1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đối chiếu các thuật ngữ xăng dầu tiếng anh và tiếng việt luận văn ths ngôn ngữ học 60 22 01 pdf

155 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu củ luận văn là các thuật ngữ xăng dầu củ tiếng Anh được hảo át trong ự đối chiếu với thuật ngữ tương đương củ tiếng Việt, về các phương diện nh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1

2

Hình 2.1 Biểu đồ so sánh tỉ lệ các thuật ngữ là từ đơn tiếng

Anh với các thuật ngữ tiếng Việt tương đương

Hình 2.2 Biểu đồ so sánh tỉ lệ các thuật ngữ là từ phái sinh

tiếng Anh với các thuật ngữ tiếng Việt tương đương

70

71

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn………5

Danh mục bảng biểu ……… 6

MỞ ĐẦU……… 7

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 7

2 Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn………8

2.1 Đối tượng nghiên cứu……….……… 8

2.2 Mục đích nghiên cứu………8

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… ………8

3 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu của luận văn ……… 8

3.1 Tư liệu……… 8

3.2 Phương pháp nghiên cứu………10

4 Kết cấu của luận văn ………10

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 11

1.1 Ngôn ngữ chuyên dụng và ngôn ngữ toàn dân……….11

1.2 Ngôn ngữ ho h c……… 12

1.3 Thuật ngữ ho h c……… 13

1.3.1 Những qu n niệm về thuật ngữ trên thế giới……… 13

1.3.2 Những nghiên cứu về thuật ngữ ở Việt N m……….15

1.3.3 Đặc điểm củ thuật ngữ ……… ………17

1.4 Quan niệm của luận văn về thuật ngữ……… 22

1.5 Khái niệm về thuật ngữ xăng dầu 27

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển củ ngành xăng dầu Việt N m……….30

1.5.2 Sự hình thành và phát triển củ thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt… 33

Chương 2 Đ C U C C ĐẶC Đ ỂM CẤU T C N T C CỦA T UẬT NGỮ XĂNG DẦU T NG AN À T NG ỆT 2.1 Yếu tố cấu tạo của thuật ngữ 37

2.2 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ xăng dầu tiếng Anh 39

2.2.1 Nhận xét chung 39

Trang 6

2.2.2 Phân lo i các yếu tố c u thành thuật ngữ 40

2.3 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ xăng dầu tiếng Anh là các từ 44

2.3.1 Thuật ngữ xăng dầu tiếng nh là t đơn 44

2.3.2 Thuật ngữ xăng dầu tiếng nh là t phái inh 45

2.3.3 Thuật ngữ xăng dầu tiếng nh là t ghép (compound ords) 50

2.3.3.1 C u trúc hình thức củ thuật ngữ ở d ng t ghép…….51

2.3.3.2 Đặc điểm ngữ pháp củ thuật ngữ ở d ng t ghép……52

2.4 Thuật ngữ xăng dầu là các cụm từ (phrases) ……… 54

2.4.1 Thuật ngữ xăng dầu tiếng nh là cụm d nh t ….………55

2.4.2 Thuật ngữ xăng dầu tiếng nh là cụm động t ….…… 59

2.5 Cấu tr c h nh thức của thuật ngữ xăng dầu tiếng iệt là các từ ….60 2.5.1 Nhận xét chung……… 60

2.5.2 Thuật ngữ xăng dầu là t đơn ……… ……61

2.5.3 Thuật ngữ xăng dầu là t ghép……… 62

2 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ xăng dầu tiếng iệt là cụm từ… 63

2.6.1 Nhận xét chung ……….…… 63

2.6.2 Nguyên tắc ết hợp giữ các yếu tố trong thuật ngữ là cụm t tiếng Việt 64

2.6.3 So sánh thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt c c u trúc cụm t với tiếng nh 66

2.7 Thuật ngữ ở dạng viết tắt……… 67

2.7.1 Thuật ngữ ở d ng viết tắt tiếng nh……… 67

2.7.2 Sử dụng thuật ngữ viết tắt tiếng nh trong tiếng Việt….…… 68

2 ảng thống ê t lệ và biểu đ thể hiện cấu tr c h nh thức của thuật ngữ xăng dầu tiếng Anh trong so sánh đối chiếu v i tiếng iệt 69

2.9 Tiểu ết 71

Chương 3 Đ C U C C ĐẶC Đ ỂM CẤU T C N DUNG CỦA T UẬT NGỮ XĂNG DẦU T NG AN À T NG ỆT 3.1 Nhận xét chung 73 3.2 Sự tương ứng về nghĩa giữa các tiền tố và hậu tố của thuật ngữ

Trang 7

tiếng Anh v i những yếu tố cấu tạo thuật ngữ tiếng iệt 75

3.2.1.Các hậu tố làm th y đổi t lo i và cộng thêm nghĩ cho thuật ngữ 75

3.2.1.1 Các chủ thể củ hành động được c u t o t động t bằng cách thêm hậu tố -er ; -or; -ant; -ee, -ist .75 3.2.1.2 Các ho t động, các quá trình trong lĩnh vực xăng dầu được thể hiện dưới d ng d nh t bằng cách cộng vào

động t các hậu tố như –ment; -ture ; -tion ; -sion ; -is ;- y; - nce ….m ng nghĩ ự, việc, cuộc, ho t động … 76

3.2.1.3 Hình vị hậu tố –able và –ity m ng nghĩ hả năng …77 3.2.2 Các tiền tố làm th y đổi t lo i và cộng thêm nghĩ cho thuật ngữ 78

3.2.2.1 Tiền tố nti- diễn đ t nghĩ chống đối, phản đối

củ hành động, ự việc……… 78 3.2.2.2 Tiền tố multi- diễn đ t thêm nghĩ đ , nhiều củ hành động, ự việc được thể hiện ……….……78 3.2.2.3 Tiền tố pre- diễn đ t nghĩ về một hành động xảy r trước một quá trình hác ……….…79 3.2.2.4 Tiền tố re- diễn đ t thêm nghĩ làm l i … ………….79 3.2.2.5 Tiền tố de- diễn tả nghĩ lo i bỏ, hử, tách….……… 80 3.2.2.6 Tiền tố mi - diễn đ t nghĩ i, lỗi, nhầm , hò trộn,

3.4 Cách tạo nghĩa của thuật ngữ qua cấu tr c cụm từ……… 87

3.4.1 Thuật ngữ cụm t với tư cách một đơn vị t vựng ……… 87

Trang 8

3.4.2 Cách ết hợp các thành tố để t o r nghĩ củ thuật ngữ là cụm t 89

3.5 Tiểu ết ……….… 91

K T LUẬN……… ……… 93

TÀ L ỆU T AM K ẢO……… ….96

P Ụ LỤC ………

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, toàn cầu h là một qui luật phát triển t t yếu hách qu n

củ xã hội Trong xu thế này,Việt N m đ ng trên con đường đổi mới và hội nhập, c ng với những ngành inh tế, các ngành ho h c – ỹ thuật ngày càng được chú tr ng Ngành xăng dầu Việt N m cũng hông nằm ngoài quá trình chuyển đổi đ Xăng dầu là một trong những nguồn tài nguyên quí giá

củ đ t nước, giữ v i trò chủ đ o trong lĩnh vực inh do nh xăng dầu, c nhiệm vụ đáp ứng m i nhu cầu về xăng dầu và các ản phẩm h dầu cho ự phát triển inh tế - xã hội, n ninh quốc phòng và phục vụ đời ống nhân dân trên cả nước N chiếm một thị phần trong xu t hẩu, m ng l i lợi ích to lớn cho nền inh tế đ ng phát triển nh nh củ Việt Nam

Mặc d c tầm qu n tr ng như vậy, nhưng việc nghiên cứu các thuật ngữ củ ngành xăng dầu chư được các giới nghiên cứu qu n tâm đúng mức trong ngành xăng dầu n i chung, cũng như trong chuyên ngành thuật ngữ h c

củ bộ môn Ngôn ngữ h c n i riêng Cho đến n y vẫn chư c tài liệu đối chiếu riêng cho ngành xăng dầu.Vì thế, ong ong với việc giảng d y tiếng

nh Thương m i trong nhà trường, việc tiến hành nghiên cứu đối chiếu các thuật ngữ xăng dầu nh-Việt là hết ức cần thiết Về mặt lí luận cũng như thực tiễn, việc nghiên cứu này g p phần áng tỏ thêm một ố v n đề lí thuyết, cũng như giúp cho việc phát triển hoàn chỉnh các thuật ngữ xăng dầu bằng tiếng Việt

Trong gi i đo n phát triển hiện n y, đào t o nguồn nhân lực ph hợp với yêu cầu phát triển, hiện đ i h và hội nhập là một yêu cầu t t yếu và c p thiết củ Việt N m.V n đề thuật ngữ ở Việt Nam hiện chư c ự thống nh t cao giữ các qu n điểm như: chuyển dịch thuật ngữ, đặt tên thuật ngữ mới, tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài dưới các hình thức hác nh u Chính vì vậy, việc đi âu nghiên cứu các đặc điểm về c u t o, nội dung ngữ nghĩ củ các

Trang 10

thuật ngữ xăng dầu là cần thiết Hiểu rõ về đặc điểm c u t o, nội dung ngữ nghĩ củ thuật ngữ xăng dầu đ ng g p một phần trong việc hẳng định v i trò củ tiếng Việt trong lĩnh vực ho h c- ỹ thuật, đ ng g p thiết thực vào truyền bá iến thức, cũng như việc giảng d y tiếng nh chuyên ngành trong các trường đ i h c và c o đẳng hiện n y

2 Đối tượng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu củ luận văn là các thuật ngữ xăng dầu củ tiếng Anh được hảo át trong ự đối chiếu với thuật ngữ tương đương củ tiếng Việt, về các phương diện như nguồn gốc, phương thức c u t o và nội dung ý nghĩ

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đ t được mục đích trên, luận văn cần phải giải quyết các nhiệm vụ

cụ thể u:

- Hệ thống h các qu n điểm lí luận về thuật ngữ ho h c n i chung

- Hệ thống h các qu n điểm lí luận về thuật ngữ h c ở Việt Nam

- Khảo át các đặc điểm về c u trúc hình thức củ h i hệ thống thuật ngữ xăng dầu nh - Việt

3 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu của luận văn

3.1 Tư liệu

Tư liệu nghiên cứu chính củ luận văn là các thuật ngữ xăng dầu tiếng

nh được chuyển dịch ng tiếng Việt, thu thập t các t điển đối chiếu thuật

Trang 11

ngữ xăng dầu nh- Việt, Việt- Anh, các t điển thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt, thuật ngữ xăng dầu tiếng nh Cụ thể:

- Từ điển kỹ thuật tổng hợp Anh-Việt (1991), Nxb Kho h c và Kỹ

thuật, Hà Nội

- Viện Dầu Khí (1996), Từ điển dầu khí Anh - Việt NXB Kho h c và

Kỹ thuật Hà Nội

- Các thông tin cập nhật trên Web ite (Terminology from Wikipedia,

the free encyclopedia) như:

- Dictionary Bamboo by the online Dictionary

- Bamboo -English - English - Dictionary http:www Socbay.com

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đ t được mục đích nghiên cứu củ luận văn, chúng tôi áp dụng các phương pháp, các thủ pháp chính sau:

Trang 12

-Phương pháp nghiên cứu đối chiếu nhằm tìm r những điểm chung và những điểm hác biệt giữ h i ngôn ngữ được đư vào đối chiếu là tiếng nh

và tiếng Việt

- Phương pháp phân tích miêu tả để nghiên cứu c u t o và ý nghĩ củ các thuật ngữ Cụ thể, chúng tôi phân tích và miêu tả hình thái, c u trúc củ các thuật ngữ xăng dầu, tìm r các nguyên tắc cơ bản t o thành các thuật ngữ xăng dầu tiếng nh và các mô hình c u t o cơ bản củ chúng

- Cuối c ng là phương pháp thống ê định lượng để tính toán các ố liệu cần thiết về các thuật ngữ xăng dầu củ h i ngôn ngữ

Các ết quả thống ê được tổng hợp l i dưới hình thức các bảng biểu, giúp hình dung rõ hơn các nét đặc trưng cơ bản về c u t o, c u trúc ngữ pháp, phương thức ho t động của các thuật ngữ xăng dầu tiếng nh và tiếng Việt

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, ết luận, thư mục th m hảo và phụ lục, luận văn gồm ba chương u đây:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

CHƯƠNG 2: Đ I CHI U C C ĐẶC ĐIỂM V CẤU T C H NH

TH C CỦ THUẬT NGỮ XĂNG DẦU TI NG NH VÀ TI NG VIỆT

CHƯƠNG 3: Đ I CHI U C C ĐẶC ĐIỂM V CẤU T C N I DUNG CỦ THUẬT NGỮ XĂNG DẦU TI NG NH VÀ TI NG VIỆT

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trong bối cảnh phát triển xã hội hiện n y, trình độ tri thức về ho h c

là thước đo chính xác và là động lực thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế củ Việt N m Sự phát triển vô c ng nh nh ch ng và rộng rãi củ ho h c và công nghệ là điều iện qu n tr ng cho việc hình thành và phát triển phong cách ngôn ngữ ho h c Các thành tựu về ho h c và công nghệ trong và ngoài nước ảnh hưởng một cách trực tiếp đến văn h công nghiệp và văn h chung củ xã hội hiện đ i, đến trình độ iến thức chung và iến thức ho

h c, đến tư duy và ngôn ngữ củ xã hội Việt N m

Việt N m phát triển hông ng ng nên tiếng Việt cũng liên tục phát triển

để ịp thời phản ánh được thực tiễn cuộc ống Điều này đặc biệt th y rõ trong ự phát triển nh nh ch ng, m nh m củ thuật ngữ chuyên ngành liên

qu n đến một ố lĩnh vực inh tế, văn hoá, ho h c như: ngân hàng, thương

m i, luật pháp, tin h c, môi trường Ngôn ngữ thực ự giúp cho việc đáp ứng các nhu cầu m i mặt trong một xã hội phát triển, và hoàn thiện những lĩnh vực mới nảy inh nhờ vào việc cung c p, giúp cho con người quen với những t ngữ mới được t o r

Trước hi đi âu vào miêu tả, phân tích các thuật ngữ xăng dầu củ tiếng nh và tiếng Việt về h i phương diện đặc điểm c u t o và đặc điểm ngữ nghĩ củ chúng, về mặt lý luận , chúng ta cần tìm hiểu b o quát về v n đề ngôn ngữ ho h c n i chung và thuật ngữ n i riêng

1.1 Ngôn ngữ chuyên dụng và ngôn ngữ toàn dân

Xét về mục đích và ph m vi ử dụng, c thể phân chi ngôn ngữ thành: Ngôn ngữ toàn dân và ngôn ngữ chuyên dụng Ngôn ngữ toàn dân và ngôn ngữ chuyên dụng đều nằm trong hệ thống ngôn ngữ chung tuân thủ các quy luật, nguyên tắc chung củ ngôn ngữ về ngữ âm, t vựng, ngữ pháp, nhưng chúng cũng có những điểm hác nh u Nếu như ngôn ngữ toàn dân được đ i

Trang 14

đ ố nhân dân ử dụng trong cuộc ống hàng ngày, thì ngôn ngữ chuyên dụng c ố lượng người ử dụng h n chế hơn r t nhiều Thông thường, mỗi cá nhân phải nắm vững ngôn ngữ toàn dân trước hi tiếp cận với ngôn ngữ chuyên dụng

Khái niệm ngôn ngữ chuyên dụng, đã được nhiều nhà ngôn ngữ h c trên thế giới quan tâm đến, Chẳng h n như định nghĩ dưới đây củ Hutchinson T., Water A giúp chúng t hiểu rõ bản ch t và chức năng củ ngôn ngữ chuyên dụng: Ngôn ngữ chuyên dụng là ngôn ngữ được ử dụng với những mục đích hác nh u: d ng trong công việc hàng ngày, d ng cho mục đích nghiên cứu, h c tập, d ng để thể hiện những ý tưởng nghệ thuật…N là một bộ phận củ ngôn ngữ chung nhưng hông phải là ngôn ngữ toàn dân vì n c chứ nhiều nội dung chuyên môn mà hông phải t t cả m i người đều hiểu [29, pg.16]

1.2 Ngôn ngữ hoa học

Tu thuộc vào mục đích ử dụng, trong ngôn ngữ chuyên dụng c thể là: ngôn ngữ nghề nghiệp, ngôn ngữ hoa h c và ngôn ngữ nghệ thuật N i đến thuật ngữ chuyên ngành là n i đến ngôn ngữ ho h c, vì ngôn ngữ ho

h c phục vụ cho công việc nghiên cứu và truyền bá các tri thức ho h c, ỹ thuật, công nghệ, nhằm phát triển inh tế và đời ống văn h - xã hội, trong

đ c một bộ phận cực qu n tr ng là các thuật ngữ ho h c

Các nhà nghiên cứu thường nêu lên một ố đặc trưng tiêu biểu củ thuật ngữ ho h c như u:

a Tính khái quát, trừu tượng: Kho h c luôn nhằm tới những quy luật khái

quát, tr u tượng, chứ hông d ng l i ở những hiện tượng riêng lẻ, cá biệt Do

đ , thuật ngữ ho h c cũng phải bảo đảm c tính tr u tượng, hái quát

b Tính lý trí - lôgic: Để thuyết phục người đ c công nhận những ết quả ho

h c và để diễn đ t các ết quả đ một cách ho h c thì ngôn ngữ trong các

văn bản ho h c phải bảo đảm c tính chặt ch , nghiêm ngặt

Trang 15

C Tính khách quan, phi cá thể: Mục đích củ ho h c là nhận thức và phản

ánh hiện thực hách qu n, hám phá các quy luật củ tự nhiên và xã hội Do

đ , ngôn ngữ trong các văn bản ho h c cũng phải bảo đảm c tính hách quan

d Cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ: Về mặt này, các nhà nghiên cứu

thường nêu lên một ố đặc trưng tiêu biểu củ ngôn ngữ ho h c như:

- Về chữ viết c ử dụng một ố ý hiệu ho h c riêng mà người t

phải biết thì mới d ng và hiểu được (thí dụ: cm, kg, S, O,…) v.v

- Về ngữ pháp thường d ng các iểu câu c chủ ngữ hông xác định

(người ta) hoặc huyết chủ ngữ, câu c nghĩ bị động, các iểu câu ghép c các qu n hệ t hô ứng (nếu…thì, tuy nhưng,…) v.v

- Về t ngữ thường hông d ng các t ngữ đị phương, biệt ngữ xã hội; t ngữ thường được d ng theo nghĩ đen, thường m ng ắc thái biểu cảm trung hò Mỗi ngành ho h c thường c hệ thống thuật ngữ riêng, đòi hỏi người d ng phải hiểu chính xác thì mới ử dụng được

1.3 Thuật ngữ hoa học

C ng với các ngành ho h c hác, thuật ngữ được hình thành và phát triển hông ng ng, thu hút được r t nhiều ự qu n tâm chú ý củ các nhà chuyên môn n i riêng, cũng như củ các nhà nghiên cứu ngôn ngữ h c n i chung S u đây là một ố những ết quả trong nghiên cứu thuật ngữ củ thế giới và Việt N m

1.3.1 Những quan niệm về thuật ngữ trên thế gi i

Theo các tài liệu thống ê, trong ngôn ngữ h c c r t nhiều định nghĩ hác nh u về thuật ngữ chẳng h n tác giả J.C S ger ( Mỹ) đã đư r một ố đặc điểm chung củ thuật ngữ như u:

- Thuật ngữ phải được hình thành một cách c hệ thống, chú tr ng tới các đặc tính về hình thái, cú pháp, ngữ nghĩ , ngữ dụng củ ngôn ngữ t o thành chúng

Trang 16

- Thuật ngữ phải tuân theo các qui tắc chung về hình thái, chữ viết và phát âm củ ngôn ngữ

- Khi một thuật ngữ đã được ch p nhận và ử dụng rộng rãi, thì nó không thể bị th y đổi nếu hông c những lý do bắt buộc và tự hẳng định chắc chắn rằng thuật ngữ mới th y thế cho n đảm đương hoàn toàn giá trị

củ n và được nh nh ch ng ch p nhận

- Nếu một thuật ngữ mới chỉ truyền đ t được phần nào ý nghĩ củ thuật ngữ đ ng d ng thì gây r lầm lẫn, và trong trường hợp đ cần d ng tới hái niệm đồng nghĩ như vậy mới c thể giới thiệu thuật ngữ mới

Một ố nhà ngôn ngữ hác nh n m nh về hái niệm và định nghĩ thuật ngữ Chẳng h n, B.П.Дaниленко cho rằng: Thuật ngữ d là t (ghép hoặc đơn) h y cụm t đều là một ý hiệu tương ứng với một hái niệm , và bản

ch t củ thuật ngữ với tư cách là một hái niệm hoàn toàn hông tr ng với t thông thường củ ngôn ngữ toàn dân [38, c.35-36]

Hay theo các nhà o n thảo củ Đ i h c Bách ho toàn thư Xô- Viết

đã định nghĩ : thuật ngữ là một t hoặc một cụm t chỉ r một cách chính xác hái niệm và qu n hệ củ n với những hái niệm hác trong giới h n củ

ph m vi chuyên ngành Thuật ngữ là cái biểu thị vốn đã chuyên biệt hoá, h n định h về ự vật, hiện tượng, thuộc tính và qu n hệ của chúng đặc trưng cho

Trang 17

Theo các tác giả này thì c thể định nghĩ để làm việc về thuật ngữ như u:

- Thuật ngữ đơn từ ng c a m t th ngôn ngữ nh t đ nh d ng cho những mục đích chuyên môn, nó biểu th m t khái niệm ý thuyết chung -

cụ thể hay trừu tượng c a m t ĩnh c tri th c hay hoạt đ ng chuyên môn

nh t đ nh ( 39, c.31-32)

Thuật ngữ từ (hay cụm từ) chuyên môn, được thừa nhận trong hoạt đ ng chuyên ng nh được sử dụng trong những điều kiện đặc biệt Thuật ngữ s biểu đạt bằng từ ngữ m t khái niệm c a m t hệ thống các khái niệm thu c m t ĩnh c tri th c chuyên ng nh nh t đ nh Thuật ngữ yếu tố khái niệm cơ sở c a th ngôn ngữ d ng cho các mục đích chuyên môn”

- Bản ch t củ thuật ngữ với tư cách là một hái niệm hoàn toàn hông

tr ng với t thông thường củ ngôn ngữ toàn dân

-Thuật ngữ phải được hình thành một cách c hệ thống, chú tr ng tới các đặc tính về hình thái, cú pháp, ngữ nghĩ , ngữ dụng củ ngôn ngữ t o thành chúng

1.3.2 Những quan niệm về thuật ngữ ở iệt Nam

Việc nghiên cứu thuật ngữ ở Việt N m được bắt đầu t những năm 40

và được đẩy m nh t những năm 60 củ thế ỷ XX

Nguyễn Văn Tu t năm 1960 đã đư r định nghĩa về thuật ngữ trong cuốn Khái luận ngôn ngữ h c [23, tr.176] như u: Thuật ngữ là t hoặc

nh m t d ng trong các ngành ho h c, ỹ thuật, chính trị, ngo i gi o, nghệ

Trang 18

thuật v,v và c một nghĩ đặc biệt, biểu thị chính xác các hái niệm về tên các ự vật thuộc ngành n i trên

S u này c r t nhiều nhà ngôn ngữ h c Việt N m đã đi vào nghiên cứu bản ch t củ thuật ngữ như: Lưu Vân Lăng, Đỗ Hữu Châu, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Thiện Giáp, v.v…Trong Giáo trình tiếng Việt ( tập 2), Đỗ Hữu châu đã đư r định nghĩ thuật ngữ như u: Thuật ngữ là những t chuyên môn được ử dụng trong ph m vi một ngành ho h c, một nghề nghiệp hoặc một ngành ỹ thuật nào đ y, c thuật ngữ củ ngành vật lý, ngành h h c, toán h c, thương m i, ngo i gi o v.v Đặc tính củ những t này là phải cố gắng chỉ c một nghĩ , biểu thị một hái niệm h y chỉ tên một ự vật, một hiện tượng ho h c, ỹ thuật nh t định [1, tr.167]

Hoàng Văn Hành đư r định nghĩ về thuật ngữ, trong đ nh n m nh thêm tính xác định củ hái niệm mà thuật ngữ biểu thị trong hệ thống những hái niệm củ một ngành ho h c nh t định Ông viết: Thuật ngữ là những

t ngữ d ng để biểu thị một hái niệm xác định thuộc hệ thống những hái niệm củ một ngành ho h c nh t định, Toàn bộ hệ thống thuật ngữ củ các ngành ho h c hợp thành vốn thuật ngữ củ ngôn ngữ [9, tr.28]

Trong giáo trình T vựng h c tiếng Việt xu t bản lần đầu tiên vào năm 1978, u nhiều lần tái bản, đến năm 1998, Nguyễn Thiện Giáp đã nêu r quan niệm há đầy đủ những đặc trưng cơ bản về thuật ngữnhư u: Thuật ngữ là bộ phận t ngữ đặc biệt củ ngôn ngữ N b o gồm những t cố định là tên g i chính xác củ các lo i hái niệm và các đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn củ con người [7, tr 270]

Nhìn chung, các nhà ngôn ngữ h c Việt Nam há thống nh t qu n niệm

về thuật ngữ ở những điểm chính u:

- Thuật ngữ là những t , cụm t cố định biểu đ t chính xác một hái niệm h y ự vật, hiện tượng,… củ một chuyên môn nào đ

Trang 19

- Thuật ngữ phải m ng tính ho h c, tính chính xác, tính hệ thống, tính đ i chúng, tính dân tộc và tính quốc tế

Khi đư r định nghĩ về thuật ngữ, các nhà ngôn ngữ còn đề nghị phân biệt rõ hái niệm thuật ngữ và d nh pháp ho h c

Theo Nguyễn Thiện Giáp ự phân biệt này là: thuật ngữ c thể được

c u t o dự trên cơ ở các t hoặc hình vị c ý nghĩ ự vật cụ thể Nội dung

củ thuật ngữ ít nhiều tương ứng với ý nghĩ củ các t t o nên chúng Còn

d nh pháp c thể được qu n niệm là một chuỗi ế tiếp nh u củ các chữ ( VitaminA, VitaminB, v.v là một chuỗi các con ố ( MA65, TU104, B40 v.v.)

h y b t cách g i tên võ đoán nào.

Như vậy, về mặt chức năng, d nh pháp giống với các tên riêng.Về bản

ch t, d nh pháp là tên riêng củ các đối tượng nếu như ở thuật ngữ người t

nh n m nh chức năng định nghĩ củ n thì đối với d nh pháp chức năng g i tên mới là qu n tr ng (7, tr 270)

1.3.3 Đặc điểm của thuật ngữ

Cho đến n y, tuy còn c nhiều điều cần tr nh luận, nhưng các nhà ngôn ngữ h c há thống nh t với nh u trong việc tìm r những đặc điểm cơ bản

củ thuật ngữ Dưới đây, chúng t xem xét ỹ hơn t ng đặc tính cơ bản củ thuật ngữ:

(1) Tính ho h c

Tính ho h c củ thuật ngữ thể hiện r t rõ ở những thuật ngữ c ph m

vi ử dụng h p, nên c thể dẫn đến qu n niệm c phần cực đo n rằng thuật ngữ là thứ ngôn ngữ chỉ dành riêng cho các nhà chuyên môn Nhưng thực r

c một ố ngành ho h c (như: nông nghiệp, inh tế, điện tử, y, dược… ) gắn r t chặt với nhu cầu inh ho t hàng ngày, nh t là trong lĩnh vực inh tế việc gi o lưu mu bán hiện n y hông còn b h p trong t ng đị phương nhỏ

lẻ, mà mở rộng giữ miền này với miền hác, giữ quốc gi này với quốc gi khác; điều này c thể làm cho màu ắc ho h c củ thuật ngữ đôi hi bị mờ

Trang 20

đi.Trong những trường hợp như vậy, trong ý th c c a người bản ngữ, ranh giới giữa nghĩa thường d ng nghĩa thuật ngữ không phải bao giờ cũng rõ nét Dường như nghĩa thường d ng (nghĩa gốc) nghĩa thuật ngữ (cũng nghĩa gốc) ề căn bản đôi khi đồng nh t” [9, tr.148].

Tính ho h c củ thuật ngữ thể hiện ở tính chính xác, tính hệ thống, ngắn g n và tính đơn nghĩ

a Tính chính xác

Tính chính xác ở đây được hiểu là chính xác về nội dung hái niệm do thuật ngữ biểu thị Điều đ c nghĩ là thuật ngữ phải biểu hiện đúng hái niệm chuyên môn, phản ánh được đặc trưng cơ bản, nội dung bản ch t củ hái niệm

Để c những thuật ngữ chính xác, cần cố gắng o cho nội bộ một ngành ho h c mỗi hái niệm chỉ nên c một thuật ngữ biểu hiện và ngược

l i chỉ được d ng để chỉ một hái niệm, nghĩ là hông nên c hiện tượng đồng nghĩ Một yêu cầu cần c để đáp ứng được tính chính xác củ thuật ngữ

Như vậy, giữ các ngành ho h c hác nh u c những hái niệm về

cơ bản giống nh u thì nên thống nh t d ng chung một thuật ngữ chẳng h n, structure nên d ng thống nh t trong các ngành là c u trúc

Trang 21

Ngày n y, với ự phát triển m nh m củ ho h c ỹ thuật, thuật ngữ chuyên ngành đơn nghĩ c thể c nghĩ bổ ung và trở thành thuật ngữ ho

h c ỹ thuật và công nghệ phổ biến đ nghĩ và ngược l i c trường hợp còn thuật ngữ ho h c ỹ thuật và công nghệ phổ biến đ nghĩ c thể bị m t nghĩ củ mình và trở thành thuật ngữ chuyên ngành đơn nghĩ

(2) Tính hệ thống

N i đến thuật ngữ là phải n i đến tính hệ thống Bởi vì, ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu mà thuật ngữ là một bộ phận củ ngôn ngữ

N i đến tính hệ thống củ thuật ngữ là phải chú ý đến cả h i mặt: hệ thống hái niệm (tức là xét về nội dung) và hệ thống ý hiệu ( xét về hình thức) Nhờ c tính hệ thống mà chúng t c thể hiểu được thuật ngữ một cách

dễ dàng Nguyễn Thiện Giáp đã nêu r : Do tính hệ thống trong cách c u t o thuật ngữ mà người t c thể dễ dàng nắm được hái niệm mà thuật ngữ diễn

tả [ 7, tr.274]

Mỗi thuật ngữ đều nằm trong một hệ thống nh t định và hệ thống y phải chặt ch , trước hết là phải bảo đảm tính hệ thống về mặt nội dung trong toàn bộ hệ thống các hái niệm củ t ng ngành T tính hệ thống về nội dung, dẫn đến tính hệ thống về hình thức biểu hiện.Tính hệ thống về hình thức, ngược l i giúp cho người t biểu thị được và nhận r được tính hệ thống trong nội dung

(3) Tính dân tộc

Thuật ngữ là đơn vị ngôn ngữ ho h c thuộc vào hệ thống ngôn ngữ chung Chúng t c thể tìm th y các thuật ngữ xu t hiện trong lòng ngôn ngữ

toàn dân, so sánh: búa - búa thủy lực; chuột - chuột máy tính; trống - trống

mực máy in,…Đúng như qu n điểm củ Lưu Vân Lăng cho rằng: Thuật ngữ d là thuộc lĩnh vực ho h c, chuyên môn nào, cũng nh t thiết phải là một bộ phận củ t ngữ dân tộc, do đ thuật ngữ phải c tính ch t dân tộc và phải m ng màu ắc ngôn ngữ dân tộc [14, tr.58]

Trang 22

(4) Tính đ i chúng

Bảo đảm tính dân tộc củ thuật ngữ là g p phần xây dựng tính đ i chúng củ thuật ngữ Giữ các thuật ngữ ho h c ỹ thuật và ngôn ngữ toàn dân c một mối liên hệ r t chặt ch Ví dụ: các hái niệm phổ biến chung như

"điện, nhiệt độ, xăng dầu" hay các t thường được ử dụng như "Vitamin, kháng sinh, vi tr ng, vi huẩn", nhiều t thông dụng như "nước, đ t, lử , ch t lỏng, lực, đ t ét, b c, áp u t" là các thuật ngữ trong ngữ cảnh ho h c và

kỹ thuật với ắc thái chuyên ngành đặc trưng củ mình

Kho h c ỹ thuật gắn liền với quần chúng Sự phát triển vô c ng nhanh ch ng và rộng rãi củ ho h c và công nghệ là điều iện qu n tr ng cho việc hình thành và phát triển củ hàng lo t các thuật ngữ mới Vì vậy, thuật ngữ hông thể là những t x l với đông đảo quần chúng, chỉ dành riêng cho các nhà chuyên môn, mà còn phải được hình thành t ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ n i, dễ đ c, dễ viết và được đông đảo quần chúng

ch p nhận

(5) Tính quốc tế

Tính quốc tế là một đặc tính hết ức qu n tr ng củ thuật ngữ Bởi vì, vốn t vựng là củ riêng t ng ngôn ngữ m ng ắc thái dân tộc ử dụng ngôn ngữ đ , nhưng ho h c là tài ản tri thức chung củ toàn nhân lo i.Trong cuốn ách T vựng h c tiếng Việt , Nguyễn Thiện Giáp đã viết: Nếu chú ý tới mặt nội dung củ thuật ngữ, thì phải th nhận rằng, tính quốc tế là đặc trưng qu n tr ng, phân biệt thuật ngữ với những bộ phận t vựng hác: thuật ngữ là bộ phận t vựng đặc biệt biểu hiện những hái niệm ho h c chung cho những người n i các thứ tiếng hác nh u Vì vậy, ự thống nh t thuật ngữ giữ các ngôn ngữ là cần thiết và bổ ích Chính điều này đã t o nên tính quốc

tế củ thuật ngữ [7, tr.275] Thông thường, n i tới tính quốc tế củ thuật ngữ, người t chỉ chú ý tới biểu hiện hình thức c u t o củ n , chú ý tới hí

Trang 23

c nh là các ngôn ngữ d ng các thuật ngữ giống nh u hoặc tương tự nh u,

c ng c một gốc chung

Ví dụ:

1 Điện tho i, điện tín, điện tử v.v

- (tiếng nh) telephone, (tiếng Đức) telephone, (tiếng Ng ) телефон, (tiếng Pháp) téléphone

2 Xăng

- (tiếng nh) petrol, ( tiếng Ng ) бензин

3 Kinh tế

- tiếng nh) economy, (tiếng Ng ) экоHомика

Tính quốc tế củ thuật ngữ hông chỉ được thể hiện ở hình thức c u t o ngữ âm, mà còn thể hiện ở mặt hình thái bên trong củ n Ví dụ, c ng một ự vật hoặc hái niệm ho h c, các ngôn ngữ ch n c ng chung một đặc trưng nào đ để làm cơ ở định d nh và g i tên õ nh t là những thuật ngữ củ một thứ tiếng nào đ đã được o phỏng để t o thành các thuật ngữ trong những ngôn ngữ hác về nguồn gốc lẫn lo i hình, chẳng h n các tiếng nh, Nga và Việt Thí dụ:

4 Toàn cầu h

Tiếng nh: globalization

Tiếng Nga: глобализaция

5 Tự do hóa thương m i

- Tiếng nh: liberalization of trade

- Tiếng Pháp: liberalisation du commerce

Tính quốc tế, trước hết phải là quốc tế hoá về mặt nội dung Cái h là quốc tế hoá về mặt hình thức Không thể đòi hỏi ự quốc tế hoá hoàn toàn về mặt hình thức củ các thuật ngữ, vì mỗi ngôn ngữ c những thuộc tính riêng

củ n Tuy vậy, thực tế cho th y nhiều ngành ho h c ở một ố hu vực trên thế giới đã c những hệ thống thuật ngữ ít nhiều m ng tính quốc tế trong hu

Trang 24

vực đ Ví dụ: hu vực châu Âu với các ngôn ngữ nh Pháp, hu vực Tiểu , Bắc Phi với tiếng -rập; hu vực Đông và N m với ảnh hưởng củ tiếng Hán

1.4 Quan niệm của luận văn về thuật ngữ

Qua việc phân tích một ố qu n niệm về thuật ngữ trên thế giới và ở Việt N m cũng như về các đặc tính cơ bản củ thuật ngữ, chúng tôi th y rằng: Thuật ngữ là một bộ phận h t nhân củ ngôn ngữ khoa h c Chúng là những

t h y cụm t chuyên môn, được th nhận trong ho t động chuyên ngành và được ử dụng trong những điều iện đặc biệt Chúng biểu đ t bằng t ngữ các hái niệm củ một hệ các hái niệm thuộc một lĩnh vực tri thức chuyên ngành

nh t định

Trong luận văn này, chúng tôi cố gắng áp dụng một ố ý tưởng mới do tác giả người Ng В М Лейчик đư r trong cuốn ách củ mình ( 39, c 32-47) hi n i về đặc điểm củ thuật ngữ

Trước hết, theo ông, cần phải th y rõ hơn ự hác biệt giữ một bên là thuật ngữ - đối tượng củ thuật ngữ h c với một bên hác là các t ngữ bình thường, các đơn vị t vựng - đối tượng củ ngôn ngữ h c, bởi vì thuật ngữ c những đặc trưng riêng củ n , đ là những t ngữ đặc biệt T c thể xem xét những đặc trưng này củ thuật ngữ t h i phương diện:

- c u trúc nội dung củ thuật ngữ

- c u trúc hình thức củ thuật ngữ

Về c u trúc nội dung, theo ông, không nên hiểu nghĩ củ thuật ngữ như nghĩ củ các t ngữ thông thường, mà nên qu n niệm rộng hơn, đ là bình diện nội dung củ thuật ngữ

Đáng chú ý là ự nghiên cứu củ tác giả về tính c lí do củ thuật ngữ, cụ thể là trong việc ch n l c các thuộc tính củ đối tượng để định d nh Theo ông, một thuật ngữ được coi là tối ưu hi n chỉ ử dụng một thuộc tính nổi trội để định d nh đối tượng

Trang 25

Số lượng thuật ngữ tối ưu như vậy thường r t lớn, theo hảo át củ Лейчик thì trong thuật ngữ tin h c c :

- 92 là các thuật ngữ tối ưu mà trong nội dung củ n chứ đựng tên g i và một thuộc tính nổi trội;

- 6 là các thuật ngữ mà trong nội dung củ n chứ đựng tên g i và hơn một thuộc tính nổi trội;

- 2 là các thuật ngữ mà trong nội dung củ n thì chứ đựng thuần tuý tên g i

Hệ thuật ngữ tin h c được coi là mới hình thành, còn những hệ thuật ngữ hác lâu đời hơn như thuật ngữ inh h c thì tình hình l i hác hơn:

-70 là các thuật ngữ tối ưu tức là trong nội dung củ n chứ đựng tên g i và một thuộc tính nổi trội;

- 20 là các thuật ngữ mà trong nội dung củ n chứ đựng tên g i và một thuộc tính nổi trội;

- 10 là các thuật ngữ mà trong nội dung củ n chỉ chứ đựng thuần tuý tên g i

luật pháp trong ngành Luật h c;

- nh m các thuật ngữ phái inh và thuật ngữ phức hợp thường là các cụm t ; thí dụ: фототехника ( ỹ thuật o chụp) là thuật ngữ chủ yếu  кинофототехника ( ỹ thuật o chụp điện ảnh) là thuật ngữ phái inh  цветная фототехника ( ỹ thuật o chụp màu) là thuật ngữ phức hợp

Trang 26

Trong các nghiên cứu thuật ngữ h c ở Ng , các tác giả qu n niệm rằng: thuật ngữ được c u t o nên t một h y nhiều yếu tố thuật ngữ

(терминоэлемент) Mỗi yếu tố này gắn ết với một hái niệm h y một thuộc

tính hái niệm củ một hệ thống hái niệm nh t định Thuật ngữ c c u trúc tối ưu là những thuật ngữ mà các yếu tố củ n biểu thị một cách đơn trị mối

qu n hệ lôgic giữ các hái niệm, như các mối qu n hệ giữ ự vật và thuộc tính h y chức năng củ n , giữ hành động và công cụ h y phương tiện thực hiện n v.v.; thí dụ: phòng đ c - thuật ngữ củ ngành Thư viện, máy hơi nước – thuật ngữ củ Cơ hí chế t o máy

Trong ố các thuật ngữ là t đơn phái inh, đáng chú ý là các thuật ngữ được t o r bằng phương pháp phụ tố ( ffixe ) hoặc ử dụng các tiền tố (prefixe ) như: mini-, midi- để t o inh nhiều thuật ngữ hác

Đáng chú ý là trước đây trong tiếng Ng , phương thức ghép ít d ng, hông c ức ản inh m nh Nhưng ngày n y do ự phát triển m nh m củ tiến bộ ho h c ỹ thuật làm cho tri thức củ con người ngày càng âu rộng, cần phải c những t ghép h y cụm t để biểu thị những hái niệm phức t p hơn; thí dụ như tên g i củ những ngành ho h c ỹ thuật và công nghệ liên ngành gần đây: биогеохимия (hoá h c đị inh h c), нефтегазо промышленная геофизика (đị vật lí h c công nghiệp dầu hí) Do đ , hiện

n y trong các hệ thuật ngữ củ Ng ố lượng các thuật ngữ là t ghép h y cụm t là r t lớn; thí dụ : trong ngành Kỹ thuật điện, thuật ngữ là t đơn chỉ

c 5,3 , còn l i là t ghép và cụm t

Cũng theo các tác giả trên, một điểm đáng chú ý là mô hình cú pháp ở các thuật ngữ cụm t Trong ngành Ngôn ngữ h c, theo thống ê trên 10.000 thuật ngữ thì c 24 thuật ngữ là t đơn, trong 76 còn l i là t ghép và cụm

t thì c 02 mô hình ngữ pháp h y d ng nh t là:

- cụm d nh t : tính t - d nh t : 18%

- cụm d nh t : danh - d nh t : 17%

Trang 27

v i trò tên g i củ đối tượng thì d nh t vẫn là chủ yếu

Khi bàn đến mối qu n hệ giữ các đặc điểm về nội dung và hình thức

củ thuật ngữ, cần chú ý rằng trong quá trình hình thành một hệ thuật ngữ c

hi do ự th y đổi c tính cách m ng củ lí thuyết, củ các tri thức và bộ máy hái niệm mà c thể xảy r tình hình phức t p và tế nhị là: hình thức thuật ngữ thì vẫn như cũ, nhưng nội dung l i hác trước Điển hình là trường hợp

củ hệ thuật ngữ Hoá h c: với ự r đời củ Bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép thì mặc d vẫn ử dụng các thuật ngữ đã c như: ắt, vàng, , nhưng nội dung các hái niệm vẫn được các t này biểu thị đã th y đổi về cơ bản

Khi n i về công việc xây dựng hệ thuật ngữ, các nhà nghiên cứu thuật ngữ h c người Ng c đề xu t thêm một hí c nh mới Theo h c bốn nguyên lý t o lập một hệ thuật ngữ chuyên ngành như u:

1 Nguyên lý phiên dịch thuật ngữ ( b o gồm cả phiên âm, chuyển tự, chuyển dịch, mượn nguyên d ng) là nguyên lý thường ử dụng hi mà hệ thống thuật ngữ củ một lĩnh vực tri thức mới đã xu t hiện và phát triển ở một nước và u đ được nước B v y mượn những hái niệm và t ngữ củ chuyên ngành đ Khi v y mượn như thế, nhiều hi c ự chuyển đổi về ý nghĩ ; thí dụ, há nhiều thuật ngữ củ ngành Hàng hông Ng là được phiên dịch theo thuật ngữ hàng hải củ tiếng Đức: ekipazh (gốc tiếng Đức c nghĩ

là thuỷ thủ đoàn ng tiếng Ng thành екипаж phi hành đoàn ), pilot (gốc

Trang 28

tiếng Đức c nghĩ là người ho tiêu ng tiếng Ng thành пилот người phi công ) Hiện n y, thuật ngữ Tin h c và Quảng cáo củ Ng cũng v y mượn t tiếng nh r t nhiều

2 Nguyên lý ử dụng nguồn lực n c củ ngôn ngữ, như trong tiếng Việt chúng t ử dụng các yếu tố t ngữ tiếng Việt để c u t o thuật ngữ mà t

đã đề cập đến ở trên Cần chú ý rằng, trong quá trình hình thành một hệ thuật ngữ c thể xảy r tình hình là: hình thức thuật ngữ thì vẫn giữ như cũ, nhưng nội dung thì hác hẳn trước, như trong hệ thuật ngữ Hoá h c tuy vẫn ử dụng thuật ngữ đã c như ắt , vàng , nhưng với ự r đời luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép thì nội dung hái niệm củ các t này hông còn được hiểu như cũ

3 Nguyên lý t o lập thứ b này r t đặc th , chỉ áp dụng h n chế trong một ố lĩnh vực tri thức và ho t động, trong đ t ngữ chuyên ngành còn chư ổn định hẳn, thậm chí c những t ngữ chư hẳn đã thành một thuật ngữ chắc chắn, chính xác c thể g i nguyên lý này là nguyên lý thuật ngữ hoá các yếu tố phi thuật ngữ Nguyên lý này giống nguyên lý thứ h i là ử dụng các yếu tố nội inh củ tiếng m đẻ, nhưng hác ở chỗ là: các t ngữ thông thường củ ngôn ngữ chung toàn dân được d ng làm thuật ngữ ở đây chư được thuật ngữ hoá hoàn toàn

4 Nguyên lý t o lập thuật ngữ củ một ố lĩnh vực tri thức và ho t động thường được g i là phức hợp h y liên ngành, đ ngành Đây là một đặc trưng củ ự phát triển ho h c - ỹ thuật, ản xu t thực tiễn củ xã hội hiện

đ i Do đ c nhiều thuật ngữ củ một lĩnh vực tri thức mới gồm h i yếu tố,

ết hợp một yếu tố củ ngành chuyên môn này với một yếu tố củ ngành chuyên môn khác.Thí dụ, thuật ngữ Kinh tế Nông nghiệp về ho t động

do nh nghiệp trong hệ thống inh do nh nông nghiệp b o gồm trong n thuật ngữ về inh tế ết hợp với thuật ngữ về nông nghiệp

Trang 29

1.5 Khái niệm về thuật ngữ xăng dầu

Bên c nh những nét chung với nhiều hệ thống thuật ngữ ho h c – ỹ thuật hác, hệ thống thuật ngữ xăng dầu c những đặc trưng riêng

Cho đến n y, ở Việt N m hệ thuật ngữ xăng dầu trong tiếng nh cũng như trong tiếng Việt chư được nghiên cứu âu về mặt lý luận, cũng như về thực tiễn chư c được một hệ thuật ngữ xăng dầu hoàn chỉnh Cuốn t điển thuật ngữ xăng dầu đầu tiên được xu t bản ở Việt N m vào năm 1960, n đã

là công cụ qu n tr ng để tr cứu củ các giảng viên, inh viên thuộc các ho

- Là ch t lỏng c chứ một lượng lớn hí (hyđroc rbon) được l y lên t các giếng chứ hí ngưng (g conden te wells) Sau khi tách khí hòa tan, phần lỏng còn l i được chuyển lẫn với dầu thô bằng đường ống cho các nhà máy l c dầu

- Là d nh t d ng để chỉ ản phẩm ngưng tụ củ một lo i hí b t Theo tài liệu này, condensate nằm trong ố các ch t lỏng hí thiên nhiên và được định nghĩ như u: Khí thiên nhiên h lỏng (N tur l g liquid ) là các hyđroc cbon lỏng ở thể hí hoặc t n trong dầu thô trong các

mỏ dầu dưới lòng đ t (re ervoir under ground), được thu hồi ở d ng lỏng bằng các quá trình ngưng tụ, h p phụ t i các thiết bị phân tách ( ep r tor ) ở giàn ho n, các phân xưởng xăng (g oline pl nt , phân xưởng hồi lưu (cycling plants) Xăng tự nhiên, conden te, LPG là các ản phẩm thuộc lo i

này.Tuy nhiên, condensate không phải th nh phẩm ( ản phẩm thương m i)

Trang 30

mà n thường được cung c p bằng đường ống cho các nhà máy l c dầu và trở thành hợp phần củ nguyên liệu thô cung c p cho các phân xưởng chế biến

Theo cuốn Petroleum- Production and Refinery, Royal Dutch Sell Corp 1973, condensate được định nghĩ như u:

- Là các hyđroc cbon lỏng được ản xu t r c ng với hí thiên nhiên (Natural gas)

- Là ch t lỏng thu được hi ngưng tụ hơi

T lời định nghĩ trên c thể th y rằng thuật ngữ conden te c h i nghĩ chính:

- Nghĩ thứ nh t: được d ng phổ biến trong ngành h i thác và chế biến dầu mỏ

- Nghĩ thứ h i: chỉ thuần túy là một thuật ngữ chỉ hái niệm chung về một hiện tượng h lý

Thông thường, trong một ố các giếng dầu tồn t i cả dầu thô và hí –

hí đồng hành Giữ h i ph dầu thô và hí tồn t i một cân bằng ph trong đ một phần hí bị hò t n vào trong dầu thô Lượng hí hò t n này phụ thuộc vào nhiệt độ và áp u t dưới các giếng dầu Nhiệt độ càng th p áp u t càng

c o thì lượng hí hò t n càng lớn và ngược l i

Khi hí đông l nh được h i thác lên, n éo theo các c u tử nặng hơn butane (như pent ne, hex ne, hept ne…) các c u tử nặng này đã tách r hỏi

ch t lỏng hí thiên nhiên ở d ng lỏng, c tính ch t gần giống xăng và được

g i là xăng tự nhiên (n tur l g oline) và được ử dụng để bổ ung vào các

ản phẩm chế biến t phần nh củ dầu thô như xăng, nhiên liệu hàng hông… ng y bản thân hí h i thác t các mỏ hí thiên nhiên ( hông c dầu thô) cũng c các c u tử nặng này và chúng cũng được thu hồi, ử dụng tương

tự như trong trường hợp hí đồng hành

Trang 31

Tuy cũng được xếp chung vào trong ố các ản phẩm lỏng thu hồi t

ch t lỏng hí thiên nhiên nhưng thành phần và nguồn gốc củ conden te c

ự hác biệt o với xăng tự nhiên

T các phân tích trên t c thể rút r các ết luận u:

- T conden te c nhiều nghĩ hác nh u , t y t ng trường hợp và bối cảnh ử dụng mà ch n nghĩ thích hợp

- Conden te chủ yếu được ản u t t các mỏ hí ngưng hoặc các mỏ dầu nằm âu dưới lòng đ t

- Conden te c tính ch t và thành phần tương tự như dầu thô nh So với xăng tự nhiên, n nặng hơn, c thành phần phức t p hơn và nhiều t p ch t hơn

- ng dụng chủ yếu củ conden te là trộn lẫn với dầu thô làm nguyên liệu cho nhà máy l c dầu

- T conden te c thể chế biến để thu được xăng Tuy nhiên, xăng đi

t conden te c trị ố oct ne hông c o Để hắc phục, phải ph thêm TEL hoặc các phụ gi tăng trị ố oct ne hác như toluol, MTBE… Tuy nhiên, quá trình này hông inh tế vì giá củ conden te thường c o hơn giá xăng thành phẩm Đối với các nước c công nghiệp l c dầu phát triển, conden te thường được d ng làm nguyên liệu để chế biến các ản phẩm tinh hiết c giá trị inh

tế c o

- Cặn thu được u hi chưng c t conden te thường đựng trộn với các phần cặn nặng hác để thu FO

Hiện n y ở Việt N m đồng thời với việc h i thác dầu thô , hí đông

l nh cũng bắt đầu được tận thu

Khí đồng hành t mỏ dầu B ch Hổ cung c p cho nhà máy điện Phú

Mỹ, u hi xử lý phân tách hí l y hí g để cung c u cho các tổ máy nhiệt điện, phần còn l được coi là conden te Ch t lượng củ conde te ở mỏ dầu

B ch Hổ c thể coi là tương đối tốt Vì vậy, Việt N m thực ự h p dẫn để các

Trang 32

do nh nghiệp đầu tư công nghệ ử dụng và chế biến conden te để ph chế

t o các ản phẩm xăng dầu c giá trị thương phẩm c o như xăng ô tô, dầu

hỏ …[12, tr 381-383]

Toàn bộ phần giải thích về thuật ngữ condensate ở trên chỉ là một trong ố r t nhiều những thuật ngữ củ công nghệ h dầu thuộc hệ thuật ngữ xăng dầu Để hiếu rõ bản ch t củ các thuật ngữ đ , chúng t phải c những hiểu biết cơ bản về chuyên môn củ ngành

1.5.1 Quá tr nh h nh thành và phát triển của ngành xăng dầu iệt Nam

Tổng Công ty Xăng dầu Việt N m (Petrolimex), tiền thân là Tổng Công ty Xăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định ố 09/BTN ngày 12/01/1956 củ Bộ Thương nghiệp và được thành lập l i theo Quyết định ố 224/TTg ngày 17/04/1995 củ Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty Xăng dầu Việt N m hiện c 41 Công ty thành viên, 34 Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100 vốn Nhà nước, c 23 Công ty cổ phần có vốn g p chi phối củ Tổng công ty, c 3 Công ty Liên do nh với nước ngoài

và c 1 Chi nhánh t i Sing pore

Là do nh nghiệp nhà nước tr ng yếu, được xếp h ng đặc biệt, c quy

mô toàn quốc, bảo đảm 60 thị phần xăng dầu cả nước, Petrolimex luôn phát huy v i trò chủ lực, chủ đ o bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các ản phẩm hoá dầu đáp ứng nhu cầu tiêu d ng củ nhân dân, phục vụ ự nghiệp phát triển inh tế củ đ t nước và bảo đảm n ninh quốc phòng

Chặng đường 50 năm xây dựng và phát triển củ Tổng Công ty Xăng dầu Việt N m luôn gắn liền với các ự iện lịch ử trong công cuộc xây dựng

và bảo vệ đ t nước:

Giai đoạn 1956 - 1975: Tổng Công ty Xăng dầu Việt N m c nhiệm vụ

đảm bảo nhu cầu xăng dầu cho ự nghiệp hôi phục, phát triển inh tế để xây dựng CNXH và chống chiến tr nh phá ho i củ đế quốc Mỹ ở miền Bắc; Cung c p đầy đủ, ịp thời xăng dầu cho cuộc đ u tr nh giải ph ng miền N m

Trang 33

thống nh t Tổ quốc Với thành tích xu t ắc trong gi i đo n này, đến n y Nhà nước đã phong tặng 8 đơn vị thành viên củ Tổng Công ty Xăng dầu Việt

N m d nh hiệu nh h ng lực lượng vũ tr ng nhân dân, một cá nhân nh

h ng l o động và công nhận 31 CBCNV là liệt ỹ trong hi làm nhiệm vụ

Giai đoạn 1976 - 1986: Tổng Công ty Xăng dầu Việt N m bắt t y hôi

phục các cơ ở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc, tiếp quản các cơ ở xăng dầu

và tổ chức m ng lưới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phí N m, thực hiện cung

c p đầy đủ, ịp thời nhu cầu xăng dầu cho ản xu t, quốc phòng và đời ống nhân dân đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thương chiến tr nh và xây dựng CNXH trên ph m vi cả nước Trong gi i đo n này Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương độc lập h ng nhì cho Tổng công ty, phong tặng một cá nhân

d nh hiệu nh h ng l o động và nhiều huân chương l o động cho các tập thể,

cá nhân

Giai đoạn 1986- đến nay: Tổng Công ty Xăng dầu Việt N m thực hiện

chiến lược đổi mới và phát triển theo chủ trương đường lối củ Đảng và Nhà nước, chuyển ho t động ản xu t inh do nh ng cơ chế thị trường c định hướng XHCN, t ng bước xây dựng Tổng công ty trở thành hãng xăng dầu quốc gi m nh và năng động để th m gi hội nhập vào nền inh tế hu vực và thế giới Trong gi i đo n này Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập

h ng Nh t, Huân chương Chiến công h ng Nhì cho Tổng công ty, phong tặng

02 đơn vị thành viên d nh hiệu nh h ng l o động thời đổi mới, 05 chiến

ỹ thi đu toàn quốc và 114 Huân chương L o động các h ng cho các tập thể,

cá nhân

Lĩnh vực ho t động Kinh do nh xăng dầu là lĩnh vực inh do nh chủ

đ o củ Petrolimex Hàng năm, Tổng công ty nhập hẩu 7-8 triệu m3 xăng dầu, chiếm hoảng 60 thị phần nội đị Do nh thu xăng dầu trung bình năm

đ t trên 25.000 tỷ đồng, chiếm 80 tổng do nh thu toàn ngành

Trang 34

Phục vụ cho ho t động inh do nh, Petrolimex c hệ thống ho bể với

ức chứ trên 1.200.000 m3 được phân bổ d c theo chiều dài đ t nước đảm bảo cho dự trữ và cung ứng xăng dầu theo nhu cầu củ thị trường như: Tổng kho Xăng dầu Đức Gi ng (Hà Nội), Thượng Lý (HảI Phòng), Tổng ho Xăng dầu Nhà Bè (thành phố Hồ Chí Minh), Cụm ho Xăng dầu miền Trung (Phú Khánh - Bình Định - Đà N ng - Nghệ n), miền Tây N m bộ, Cụm ho xăng dầu B12 (Quảng Ninh),…

Nhận thức rõ xăng dầu là m ch máu quốc gi , Tổng công ty coi inh doanh xăng dầu hông chỉ là vì lợi nhuận củ công ty mà còn là nhiệm vụ chính trị đối với đ t nước Petrolimex xác định phải đảm bảo cung c p đủ nhiên liệu với ch t lượng tốt cho nền inh tế trong m i hoàn cảnh

Thông qu hệ thống phân phối gần 1.500 cử hàng bán lẻ và hệ thống

đ i lý 6.000 điểm bán trên toàn quốc, Petrolimex hiện n y là đơn vị lớn nh t cung c p các chủng lo i xăng dầu tốt nh t ph hợp với tiêu chuẩn quốc gi và quốc tế, phục vụ đắc lực cho ự nghiệp công nghiệp h và hiện đ i h củ

đ t nước [1, tài liệu trực tuyến]

1.5.2 Sự h nh thành và phát triển của các thuật ngữ xăng dầu tiếng iệt

Năm 1945, nước Việt N m Dân chủ Cộng hò r đời Nhà nước non trẻ

l i phải đương đầu với cuộc háng chiến chống thực dân Pháp Chúng t gặp

vô vàn h hăn: cơ ở vật ch t nghèo nàn, hệ thống giáo dục còn thư thớt,

c một ố trường Đ i h c được thành lập Trong những điều iện b n đầu hết

ức h hăn nhưng vẫn r y qu n tâm đến việc đào t o nhân lực c ch t lượng c o nên đã bắt đầu gửi lưu h c inh đi h c ở các nước Xã hội Chủ nghĩ như Liên Xô, Trung Quốc, Ba Lan, Bungari, Hung ri, Tiệp hắc, …

S u Hò bình lập l i năm 1954, một ố trường đ i h c được thành lập,

đ là như: Đ i h c Tổng hợp, Đ i h c Bách ho , Đ i h c Y- Dược, Đ i h c

Sư ph m và Đ i h c Nông lâm Tiếp theo, một lo t các trường đ i h c hác

r đời, trong đ c trường Đ i h c Mỏ Đị ch t thành lập vào năm 1966 Sau

Trang 35

40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đ i h c Mỏ -Đị ch t thực ự là trung tâm đào t o lớn nh t củ cả nước về các lĩnh vực Mỏ, Đị ch t, Trắc đị - Bản

đồ, Dầu hí, với trình độ c o đẳng, đ i h c và trên đ i h c Đây là một lĩnh vực ho h c còn non trẻ, nhưng cũng c thuận lợi là trường đã ử dụng các chương trình, giáo trình giảng d y c n củ Liên Xô, biên dịch, biên o n

l i cho ph hợp Để phục vụ giảng d y và tiện cho inh viên tr cứu, chủ yếu

đã d ng t điển ong ngữ Ng -Việt và các tài liệu c liên qu n đến ngành xăng dầu được dịch t tiếng Ng , điều này đã g p phần hông nhỏ vào việc xây dựng và phát triển hệ thống thuật ngữ củ các ngành xăng dầu

Cuối những năm 1989-1990 là thời t n rã củ Liên b ng Xô viết, lúc này tiếng Ng hông còn là ngo i ngữ được ử dụng chủ yếu ở các trường đ i

h c, trong ố đ c cả Trường c o đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Thương m i (n y thuộc Bộ Công Thương) Tiếng nh trở thành ngo i ngữ độc tôn để giảng d y môn ngo i ngữ chuyên ngành , một ố giáo viên củ trường và các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này đã chuyển hướng đi tu nghiệp t i các nước phương Tây, vì thế việc du nhập thuật ngữ t các ngôn ngữ phương Tây bắt đầu m nh m

Để đáp ứng nhu cầu phát triển như vũ bão củ nền inh tế đ t nước trong gi i đo n mới, các trường Đ i h c và C o đẳng trong cả nước đã th y đổi chương trình giảng d y, ử dụng các chương trình tiên tiến đ ng được giảng d y t i các trường đ i h c lớn nhằm nh nh ch ng hò nhập với hệ thống đào t o thế giới, do đ ảnh hưởng củ các thuật ngữ xăng dầu bằng tiếng nh ngày càng rõ rệt hơn trong các giáo trình cũng như trong các t điển xăng dầu ong ngữ nh-Việt

Trong bối cảnh nền inh tế thế giới hiện n y, xăng dầu là m ch máu quốc gi , xăng dầu luôn là thị trường ôi động m ng tính quyết định ự phát triển bền vững và lớn m nh củ một nền inh tế quốc gi Xăng dầu chiếm một thị phần lớn củ nền inh tế quốc dân Do vậy, nhu cầu tìm hiểu, tiếp thu

Trang 36

những tri thức mới về lĩnh vực này trở nên vô c ng c p bách, đòi hỏi hàng

lo t các thuật ngữ r đời đáp ứng được v n đề nắm bắt tri thức ho h c- ỹ thuật mới n i chung và qui trình công nghệ c o củ các nước phát triển trên thế giới Phần lớn các thuật ngữ xăng dầu là v y mượn củ nước ngoài, trước

i là củ tiếng Nga, tiếng Pháp, hiện n y là củ tiếng nh

Một ố các t điển nh -Việt về lĩnh vực xăng dầu đã được xu t bản như:

- N/A, (1983), Từ điển Dầu khí ANH - VIỆT - 280 thuật ngữ, Nxb Khoa

h c & Kỹ thuật, Hà Nội

- JODIE LEECRAFT, (1983) A Dictionary of Petroleum Terms - Third

edition, Nxb Petroleum Extension Service

- N/A, (1990), Từ điển Dầu khí - ANH - VIỆT - 200 thuật ngữ, có giải thích Viện DẦU KHÍ, Nxb Kho h c & Kỹ thuật, Hà Nội

- Từ điển kỹ thuật tổng hợp Anh-Việt (1991), Nxb Kho h c và Kỹ

- Hệ thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt được xây dựng chủ yếu là qu con đường v y mượn các thuật ngữ nước ngoài theo các phương thức phổ biến là: chuyển dịch, phiên âm, chuyển tự và mượn nguyên d ng B n đầu chủ yếu

dự trên các thuật ngữ xăng dầu tiếng Ng , vào những năm 90 trở l i đây chủ yếu là tiếng nh

- Về nguồn gốc, các thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt được c u t o t các

yếu tố thuần Việt r t ít, phần lớn được t o lập t các yếu tố Hán -Việt Các thuật ngữ xăng dầu tiếng Việt được hình thành t lối phiên chuyển t tiếng

Trang 37

nh, thí dụ: petro bomb → bom xăng, bán h ng on ine → bán h ng trên mạng, High- octane gasoline → xăng có chỉ số octane cao v.v

Ngoài r , chúng t còn ử dụng một ố thuật ngữ viết tắt như:

+ EFI: Electonic Fuel Injection (hệ thống phun xăng điện tử),

+ CFL:Continuous Fuel Injection y tem ( hệ thống phun xăng liên tục),

+MFI system: Multiport Fuel Injection y tem ( hệ thống bơm xăng đ cồng),

+ SFI system: Sequential Multiport Fuel Injection y tem ( hệ thống bơm xăng đ cồng hép ín),

+ IFI: Indirect Fuel Injection y tem ( hệ thống phun xăng gián tiếp) …

Trang 38

- Các yếu tố c u t o nên thuật ngữ, đặc điểm củ những yếu tố đ

- Các yếu tố đ ết hợp với nh u như thế nào, theo mô hình nào để c u

t o nên thuật ngữ n i chung và thuật ngữ xăng dầu n i riêng

2.1 Yếu tố cấu tạo của thuật ngữ

Như chúng t đã trình bày ở chương 1, thuật ngữ là những t ngữ đặc biệt , c những đặc trưng riêng củ n về c u trúc hình thức

Về c u trúc hình thức, cần th y ự hác biệt củ thuật ngữ o với các

t ngữ thông thường trong cách c u t o t và cụm t (ngữ)

Thuật ngữ được c u t o nên t một h y nhiều yếu tố thuật ngữ

(terminoelement) Yếu tố thuật ngữ c nhiều chỗ tương đồng với hái niệm

hình vị h y t tố (morpheme) trong tư cách là yếu tố c u t o t : chúng đều là đơn vị c nghĩ (t vựng h y ngữ pháp) tối giản, hông thể phân chi thành những yếu tố nhỏ hơn mà hông vi ph m vào nghĩ củ n hoặc làm

Trang 39

benzine (ét xăng),

primer (dụng cụ phun xăng),

g uge (đồng hồ mực xăng h y đồng hồ chỉ xăng),

conver ion (chuyển hò hí ),

filter (cái l c, máy l c xăng),

tript ne (lo i xăng chống ích nổ tốt)

Chúng c thể là thuật ngữ phức vì chúng được t o thành t h i yếu

tố thuật ngữ trở lên, như thuật ngữ là t phái inh trong tiếng nh.Thí dụ:

thuật ngữ tiếng nh filterability” (cái l c, máy l c xăng/ hí) là thuật ngữ phức , c thể tách r được h i yếu tố, đ là filter một căn tố (root) chỉ tên

và hậu tố ( uffix) -ability chỉ hả năng đứng cuối t

Thuật ngữ phức c thể là t ghép, được t o thành bằng phương thức

ghép các yếu tố thuật ngữ; thí dụ các thuật ngữ xăng dầu củ tiếng Anh

như:

feed-t n (th ng nước cho dầu máy, th ng xăng dự trữ),

Av- g (dầu xăng cho máy b y),

self- service station (tr m bán xăng tự động),

petrol-oil- mixture (hỗn hợp xăng dầu),

oil-b th ( ự bơm xăng),

straight-run distill tion (c t dầu ử dụng dầu thô để t o r xăng cho trưng c t trực tiếp ,

whitew h (nước vôi),

low-te t g olene (xăng ém),

service- t tion (tr m ử chữ xăng dầu, tr m rử xe),

base- ulphur ( dầu gốc lưu hu nh),

bedding-in oil ( dầu ch y dà máy)

Việc xác định căn tố và những hình vị phụ tố nằm ở trước h y ở u căn tố trong tiếng nh há dễ dàng Điều này giúp t hẳng định, đơn vị nhỏ

Trang 40

nh t c u t o t n i chung và thuật ngữ xăng dầu n i riêng trong tiếng nh là

hình

Khi đối chiếu, các đặc điểm về c u trúc hình thức củ thuật ngữ xăng dầu tiếng nh và tiếng Việt, chúng tôi cố gắng đi âu tìm hiểu, cụ thể là xem các thuật ngữ ho h c thuộc lĩnh vực này được c u t o t những yếu tố nào

và chúng được ết hợp với nh u r o ? Hơn nữ , bên c nh những điểm tương đồng củ h i hệ thuật ngữ xăng dầu tiếng nh và tiếng Việt, do hai ngôn ngữ nh,Việt thuộc h i lo i hình hác nh u, chắc chắn c những

điểm hông giống nh u trong c u t o

2.2 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ xăng dầu tiếng Anh

2.2.1 Nhận xét chung

Trong tiếng nh yếu tố thuật ngữ c thể tương ứng với một âm tiết (mono- yll bic) h y nhiều hơn một âm tiết (poly- yll bic) Thí dụ:

oil (dầu) /ɔil / một âm tiết, một hình vị

petrol (xăng) /'petrəl / h i âm tiết, một hình vị

jerrican (bình đựng xăng) /dʒerikæn/ b âm tiết, một hình vị

Nếu dự theo ự phân lo i hình vị (h y t tố ) để xem xét c u t o thuật ngữ ho h c củ tiếng nh, thì chúng t c thể th y yếu tố c u t o thuật ngữ củ tiếng nh c thể được t o thành t những lo i hình vị hác

nh u Ví dụ;

line (đường dẫn xăng) là một hình vị

motor (động cơ xăng) là một hình vị

economizer: economi | +- zer (bộ phận tiết iệm ) h i hình vị

percolation: percola |+-tion (phần làm ôi xăng trong chế hò hí): h i hình vị

2.2.2 Phân loại các yếu tố cấu thành thuật ngữ

Trong tiếng nh, hình vị thường được phân làm h i lo i: Hình vị tự do (free morpheme), và Hình vị phụ thuộc (bound morpheme)

Ngày đăng: 19/12/2015, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu đồ so sánh tỉ lệ các thuật ngữ là từ đơn tiếng - Nghiên cứu đối chiếu các thuật ngữ xăng dầu tiếng anh và tiếng việt   luận văn ths  ngôn ngữ học  60 22 01 pdf
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh tỉ lệ các thuật ngữ là từ đơn tiếng (Trang 4)
Hình 2.1. Biểu đồ  o  ánh tỉ lệ các thuật ngữ là t  đơn tiếng - Nghiên cứu đối chiếu các thuật ngữ xăng dầu tiếng anh và tiếng việt   luận văn ths  ngôn ngữ học  60 22 01 pdf
Hình 2.1. Biểu đồ o ánh tỉ lệ các thuật ngữ là t đơn tiếng (Trang 70)
Hình 2.2. Biểu đồ  o  ánh tỉ lệ các thuật ngữ là t  phái  inh tiếng - Nghiên cứu đối chiếu các thuật ngữ xăng dầu tiếng anh và tiếng việt   luận văn ths  ngôn ngữ học  60 22 01 pdf
Hình 2.2. Biểu đồ o ánh tỉ lệ các thuật ngữ là t phái inh tiếng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm