về dự trữ, lãi suất, sổ lượng do Ngân hàng Trung ương quy định, vì nó không phải là một tổ chức tín dụng.

* Nhận tiền gửi cỏ kỳ hạn, phổ biển là kỳ hạn từ một năm trở ỉên:

Với tư cách một định chế tài chính trung gian, Tổng công ty Tài chính thực hiện huy động vốn nhàn rỗi dưới hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn, phổ biến là kỳ hạn từ một năm trờ lên Đổi tác ờ đây trước hết là công ty mẹ

và các công ty thành viên của tập đoàn; tiếp theo là các tổ chức và cá nhân

2 4

Trang 31

trong xã hội có nhu cầu tiền gửi có kỳ hạn và chấp nhận các quy định về lãi suất, thể thức thanh toán do công ty đưa ra.

* Tiếp nhận vốn ủy thác của trong và ngoài tập đoàn:

Vốn ủy thác là khoản vốn được sử dụng cho các nội dung hoạt động nào đó trong thời gian tới hoặc cho một khoảng thời gian nhất định ừong tương lai, hiện tại còn nhàn rỗi và cần phải được ký gửi chờ sử dụng.

về bản chất, vốn ủy thác cũng là nhừng khoản tiền gửi Song chúng thường có quy mô lớn và quan trọng hơn, chủ sở hữu các nguồn vốn này có thể ủy thác quyền sử dụng số vốn đó cho công ty nhận ủy thác trong tương lai

Vốn ủy thác của Tổng công ty Tài chính thường có:

- Vốn ủy thác của Chính phủ để chuẩn bị thực hiện các nhiệm vụ kinh

1.3.2 Hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty Tài chinh:

1.3.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty Tài chỉnh

Trong điều kiện nền kinh tế thi trường, vốn là yếu tố có tính chất quyết định của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Từ vốn, nhà kinh doanh chuyển hoá chúng thành những yếu tố sản xuất kinh doanh là tư liệu sản xuất, sức lao động và các yếu tổ khác để từ đó tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để bán ra trên thị trường xã hội nhằm thu về một lượng tiền lớn hcm số tiền ứng

ra ban đầu, tức là mang lại lợi nhuận cho nhà kinh doanh Như vậy vốn - lợi nhuận là cặp phạm trù cơ bản, xuyên suốt của quá trình hoạt động SXKD Để

có vổn, Tổng công ty tài chính đã thực hiện huy động vốn qua các kênh và các công cụ (đã trinh bày phần trên) Đây là giai đoạn khởi nghiệp tương đổi

2 5

Trang 32

khó khăn của Công ty tài chính song nếu chì dừng lại ờ huy động vốn thì mục

đích hoạt động cuối cùng của công ty là lợi nhuận chưa đạt được Nguồn vốn

huy động được đó phải sử dụng để tạo ra được lợi nhuận và lợi nhuận ròng

Có nghĩa vốn huy động vốn không chỉ được đánh giá về mặt số lượng nhiều

hay ít, mà quan trọng hom là chất lượng của vốn huy động, tức là khả năng

sinh lợi của số vốn này Hay nói cách khác đó chính là hiệu quả của vốn huy

động, đây chính là mục đích hoạt động cơ bản của Tổng công ty tài chính.

Như vậy, hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty Tài chính là so sánh

kết quả kinh tế mà số vốn đã huy động mang lại so với tổng chi phí đã bỏ ra

đá huy động chúng.

1.3.2.2 Các yếu tổ cấu thành hiệu quả vổn huy động

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn huy động được cấu thành bời hai

nhóm yếu tổ chủ yếu là: tổng chi phí huy động vốn và tổng doanh thu thu

được thông qua việc sử dụng số vốn huy động.

* Tổng chi phí huy động vốn

Trong điều kiện kinh tế thị trường, chi phí huy động vốn được biểu

hiện bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như “giả mua của vổrí\ “chi phỉ cơ hội

sử dụng vốn” Song về bản chất, đó là tổng chi phí bằng tiền mà người kinh

doanh phải bỏ ra để có quyền sử dụng vốn huy động đó Tổng chi phí huy

động vốn thường có các bộ phận chủ yếu sau:

- Tiền ỉãi phải trà cho các chủ sở hữu vốn: khi công ty huy động vốn,

công ty chỉ có quyền sử dụng vốn đó, còn quyền sở hữu vẫn thuộc vào chủ

của nó V ì thế tuỳ thuộc thời gian mà người sử dụng phải trả cho người sờ

hữu một khoản tiền lãi là một tất yếu kinh tế trong điểu kiện kinh tế thị

trường Tùy theo công cụ và kênh huy động vốn, số tiền lãi phải trả này thực

tế được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như:

26

Trang 33

+ Trả lãi tiền vay: áp dụng vốn các khoản mà công ty vay có tổ chức các nhân cũng như các tổ chức tài chính tín dụng

Lãi tiền vay= số tiền vay X lãi suất vay

+ Lợi tức cổ phần: đó là sổ tiền lãi được trả cho các cổ đông phổ biến theo định kỳ hàng năm mà công ty phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Lợi tức cổ phản = Mệnh giá cổ phiếu X cổ tức

+ Lợi tức trái phiếu: là số tiền lãi mà công ty trả cho những người mua

trái phiếu của công ty (tương tự như cổ phần), sổ tiền này phổ biến cũng được

trả hàng năm.

Lợi tức trái phiếu = Mệnh giá trái phiếu X lãi suất trải phiếu

- Các chi phí phát sinh gắn với quá trình huy động vốn: Để có thể huy động được khối lượng vốn nhất định, đòi hỏi công ty phải bỏ ra nhừng chi phỉ trực tiếp có liên quan Các chi phí thường cỏ đó là:

+ Chi phí in ẩn các giấy tờ, chứng chỉ có liên quan đến huy động vốn Như các hợp đồng tín dụng, cổ phiếu, trái phiếu

+ Chi phí phát hành cổ tức, trái phiếu của công ty

+ Các khoản chi phí trực tiếp cho cán bộ công nhân viên thực hiện công việc huy động vốn

+ Các chi phí khác

Các chi phí này tăng giảm phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tổ chức của bộ máy, trình độ tinh thông chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên, sự hỗ trợ của các phương tiện làm việc

* Doanh thu:

Công ty huy động vốn về là nhàm mục đích sử dụng chúng để kiếm lời Đe

có thể thu được doanh thu, Tổng công ty Tài chính đã tiến hành sử dụng số vốn huy động với nhiều hình thức khác nhau sau đây:

2 7

Trang 34

- Cho vay: là một hoạt động chủ chốt của các Tổng công ty tài chính

trong TĐKD để tạo ra lợi nhuận; chỉ có lãi suất cho vay mới bù nổi chi phí

huy động vốn, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phỉ thuế các

loại và chi phí rủi ro đầu tư Hoạt động cho vay rất đa dạng, phong phú, nó

bao gồm các loại hình sau:

+ Nếu căn cứ vào thể thức cho vay, hoạt động cho vay gồm:

Tín dụng ứng trước (Advances to Customers): là thể thức cho vay được

thực hiện trên cơ sở họp đồng tín dụng, trong đó khách hàng (cá nhân, doanh

nghiệp) được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định Tín

dụng ứng trước có hai loại: ứng trước có đảm bảo là loại tín dụng được cấp

phát trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sở bào lãnh của một hay

nhiều người khác; ứng trước không cần đảm bảo là loại tín dụng được cấp

không cần có tài sản thế chấp, cầm cổ hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa trên cơ sở uy

tín của khách hàng.

