Trong các kết cấu câu ghép, chúng tôi chọn câu chứa cấu trúc {Nếu … thì} làm đối tượng chính để khảo sát, trên cơ sở đi sâu vào một cấu trúc cụ thể này, chúng tôi hi vọng sẽ đưa ra được
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
******************************
NGUYỄN THU THỦY
KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CÂU GHÉP TỈNH LƯỢC
TRONG TIẾNG VIỆT
(QUA HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU THÌ})
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2007
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
******************************
NGUYỄN THU THỦY
KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CÂU GHÉP TỈNH LƯỢC
TRONG TIẾNG VIỆT
(QUA HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU THÌ})
Ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN THỊ CHUNG TOÀN
HÀ NỘI - 2007
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU 7
Chương 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.2.Phân loại câu nói chung và vị trí của câu có chứa {Nếu … thì} trong tổng thể quan niệm về câu …… 13
1.2.1.Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến 14
1.2.2.Phân loại câu của nhóm tác giả thuộc Trung tâm KHXH&NV Quốc gia 17
1.2.3.Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản 20
1.2.4.Phân loại câu của Diệp Quang Ban 25
1.3.Các quan niệm và tên gọi đối với phát ngôn chứa {Nếu … thì} của các nhà nghiên cứu trước đây 29
1.3.1.Về tên gọi của phát ngôn 29
1.3.2.Về quan niệm và tên gọi của các từ “Nếu” và “Thì” 29
1.3.3.Các thuật ngữ liên quan đến ý nghĩa {Nếu … thì} 32
1.4.Quan niệm về hoạt động ngữ nghĩa của phát ngôn chứa {Nếu … thì} của tác giả luận văn 34
1.4.1 Một số khái niệm liên quan 34
1.4.2 Hoạt động của cấu trúc {Nếu thì} 35
Chương 2: HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN CHỨA {NẾU … THÌ} ĐƯỢC XEM XÉT TỪ GÓC ĐỘ CẤU TRÚC ……… …37
2.1.Hoạt động của P và Q xét từ góc độ các yếu tố tham gia vào thành phần mệnh đề 38
2.1.1.Mệnh đề P 38
2.1.2.Mệnh đề Q 47
2.2 Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} xét từ góc độ từ loại 52
Trang 42.2.1 Q là cấu trúc động ngữ 52
2.2.2 Q là cấu trúc tính ngữ 53
2.3 Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} được xem xét từ góc độ các biến thể 54
2.3.1.Biến thể 1 - Dạng điển hình……… 55
2.3.2.Biến thể 2 - Dạng thức đầy đủ 1 {Nếu P … thì sẽ Q}………… … 56
2.3.3 Biển thể 3 - Dạng thức đầy đủ 2 {Nếu P … thì đã Q}……… 57
2.3.4.Biến thể 4 - Lược bỏ “Nếu” ……… 57
2.3.5 Biến thể 5 - Lược bỏ “Thì” ……… 58
2.3.6 Biến thể 6 - Lược bỏ cả “Nếu” và “Thì” ……… 58
2.3.7 Biến thể 7 - Đảo đề .……… 59
2.3.8 Biến thể 8 - Các tổ hợp cố định của “Nếu” và “Thì”… ………… 59
2.3.9 Biến thể 9 - Các dạng thức kết hợp bổ sung.……… 61
2.4 Một số nguyên tắc của phép tỉnh lược ……… 63
2.5 Tiểu kết……… 63
Chương 3: HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN {NẾU … THÌ} XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN NGỮ NGHĨA……… 65
3.1.Khái quát chung ……… 65
3.1.1 Nghĩa giả định chính danh ……… 65
3.1.2 Nghĩa giả định không chính danh (giả định giả danh).……… 66
3.2 Ý nghĩa giả định chính danh của cấu trúc {Nếu … thì}……… 68
3.2.1 Dự báo tiến triển hợp lí của sự tình tại điều kiện P……… 68
3.2.2 Xử sự phù hợp với tình huống P……… 70
3.2.3.Đưa ra các nhận định hoặc kết luận về hoàn cảnh, trạng thái của sự tình trong tình huống được giả định ở P.……… 71
3.3.Ý nghĩa giả định không chính danh (giả danh) của cấu trúc {Nếu … thì} 72
3.3.1.Đưa giả định để cảnh báo, không muốn xảy ra tình huống Q…… 72
3.3.2.Bày tỏ quan điểm, đưa ra một chính kiến qua giả định tình huống P……… 73
3.3.3.Đặt ra vấn đề để lựa chọn khi xảy ra tình huống P… ……… 74
Trang 53.3.4.So sánh giữa P và Q khi qui về một tiêu điểm.……… 74
3.3.5.Thể hiện sự hối tiếc vì đã không thực hiện P ……… 76
3.3.6.Chất vấn, phản bác, trước bằng chứng thực tế…….……… 77
3.3.7.Thề thốt không P, khẳng định sự thật do không muốn xảy ra Q 78
3.4.Cơ chế hoạt động ngữ nghĩa của cấu trúc {Nếu … thì}……… 79
3.4.1.Cấu trúc đơn lẻ: Giả định chính danh và giả định giả danh.……… 79
3.4.2.Cấu trúc tỉnh lược và cấu trúc lồng ghép phức hợp….………… … 81
3.5.Tiểu kết……… 83
PHẦN KẾT LUẬN………84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 88
PHỤ LỤC……… 98
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến……… 14
Bảng 1.2: Phân loại câu của nhóm tác giả thuộc Trung tâm KHXH&NV Quốc gia 17 Bảng 1.3: Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản……… 20
Bảng 1.4: Phân loại câu của Diệp Quang Ban ……… 25
Bảng 1.5: Tên gọi của phát ngôn {Nếu … thì}……… 29
Bảng 1.6: Ý nghĩa và các biến thể của “Nếu”……… 30
Bảng 1.7: Ý nghĩa và các biến thể của “Thì”……… 31
Bảng 1.8: Các thuật ngữ liên quan ……… 33
Bảng 2.1: Các dạng thức cấu trúc của phát ngôn{Nếu …thì}………… 61
Bảng 2.2: Các dạng thức biến thể của phát ngôn {Nếu … thì} …… 62
Bảng 3.1: Ngữ nghĩa của các phát ngôn {Nếu … thì} ……… 67
Bảng PL1: Phân loại phát ngôn {Nếu … thì} theo cấu trúc ………… 98
Bảng PL2: Phân loại phát ngôn {Nếu … thì} theo ngữ nghĩa ………… 120
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Câu là đơn vị ngôn ngữ có chức năng thông báo Xung quanh vấn
đề câu có rất nhiều quan điểm nghiên cứu khác nhau Càng ngày càng xuất hiện nhiều quan niệm mới về bản chất nội dung của câu cũng như hoạt động vận hành câu trong lời nói Các nhà ngôn ngữ học, dựa trên các khảo sát thực
tế về hoạt động của câu trên nhiều bình diện khác nhau đã và đang đưa ra những kiến giải bổ ích, lí thú cho các vấn đề lí luận về câu và cố gắng để đưa các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào quá trình giảng dạy thực hành các ngôn ngữ nói chung và từng ngôn ngữ cụ thể nói riêng
Câu trong tiếng Việt (nói chung), câu ghép (nói riêng) là một trong những vấn đề luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của giới Việt ngữ Câu ghép (dưới góc độ là đơn vị của ngôn ngữ) hay là các phát ngôn phức hợp (dưới góc độ là hoạt động cụ thể của câu vận hành trong lời nói) là một cấu trúc có tổ chức phức tạp ở đó, từ bình diện cấu trúc cho đến bình diện ngữ nghĩa luôn chứa đựng nhiều vấn đề có thể tiếp tục tìm kiếm để đưa ra những kiến giải mới ngày càng phù hợp hơn Đặc biệt việc nghiên cứu sự vận hành của câu trong lời nói, nghiên cứu sự cải biến hay tỉnh lược các mô hình câu làm phong phú cho hoạt động của ngôn từ, cho nội dung thông báo của phát ngôn vẫn luôn là “điểm nóng” cho việc nghiên cứu câu từ bình diện ngữ dụng học các phát ngôn
Đến nay, việc nghiên cứu câu ghép tiếng Việt, tuy đã có được những thành tựu đáng kể, nhưng vẫn chưa đạt được sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu, đặc biệt là việc nghiên cứu chúng trên cơ sở khảo sát các hoạt động ngữ nghĩa để áp dụng vào việc giảng dạy tiếng Việt thực hành hay góp phần vào các kiến giải lí thuyết cũng đang là những vấn đề tiếp tục phải được quan tâm hơn nữa
Trang 8Trong các kết cấu câu ghép, chúng tôi chọn câu chứa cấu trúc {Nếu … thì} làm đối tượng chính để khảo sát, trên cơ sở đi sâu vào một cấu trúc cụ thể này, chúng tôi hi vọng sẽ đưa ra được những kiến giải cụ thể, mới và khác biệt
về cấu trúc hình thức cũng như hoạt động ngữ nghĩa của của câu trong lời nói hầu mong có được những đóng góp thiết thực vào các vấn đề lí luận cũng như thực tế trong nghiên cứu và giảng dạy có liên quan về câu nói chung và các phát ngôn ngữ dụng của câu nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc và ngữ nghĩa của câu chứa cấu trúc {Nếu … thì} trong hoạt động lời nói, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc giảng dạy tiếng Việt thực hành cho sinh viên Việt Nam, trong đó có việc giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ cho người nước ngoài, đưa ra một số kiến giải góp phần vào
lí luận về câu đặc biệt là bình diện phát ngôn với các dạng thức điển hình và tỉnh lược của chúng trong tiếng Việt hiện đại
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động của phát ngôn {Nếu… thì} trong tiếng Việt hiện đại Các phát ngôn này được lấy từ trong các nguồn ngữ liệu được nêu ở mục 6 dưới đây với các dạng thức đầy đủ và dạng thức tỉnh lược để xem xét cơ chế vận hành của cấu trúc này trong các phát ngôn của tiếng Việt hiện đại
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đưa ra các dạng thức hoạt động cơ bản của cấu trúc {Nếu … thì} , các biểu thức cấu trúc và các biểu hiện ngữ nghĩa, các hoạt động
cụ thể của từng cấu trúc trong tiếng Việt, từ đó tìm hiểu các khả năng tỉnh lược của các liên từ “Nếu” và “Thì” trong hoạt động lời nói được thể hiện trong các văn bản và ngôn ngữ hội thoại Qua việc nghiên cứu cơ chế hoạt động của cấu
Trang 9trúc này, hướng tới nhiệm vụ khảo sát câu ghép nói chung và câu ghép tỉnh lược trong tiếng Việt nói riêng
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, trong luận văn, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây
Phương pháp thống kê tư liệu
Câu ghép chứa cấu trúc {Nếu … thì} được sử dụng rất rộng rãi trong các tác phẩm văn học, báo chí, truyền hình, các cuộc hội thoại hàng ngày, trên internet … Chúng tôi thống kê sự xuất hiện của các phát ngôn chứa cấu trúc này trong các cảnh huống nói về mặt tổng thể số lượng tổng thể cũng như tần số xuất hiện cho từng cấu trúc và biểu hiện nghĩa tương ứng của chúng
Phương pháp miêu tả và phân tích văn bản
Cũng như các ngành khoa học khác, ngôn ngữ học cần đến việc sử dụng phương pháp miêu tả để bàn về hoạt động của đối tượng nghiên cứu từ đó có thể rút ra được các kết luận về bản chất hiện tượng đang bàn đến Phương pháp miêu
tả của chúng tôi được sử dụng ở đây là Miêu tả đồng đại Để có được kết quả
miêu tả, chúng tôi dùng các biện pháp phân tích văn bản như phân tích cải biến, phân tích thay thế, đặc biệt, chúng tôi tập trung chủ yếu vào biện pháp phân tích ngữ pháp Chúng tôi miêu tả và phân tích từng phát ngôn trong từng ngữ cảnh cụ thể để đưa ra được cấu trúc và ý nghĩa hoạt động của {Nếu … thì} cho từng mô hình Những miêu tả và phân tích này đều dựa trên những cơ sở lý thuyết của ngữ pháp hiện đại Kết quả miêu tả là cơ sở để phân loại ra cấu trúc và ý nghĩa hoạt động của {Nếu thì} một cách chính xác
Trang 10 Phương pháp so sánh đối chiếu
Trong ngôn ngữ học, đối chiếu là phương pháp nghiên cứu dựa trên sự so sánh các hiện tượng, cứ liệu ngôn ngữ để tìm ra những nét khác và giống nhau
về cấu trúc, chức năng và hoạt động của đối tượng nghiên cứu
Ngoài ra, với tư cách là một phương pháp nghiên cứu của các ngành khoa học nói chung, đối chiếu được tiến hành trên nhiều bình diện và phạm vi khác nhau Trong luận văn, ngoài việc đối chiếu các ngữ liệu nghiên cứu, chúng tôi còn đối chiếu quan điểm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đây trong các kiến giải về hoạt động của câu ghép nói chung và kết cấu {Nếu… thì} để có được tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tiếp thu các thành quả nghiên cứu trước đây, từ đó đưa ra những kiến giải mới phù hợp với hệ thống xem xét của mình Chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu đồng đại, đối chiếu đặc trưng
Phương pháp phân tích ngữ dụng và tu từ
Ngôn ngữ là một trong những phương tiện quan trọng của giao tiếp Phân tích các phát ngôn chứa {Nếu … thì}, chúng tôi phải xem xét chúng được sử dụng với những tiền giả định hàm ngôn như thế nào để biểu đạt ý nghĩa thông tin của mình trong từng ngữ cảnh cụ thể Chúng tôi xem xét việc tỉnh lược hay giữ nguyên cấu trúc của {Nếu … thì} đã mang đến những hiệu quả thông tin, hiệu quả tu từ nào? Đây là kết quả của việc sử dụng các thao tác của phân tích ngữ dụng và tu từ vào luận văn
6 Nguồn ngữ liệu
Chúng tôi thống kê và xem xét sự hành chức của cấu trúc {Nếu … thì} xuất hiện trong các nguồn ngữ liệu sau đây làm tư liệu phân tích và miêu tả
- Một số tác phẩm văn học hiện đại
- Một số giáo trìnhtiếng Việt được dùng làm tư liệu giảng dạy tiếng Việt cho sinh viên nước ngoài
Trang 11- Tư liệu của các nhà nghiên cứu trong các công trình trước đây
- Các hội thoại hàng ngày và các văn bản được đăng tải trên các trang internet
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Phần Mở đầu
Chương 1: Lịch sử nghiên cứu và một số vấn đề lí luận liên quan đến nội dung
nghiên cứu
Chương 2: Hoạt động của phát ngôn {Nếu thì} trên phương diện cấu trúc
Chương 3: Hoạt động của phát ngôn {Nếu thì} trên phương diện ngữ nghĩa
Phần Kết luận
Tài liệu tham khảo
Nguồn dữ liệu
Bảng phụ lục tư liệu
Trang 12Chương 1:
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN
QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Câu và hành chức của câu trong lời nói, đặc biệt là các biến thể của câu từ góc độ tỉnh lược đã được nhiều nhà ngôn ngữ học chú trọng nghiên cứu từ lâu Theo Phạm Văn Tình [tr.33] cho đến hiện nay, có khoảng 20 nhà nghiên cứu người Việt Nam và người nước ngoài giới thiệu kết quả nghiên cứu về hiện tượng tỉnh lược trong các công trình của mình Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu trong nước như sau: Diệp Quang Ban, Cao Xuân Hạo, Hoàng Trọng Phiến, Nguyễn Kim Thản, Phạm Văn Tình, Nguyễn Chí Hòa
Ngoài ra, trong các công trình nghiên cứu cũng như trong các từ điển, các sách về ngữ pháp khác nhau mà chúng tôi tiếp cận được, mặc dù trọng tâm nghiên cứu của các tác giả không nhằm về vấn đề tỉnh lược, nhưng việc tỉnh lược các vế của câu ghép, các từ nối trong câu… cũng được đề cập đến ở khá nhiều tư liệu và ở nhiều góc độ khác nhau.[33] [23] [48]
Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu một hiện tượng tỉnh lược câu ghép cụ thể, rồi từ đó tiến tới xem xét vấn đề câu ghép tỉnh lược trong một chuỗi tổng thể các nghiên cứu như cách tiếp cận của chúng tôi vẫn đang là một hướng đi mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ
Luận văn của chúng tôi cũng chỉ mới là những viên gạch đầu tiên trong việc xây dựng hướng triển khai theo cách tiếp cận này
Để thực hiện được nhiệm vụ này, chúng tôi phải xây dựng cho mình một
số vấn đề lí luận liên quan đến nội dung nghiên cứu, trong đó có việc xem xét các ý nghĩa và hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} trong dạng đầy đủ, điển hình của nó rồi từ đó mới xem xét các dạng thức đã được định hình trong ý thức của
Trang 13người bản ngữ, các cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ dụng … cho phép họ có thể lược bỏ hay cần phải giữ lại cấu trúc hình thức của các liên từ trong phát ngôn
1.2 Phân loại câu nói chung và vị trí của câu có chứa {Nếu … thì} trong tổng thể quan niệm về câu
Các nhà ngôn ngữ học, theo quan điểm nghiên cứu riêng của mình, đã đưa
ra khá nhiều kiến giải về câu với các tên gọi khác nhau như: câu, câu nòng cốt,
cú, mệnh đề, câu đơn, câu ghép, câu phức hợp Theo đó, kết cấu {Nếu … thì} cũng được đặt trong những hệ thống tên gọi và sự phân biệt khác nhau
Sau đây là một số cách phân loại cơ bản về câu có liên quan đến cấu trúc {Nếu … thì} của một số nhà ngôn ngữ học:
1.2.1 Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến
Trên cơ sở các nội dung được trình bày từ trang 203 đến trang 288 của Hoàng Trọng Phiến [36] chúng tôi tóm tắt lại trong bảng 1.1 trang 14 Tuy nhiên,
vì có một số luận điểm cũng như cách trình bày (đặc biệt là vấn đề sử dụng và phân loại các tên gọi cho các mẫu câu) của tác giả chưa thật nhất quán nên chúng tôi chỉ tổng kết lại được nội dung cơ bản trên tinh thần của tác giả mà thôi
Trang 14Bảng 1.1: Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến
Cấu trúc bình thường Tất cả các câu đơn, ghép đều thuộc câu kể
-Gió mùa đông bắc, trời trở rét
Câu hỏi Các sự kiện làm biểu vật
cho câu là khả năng hoặc phi hiện thực
- Hỏi trống (còn gọi là hỏi đơn giản)
- Hỏi có dự kiến chọn lựa để trả lời
- Anh là sinh viên khoa Tiếng Việt phải không?
Câu cầu khiến Nêu lên ý muốn của chủ
thể phát ngôn và yêu cầu người nghe đáp lại bằng hành động
Không có dấu hiệu ngữ pháp đặc biệt - Chúng ta đi nào
-Câu định danh gồm câu một thành phần
Có thể qui về 12 mô hình câu với 12 kiểu vị ngữ đặc trưng
- Việc này khiến tôi phấn khởi
Câu ghép - Gồm 2 hoặc hơn 2 bộ
phận câu tương đối độc lập
có 2 trung tâm tính vị ngữ trở lên
- Câu ghép qua lại
Trang 15Trong hệ thống phân loại này thì {Nếu thì} thuộc loại câu ghép qua lại
Theo Hoàng Trọng Phiến, Câu ghép qua lại gồm hai vế quan hệ với nhau theo kiểu nội dung điều kiện - kết quả, nguyên nhân - kết quả, nhượng bộ - tăng tiến
… Hai vế của câu ghép này liên quan với nhau và dựa vào nhau mà tồn tại Phương tiện nối các quan hệ này khá phong phú Khi tham gia làm phương tiện nối kết các thành tố của câu ghép, các từ nối mang thêm ý nghĩa từ vựng hoặc ý nghĩa quan hệ vào cho ngữ nghĩa cú pháp của câu nói chung Các vế của câu ghép qua lại có ngữ nghĩa kết hợp, mỗi vế không có nghĩa tự thân Câu ghép có
từ nối có mô hình tiêu biểu là: XA + YB
Trong đó: X, Y là hai cặp từ nối
A, B là các vế mà mỗi vế đều có tính vị ngữ của riêng mình
VD : “Nếu anh đến thì tôi sẽ không đi nữa. ”
Các từ nối trong loại câu này tự nó không tạo ra tính phụ thuộc của các vế câu
mà chính nó tạo nên tính chất của mối liên hệ cú pháp giữa các vế của câu ghép
Do đó, tính chất chặt - lỏng, một chiều, hay hai chiều của mối liên hệ cú pháp cũng được biểu hiện ở hiện tượng này Trong trường hợp này sự có mặt hay vắng mặt từ nối sẽ dẫn đến nội dung phong phú và có nhiều sắc thái khác nhau
Trong Tiếng Việt, khi nối liền hai vế để thành một tổng thể câu có thể sử dụng từ nối (một cặp từ nối, một từ nối) mà cũng có thể không cần dùng từ nối So sánh :
(Nếu) anh đến (thì) tôi sẽ không đi nữa
( )Anh đến thì tôi sẽ không đi nữa
Anh đến (.) tôi sẽ không đi nữa
Hoàng Trọng Phiến đưa ra những nhận định khi nào sử dụng từ nối, khi nào tỉnh lược, khi nào tỉnh lược một trong hai vế hoặc tỉnh lược cả hai vế như sau:
Khi không có từ nối quan hệ ý nghĩa giữa hai vế câu mập mờ, lỏng lẻo
Có khi phải hiểu nhiều cách
VD: “ Anh đi tôi cũng đi ” - Nếu anh đi tôi cũng đi
- Khi anh đi tôi cũng đi
Trang 16- Anh đi nhưng tôi cũng đi
Khi hoàn cảnh giao tế đã rõ, việc thêm từ nối vẫn có tác dụng nhấn mạnh mối quan hệ của câu
Khi không có từ nối thì trật tự trước sau giữa các vế là cố định Khi có từ nối thì trật tự được giải phóng khỏi chức năng giữ mối liên hệ ấy
So sánh: (a) Trời mưa tôi vẫn ra đi (+) (Không có từ nối)
Tôi vẫn ra đi, trời mưa ( - ) (Không có từ nối)
(b) Tuy trời mưa tôi vẫn ra đi (+) (Có từ nối) Tôi vẫn ra đi, tuy trời mưa (+) (Có từ nối)
Rõ ràng, từ nối mang theo tính chất quan hệ và bao giờ cũng đi theo một vế nhất định
Việc sử dụng từ nối lại còn liên quan đến ngữ điệu phát âm Khi không có
từ nối, phát âm liền nhau hay cách nhau cũng là một phương tiện liên hệ ý nghĩa Khi có từ nối thì khoảng cách phát âm cũng được tự do hơn
So sánh:
(a) Nó không đến được (:) trời mưa to (+)
(b) Nó không đến được trời mưa
Câu này có thể hiểu là (b') "Nó không đến trời mưa thì trời nắng nó đến" Trái lại khi có từ nối thì chỗ ngừng trước trời mưa không bắt buộc phải có (a‟) "Nó
không đến được vì trời mưa to"
1.2.2 Phân loại câu của nhóm tác giả thuộc Trung tâm KHXH&NV Quốc gia
Nội dung được trình bày trong công trình này được chúng tôi tổng kết tại bảng 1.2 trang 17 sau :
Trang 17Bảng 1.2 : Phân loại câu của nhóm TTKHXH &NVQG
Hai trung tâm có quan hệ đề thuyết/ quan hệ thuyết
Nguyễn Du là nhà thơ lớn của Việt Nam
Câu đặc biệt
Có bóng người Giỏi thật
Câu ghép song song
Không tiêu biểu cho câu ghép
Chim kêu vượn hú, thác đổ ầm ầm
Câu ghép qua lại
Tiêu biểu cho câu ghép
- Câu giới thiệu
- Câu khái quát
- Câu xác định trạng thái tồn tại
- Câu biểu thị
sự đánh giá về
sự vật
- Câu xác định thời gian, nơi chốn, cảnh tượng, sự kiện
- Quan hệ liệt kê
- Quan hệ tiếp nối
- Quan hệ đối xứng
- Quan hệ bổ sung
- (Bởi) vì N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
- Tại) vì N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
- Do N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
- Nhờ N1 (cho) nên (hoặc mà) N2 -Để N1 (cho) nên (hoặc mà) N2 -Tuy N1 nhưng (hoặc song) N2 -(Mặc) dù N1 nhưng (hoặc song) N2 -Nếu N1 thì N2
-Hễ N1 thì N2 -Miễn (là) N1 thì N2 -Để N1 thì N2 -Hễ N1 là N2 -Sở dĩ N1 (là) vì N2 -Không những N1 mà (còn) N2
Trang 18Trong công trình này, {Nếu thì} thuộc vào loại Câu ghép qua lại trong quan điểm của các tác giả về một số kiểu câu ghép như sau :
Câu ghép song song: có thể có 2 hay nhiều vế, và không phải là loại tiêu biểu
cho câu ghép Trong trường hợp câu ghép có quan hệ bổ sung gió ào ào thổi, lạnh không chê (giữa các về không dùng kết từ) khá gần gũi với câu ghép qua lại [tr.244]
Câu ghép qua lại: “Nòng cốt câu ghép qua lại chỉ có 2 vế và nhất thiết
phải có 2 vế Vế này là điều kiện tồn tại của vế kia và ngược lại Có đủ 2 vế mới trở thành một câu ghép có nghĩa trọn vẹn, mới biểu thị một suy lí bao hàm một
tiền đề và một hệ luận” [tr 245]
Ngoài trật tự, có thể dùng phụ từ và kết từ để làm rõ hơn quan hệ tiền đề -
hệ luận giữa 2 về và nội dung suy lí của câu ghép qua lại
a Phụ từ được dùng trong cấu tạo của phần thuyết của các nòng cốt đơn [tr.245]
VD: “Người ta vừa mở miệng nói, anh đã cắt ngang. ”
Có thể dùng phụ từ thành cặp như: vừa đã; chưa đã; mới đã; vừa vừa; càng càng
b Kết từ được dùng ở trước nòng cốt đơn của mỗi vế, có thể dùng thành cặp [tr.245]
1 (Bởi) vì N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
2 (Tại) vì N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
3 Do N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
4 Nhờ N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
5 Để N1 (cho) nên (hoặc mà) N2
6 Tuy N1 nhưng (hoặc song) N2
7 (Mặc) dù N1 nhưng (hoặc song) N2
Trang 19VD 2 : « Khi nào mẹ về, con báo tin ngay cho ba »
VD 3 : « Ra về ngay ư, mất lòng chủ nhà, anh ạ »
(3) Trường hợp chỉ dùng phụ từ có trong nòng cốt của vế giả thiết:
VD 4 : « Có cố gắng, nhất định sẽ thành công »
1.2.3 Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản
Nội dung được trình bày trong công trình này được chúng tôi tổng kết tại bảng 1.3 trang 20 sau :
Trang 20Bảng 1.3 : Phân loại câu của Nguyễn Kim Thản
Có khả năng nói lên một cái gì đó, thuật lại một cái gì đó
Công thức: S║ P S: là bộ phận chủ ngữ
P: là bộ phận vị ngữ
Ví dụ: Cụ đã ra!
Thời cơ đã đến
Câu đơn phần
Chỉ gồm có bộ phận nói lên đặc trưng (hoạt động trạng thái, thuộc tính, tính chất - tương đương với vị ngữ trong câu song phần) nhưng không nói rõ một đặc trưng của đối tượng nào và không có chủ ngữ: Kết cấu:
║ P
Ví dụ: Có hai cái ở trước cổng đồn Còn đời mày nữa
Câu danh xƣng
Chỉ có một thể từ nói lên sự vật và không thể nào gọi đó là thành phần gì cả
Ví dụ:
Bom tạ
Ga Hà Nội
Bộ Ngoại giao Tiến quân ca Anh phải gió, chân với tay!
ý nghĩa lời nói ko bị tổn thất
VD: Cô bực, cô bực quá!
Bởi thế, nó gầy hơn,
nó còm hơn
+) Ghép nhiều câu đồng chức lại
Người ta sẽ khinh y, vợ y sẽ khinh y, chính y sẽ khinh y
(NC 1, 256)
+) dùng lối tương phản
VD: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
1.2 Dùng phương tiện ngữ pháp
Câu phức hợp có quan hệ qua lại
Đòi hỏi sự hô ứng của hai đoạn câu liên quan một cách hữu cơ với nhau và dựa vào nhau
mà tồn tại Bao giờ cũng có những yếu tố hình thức gắn bó lại
1 Kết cấu
a Liên từ qua lại (l): Liên từ có thể có hình thức đơn và hình thức sóng đôi Liên từ ở hình thức đơn có thể đặt ở đầu S 2
P2 theo công thức: /S1P1/, /lS1P2/
+)liên từ: nhưng, mà, nên, thành thử, chứ +) liên từ cũng có thể đặt ở đầu S 1
P1 theo công thức: /lS 1
P1/, /S1P2/ Liên từ: nếu, vì, tuy, không những, thà +) khi có hình thức sóng đôi, thì sẽ có công thức: /lS 1
P1/, /l'S1P2/ Liên từ: nếu … thì, tuy … nhưng (mà), không những … mà còn…, hễ … thì …, động … là…, thà … chứ Nhưng có khi liên từ ở hình thức sóng đôi có thể xen cả hai hay một vào giữa từng đoạn câu:
Câu nghi vấn
Nêu lên sự hoài nghi của người nói, đòi người
thuật về đối tượng hay đặc trưng của đối
khiến
Nói lên ý chí của người nói và đòi hỏi, mong muốn đối phương thực hiện những điều nêu ra trong câu
Trang 21Phân loại
câu theo
mục đích
phán đoán và được dùng rộng rãi nhất.Mục đích có liên quan với loại hình kết cấu của câu
và ngược lại Về chủng loại thường
có vị ngữ do thể từ đảm nhiệm, những câu khác thường có
vị ngữ do vị từ đảm nhiệm
Ví dụ: Chúng nó đương bàn gì …
ở trên gác ấy
Hạc là con hạc, giá là trên xe, tiên là cõi tiên,
du là chơi, các ông hiểu chưa?
(NCH 2, I, 74
tượng Không chứa đựng phán đoán, vì nó
định hay phủ định gì cả, không thật mà cũng không giả
Ví dụ: Anh đã thấy chưa?
b liên từ biểu thị quan
hệ liên hợp: và, rồi, hay, hoặc, mà …
c trợ từ: Tôi thì lo hắn thì mừng
d phó từ đơn hoặc sóng đôi: lại, vẫn, cũng, càng … càng,
đã …lại, chưa …đã, không …cũng
2.Quan hệ ý nghĩa Quan hệ liệt kê ( các đoạn
câu có mục đích tường thuật nhiều sự việc, hiện tượng…
cùng xảy ra một lúc hay liên tiếp
VD: từ chiều đến giờ, nó
ăn với ai, nó ngủ với ai
đã… còn … huống hồ (huống chi)
c Đạt từ có ý nghĩa phiếm chỉ + đại từ chỉ định: ai
… người ấy(nấy), … nào …(n)ấy …, gì …(n)
ấy, bao giờ … bấy giờ, bao nhiêu … bấy nhiêu, đâu … đấy
Loại câu phức hợp này bao giờ cũng có hai đoạn câu Mỗi đoạn câu ấy có thể là đơn giản gồm có SP, mà có thể là phức hợp
VD: Nếu anh phải đi thì tôi cũng sẽ
đi
2 Nếu anh phải đi vì mọi người yêu cầu thì tôi cũng sẽ đi vì hoàn cảnh của tôi giống của anh Nếu dùng U để làm kí hiệu của đoạn câu thì ta sẽ
Câu cảm thán ( thuộcCâu phức hợp liên hợp)
Nói lên các thứ tình cảm, các trạng thái tinh thần của người nói Có nhiều ngữ điệu khác nhau Nhờ những ngữ điệu ấy mà ta nói lên được những tình cảm như vui mừng, sợ hãi, căm giận, âu yếm, nũng nịu, nói lên được sự ca tụng, tiếc rẻ, khiển trách, khinh bỉ, dằn dỗi, thờ ơ, miễn cưỡng … Nhiều khi, kết cấu của câu hoàn toàn như nhaumà có những sắc thái tình cảm khác nhau
Ví dụ; Dào ôi!Bố mày khôn nhỉ!;
Sao mà cái đời nó tù túng, nó chật hẹp, nó bần tiện thế!
Trang 22Trong hệ thống phân loại của Nguyễn Kim Thản [40], {Nếu … thì} thuộc
dạng Câu phức hợp có quan hệ qua lại Dưới đây là tóm tắt về quan hệ ý nghĩa
trong câu phức hợp bậc 1 của Nguyễn Kim Thản
1.2.3.1 Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 1
Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn câu trong câu phức hợp loại này có thể là:
a Điều kiện - kết quả
Điều kiện (hay vô điều kiện): có … (thì) … mới, miễn là … thì…
VD 1: “Việt Minh có lên thì người nghèo chúng ta mới đỡ khổ” [HP, 12]
- Biểu thị điều kiện giả thiết không may, ta dùng nhỡ … thì, ngộ … thì Liên
từ thì đặt ở đầu đoạn câu thứ hai (chỉ kết quả) có thể một mình biểu thị quan
hệ này Nó có một lịch sử lâu dài hơn những liên từ nếu, giá, giả sử, nhược bằng cũng có thể dùng một mình ở đoạn câu chỉ giả thiết
VD 2: “Nếu cụ chỉ cho một đồng, thì còn hơn một đồng nữa, chúng con
không biết chạy vào đâu được.” [114]
Có thể xếp những câu có hễ … là (thì) …, động … là vào loại câu điều kiện
Chú ý: Trong tiếng Việt hiện đại, câu giả thiết nếu … thì có khi chỉ có giá trị tu
từ học, về thực chất chỉ là câu so sánh
VD 3: “Nếu Đại hội Đảng lần thứ II là Đại hội kháng chiến thì Đại hội lần thứ III là
Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.”
b Nguyên nhân - kết quả
- Đoạn câu có nguyên nhân có liên từ: vì, tại (vì), là vì
- Đoạn câu có kết quả có liên từ: nên, cho nên, thành ra, thành thử và sở dĩ
Trang 23Chúng phối hợp với nhau như sau: vì …(cho) nên, vì … thành ra (thành thử), …
sở dĩ … là vì Có khi có thể bớt vì, sở dĩ ở đoạn câu thứ nhất:
VD 4: “Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay.” [114]
VD 5: “Sở dĩ được như thế là vì Đảng ta … toàn tâm toàn lực phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc.” [HCT, II, 201]
c Liên hoàn
Hai đoạn câu liên hoàn bao giờ cũng có đại từ, đoạn câu thứ nhất bao giờ cũng có đại từ nghi vấn có ý nghĩa phiếm chỉ, đoạn thứ hai bao giờ cũng có đại từ chỉ định
VD6: “Địch đến đâu thì nó giết hại cùng phá đến đó.” [HCT I, 160]
VD 7: “Ngoài kia, tiếng gõ cửa mạnh bao nhiêu, trong này trống ngực tôi mạnh bấy nhiêu.” [NCH 2, I, 264]
d Nhượng bộ - tăng tiến
- Đoạn câu có ý nghĩa nhượng bộ có các liên từ: tuy, dù (cho), mặc dầu, đành rằng, cho rằng, thà
- Đoạn câu có ý nghĩa tăng tiến có các liên từ: nhưng, thì, chứ
Chúng phối hợp với nhau như: tuy … nhưng, dù … nhưng, mặc dầu … nhưng, đành rằng … nhưng, cho rằng … thì, thà … chứ
1.2.3.2 Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 2
Giống như quan hệ trong câu phức hợp bậc 1 Điều khác là ở loại phức hợp bậc một mỗi đoạn chỉ có một kết cấu SP, còn ở loại phức hợp bậc hai thì có thể có hai kết cấu SP Hai kết cấu này có thể có quan hệ liên hợp hay có quan hệ qua lại với nhau
địch nào cũng phải tan rã (HCT, I, 185) Nếu có phải ông giời ông ấy bắt cái số tôi
như vậy thật, cô chứ nhất định lấy tôi mà
nhỡ có thế nào,
thì bà cụ trông cậy vào ai?
Năm nay có tăng thì đến hăm bốn đồng,
cùng lắm hăm nhăm đồng,
Chứ làng nước với nhau, các anh bắt tôi nộp năm mươi đồng thì nghe sao được (NCH 1, 108)
Trang 24Chú thích: U1
- Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 1
U2: - Quan hệ ý nghĩa trong câu phức hợp bậc 2
1.2.3.3 Quan hệ hỗn hợp
Là câu vừa có những đoạn câu có quan hệ qua lại, vừa có đoạn câu chỉ có quan hệ liên hợp với chúng
VD 1: “Bây giờ quan đang cần vú sữa Nếu bác muốn làm thì tôi đưa vào” [114]
VD 2: “Mấy ông “tiên sư” nghề dạy học đã bảo thế là phải.”
Trên đây là quan điểm phân loại câu của Nguyễn Kim Thản được trình bày trong cuốn Nghiên cứu về Ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1997, từ trang 497 đến trang 609[40] Về sơ bộ, cuốn này có sự phân loại khá chi tiết về các loại câu Theo sự phân loại này, phát ngôn {Nếu … thì} nằm trong Câu phức hợp có quan hệ qua lại Tác giả cũng đã phân loại tương đối rõ ràng về loại câu này và đã đưa ra được những nhận xét tinh tế và khác biệt so với một số tác
giả đi trước Tác giả cho rằng: “trong tiếng Việt hiện đại, câu giả thiết {Nếu
… thì} có khi chỉ có giá trị tu từ học, về thực chất chỉ là câu so sánh.” Tuy
nhiên, đây chỉ mới là những nhận xét bước đầu và mang tính chất ngẫu nhiên, vì trong nghiên cứu của chúng tôi về phát ngôn {Nếu … thì}, nhận xét trên đây chỉ
là một trong các tiểu loại trong các hoạt động của phát ngôn này
1.2.4 Phân loại câu của Diệp Quang Ban
Nội dung được trình bày trong công trình này được chúng tôi tổng kết tại bảng 1.4 trang 25 sau:
Trang 25Bảng 4: Phân loại câu của Diệp Quang Ban
CÂU CÂU ĐƠN
Là đơn vị lớn nhất của mặt cấu trúc trong tổ chức ngữ pháp của một ngôn
ngữ, được làm thành từ một khúc đoạn ngôn ngữ tập trung chung quanh
một vị tố, và được dùng để diễn đạt một sự thể
CÂU GHÉP (Hợp thể câu)
Là một cấu tạo gồm từ hai dạng câu trở lên, mỗi dạng câu trong đó có tính tự lập tương đối, giữa chúng có những kiểu quan hệ nhất định và được diễn đạt bằng những cách nhất định Mỗi câu trong câu ghép là một vế câu
VD: Tôi không biết
Tôi có biết đâu
1 Câu trình bày
VD: Ngày mai là một ngày vui sướng của đồng bào ta
2 Câu nghi vấn Thường sử dụng các phương tiện:
đại từ nghi vấn, phó từ nghi vấn, quan hệ từ lựa
chọn hay VD: Anh tìm người nào?
Hôm nay ăn cái gì?
Anh lấy cái bút này
hay cái kia?
3 Câu cầu khiến:
còn được gọi là câu mệnh lệnh thường dùng các phương
Câu với tư cách thông điệp
1 Câu với chức năng văn bản: Câu hoạt động với tư cách của thông điệp, tức là với tư cách cái tạo thành văn bản (diễn ngôn) nằm trong mối quan hệ với những cái khác
có liên quan đến nó bên trong văn bản cũng như bên ngoài văn bản
2 Câu và cấu trúc đề - thuyết: được xem xét
từ những phương diện
- Đề không đánh dấu và đề đánh dấu
VD: Hoa ban mọc trắng hai bên sườn núi
Hiện tượng tỉnh lược và câu dưới bậc
*Câu tỉnh lược 1.Câu tỉnh lược chủ ngữ Trong
đó chủ ngữ là:
câu cầu khiến;
chứa: có thể, cần, nên, phải;
là khẩu hiệu hành động;là tục ngữ;là lời cầu chúc, cầu mong, lời chào;
dùng làm câu
mở đầu và chuyển ý; dùng khi nói một mình; chứa động từ cảm nhận thấy, nghe, dùng
Câu phức
Là một cấu tạo gồm một câu nằm ngoài cùng mang tính chất tự lập và một (hoặc hơn một) dạng câu bị bao không mang tính tự lập
mà hoạt động với
tư cách một (hay những) bộ phận của câu nằm ngoài cùng
* Phân loại câu phức:
1 Câu phức có chủ ngữ là câu bị bao
VD: Vì Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay
Khuôn hình tiêu biểu của CGCP
Câu ghép bình đẳng
Là câu ghép trong
đó quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu là ngang hàng nhau, không vế nào phụ thuộc vế nào
1 Câu ghép liên hợp
Các quan hệ từ liên hợp thường gặp trong câu ghép liên
hợp là: và, mà, còn,
nhưng, rồi, hay
2.Câu ghép tương liên
Là câu ghép liên hợp dùng các cặp phó từ hô ứng mở mỗi vế để nối kết hai vế câu lại với nhau Các cặp từ hô ứng thương được dùng là:
Vừa … vừa…
Hiện tượng ghép nhiều bậc
Là những câu trong
đó tất cả các vế câu hoặc một trong số các vế câu còn lại có dạng câu ghép
VD1: Cách mạng là
ở đó, vĩ đại là ở đó, khúc ca hùng tráng
là ở đó, và giáo dục cũng chínhlà ở đó VD2: Tuy tôi đã nói nhiều lần, nhưng nó khôngnghe tôi nên
nó làm hỏng việc
Trang 26Ngày nay, căn cứ
VD; Anh hãy ngồi xuống đây!
Chị đừng làm thế!
+ Một số phương tiện tạo câu cầu khiến có điều kiện Các phương tiện thường gặp nhất là các động từ tình thái: cần, nên, phải, phó từ cứ, và các tiếng: hộ, giùm, giúp dùng kèm sau động từ mang nội dung mệnh lệnh
VD: Anh cần nghỉ một thời gian [để dưỡng sức]
Anh đưa hộ (giùm, giúp) tôi cái mũ đằng kia
4 Câu cảm thán:
được cấu tạo bằng những từ ngữ mang tính xúc cảm mạnh
+ tiểu từ:thay, cho,
- Các loại đề: đề - đề tại, đề tình thái, đề văn bản
VD: Kể người ta giàu cũng sướng
-Kiểu cấu tạo của phần đề: +đơn đề
Viết, anh ấy cẩn thận lắm
+bội đề
Dường như chị không thấy có tên lính cùng tiếng quát của nó
- Cấu trúc đề - thuyết trong quan hệ với thức của câu
VD: Anh hỏi ai?
Anh về ngay hay ở lại?
Anh gọi Giáp đi nào!
3 Cấu trúc tin trong câu
Câu với tư cách lời trao đổi có thể chứa phần nội dung "cho sẵn" và phần nội dung "mới", tức phần mang tin
Phần "cho sẵn"
trong liệt kê; là câu nêu sự kiện
2 Câu tỉnh lược vị tố
VD: Hắn cầm lấy bát cháo đưa lên mồm
Trời ơi cháo mới thơm làm sao! Nhưng tại sao lại mãi đến tận bây giờ hắn mới làm mùi vị
cháo?
* Câu dưới bậc
1 Câu dưới bậc tương đương
bổ ngữ
2 Câu dưới bậc tương đương gia ngữ câu
3 Câu dưới bậc tương đương gia ngữ bậc từ
VD: Bọn trẻ
đang xem hai
con gà chọi nhau
4.Câu phức có gia ngữ câu là câu bị bao
VD: Chân kéo
đôi giày vá, ông
giáo từ đầu nhà thờ đi sang
5 Câu phức là câu bị động
được (họ) đẩy
xa
6 Câu phức có yếu tố phụ sau của danh từ là câu bị bao
Qht: quan hệ từ (/): chỉ ranh giới 2 vế
* Các kiểu câu ghép chính phụ và các quan hệ từ
2 Điều kiện/giả thiết – Hệ quả Nếu … thì…
Hễ … thì…
Miễn (là) … thì…
Giá(mà) … thì … Giả sử … thì…
3 Nhượng bộ - Nghịc đối (Tương phản)
nhưng…
Vừa(mới)… đã… Mới (vừa)… đã… Chưa … đã… Đang … thì …(trợ
từ, không có đã) Còn(đang/đang(còn )… đã …
Còn… còn… Càng … càng… Chẳng…những
…/đã
…(mà)còn… Đại từ phiếm chỉ… đại từ chỉ định…
3 Câu ghép tiếp liên (chuỗi)
Là kiểu câu ghép liên hợp không sử dụng các phương tiện ngôn ngữ nối kết các vế câu Các
vế câu được đặt nối tiếp nhau, làm thành một chuỗi liên tục Mỗi qua hệ chung nhất giữa các vế câu
là quan hệ bổ sung, ngoài ra còn có những quan hệ hàm
ẩn khác nữa
a Quan hệ bổ sung
Trang 27+ngữ thái từ: nhỉ, đứng cuối câu với
tư cách là biệt tố + là phó từ chỉ mức
độ hoặc quán ngữ chỉ mức độ có mặt như một yếu tố tình thái
+ là thán từ hoặc quán ngữ cảm thán
có mặt trong câu cùng với phần dư mang nghĩa kinh nghiệm
+ là thán từ hoặc quán ngữ cảm thán
tự mình làm thành kiểu phát ngôn đặc biêt ko chia được thành phần đề và phần thuyết
nội dung đã được cung cấp hoặc dễ nhận biết trong trương hợp dùng cụ thể đó, nó là phần không mang tin
đề ngữ
5 Câu dưới bậc tương đương liên tố
VD2: Đường đã gồ ghề, cây hai bên đường xơ xác
b Quan hệ nguyên nhân
VD: Lốp xe nổ, xe đừng ngay lại
c Quan hệ điều kiện
VD: Cậu bé không chịu nghe lời khuyên bảo, cậu ấy
sẽ gặp rất nhiều khó khăn
d Quan hệ nghịch đối
VD1: Cậu bé ốm, cậu vẫn không nghỉ học
VD2: Mọi người khuyên bảo, nó không nghe
e Quan hệ thời gian
VD: Thầy giáo say sưa giảng bài, học sinh chăm chú ngồi nghe
Trang 28Sơ đồ trên khái quát các nét chính trong sự phân loại câu của Diệp Quang
Ban Ông đưa phát ngôn chứa cấu trúc {Nếu thì} vào dạng Câu ghép chính
phụ, ở tiểu loại điều kiện /giả thiết Ông quan niệm câu ghép điều kiện/ giả thiết
là câu ghép chính phụ mà ở đầu vế phụ có chứa các quan hệ từ diễn đạt quan hệ điều kiện/giả thiết, ở đầu vế chính có thể xuất hiện từ thì đánh dấu vế chỉ hệ quả, khi vế chính đứng sau:
VD 1: “Nếu cụ chỉ cho vay một đồng, thì còn hơn một đồng nữa chúng
con biết chạy vào đâu được.” [114]
VD 2: “Nếu mai trời nắng, mình sẽ đến cậu chơi.”
Câu ghép điều kiện/ giả thiết cần chú ý mấy điểm sau đây:
- Trong kiểu câu này, khi vế phụ đứng trước vế chính thì sẽ tạo ra quan hệ điều kiện/giả thiết - hệ quả như trong các ví dụ (1, 2)
- Nếu trật tự đó thay đổi ngược lại, tức là vế chính đứng trước, thì sẽ tạo ra quan hệ sự việc - điều kiện/giả thiết, và trong trường hợp này không được dùng
từ “thì” đứng đầu vế chính nữa Chẳng hạn như trong ví dụ 1 trên đây, nếu vế chính được đưa lên trước vế phụ thì câu sẽ có dạng
VD 3: “Còn hơn một đồng nữa chúng con biết chạy vào đâu được, nếu cụ
chỉ cho vay một đồng.”
Các từ Hễ… thì … thường được dùng khi sự việc là điều kiện được lặp đi lặp lại nhiều lần
VD 4: “Hễ trời mưa to thì con đường này ngập nước.”
- Ngoài cách biểu thị quan hệ điều kiện - hệ quả, kiểu câu ghép có các tiếng Nếu … thì với trật tự vế phụ (vế chứa nếu) đứng trước, còn được dùng diễn đạt quan hệ đối chiếu (không
coi là câu chỉ điều kiện), và sự có mặt của tiếng thì gần như là bắt buộc
VD 5: “Nếu Tỉnh anh có nhiều mía thì tỉnh tôi có nhiều dừa.”
Trên đây là cách phân loại phát ngôn chứa cấu trúc {Nếu thì} của Diệp Quang Ban Theo chúng tôi cách phân loại này vẫn còn nhiều điều cần phải xem xét và bổ sung thêm
Trang 291.3 Các quan niệm và tên gọi đối với phát ngôn chứa {Nếu … thì} của các nhà nghiên cứu trước đây
1.3.1 Về tên gọi của phát ngôn
Trên đây, chúng tôi đã lần lượt xem xét quan điểm của một số tác giả lớn trong việc nhìn nhận về cấu trúc cũng như hoạt động của các phát ngôn chứa {Nếu … thì}
Có thể tổng kết sơ lược nội dung đã trình bày ở trên trong bảng sau:
Bảng 1.5: Tên gọi của phát ngôn {Nếu … thì}
theo kiểu Điểu kiện – Kết quả
Giả thiết
Câu ghép có sử dụng kết từ biểu thị suy lí bao hàm và một tiền đề hệ luận
Như vậy, các nhà nghiên cứu trước đây đều đã cho các cấu trúc chứa phát ngôn {Nếu … thì} thuộc vào loại câu ghép hoặc câu phức hợp với hai thành phần có quan hệ qua lại với nhau Trong luận văn, tiếp thu các quan điểm nghiên cứu trước đây, chúng tôi cho các phát ngôn chứa cấu trúc {Nếu … thì} thuộc câu ghép qua lại, biểu thị ý nghĩa giả định cho phát ngôn trong các trường hợp chính danh và không chính danh Nội dung hoạt động của {Nếu … thì} ở sẽ được xem xét cụ thể hơn ở các chương tiếp theo
1.3.2 Về quan niệm và tên gọi của các từ “Nếu” và “Thì”
1.3.2.1 Ý nghĩa và các biến thể của “Nếu” trong các từ điển tiếng Việt
Chúng tôi xem xét các nét nghĩa của “Nếu” trong cấu trúc {Nếu … thì} được đưa ra trong một số từ điển tiếng Việt dưới bảng 1.6 sau:
Bảng 1.6: Ý nghĩa và những biển thể của “Nếu”
Tài
liệu
(kết hợp với Thì)
Trang 30VD:“ Nếu xong sớm thì được thưởng Nếu chậm là hỏng việc Nếu
không bận (thì tôi sẽ đến Nhờ anh gúp cho, nếu có thể.”
2 Từ dùng phối hợp với thì ở vế sau của câu để biểu thị quan hệ
tương ứng giữa hai sự việc có thật, có việc này thì mặt khác cũng có
việc kia
VD:“Nếu việc này dở thì việc kia cũng chẳng hay gì Nếu nó dốt văn,
thì trái lại nó giỏi toán.”
3 Từ dùng phối hợp vói thì là, thì tức là ở vế sau của câu để biểu thị
quan hệ giải thích, một khi có việc này thì có nghĩa là có việc kia
VD:“Nếu giờ này nó chưa về, thì tức là có gì bất thường Nếu mai tôi
Tổ hợp dùng đề nêu giả thiết ít có khả năng, có gì đó không bình thường hoặc trái với hiện thực
VD:“Nếu anh ấy
mà về kịp thì đã không đến nỗi Nếu mà sai tôi xin chịu trách nhiệm.”
k (dùng ở đầu một vế câu trong câu hai vế)
1 (có thể dùng phối hợp với thì hay là ở vế sau của câu) Từ dùng để
nêu một giả thiết hoặc một điều kiện nhằm nói rõ cái gì sẽ xảy ra
hoặc có thể xảy ra
VD: “Nếu xong sớm thì được thưởng Nếu chậm là hỏng việc Nếu
không bận (thì) tôi sẽ đến Nhờ anh giúp cho, nếu có thể.”
2 Từ dùng phối hợp với thì ở vế sau của câu để biểu thị quan hệ
tương ứng giữa hai sự việc có thật, có việc này thì mặt khác cũng có
việc kia
VD: “Nếu việc này dở thì việc kia cũng chẳng hay gì Nếu nó dốt
văn, thì trái lại nó giỏi toán.”
3 Từ dùng phối hợp với thì là, thì tức là ở vế sau của câu để biểu thị
quan hệ giải thích, một khi có việc này thì có nghĩa là có việc kia
VD: “Nếu giờ này nó chưa về, thì tức là có gì bất thường Nếu mai
tôi không đến, thì là tôi bận.”
(dùng phối hợp với thì ở vế sau của câu, và thường ở dạng tách ra, có xen chủ ngữ ở giữa.) Tổ hợp dùng
để nêu một giải thiết ít có khả năng,
có gì đó không bình thường hoặc trái với hiện thực
VD: “Nếu anh ấy
mà về kịp thì đã không đến nỗi Nếu
mà sai thì tôi xin chịu trách nhiệm.”
k Như nếu (nhưng thường nhấn mạnh ý giả thiết)
VD: “Đành vậy, nếu như không có cách nào khác.”
VD: “Nếu trời mưa tôi sẽ đến Nếu có thể được, anh giúp tôi nhé.”
2 Từ dùng để nêu giả thiết, điều kiện trong mối quan hệ tương ứng
giữa các sự việc
VD: “nếu có mất một món tiền thì cũng giải quyết được việc của mình.”
3 Từ dùng để nêu giả thiết, điều kiện trong mối quan hệ nhằm giải
thích, làm sáng tỏ giữa các sự việc
VD: “Nếu nó bận thì nó đã gọi điện.”
4 Từ nêu những sự việc, sự kiện, đối tượng có tính tương đồng hoặc
dị biệt ở mức độ nào đó khi so sánh với nhau đề làm nổi bật ý cần
khẳng định
VD: “Nếu Thuý Vân đẹp trang trọng, đầy đặn, thì Thuý Kiều đẹp
mặn mà, sắc sảo.”
Lt Tổ hợp dùng để nêu giả thiết về khả năng xảy ra thường
là khác thường, ít trở thành hiện thực
VD: “Nếu mà không xin lỗi thì phải đền Nếu mà tôi đến kịp thì đâu đến nỗi này.”
Lt Mang tính giả thiết nhân quả:
VD: “Nếu như nó không ăn, chắc là nó
ốm Nếu như trời cứ mưa mãi thì kế hoạch xây dựng bị trễ.”
Như vậy, mặc dù với tên gọi về ý nghĩa ngữ pháp có thể khác nhau, nhưng phần lớn các nhà từ nghiên cứu đều cho rằng “Nếu” mang ý nghĩa giả định
Trang 31Chúng tôi cho rằng đây là nét nghĩa cơ bản của “Nếu”, từ đó, ý nghĩa này sẽ được biến đổi thành các “biến thể nghĩa” khác nhau khi đi vào hoạt động trong các ngữ cảnh với các dụng ý phát ngôn khác nhau
Chúng tôi tạm gọi chức năng ngữ pháp của “Nếu” và “Thì” là các Liên từ
1.3.2.2 Ý nghĩa và các biến thể của “Thì” trong các từ điển tiếng Việt
Bảng 1.7: Ý nghĩa và các biển thể của “Thì”
Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 1996,
NXB Đà Nẵng
Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 2002,
NXB Đà Nẵng
Thì 1 d (kết hợp hạn chế) 1 Thời kì cơ thể phát triển
mạnh, bắt đầu có khả năng sinh sản
VD: “Lúa đang thì con gái Quá lứa lỡ thì*”
2 (id) Thời điểm tốt nhất, thuận lợi nhất để hoạt động
thu được kết quả Đúng lúc đúng thì
VD: “Mưa nắng phải thì” (hợp thời tiết, thuận lợi
cho nông nghiệp) Nhất thì nhì thục” (tng)
.3 Từng phần chiếm một khoảng thời gian nhất
định của một động tác, một thao tác kĩ thuật hay
một chu trình vận động
VD: “Thì hít vào, thì thở ra của động tác tập thở
Chu trình làm việc của máy chia làm bốn thì.”
4 (chm.; cũ) Thời Thì quá khứ Thì 2 I k
1 (thường dùng kết hợp với nếu, hễ, giã, mà ở vế
trước của câu) Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều
sẽ, có thể hoặc tất yếu xảy ra với giả thiết hay điều
kiện đã nói đến
VD: “Nếu mưa thì ở nhà Nó mà biết thì sinh
chuyện Bây giờ mới đi thì muộn mất Tham thì
thâm (tng).”
2 từ dùng phối hợp với nếu ở vế trước của câu để
biểu thị quan hệ tương ứng giữa hai sự việc có thật,
có việc này thì mặt khác cũng có việc kia
VD: “Nếu nó dại, thì em nó lại rất khôn.”
3 (thường dùng phối hợp với vừa ở vế trước của
câu) Từ biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc,
sự việc này quan hệ tiếp nối giữa hai sự việc, sự
việc này xảy ra xong là tiếp ngay đến sự việc kia
VD: “Vừa về đến nhà thì trời đổ mưa Anh đi được
một lúc thì tôi đến.”
4 Từ biểu thị điều sắp nói có tính chất thuyết minh
cho điều vừa nêu ra
VD: “Có ba người con thì đều ở xa cả Công việc
Thì 1 d (kết hợp hạn chế) 1 Thời kì cơ thể phát
triển mạnh, bắt đầu có khả năng sinh sản
VD: “Lúa đang thì con gái Quá lứa lỡ thì*”
2 (id) Thời điểm tốt nhất, thuận lợi nhất để hoạt
động thu được kết quả Đúng lúc đúng thì
VD: “Mưa nắng phải thì” (hợp thời tiết, thuận lợi cho nông nghiệp) Nhất thì nhì thục” (tng)
.3 Từng phần chiếm một khoảng thời gian nhất định
của một động tác, một thao tác kĩ thuật hay một chu trình vận động
VD: “Thì hít vào, thì thở ra của động tác tập thở Chu trình làm việc của máy chia làm bốn thì.”
4 (chm.; cũ) Thời Thì quá khứ Thì 2 I k
1 (thường dùng kết hợp với nếu, hễ, giã, mà ở vế
trước của câu) Từ biểu thị điều sắp nêu ra là điều
sẽ, có thể hoặc tất yếu xảy ra với giả thiết hay điều kiện đã nói đến
VD: “Nếu mưa thì ở nhà Nó mà biết thì sinh chuyện Bây giờ mới đi thì muộn mất Tham thì thâm (tng).”
2 từ dùng phối hợp với nếu ở vế trước của câu để
biểu thị quan hệ tương ứng giữa hai sự việc có thật, có việc này thì mặt khác cũng có việc kia
VD: “Nếu nó dại, thì em nó lại rất khôn.”
3 (thường dùng phối hợp với vừa ở vế trước của
câu) Từ biểu thị quan hệ nối tiếp giữa hai sự việc, sự việc này quan hệ tiếp nối giữa hai sự việc, sự việc này xảy ra xong là tiếp ngay đến sự việc kia VD:
“Vừa về đến nhà thì trời đổ mưa Anh đi được một lúc thì tôi đến.”
4 Từ biểu thị điều sắp nói có tính chất thuyết
minh cho điều vừa nêu ra
VD: “Có ba người con thì đều ở xa cả Công việc
Trang 32thì nhiều mà thời gian lại ít Của mình thì giữ bo
bo Của người thì thả cho bò nó ăn (cd).”
5 (kng) Từ biểu thị ý phủ định - mỉa mai đối với đièu
sắp nêu ra ở người đối thoại, dưới hình thức tụa như
thừa nhận điều đó, đem so sánh với điều ngược lại mà
người đối thoại vừa nhận định ở một người khác, nhằm
tỏ ý không đồng tình với người đối thoại
VD: “Vâng, con tôi hư, còn con chị thì ngoan! Mày
thì giỏi!”
II tr (kng) Từ biểu thị ý nhấn mạnh về điều sắp
nêu ra VD: “Thì ai chẳng biết vậy? Tôi thì tôi
không ngại Thì cũng được chứ sao?”
thì nhiều mà thời gian lại ít Của mình thì giữ bo
bo Của người thì thả cho bò nó ăn (cd).”
5 (kng) Từ biểu thị ý phủ định - mỉa mai đối với
đièu sắp nêu ra ở người đối thoại, dưới hình thức tụa như thừa nhận điều đó, đem so sánh với điều ngược lại mà người đối thoại vừa nhận định ở một người khác, nhằm tỏ ý không đồng tình với người đối thoại
VD: “Vâng, con tôi hư, còn con chị thì ngoan! Mày thì giỏi!”
II tr (kng) Từ biểu thị ý nhấn mạnh về điều sắp
nêu ra VD: “Thì ai chẳng biết vậy? Tôi thì tôi không ngại Thì cũng được chứ sao?”
Như vậy, “Thì” có nhiều ý nghĩa khác nhau khi hoạt động trong các cấu trúc khác nhau Do đặc thù tiếng Việt, từ không biến hình, không có định dạng hình thái để biểu đạt các ý nghĩa tương ứng của “Thì” Hoạt động của “Thì” trong cấu trúc {Nếu … thì} được gắn kết với hoạt động của “Nếu”, trong nghĩa
cụ thể của toàn văn bản qui định, đặc biệt khi vắng mặt “Nếu” Muốn xem xét ý nghĩa của “Thì”, trước hết phải xem xét các ý nghĩa của kết cấu {Nếu … thì} trong dạng đầy đủ, điển hình của nó rồi từ đó mới suy luận ra các dạng thức đã được định hình trong ý thức của người bản ngữ, các cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ dụng … cho phép họ có thể lược bỏ hay cần phải giữ lại cấu trúc hình thức của các liên từ trong phát ngôn
1.3.3 Các thuật ngữ liên quan đến ý nghĩa của {Nếu Thì}
Hoạt động của {Nếu … thì} có liên quan đến một số thuật ngữ được nêu lên trong bảng 1.8 sau đây
Trang 33Bảng 1.8: Các thuật ngữ liên quan
Giả định những tình huống phức tạp để diễn tập Đưa ra nhiều giả định trái ngược nhau
d (hoặc đgt) 1 Điều cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lí hay để giải bài toán
2 Điều coi như là có thật, nêu ra làm căn cứ để phân tích, suy luận; giả định
VD: Loại bỏ những giả thiết thiếu căn cứ Giả thiết là tình hình sẽ xấu hơn
d.1.Điều nêu ra trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, chứng minh
2 Như giả thiết (ng.2)
d 1 Cái cần phải có để cho một cái khác có thể có
hoặc có thể xảy ra Sản xuất có phát triển mới có điều kiện nâng cao đời sống Tạo điều kiện hoàn
thành kế hoạch 2 Điều nêu ra như một đòi hỏi
trước khi thực hiện một việc nào đó Đặt điều kiện
Ra điều kiện 3 Những gì có thể tác động đến tính
chất, sự tồn tại hoặc sự xảy ra của một cái gì đó (nói
tổng quát); hoàn cảnh Bay trong điều kiện thời tiết xấu Cải thiện điều kiện ăn ở Điều kiện thuân lợi
Giả định những tình huống phức tạp để diễn tập Đưa ra nhiều giả định trái ngược nhau
d (hoặc đgt) 1 Điều cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lí hay để giải bài toán
2 Điều coi như là có thật, nêu ra làm căn cứ để phân tích, suy luận; giả định
VD: Loại bỏ những giả thiết thiếu căn cứ Giả thiết là tình hình sẽ xấu hơn
1.Điều nêu ra trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, chứng minh
2 Như giả thiết (ng.2)
d 1 Cái cần phải có để cho một cái khác có thể có
hoặc có thể xảy ra Sản xuất có phát triển mới có điều kiện nâng cao đời sống Tạo điều kiện hoàn
thành kế hoạch 2 Điều nêu ra như một đòi hỏi trước
khi thực hiện một việc nào đó Đặt điều kiện Ra
điều kiện 3 Những gì có thể tác động đến tính chất,
sự tồn tại hoặc sự xảy ra của một cái gì đó (nói tổng
quát); hoàn cảnh Bay trong điều kiện thời tiết xấu Cải thiện điều kiện ăn ở Điều kiện thuân lợi
Đại từ điển Tiếng
Viêt, Nguyễn Như
Dt Phần của một định lí (hay một bài toán) được cho trước để
từ đó suy ra kết luận của định lí (hay để giải bài toán đó)
Dt Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó và tạm được công nhận
Dt 1 Điều cần phải có để có thể thực hiện được, đạt
được mục đích: đặt điều kiện ra điều kiện trướckhi đi Tạo điều kiện tốt cho việc hoàn thành công việc đầu hàng không điều kiện 2 Hoàn cảnh: học tập trong điều kiện khó khăn Điều kiện làm việc rất tốt có điều kiện đi du lịch
Trang 34{Nếu … thì} là một cấu trúc mang đặc trưng đối ứng, hô gọi gồm 2 thành phần được nối kết với nhau bằng 2 liên từ, trong đó, “Nếu” tạo ra ý nghĩa giả định cho toàn phát ngôn Cấu trúc được sử dụng cho những phát ngôn mang ý nghĩa giả định tự thân với sự hoạt động qua lại của các liên từ “Nếu” và “Thì”, đặc biệt là chức năng của “Nếu”
1.4 Quan niệm về hoạt động của phát ngôn chứa {Nếu … thì} của tác giả luận văn
1.4.1 Một số khái niệm liên quan
Kế thừa những quan điểm của các nhà ngôn ngữ đi trước và qua quá trình khảo sát tư liệu, chúng tôi xếp phát ngôn chứa cấu trúc {Nếu … thì} vào dạng
Câu ghép qua lại có từ nối để liên kết 2 vế của câu nhằm đưa ra một giả định
của người phát ngôn cho tình thế phát triển của sự vật, sự việc Phương tiện để
nối hai vế của câu được gọi là liên từ
Tuy nhiên, nội dung nghiên cứu của chúng tôi được đặt trong phạm vi ngữ dụng học, nghiên cứu câu được đặt trong những ngữ cảnh phát ngôn cụ thể với các ngữ liệu chủ yếu là các tác phẩm văn học hiện đại, hội thoại hàng ngày, các văn bản được đăng tải trên internet (xin xem Nguồn ngữ liệu trang 86 )
Trong quá trình phân tích hoạt động của các phát ngôn chứa {Nếu … thì}, chúng tôi xem xét việc biểu đạt ý nghĩa thông tin trong các ngữ cảnh cụ thể Việc xem xét này, ngoài việc xác định tên gọi cho bản thân đối tượng nghiên cứu còn
có liên quan đến một số khái niệm để xử lí tư liệu như khái niệm “tỉnh lược” ,
“tiền giả định”, “hàm ngôn”, v.v…
Tỉnh lƣợc: Tỉnh lược là sự lược bỏ những yếu tố không cần thiết phải
xuất hiện trên bề mặt văn bản hay trong phát ngôn mà vẫn đảm bảo truyền đạt được nội dung thông tin nhưng lại có tác dụng tạo ra được những hiệu quả phát ngôn như tác dụng tiết kiệm, mang lại tính mạch lạc , đơn giản,
dễ hiểu hay tinh tế hơn cho các phát ngôn
Trang 35 Tiền giả định: Tiền giả định là các tri thức thông tin đem lại những hiểu
biết của người nói và người nghe về sự tồn tại của các chủ đề, về tính hiện thực của những sự việc được nói tới đã xuất hiện trước khi vấn đề đang được đề cập đến trong phát ngôn
Hàm ngôn: là những nội dung thông tin được chuyển đạt không trực tiếp
thông qua nguyên bản phát ngôn mà sử dụng nội dung nghĩa của các yếu
tố có mặt tại nguyên bản, đem lại cho người nghe một suy luận, liên tưởng mới, bổ sung ý nghĩa thông tin cho phát ngôn bề mặt
Các khái niệm này và một số khái niệm khác có liên quan sẽ được sử dụng
để phân tích hoạt động ngữ nghĩa của các phát ngôn chứa cấu trúc {Nếu … thì}
1.4.2 Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì}
Chúng tôi xem xét hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} trên hai phương diện: cấu trúc và ngữ nghĩa
1.4.2.1 Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} trên phương diện cấu trúc hình thức
Hai liên từ “Nếu” và “Thì” có lúc xuất hiện trong câu đầy đủ, có lúc được tỉnh lược một trong hai và có lúc tỉnh lược cả hai, cũng có khi được thêm vào một số phụ từ để tạo thêm ý nghĩa giả định trong câu rõ nét hơn Sự tỉnh lược này theo chúng tôi cũng có những qui tắc và ý nghĩa riêng trong từng trường hợp
cụ thể, từng ngữ cảnh cụ thể Chúng tôi sẽ chi tiết về cấu trúc này ở chương 2
1.4.2.2 Hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} trên phương diện nghĩa
Chúng tôi phân biệt hoạt động ngữ dụng của cấu trúc {Nếu thì} thành 2 loại nghĩa: nghĩa chính danh và nghĩa không chính danh
Nghĩa chính danh là nghĩa gốc, cơ bản của cấu trúc {Nếu thì}, tức là sử dụng cấu trúc này với mục đích giả định, đưa ra dự báo khả năng tiến triển của sự vật sự việc khi có những dữ liệu giả định để làm cơ sở tiến triển cho nó, thể hiện lời khuyên, nhận định, kết luận Đây có thể xem là các nghĩa giả định có thật Nghĩa chính danh chiếm phần lớn trong các phát ngôn {Nếu thì}
Trang 36 Nghĩa không chính danh là những biến thể của cấu trúc {Nếu thì}: sử dụng cấu trúc {Nếu … thì} thể hiện nghĩa giả định để cảnh báo, lựa chọn, phản bác, thỏa mãn, chất vấn, khẳng định sự tương quan, qui ước xử lí, thề thốt…Các nghĩa này thuộc vào loại “giả định không thực”
Đây là những nét nghĩa khái quát của câu ghép qua lại {Nếu … thì} Nội dung khảo sát cụ thể sẽ được chúng tôi đề cập đến ở chương 3
Trang 37Chương 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA PHÁT NGÔN CHỨA {NẾU … THÌ } ĐƯỢC XEM
XÉT TỪ GÓC ĐỘ CẤU TRÚC
Khi coi {Nếu … thì} là một kiểu cấu trúc câu ghép gồm 2 từ nối đứng ở 2
vị trí đầu tiên của 2 thành phần câu con dẫn xuất và nối kết nghĩa cho cả phát ngôn, ràng buộc 2 thành phần câu con lại với nhau tạo nên ý nghĩa giả định cho toàn câu, về mặt cấu trúc, trên nguyên tắc, có thể có các trường hợp sau:
(1) Cấu trúc được dùng ở dạng tiêu biểu, dạng đầy đủ nhất, điển hình nhất với sự có mặt của cả 2 từ nối và các thành phần chính của 2 mệnh đề đứng sau các từ nối này
(2) Cấu trúc được dùng trong phát ngôn với các biến thể khác nhau Trong trường hợp này, lại có thể có các trường hợp sau:
- Phát ngôn chỉ có mặt của một trong 2 từ nối: có thể là “Nếu” hoặc cũng
có thể là “Thì” sẽ bị lược bỏ Ngoài ra, cũng có thể xem xét đến việc tỉnh lược của một số yếu tố trong thành phần mệnh đề đứng sau các liên từ này
- Phát ngôn bị lược bỏ cả 2 từ nối này
- Phát ngôn sử dụng một trong 2 từ nối với sự góp mặt của một số yếu tố khác để tạo ra các biến thể khác nhau có cấu trúc tương đối ổn định
- Phát ngôn sử dụng một trong 2 từ nối hoặc cả 2 từ nối, kết hợp với các phó từ/ hư từ/ các cụm từ tạo thành các cụm từ cố định như các quán ngữ: Nếu thế thì sao? Nếu thế thì đã tốt! Nếu như/ nếu vậy thì… Các cấu trúc khác nhau này sẽ thực hiện các nội dung thông báo khác nhau trong giao tiếp
Chúng tôi gọi mệnh đề đứng sau từ nối “Nếu” là P và mệnh đề đứng sau
từ nối “Thì” là Q và sẽ xem xét hoạt động của các liên từ cũng như hoạt động của các mệnh đề này trên phương diện các yếu tố tham gia cấu trúc với tư cách là các thành tố của mệnh đề và cả trên phương diện là các yếu tố từ loại tạo ra các biến thể mệnh đề khác nhau
Trang 382.1 Hoạt động của P và Q xét từ góc độ các yếu tố tham gia vào thành phần mệnh đề
Xét trên phương diện thành tố mệnh đề, P và Q có các khả năng hoạt động như sau:
VD 1: “Nếu em yêu anh thật lòng thì anh có làm cho em đau khổ không?” [134]
VD 2: “Nếu con để mẹ buồn, mẹ đi lấy chồng thì con mồ côi Mẹ có lấy chồng không?" [72]
VD 3: “Nếu ông chấp nhận cho cô ấy lên bờ thì tôi sẽ chỉ cho ông biết ngôi mộ
ấy ở đâu.” [98]
VD 4: “nếu anh ta chịu khó tìm địa chỉ của mình qua cuốn niên giám điện thoại,
thì sau đó em mới chắc chắn.” [99]
Khi ở dạng đầy đủ, phát ngôn {Nếu … thì} tồn tại dưới dạng câu ghép
qua lại có từ nối để liên kết hai vế của câu nhằm đưa ra một giả định của người phát ngôn cho tình thế phát triển của sự vật, sự việc Mỗi một vế của câu được cấu tạo bởi một mệnh đề có kết cấu C-V Mệnh đề C-V về ngữ pháp truyền thống tương đương với một câu đơn Cũng có thể coi đây là một dạng biểu hiện
Nếu P(C-V)
Trang 39của cấu trúc thông báo Nghiên cứu câu trên bình diện giao tiếp người ta đặc biệt
coi trọng cấu trúc thông báo vì đây chính là cấu trúc ngữ nghĩa của câu
Trong trường hợp mệnh đề P xuất hiện đầy đủ C-V, phát ngôn có sự góp
mặt của chủ thể hành động, bị thể hành động và các tham tố xung quanh Khi
mệnh đề P đầy đủ cấu trúc C-V, cho dù phát ngôn được đặt trong bất kì ngữ cảnh
nào, người nghe cũng có thể hiểu rõ nội dung cần thông báo, bởi vì thông tin,
cấu trúc trong phát ngôn rất đầy đủ, rõ ràng
Xét VD 1:
“Nếu em yêu anh thật lòng thì anh có làm em đau khổ không?”
Mệnh đề P của phát ngôn này xuất hiện đầy đủ C-V Việc xuất hiện đầy
đủ này khiến cho mọi thông tin của phát ngôn đưa ra từ người phát đến người
nhận rất rõ ràng và mạch lạc, chủ thể là em và bị thể là anh, và hành động được
đưa ra là “yêu”
2.1.1.1.2 P là một mệnh đề có liên từ Nếu, có cấu trúc bị lược bỏ thành phần chủ ngữ
Trong phạm vi tư liệu của chúng tôi, cấu trúc này có số lượng 146 phát
ngôn, chiếm khoảng 29% trong tổng số 500 phát ngôn Dạng thức này chiếm tỉ lệ
nhiều hơn một nửa so với dạng thức đầy đủ thành phần chủ ngữ và chiếm hơn ¼
trong tổng số phát ngôn chứa {Nếu Thì} Tuy nhiên, việc tỉnh lược này phải
tuân theo những qui luật riêng của nó Sau đây, chúng tôi xét qui luật tỉnh lược
của mệnh đề P tỉnh lược thành phần chủ ngữ
VD 1: “Nếu làm thủ tục hồi hương thì tôi có thể nhập ngay hộ khẩu về TP được không?” [135]
VD 2: “Nếu không có CNTT thì khả năng thành công của các chương trình này rất thấp.”
VD 3: “Nếu còn rượu cho tui lên thuyền uống chơi với” [104]
VD 4: “Ừ nếu không chê Tâm tàn tật thì bao giờ chị đi cho chị gửi lại.” [101]
VD5: “Nếu vậy thì biết làm cách nào?” [62]
Nếu P(Þ-V)
Trang 40VD 6: “Chẳng đặng đừng nếu không từ chối được những tiệc cưới, giỗ chạp họ hàng thì bao giờ trong lòng tôi cũng chật ních cảm giác xấu hổ.” [103]
VD 7: “Ta không được tin đến thần giữa của cũng như không được tưởng những
câu này là thần chú Vì nếu thế thì không bao giờ tìm được đầu mối.” [82]
Chủ ngữ là một trong hai thành phần cơ bản của nòng cốt câu Mối quan
hệ giữa chủ ngữ - vị ngữ là mối quan hệ thống nhất, hữu cơ, là mối quan hệ hai chiều Chủ ngữ - vị ngữ kết hợp làm nên một đơn vị thông báo Một số nhà ngữ pháp cho rằng chủ ngữ không phải là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định trong câu, tuy nhiên, chủ ngữ là một thành phần có giá trị xác nhận tính hoàn chỉnh của cấu trúc câu Đa số các nhà Việt ngữ đều cho rằng “Chủ ngữ
là bộ phận của nòng cốt câu biểu thị chủ thể ngữ pháp của vị ngữ” ; Trong trường hợp câu đơn, “Chủ ngữ là thành tố bắt buộc, không thể bị lược bỏ mà không ảnh hưởng tới tính trọn vẹn của câu” [45 ]
Mệnh đề tỉnh lược chủ ngữ là mệnh đề trong đó chủ thể của hành động được nêu lên trong phát ngôn lại không xuất hiện trên bề mặt văn cảnh
Tại phát ngôn :
“Nếu làm thủ tục hồi hương thì tôi có thể nhập ngay hộ khẩu về TP được không?”
Mệnh đề P bị tỉnh lược chủ ngữ Nếu khôi phục lại dạng đầy đủ thì P sẽ là:
“Nếu tôi làm thủ tục hồi hương” Sự lược bỏ này giúp cho lời nói được gọn
gàng, không dài dòng mà vẫn đảm bảo truyền đạt được chính xác thông tin cần truyền tải Sở dĩ chủ ngữ của phát ngôn được khôi phục lại trong nhận thức của người phát và người nhận là dựa vào ngữ cảnh giao tiếp, cụ thể ở đây là dựa vào mệnh đề Q ở phía sau
Qua phát ngôn trên, mệnh đề P khi tỉnh lược chủ ngữ thì tồn tại dưới dạng động ngữ (động từ làm trung tâm vị ngữ của câu) Động từ trong tiếng Việt giữ vai trò chính trong việc đảm nhận chức năng vị ngữ (vị từ) trong câu Ta có mệnh đề động ngữ “làm thủ tục hồi hương”, trong đó, động từ “làm” trong mệnh