Thấu chi (Over draft) hay còn gọi là tín dụng hạn mức: là hình thức cấp

tín dụng ứng trước đặc biệt được tực hiện trên cơ sờ hợp đồng tín dụng, trong

đó khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất

định Khác với tín dụng ứng trước, ờ thấu chi mức tín dụng được thỏa thuận

chưa phải là khoản tiền Tổng công ty Tài chính cho vay mà chỉ khi nào khách

hàng sử dụng mới được coi là tín dụng được cập phát và tính tiền lãi Thấu chi

chỉ được áp dụng với khách hàng có uy tín và có khả năng tài chính lành

mạnh.

Chiết khấu thương phiếu: là hoạt động tín dụng ngắn hạn, trong đó

nguồn cung là hàng hóa, dịch vụ lập ra các thương phiếu thể hiện số hàng

hóa, dịch vụ đã cung cấp và chuyển nhượng lại quyền sở hữu thương phiếu

cho Tổng công ty tài chính để được thanh toán trước hạn sổ tiền bằng mệnh

giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí, Tổng công ty Tài

28

Trang 35

c h ín h ch ịu trá c h n h iệm th u tiền ở n g ư ờ i m u a h à n g h ó a , d ịch v ụ cho đ ến khi

C h o v ay dài h ạ n ( từ 5 n ăm ừ ở lê n )

- Đầu tư vào các dự án SXKD : Đ â y là h o ạt đ ộ n g đ ầu tư đ ư ợ c th ự c h iện

d ư ớ i d ạ n g g ó p v ố n c ủ a T ổ n g c ô n g ty T ài c h ín h v à o các d ự án S X K D c ủ a các

tổ c h ứ c , c ác n h â n c ả tro n g v à n g o ài tậ p đ o àn N ó i c h u n g đ ây là loại đ àu tư dài h ạ n , m a n g tín h c h ấ t h o ạ t đ ộ n g liê n d o a n h , liên kết H ìn h th ứ c đ ầ u tư n ày

th ư ờ n g có rủ i ro tư ơ n g đ ố i th ấ p v à h iệ u q u ả th u đ ư ợ c th ư ờ n g k h á cao , v ì T ổ n g

c ô n g ty T ài c h ín h có th ể th a m g ia trự c tiế p v ào v iệ c tổ c h ứ c đ iều h àn h , sử

d ụ n g v ốn

- Đầu tư chứng khoản (Securities investment): Các Tổng công ty Tài

c h ín h tro n g T Đ K D c ò n là n h à đ ầu tư trê n thị trư ờ n g tà i ch ín h Đ ầu tư c h ứ n g

k h o á n là n g u ồ n lợi q u a n trọ n g củ a c ô n g ty , n ó cò n g iú p c ác T ổ n g c ô n g ty T ài

c h ín h n â n g c a o k h ả n ă n g th a n h k h o ản , b ả o tồ n n g â n q u ỹ , đ ồ n g th ờ i đ a d ạ n g

h ó a c á c h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h n h ằm p h â n tá n rủi ro v à n â n g cao h iệ u q u ả h o ạt

đ ộ n g k in h d o a n h c ủ a c á c T ổ n g c ô n g ty tài ch ín h N h ìn ch u n g , các T ổ n g c ô n g

29

Trang 36

ty tà i c h ín h tro n g T Đ K D đ ều có m ộ t c h ín h sách đ ầ u tư c h ứ n g k h o á n rõ rệt

th u ậ n trư ớ c thì gọi là th u ê tài c h ín h (financial leases); n ế u tro n g h ợ p đ ồ n g

k h ô n g k è m th e o đ iều k iệ n m u a lại th ì g ọ i là th u ê h o ạ t đ ộ n g (operating leases)

T ro n g n g h iệ p vụ cho thuê thường liên quan đến ba bên: khách hàng (người

thuê), n h à c u n g c ấ p tài sản th u ê v à c ô n g ty tài c h ín h (người cho thuê)

T h e o ủ y b a n tiê u ch u ẩn k ế to á n q u ố c tế th ì th u ê tài c h ín h có 4 tiê u

c h u ẩ n là: q u y ền sở h ữ u tà i sản đ ư ợ c c h u y ể n g iao k h i h ế t h ạ n h ợ p đ ồ n g ; h ợ p

đ ồ n g c ó q u y đ ịn h q u y ề n c h ọ n m u a; th ờ i h ạ n h ợ p đ ồ n g b ằ n g p h ầ n lớ n th ờ i h ạn

h o ạ t đ ộ n g c ủ a tài sàn v à h iện g iá tiề n th u ê lớ n h ơ n h o ặ c g ần b ằ n g g iá trị tài sản C ó các loại th u ê tài c h ín h :

+ T h u ê tiê u d ù n g {consumer hire purchse): c ũ n g g iố n g n h ư k h o ả n tín

d ụ n g trả g ó p đối v ớ i c á n h â n , k h á c h h à n g ch ỉ làm c h ủ sờ h ữ u tài sản sau khi

v iệ c trả g ó p tài sản đ ã h o à n th àn h

+ T h u ê d o a n h n g h iệ p ( industrial hire purchase): là k h o ả n tín d ụ n g trả

g ó p đ ố i v ớ i d o a n h n g h iệ p T iề n trả g ó p m ỗ i k ỳ g ồ m tiề n k h ấ u h a o tà i sản cổ

đ ịn h v à tiề n lãi v ay H o ạ t đ ộ n g tín d ụ n g n à y đ ư ợ c th ự c h iệ n tro n g v iệ c m u a

tà u , th iế t bị c ô n g n g h iệ p , n h à m á y q u y ề n sở h ữ u tài sản chỉ đ ư ợ c g ia o cho

n g ư ờ i th u ê khi k h o à n ữ ả g ó p cu ố i c ù n g đ ư ợ c h o àn th àn h

+ T h u ê h o ạ t đ ộ n g : là m ộ t d à n x á p h ợ p đ ồ n g , tro n g đ ó m ộ t b ê n ch ấp

n h ận trả m ộ t k h o ả n tiề n th u ê th e o th ỏ a th u ậ n v à đ ư ợ c s ử d ụ n g tài sản th u ộ c sờ

30

Trang 37

h ữ u b ê n kia Sau th ờ i g ia n th u ê , k h á c h h à n g k h ô n g c ầ n p h ải m u a tài sản n ày

v à n ế u cần thì có th ể k ý h ợ p đ ồ n g th u ê tiế p th eo , ư u đ iểm c ủ a th u ê h o ạ t đ ộ n g

là sử d ụ n g v ốn h iệu q u ả , tiền th u ê đ ư ợ c h ạ c h to án v à o chi p h í q u ản lý T h u ê

h o ạ t đ ộ n g k h á c v ớ i th u ê tài c h ín h ở c ác đ iểm : th ờ i g ian ch o th u ê n g ắ n , m ứ c

vố n đ ư ợ c th u hồi n h ỏ h ơ n n h iề u so v ớ i g iá trị tài sản; n g ư ờ i đi th u ê có th ể

đ ư ợ c p h é p h ủ y n g a n g h ợ p đ ồ n g ; k h ô n g có th ỏ a th u ậ n c h u y ể n q u y ề n sờ h ữ u

h o ặc b án lại tài sản tro n g h ợ p đ ồ n g th u ê

- Các hoạt động kinh doanh khác:

+ B a o th a n h to á n (fa c to rin g ): là h o ạ t đ ộ n g m u a c á c y ê u c ầ u chi trả củ a

m ộ t d o a n h n g h iệ p n à o đ ó , sau đó n h ậ n các k h o ả n ch i trả c ủ a c ác y ê u cầu đó,

th ô n g th ư ờ n g các y ê u c ầ u chi trả là n g ắn h ạn H o ạ t đ ộ n g n ày có b a b ê n th am

g ia là n g ư ờ i m u a n ợ (Tổng Công ty Tài chính), c h ủ n ợ (doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ) v à n g ư ờ i m ắ c n ợ (người mua hàng hỏa, dich vụ)

N g ư ờ i m u a n ợ chi trả 8 0 - 9 0 % g iá trị k h o ả n n ợ c h o ch ủ nợ s ổ tiề n cò n lại

đ ư ợ c trả c h o chủ n ợ sau khi n g ư ờ i m ắc n ợ h o à n tấ t v iệ c trả n ợ , sau k h i trừ đi tiề n lãi v à h o a h ồ n g ph í N g ư ờ i m ắ c n ợ thì coi n h ư h ợ p đ ồ n g m u a b á n đ ã h o àn tất; cò n n g ư ờ i m u a n ợ c h ịu trá c h n h iệ m q u ả n lý, th e o d õ i, th u hồi v à c h ịu rủi

ro v ề c á c k h o à n chi trả c ủ a c ác y ê u c ầ u chi trả đỏ B a o th a n h to á n v ừ a là m ộ t

p h ư ơ n g tứ c th u n ợ , v ừ a là m ộ t kỹ th u ậ t p h ò n g trá n h rủ i ro v à là m ộ t p h ư ơ n g tiệ n đ ể tài trợ ch o cá c h o ạ t đ ộ n g c ủ a k h á c h h àn g B a o th a n h to á n đ ặc b iệ t p h ù

h ợ p v ớ i d o a n h n g h iệ p th ư ơ n g m ạ i, c ô n g n g h iệ p có m ộ t m ạ n g lưới k h á c h h à n g

rộ n g k h ắ p v à c u n g c ấ p c á c h à n g h ó a th ô n g d ụ n g H o ạ t đ ộ n g b a o th a n h to á n

g ần g iố n g h o ạ t đ ộ n g c h iế t k h ấ u th ư ơ n g p h iế u , n h ư n g c ó đ iểm k h á c n h a u n h ư sau: C á c k h o ả n n ợ đ ư ợ c m u a là k h o ả n n ợ có h ó a đ ơ n ; h ợ p đ ồ n g m u a ủy

n h iệ m th u là h ợ p đ ồ n g k h ô n g đ ư ợ c tru y đ òi; T ổ n g c ô n g ty tài c h ín h th ư ờ n g

g iữ lại 10 - 2 0 % số tiề n n ợ c ủ a ch ủ n ợ đ ể đ ề p h ò n g số h à n g h ó a b ị trả lại; lãi

31

Trang 38

s u ấ t m à n g ư ờ i m u a n ợ đ ư ợ c h ư ờ n g tro n g h o ạ t đ ộ n g n ày cao h o n các h o ạt

Trang 39

đ ó c ó T ô n g c ô n g ty Tài c h ín h tro n g T Đ K D Y êu câu c ơ b ản đôi với h ệ th ô n g

k h u n g k h ổ p h áp lu ật là tín h th ố n g n h ấ t, ổn đ ịn h , m in h b ạ c h v à v ận d ụ n g các tiê u c h u ẩ n c h u n g đ ã đ ư ợ c th ừ a n h ận trê n p h ạ m v i q u ố c tể, n h ằ m tạo lập m ộ t

m ô i trư ờ n g c ạn h tra n h b ìn h đ ẳn g , tư ơ n g đ ồ n g k h u y ế n k h íc h các đ ịn h ch ế tài

c h ín h p h á t triển

V ai trò c ủ a N h à n ư ớ c cò n đ ư ợ c th ể h iệ n q u a v iệ c th iế t lập cá c th iế t chế

N h à n ư ớ c g ồ m Q u ố c h ộ i, C h ín h p h ủ , B ộ tài ch ín h , N g â n h à n g tru n g ư ơ n g

để x â y d ự n g , b an h à n h c á c đ ạo lu ật, các v ăn b ản d ư ớ i lu ật; th ự c h iệ n g iám sát,

đ iề u c h ỉn h , k iểm tra h o ạ t đ ộ n g c ủ a các đ ịn h ch ế tài ch ín h

- Chiến lược kinh doanh:

V iệc th à n h lập c á c T Đ K D x u ấ t p h á t từ lợi ích k in h tế c ủ a các c ô n g ty

th à n h v iê n v à lợi íc h c h u n g củ a tậ p đ oàn Đ ể n â n g cao sứ c cạn h tra n h , tố i đa

h ó a lợi n h u ận , c á c T Đ K D th ư ờ n g đ ư a ra c h iế n lư ợc p h á t triể n c h u n g v à th ự c

h iệ n th ố n g n h ấ t tro n g tậ p đ oàn C h iế n lư ợ c p h á t triể n c ủ a tậ p đ o àn th ư ờ n g tập tru n g v à o lĩn h v ự c ư u tiê n đ ầu tư p h á t triể n k in h d o a n h ; n g h iê n c ứ u triể n k h ai

vự c, từ n g k h u v ự c th ị trư ờ n g n h ằm n â n g c a o lợi n h u ậ n v à p h á t h u y sứ c m ạn h

tổ n g h ợ p c ủ a T Đ K D

- C ơ chế hoạt động của Tổng công ty Tài chỉnh:

33

Trang 40

T Đ K D là m ộ t h ìn h th ứ c liên k ế t k in h tế T ậ p đ o àn chỉ tồ n tạ i v à p h á t triể n v ữ n g m ạ n h khi x â y d ự n g đ ư ợ c c ơ ch ế h o ạ t đ ộ n g d ự a trê n sự th ố n g n h ẩ t lợi ích k in h tế c ủ a từ n g th à n h v iê n v ớ i lợi ích k in h tế c h u n g c ủ a cả tậ p đ o àn

H ầ u h ế t c ác T Đ K D th e o đu ổ i m ộ t c h ín h sác h q u ả n lý phi tậ p tru n g B an

q u ả n trị tậ p đ o à n th ư ờ n g n ằm ờ c ô n g ty m ẹ, đ ư ợ c h ìn h th à n h trê n n g u y ê n tắc

số v ố n cổ đ ô n g đ ó n g g ó p củ a các th à n h v iê n , chỉ k iể m so át v ề m ặ t tài ch ín h ,

c h iế n lư ợ c đ ầu tư th ô n g q u a sử d ụ n g c ác đ ò n b ẩy k in h tế C á c c ô n g ty th à n h

v iên , g ồ m c ả T ổ n g c ô n g ty T ài c h ín h đ ề u c ó H ội đ ồ n g q u ản trị v à B a n g iám

đ ốc đ iề u h à n h riê n g đ ể lã n h đ ạo, q u ả n lý v à đ iề u h à n h c á c h o ạ t đ ộ n g sản x u ất

đ ầu tư tài c h ín h v à o n h ữ n g lĩn h v ự c sin h lợi cao n h ất

34

Ngày đăng: 19/12/2015, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: s ổ  lượng lao động của PVFC năm  2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 2.2 s ổ lượng lao động của PVFC năm 2008 (Trang 52)
Bảng 2.4 Bảng tồng tài sản và vồn điều lệ của PVFC  qua 03 năm - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 2.4 Bảng tồng tài sản và vồn điều lệ của PVFC qua 03 năm (Trang 57)
Bảng 2.5  Cơ cẩu nguồn vốn đầu tư  tại PVFC năm  2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 2.5 Cơ cẩu nguồn vốn đầu tư tại PVFC năm 2008 (Trang 61)
Hình  2.6  Cơ cẩu  vốn tự  có cùa PVFC năm 2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
nh 2.6 Cơ cẩu vốn tự có cùa PVFC năm 2008 (Trang 63)
Hình  2.8  Cơ cấu cho vay của PVFC năm 2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
nh 2.8 Cơ cấu cho vay của PVFC năm 2008 (Trang 66)
Bảng 2.9  Đầu tư  chứng khoản của PVFC năm  2001-2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 2.9 Đầu tư chứng khoản của PVFC năm 2001-2008 (Trang 69)
Bảng 2.10 Cơ cấu sử  dụng y ổn của PVFC năm 2001-2008 - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam   luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 2.10 Cơ cấu sử dụng y ổn của PVFC năm 2001-2008 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm