1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu văn bản tây sơn bang giao tập b luận văn ths hán nôm 60 22 40 pdf

97 510 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời Tây Sơn đã tiếp nối truyền thống ngoại giao của các triều đại trước, thông qua các văn kiện ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo, cương quyết đã tạo nên thế và lực của dân tộc Việt Nam thờ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- PHẠM THỊ HƯƠNG LAN

NGHIÊN CỨU VĂN BẢN

TÂY SƠN BANG GIAO TẬP

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài……… … 6

2 Lịch sử vấn đề ………6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………13

4 Cơ ở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu ……….13

5 Những đóng góp của đề tài ……… 14

6 Bố cục luận văn ………14

PHẦN NỘI DUNG………

CHƯƠNG 1: BANG GIAO THỜI TÂY S ƠN VÀ VĂN BẢN TÂY SƠN BANG GIAO TẬP……….17

1 1 Bối cảnh xã hội và bang giao thời Tây Sơn ……… 17

1.1.1 Bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII……… 17

1.2.1 Sự ra đời của triều đại Tây Sơn………20

1.3.1 Hoạt động bang giao thời Tây Sơn……… 23

1.2 Khảo sát văn bản Tây Sơn bang giao tập………26

1.2.1 Giới thiệu văn bản ……… 26

1.2.1.1 Tây Sơn bang giao tập, kí hiệu A.2364………26

1.2.1.2 Bang giao tập, kí hiệu A.1916……… 30

1.2.1.3 Bang giao lục, kí hiệu A 691/2……… 34

1.2.1.4 Bang giao hảo thoại kí hiệu A.117a/7……… 39

Trang 3

1.2.2 so sánh đối chiếu văn bản tác phẩm Tây Sơn bang giao tập 西山邦

交集, kí hiệu A.2364 với Bang giao lục, kí hiệu A 1916, Bang giao lục, kí hiệu

A 691/2 và Bang giao hảo thoại, kí hiệu A.117a/7….45

1.2.3 Xác định niên đại tác phẩm Tây Sơn bang giao tập……… 60

Tiểu kết……… 62

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU GIÁ TRỊ TÁC PHẨM TÂY SƠN BANG GIAO TẬP……… 63

2.1 Giá trị nội dung tác phẩm Tây Sơn bang giao tập……… 63

2.1.1 Giữ quan hệ hòa hiếu với nước láng giềng ……….63

2.1.2 Khẳng định độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước………69

2.1.3 Sự kiện lịch sử đáng được ghi nhận trong lịch sử bang giao 2.2 Giá trị nghệ thuật tác phẩm Tây Sơn bang giao tập…… 74

2.2.1 Thể văn ………74

2.2.2 Thủ pháp ngôn từ……….77

Tiểu kết……… 79

KẾT LUẬN……… 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 82

PHỤ LỤC ………86

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Khắc Mạnh Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Hà Nội ngày 20 tháng 12 năm 2014

Tác giả Luận văn

Phạm Thị Hương Lan

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc của mình đối với PGS.TS Trịnh Khắc Mạnh, người thầy đã tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ tôi để hoàn thành tốt Luận văn này

Tôi xin chân thành tri ân và cảm tạ quý vị Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ phụ trách giảng dạy các chuyên đề Hán Nôm lớp Cao học khóa 2009, đợt 2009 -

2014 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi cũng xin tri ân Phòng Quản lý Sau Đại học, Giáo vụ bộ môn Hán Nôm khoa Văn học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin chân thành biết ơn Phòng Biên tập và Trị sự Tạp chí Hán Nôm,

Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã tận tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Hà Nội ngày 20 tháng 12 năm 2014

Tác giả Luận văn

Phạm Thị Hương Lan

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử ngoại giao là một phần không thể tách rời của lịch sử dân tộc trong suốt chặng đường dựng nước và giữ nước Đây có thể nói là một mặt trận thầm lặng nhưng có sức mạnh vô cùng to lớn về phương diện chính trị Lịch sử Việt Nam đã từng ghi nhận về những cuộc kháng chiến chống giặc xâm lược, ngoài sách lược quân sự ra thì các văn kiện ngoại giao như tấu, biểu, thư… cũng

là những nhân tố quan trọng góp phần thống nhất đất nước bảo toàn lãnh thổ

quốc gia Tác phẩm Quân trung từ mệnh tập 軍中詞命集 của Nguyễn Trãi, đã

cho chúng ta thấy ý chí kiên cường, bền bỉ, khôn khéo của cha ông trên mặt trận ngoại giao Thời Tây Sơn đã tiếp nối truyền thống ngoại giao của các triều đại trước, thông qua các văn kiện ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo, cương quyết đã tạo nên thế và lực của dân tộc Việt Nam thời bấy giờ

Khảo sát và nghiên cứu tác phẩm Tây Sơn bang giao tập 西山邦交集

chúng tôi muốn góp phần làm nổi bật thành quả ngoại giao trong thời kì Tây Sơn Hơn nữa cho đến nay đã có rất nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu về khía cạnh lịch sử quân sự của thời đại Tây Sơn mà chưa đi sâu làm rõ

thành quả ngoại giao triều đại Tây Sơn giành được thông qua tác phẩm Tây Sơn

tiêu đề Thơ đi sứ, (Nxb KHXH, H, 1993) Trong tác phẩm này tác giả đã nêu

bật được thành quả ngoại giao giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc, đồng thời cũng vẽ ra lộ trình mà các sứ thần Việt Nam sẽ phải đi qua Ở những thời ấy

sứ thần thường phải đi đường thủy từ Thăng Long đến Yên Kinh, hay Phú Xuân

Trang 7

đến Bắc Kinh Thông thường các sứ đoàn hay theo lộ trình: Thăng Long - Quảng Tây - Hồ Nam - Hồ Bắc - An Huy - Giang Tô - Sơn Đông - Hà Bắc - Yên Kinh Những chuyến đi về trên đất Trung Quốc rộng lớn, các sứ giả - nhà thơ có dịp tận mắt thưởng ngoạn nhiều danh lam thắng cảnh

Năm 2010, Viện Nghiên cứu Hán Nôm hợp tác với Viện Nghiên cứu Văn

sử thuộc Trường Đại học Phúc Đán Thượng Hải (Trung Quốc) tiến hành sưu tập, chỉnh lý, biên tập và xuất bản các tư liệu thư tịch Hán Nôm dưới dạng tùng

thư với tên gọi Việt Nam Hán văn Yên hành văn hiến tập thành (Nxb Phúc Đán

Thượng Hải, 25 tập, 2010) Bộ tập thành này bao gồm 79 tác phẩm của hơn 60 tác giả người Việt Nam Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán trong các chuyến

đi sứ của sứ thần Việt Nam sang Trung Hoa trên đoạn đường đi từ Mục Nam Quan đến Yên Kinh Nội dung bao gồm thơ ca ghi về đất nước con người, phong tục tập quán và cảnh quan của Trung Quốc trên chặng đường đi sứ Đây

là những tư liệu rất có giá trị khi nghiên cứu về đất nước Trung Quốc qua sự ghi chép của các sứ thần Việt Nam, giúp cho các học giả Trung Quốc có sự đánh giá đúng đắn về Trung Quốc với tinh thần khoa học “Trung Quốc nhìn từ bên ngoài”

Chính vì thế mục đích của luận văn tập trung nghiên cứu về bang giao

thời Tây sơn qua văn bản Tây Sơn bang giao tập, nên chúng tôi tập trung giới thiệu về nghiên cứu bang giao thời Tây Sơn

2.2 Tư liê ̣u li ̣ch sử về thời Tây Sơn

Triều đại Tây Sơn tuy tồn tại trong một thời gian ngắn, nhưng cũng để lại cho lịch sử nhiều chiến công vang dội trên mặt trận quân sự lẫn ngoại giao, điều này đã được tư liệu Hán Nôm ghi nhận và các nghiên cứu chứng minh

Lịch triều tạp kỉ 歷朝雜紀 do Ngô Cao Lãng biên soạn, Xiển Trai bổ

sung, Bản dịch của Hoa Bằng, được xuất bản do Nxb KHXH, H, 1975 và được tái bản năm 1995, là bộ sử viết theo thể tài biên niên, ghi chép các sự kiện lịch

sử từ năm Lê Gia Tông, Dương Đức thứ 1 (1672) đến năm thứ 3 niên hiệu Chiêu Thống (1789) Quyển 6 của bộ sử này có ghi lại những sự kiện lịch sử năm Kỷ Dậu (1789) Mở đầu là trận đại thắng quân Thanh, kết thúc là bức thư của viên

Trang 8

Tổng đốc Lưỡng Quảng Phúc An Khang gửi Quang Trung, báo tin đã đưa Lê

Chiêu Thống lên an trí ở Yên Kinh Lịch triều tạp kỷ chú trọng ghi lại những

văn kiện ngoại giao giữa Nguyễn Huệ và Càn Long trong suốt năm 1789

Hoàng Lê nhất thống chí 皇黎一統誌, một cuốn tiểu thuyết chương hồi

trong Ngô gia văn phái 吳家文派 Tuy là tiểu thuyết chương hồi song Hoàng

Lê nhất thống chí do tính chất nguyên hợp của tư duy văn sử bất phân, nên đã

ghi chép được những sự kiện lịch sử xác thực Nội dung của tác phẩm, ngoài việc miêu tả cuộc tranh ngôi đoạt quyền giữa các tập đoàn phong kiến Đàng Ngoài thời Lê Trung hưng, tác phẩm còn phản ánh phong trào nông dân Tây Sơn và những tư liệu về quan hệ bang giao Việt Nam và Trung Quốc cuối thế kỉ XVIII

Bang giao hảo thoại 邦交好話 trong bộ Ngô gia văn phái 吳家文派 tập

hợp nhiều văn kiện ngoại giao như biểu, tấu, thư của Quang Trung, Quang Toản gửi vua quan triều Thanh do Ngô Thời Nhậm soạn thảo Những văn bản đặc sắc này đã phản ánh khá rõ đường lối ngoại giao đối với Trung Quốc của triều Tây Sơn Không chỉ là cuốn sách tập hợp những văn kiện ngoại giao mà còn là tác phẩm chính luận quan trọng của Ngô Thì Nhậm

Một số bộ sử biên soạn dưới thời Nguyễn như Khâm định Việt sử thông

giám cương mục 欽定越史通鑒綱目, bộ quốc sử do Quốc sử quán triều

Nguyễn biên soạn hồi cuối thế kỉ XIX viết theo thể biên niên cương mục, bao gồm nội dung lịch sử Việt Nam từ đời Hùng Vương tới đời Lê Chiêu Thống thứ

3 (1789) Các sự kiện về quan hệ ngoại giao vào thời kì đầu của triều đại Tây Sơn đã được phản ánh trong tập XX từ năm 1788 đến năm 1789

Thanh thực lục sử liệu chiến tranh Thanh - Tây Sơn, Nxb Hà Nội, 2008

do dịch giả Hồ Bạch Thảo sưu tầm dịch Quyển sách này gồm các chỉ dụ ban hành từ buổi đầu nhà Thanh can thiệp vào Việt Nam cho đến khi vua Gia Long lên nắm quyền (1802), đã được tác giả sưu tầm dịch thuật kèm theo lời bình Đây là những tài liệu quý về lịch sử

Trang 9

2.3 Các công trình nghiên cứu về thời Tây Sơn

Cho đến nay , nghiên cứ u về thời đa ̣i Tây Sơn cũng như nghiên cứu về anh hùng Nguyễn Huê ̣ là mô ̣t chủ đề được nhiều ho ̣c giả trong và ngoài

nước quan tâm , và đã có rất nhiều học giả nổi tiếng trong nước xuất bản

những tác phẩm nghiên cứu c huyên sâu về những vấn đề thời đa ̣i Tây Sơn , con người Nguyễn Huê ̣ và bang giao thời Tây Sơn với nhà Thanh Chúng tôi xin lược thảo giới thiê ̣u mô ̣t vài tác phẩm mang tính tiêu biểu nghiên

cứu về thời đa ̣i Tây Sơn và con người Nguyễ n Huê ̣, trong đó chủ yếu là những tác phẩm có liên quan đến bang giao thời Tây Sơn

Ngay từ những năm giữa thế kỷ XX , nhà nghiên cứu Hoa B ằng đã cho ra đời mô ̣t tác phẩm Quang Trung anh hùng dân tộc, Nxb Bốn Phương,

1944, sách có 4 chương, nội dung hết sức phong phú về tư liệu Nguyễn Huệ

và triều đại Tây Sơn, nhất là những vấn đề giao thiệp giữa hai triều Tây Sơn

và Mãn Thanh

Sách Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam (gồm 3 tập), Nxb Giáo dục,

1960, tập I trong chương 8 đã đánh giá những điểm tiến bộ của triều Tây Sơn và vai trò của Nguyễn Huệ, lãnh tụ xuất sắc của triều đại này Các tác giả đã viết “Dựa vào thắng lợi oanh liệt về quân sự, Quang Trung tiến hành những biện pháp ngoại giao tích cực để dập tắt ý đồ phục thù và can thiệp của nhà Thanh” Trong tập III các tác giả một lần nữa lại nêu bật được chính sách đối ngoại khôn khéo, mềm dẻo của Quang Trung

Nhà sử học Văn Tân có cuốn Cách mạng Tây Sơn, (Nxb Văn sử địa,

H,1958), tác giả đã dành nhiều trang phân tích về quan hệ bang giao giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc vào những năm 1789 - 1802 Đặc biệt tác giả đã lưu ý tới sách lược khéo léo của Quang Trung nhằm ngăn chặn

âm mưu tái xâm lược của triều đình Mãn Thanh

Hai tác giả Nguyễn Lương Bích và Phạm Ngọc Phụng trong cuốn Tìm

hiểu thiên tài quân sự của Nguyễn Huệ, (Nxb Quân đội nhân dân H

1963) Nội dung ch ủ yếu của cuốn sách bàn về nghệ thuật chiến tranh Trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới vai trò của vua Quang Trung trong việc

Trang 10

đánh tan vài chục vạn quân xâm lược Mãn Thanh giữ vững nền độc lập dân tộc, đặt nền móng cho công cuộc thống nhất đất nước

Đỗ Bang , Hoàng Phủ Ngọc Tường , Lê Văn Hảo , Phan Thuâ ̣n An , Mai

Khắc Ứng trong cuốn Nguyễn Huê ̣ Phú Xuân (Nxb Thuâ ̣n Hoá , 1983) đã đi

sâu tìm hiểu con người và mả nh đất Phú Xuân cũng như những trang sử đấu tranh của người dân Thuâ ̣n Hóa dưới thời Nguyễn Huê ̣

Tập 4 của bộ sách Bang giao Đại Việt, xuất bản năm 2005, của tác giả Ngô Thế Long đã giúp chúng ta tìm hiểu mối quan hệ bang giao giữa triều đình nhà Tây Sơn với triều đình nhà Thanh

Tác giả Nguyễn Duy Chính trong cuốn sách Bão kiến hay bão tất, xuất bản năm 2004 đã giải thích cặn kẽ về hai chữ bão kiến và bão tất qua

đó đã đưa ra những chứng cớ để chứng minh rằng sự hiểu lầm từ bão kiến

ra bão tất đã khiến cho chúng ta đánh giá sai lạc chuyến đi sứ lịch sử có

một không hai này, không những coi nhẹ vua Quang Trung mà còn hạ thấp

cả Đại Việt ở vị trí khu vực, không giải thích được nhiều vấn đề bang giao Việt - Thanh cuối thế kỷ XVIII và lúng túng trong việc nhận định về tương quan giữa hai nước

Năm 2001 Trung tâm Nghiên cứu Quốc học đã xuất tác phẩm Ngô Thì Nhậm, T1 do các tác giả Mai Quốc Liên, Đỗ Thị Hảo, Kiều Thu Hoạch

dịch và giới thiệu các sách Bang giao hảo thoại, Hàn Các anh hoa Trong

tập sách này các tác giả đã dịch và chú thích rất công phu và tỉ mỉ từng văn kiện ngoại giao nhằm giúp cho người đọc hiểu rõ hơn sâu hơn về văn phong ngoại giao thời Tây Sơn

Bên cạch đó , phong trào khởi nghĩa Tây Sơn cũng đư ợc các học giả nước ngoà i quan tâm Mô ̣t trong những cuốn sách tâ ̣p hợp những bài nghiên cứu của các ho ̣c giả nước ngoài và di ̣ch sang tiếng Viê ̣t đó là Phong trào nông dân Tây Sơn dưới con mắt người nước ngoài Trong đó gi ới thiệu trích dẫn một số nghiên cứu của các ho ̣c giả nổi tiếng nước noài về thời đa ̣i

và tiến trình di ễn ra cuô ̣c khởi nghĩa Tây Sơn Ví dụ : Charles B Maybon

mô ̣t nhà sử ho ̣c Pháp khi nhâ ̣n đi ̣nh về nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của

Trang 11

hai nhà Trịnh - Nguyễ n, ông viết : “Sự suy yếu của hai dòng ho ̣ lớn thống tri ̣ Viê ̣t Nam trong hơn 200 năm có lẽ là do nguyên nhân chính của tình trạng rối loạn và cả tranh chấp , từ biên giới Trung Hoa cho đến Vi ̣nh Xiêm ở thế ỷ XVIII”(1)

Tác giả Jean Chesnneaux mô ̣t giáo sư sử ho ̣c người Pháp chuyên gianghiên cứu li ̣ch sử Đông Nam Á , có một cái nhìn hoàn toàn khác về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn Ông cho rằng cuô ̣c khởi Nghĩa Tây Sơn vốn là mô ̣t

cuô ̣c khởi nghĩa của những thương d ân Ông viết : năm 1772 , ba anh em Nguyễn Văn Huê ̣ , Nguyễn Văn Nha ̣c và Nguyễn Văn Lữ , chắc chắn xuất thân ở tầng lớp thương nhân đã tổ chức mô ̣t cuô ̣c nổi dâ ̣y ở vùng Quy Nhơn

và An Khê cuộc nổi dậy đã nhanh chóng lan rộng đến nhữ ng người nông dân trong vùng miền núi phía Tây (Tây Sơn )… Cuộc nổi dâ ̣y này cũng đồng thời là cuô ̣c khởi ngh ĩa nông dân Nông dân đã giữ mô ̣t vai trò chủ yếu

Đánh giá về tài ngoa ̣i giao của Nguyễn Huê ̣ tác giả Muraseva G F

mô ̣t học giả người Nga đã viết :

“Từ khi H oàng đế Trung Hoa công nhận Nguyễn Huệ là người cầm

quyền hợp pháp ở Viê ̣t Nam , một giai đoa ̣n mới , hoà bình trong quan hệ giữa hai nước bắt đầu , đánh dấu bằng mô ̣t loa ̣t nhượng b ộ của t riều Thanh

mà ta có thể xem là những thành tích của Nguyễn Huệ trên trường ngoại

giao”

Tạp chí Hán Nôm số 2 năm 2011 có giới thiệu bài viết của tác giả

Nghiêm Thu Nga với tiêu đề “Tìm hiểu quan hệ giữa La Sơn Phu tử

Nguyễn Thiếp với vua Quang Trung Nguyễn Huệ qua văn bản Hạnh am di

văn” Thông qua tác phẩm này người đọc có thể hiểu được mối giao thiệp

giữa La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp với các vua Tây Sơn, đặc biệt là vua Quang Trung Nguyễn Huệ rất là thân tình Điều đó được thể hiện qua những sự việc như khi Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế đã nhờ La Sơn Phu

1

Trương Hữu Quýnh chủ biên (1988) Phong trào nông dân Tây Sơn dưới con mắt

người nước ngoài, Nxb Tổng hợp Nghĩa Bình, tr.9

Trang 12

tử xem đất định đô ở Nghệ An, lập viện Sùng Chính để Nguyễn Thiếp làm Viện trưởng Chính vì sự qua lại này dần dần mối quan hệ giữa hai người chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác và gắn bó ân tình sâu nặng giữa một vị tân vương của triều đại mới với bậc cựu thần tiền triều

Tạp chí Hán Nôm số 4 năm 2014 có đăng bài viết của hai tác giả Ngô

Thế Long - Ngô Thế Lân với tiêu đề “Giới thiệu sưu tập văn kiện bang giao thời Tây Sơn” Nội dung của bài viết này chủ yếu so sánh dị bản giữa hai

quyển Bang giao lục, kí hiệu A.1916 và cuốn Bang giao hảo thoại, kí hiệu

A.117a/7 về tình trạng văn bản trong đó có bàn về tác giả, trật tự sắp xếp những văn kiện bang giao trong hai quyển sách này Đây có thể nói là bài tạp chí đầu tiên đề cập đến những văn kiện bang giao Tây Sơn và sắp xếp chúng thành một hệ thống như thế

Về luâ ̣n án, cho đến nay đã có mô ̣t L uận án Tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Nhuận vớ i đền tài : Nghiên cứu và đánh giá văn bản thơ văn bang giao đi sứ

của Phan Huy Ích Trong luận án này tác giả đã nêu bật được thành quả

ngoại giao của triều đại Tây Sơn mà Phan Huy Ích là một trong hai người đảm trách soạn thảo công văn giao thiệp với nhà Thanh

Năm 2014, NCS Hoàng Phương Mai đã bảo vệ thành công đề tài luận

án TS: Nghiên cứu văn kiện ngoại giao của triều đình nhà Nguyễn (Việt

Nam) gửi triều đình nhà Thanh (Trung Quốc) giai đoạn 1802- 1885 Luận

án này đã giới thiệu các văn kiện ngoại giao của triều đình nhà Nguyễn gửi triều đình nhà Thanh giai đoạn 1802- 1885 nhằm góp phần tìm hiểu đường lối đối ngoại của nhà Nguyễn đối với nước láng giềng Trung Quốc trong một giai đoạn lịch sử gần nhất với thời đại của chúng ta, cũng là giai đoạn vừa kế thừa mối quan hệ bang giao truyền thống cũ, vừa chịu tác động bởi

xu hướng chính trị thế giới mới

Lược qua phần tư liệu chúng ta có thể thấy từ trước đến nay những quyển sách đã được xuất bản và những bài tạp chí ở một góc cạnh nào đó đã nói về các văn kiện bang giao thời Tây Sơn, nhưng chỉ là điểm qua, chưa có sách nào giới thiệu kĩ lưỡng và tỉ mỉ Vì vậy xét thấy tầm quan trọng của các văn kiện bang giao thời Tây Sơn là những văn kiện quý, là những áng

Trang 13

văn chương chính luận đặc sắc cho nên chúng tôi xin được giới thiệu và

khảo cứu tác phẩm Tây Sơn bang giao tập, kí hiệu A.2364

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Văn bản Tây Sơn bang giao tập 西山邦交集 và các văn bản có cùng nội

dung hiện đang lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn mở rộng phạm vi khảo sát văn bản

có nội dung liên quan tới hoạt động ngoại giao của triều đại Tây Sơn, từ đó luận văn tiến hành khảo sát các văn bản Hán Nôm bang giao thời Tây Sơn hiện lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm Trên cơ sở đó luận văn bước đầu nghiên cứu giá trị

nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Tây Sơn bang giao tập trong hoạt động ngoại

giao thời Tây Sơn nói riêng và ngoại giao Việt Nam nói chung

4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý thuyết

Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa văn nghệ, đồng thời vận dụng đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc sưu tầm, bảo vệ, nghiên cứu khai thác và phát huy vốn thư tịch cổ xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Những tri thức về phương pháp Ngữ văn Hán Nôm, phương pháp Văn bản học, nghiên cứu liên ngành, phân tích tác phẩm đã được vận dụng lý thuyết nghiên cứu khoa học trong từng chương của luận văn

Luận văn đã tiếp thu, kế thừa thành quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu đi trước của giới nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố có

liên quan đến đề tài, để tập trung khai thác văn bản Tây Sơn bang giao tập, qua

đó góp phần vào các kết quả nghiên cứu về hoạt động ngoại giao thời Tây Sơn

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình triển khai đề tài, luâ ̣n văn s ử dụng phương pháp nghiên cứu văn bản học Hán Nôm, nhằm tìm hiểu tìm hiểu các văn bản bang giao thời

Trang 14

Tây Sơn hiện đang lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, qua đó có những

nhận xét về mức độ tin cậy của văn bản Tây Sơn bang giao tập

Ngoài ra, luâ ̣n văn còn sử dụng nghiên cứu liên ngành, để khai thác tư liệu lịch sử liên quan đến bang giao thời Tây Sơn; pháp phân tích tác phẩm, nhằm

nghiên cứu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản tác phẩm Tây Sơn bang giao

tập

5 Những đóng góp mới của đề tài

- Qua việc khảo sát văn bản tác phẩm Tây Sơn bang tập, luận văn cung cấp các dị bản của văn bản, từ đó đưa ra một số ý kiến về văn bản bang giao thời

6 Bố cục luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Phụ lục, Luận văn gồm những phần

chính sau:

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: BANG GIAO THỜI TÂY SƠN VÀ VĂN BẢN TÂY

SƠN BANG GIAO TẬP

1 1 Bối cảnh xã hội và bang giao thời Tây Sơn

1.1.1 Bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII

1.2.1 Sự ra đời của triều đại Tây Sơn

1.3.1 Hoạt động bang giao thời Tây Sơn

1.2 Khảo sát văn bản Tây Sơn bang giao tập

1.2.1 Giới thiệu văn bản

1.2.1.1 Tây Sơn bang giao tập, kí hiệu A.2364

1.2.1.2 Bang giao tập, kí hiệu A.1916

1.2.1.3 Bang giao lục, kí hiệu A 691/2

1.2.1.4 Bang giao hảo thoại kí hiệu A.117a/7

1.2.2 so sánh đối chiếu văn bản tác phẩm Tây Sơn bang giao tập 西山邦

交集, kí hiệu A.2364 với Bang giao lục, kí hiệu A 1916, Bang giao lục, kí hiệu

A 691/2 và Bang giao hảo thoại, kí hiệu A.117a/7

1.2.3 Xác định niên đại tác phẩm Tây Sơn bang giao tập

Tiểu kết

Trang 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU GIÁ TRỊ TÁC PHẨM TÂY SƠN BANG

GIAO TẬP

2.1 Giá trị nội dung tác phẩm Tây Sơn bang giao tập

2.1.1 Giữ quan hệ hòa hiếu với nước láng giềng

2.1.2 Khẳng định độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước

2.1.3 Sự kiện lịch sử đáng được ghi nhận trong lịch sử bang giao

2.2 Giá trị nghệ thuật tác phẩm Tây Sơn bang giao tập

2.2.1 Thể văn

2.2.2 Thủ pháp ngôn từ

Tiểu kết

KẾT LUẬN

Trang 17

CHƯƠNG 1 BANG GIAO THỜI TÂY SƠN VÀ

VĂN BẢN TÂY SƠN BANG GIAO TẬP

1 1 Bối cảnh xã hội và bang giao thời Tây Sơn

1.1.1 Bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII

Trước khi đi vào tìm hiểu bối cảnh xã hội chính trị thời Tây Sơn chúng tôi xin điểm qua vài nét về tình hình xã hội Việt Nam giữa thế kỷ XVIII, để thông qua đó chúng ta có thể phác thảo được diện mạo xã hội một cách đầy đủ nhất, sinh động nhất

Như chúng ta đã biết thế kỷ XVIII được mệnh danh là thế kỷ của những cuộc khởi nghĩa Vì những năm giữa thế kỷ XVIII đất nước ta rơi vào tình trạng hết sức bế tắc, cục diện chính trị như một bức tranh đa chiều,

đa màu và đa sắc Việc tranh giành quyền lợi giữa các tập đoàn phong kiến

đã âm ỉ kéo dài từ những thế kỷ trước, đưa đến việc đất nước chia làm hai miền, miền Bắc gọi là Đàng Ngoài thuộc sự cai quản của vua Lê chúa Trịnh Miền Nam gọi là Đàng Trong hay Nam Hà, thuộc quyền cai quản của chúa Nguyễn Sự chia rẽ này bắt đầu manh nha từ sau khi vua Lê Thánh Tông mất, cục diện chính trị đã bị biến động không ngừng Chỉ trong vòng

ba mươi năm cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, các triều vua thay đổi liên tiếp

từ Hiến Tông đến Túc Tông, Uy Mục, Tương Dực, Quang Trị, Chiêu Tông cuối cùng là Cung Hoàng Đến năm 1527 khi Mạc Đăng Dung lên ngôi thì cục diện chính trị còn biến đổi mạnh mẽ hơn, nó thực sự là ngòi nổ để một lần nữa lại bùng lên thay đổi xã hội, tạo ra sức phản kháng lớn trong tư tưởng thời đại và cũng là quá trình để phôi thai các tập đoàn phong kiến sau

này Nguyễn Khắc Thuần trong sách Đại c ương li ̣ch sử c ổ - trung đại Viê ̣t

Nam viết : “Lê Thánh Tô ng mất (1497) cuô ̣c suy thoái của bộ máy triều đình nhà Lê bắt đầu… năm 1516, Trịnh Sản giết chết Lê Tương Dực và đưa Lê Quang Thiệu lên ngôi, nhưng được ba ngày đã bi ̣ giết , Lê Y mới 10 tuổi đã

Trang 18

được tôn lâ ̣p làm vua Đó là Lê Chiêu T ông (1516-1522) Hoàng Đế nhỏ tuổi, đa ̣i thần chuyên quyền , triều đình bi ̣ chia bè kết cánh , chính quyền rệu

rã, nguy cơ hỗn chiến ngày càng đến gần ”[16, 273] Bắt đầu từ đây đất

nước la ̣i đang rơi vào tình tra ̣ng Nam Bắc phân tranh sau khi nhà Ma ̣c phế

truất nhà Lê lâ ̣p lên nhà Ma ̣c trong suốt giai đoa ̣n từ 1527 đến 1592 Nhà Lê phải dạt vào phía Nam , cho đến năm 1592 sau khi nhà Lê đánh ba ̣i nhà Ma ̣c thì đất nư ớc mới trở về một mối , nhưng cũng từ đó mo ̣i quyền hành đều nằm trong tay ho ̣ Tri ̣nh

Đến năm 1600, sau khi Nguyễn Hoàng vào Nam và củng cố lực lượng, hình thành một thế lực chống đối nhà Lê và chúa Trịnh , từ đó đất nước l ại một l ần nữa rơi vào tình tra ̣ng Nam Bắc phân tranh

Ở Đàng Ngoài , song song với viê ̣c can gián vào triều chính , các đời chúa Trịnh còn ra sức củng cố quyền uy bằng cách thu hết các quyền hành

vào tay chúng để củng cố sứ c ma ̣nh Từ đó thế lực nhà Tri ̣nh ngày mô ̣t lớn mạnh khống chế điều hành đất nước , hầu hết các công viê ̣c đáng lý chỉ có vua mới được phép thì nay đã rơi vào tay Chúa Tri ̣nh Tác giả Nguyễn Văn Động trong quyển Nghiên cứu về hê ̣ thống pháp luật Viê ̣t Nam thế kỷ

XV-thế ky ̉ XVIII , đã có mô ̣t bài nghiên cứu rất kỹ về hê ̣ thống phá p luâ ̣t Nhà

Lê với tiêu đề Tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương thời vua Lê chúa

Trịnh 1599-1788 đã chỉ ra những điể m yếu của vua Lê trước sự chèn ép của

chúa Trịnh được quy định rõ trong các văn bản Cụ thể tác giả đã chỉ ra những vấn đề sau :

“Trong lĩnh vực hành pháp (quản lý hành chính ): vua có quyền gia

phong , thăng giáng , bãi nhi ệm đối với những quan lại cao cấp từ tam phẩm trở lên , kể cả chúa Tri ̣nh Còn chúa Trịnh mới thực sự là ngườ i đứng đầu nền hành chính quốc gia , có quyền tuyển bổ , thăng giáng , cách chức những quan la ̣i trong bô ̣ máy hành chính nhà nước , có quyền chi phối và ban hành

mê ̣nh lê ̣nh đối với các quan từ tứ phẩm trở xuống và những quan chức

ngoại ” [20, 90- 91]

Trang 19

Bước sang thế kỷ XVIII , đă ̣c biê ̣t là giữa thế kỷ XVIII , phong trào nổi dâ ̣y của nhân dân diễn ra ở khắp nơi Năm 1737, có cuộc nổi dậy của nhà sư Nguyễn Dương Hưng ở vùng Sơn Tây Năm 1738 , có cuộc khởi nghĩa do Lê Duy Mật ở Thanh Hoá , cuộc khởi ngh ĩa này duy trì được đến năm 1770 Năm 1740 - 1741 có cuộc khởi nghĩ a do thủ lĩnh Thoan , thủ lĩnh Thiều lãnh đa ̣o ở Hưng Hoá Ở Sơn Tây có cuộc kh ởi nghĩa của thủ lĩnh Tương từ năm 1741 đến năm 1752 Hay Toản Cơ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa

ở Lạng Sơn từ năm 1740 đến 1742 Ngoài ra còn có các cu ộc khởi nghĩa khác ở vùng trung tâm đồng bằng bắc bộ như Nguyễn Tuyển , Nguyễn Cừ ,

Vĩ Trác Oánh , Vũ Đình Dung , Đoàn Danh Chấn , Tú Cao , Nguyễn Danh Phương (1741 - 1751), Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751), Hoàng Công Chất (1739 - 1769) Mặc dù hầu hết các cuô ̣c khởi nghĩa này đều thất ba ̣i , nhưng

ít nhiều nó đã góp phần làm cho bô ̣ máy chính tri ̣ của chúa Tri ̣nh ngày mô ̣t suy tàn và sau đó bi ̣ kết thúc bởi cuô ̣c Bắc tiến của Nguyễn Huê ̣

Về mặt kinh tế có thể nói giai đoạn này cuộc sống của người dân vô cùng kiệt quệ vì những cuộc nội chiến kéo dài, xen kẽ những cuộc hưu chiến bất thường Chính trị bất ổn dẫn đến nền kinh tế cũng dần suy thoái, cộng thêm sự áp bức của tầng lớp quan lại, gánh nặng thuế khóa và quân dịch mỗi ngày càng trở nên nặng nề Thêm nữa nạn đói bùng phát ở khắp mọi nơi nhất là ở hai vùng Thanh - Nghệ rồi lan tỏa đi khắp mọi nơi Hai thập niên cuối thế kỉ XVII và suốt thế kỉ XVIII, nạn đói triền miên diễn ra

do thiên tai, thời gian diễn ra các nạn đói ngày càng hẹp lại, hầu như xảy ra hàng năm Các trận đói thường bắt đầu từ một vùng thiên tai rồi lan sang các vùng kế cận, mà nó thường xảy ra ở các vùng đồng bằng đông dân cư Khủng hoảng trong lĩnh vực cung cấp lương thực, kết hợp với hiện tượng vùng nông thôn bị nghèo hóa đã dẫn đến một loạt các hậu quả Các hậu quả này tác động lẫn nhau cuối cùng dẫn đến tình trạng rất đông người rời bỏ nông thôn Nông dân phiêu tán, đất đai bị bỏ hoang, nền sản xuất bị giảm xuống mức thấp nhất, và hậu quả là đồng ruộng bị chiếm cứ, các điền trang lớn được tái lập, rất nhiều yếu tố làm cho sự cùng khốn thêm trầm trọng, khó khăn về lương thực thêm gay gắt Đây cũng chính là nguyên nhân gây

Trang 20

ra sự hỗn loạn trong xã hội Nội chiến cộng với nghèo đói khiến cho lòng người trở nên bi quan với cuộc sống hiện tại Sự xuất hiện của đội quân Tây Sơn như một luồng gió mới thổi bùng niềm tin trong xã hội, nhân dân hi vọng nhà Tây Sơn sẽ mang lại cho mình một cuộc sống mới bình yên ấm

no

1.2.1 Sư ̣ ra đời của tri ều đại Tây Sơn

Nhà Tây Sơn được ra đời trong bối cảnh hết sức đặc biệt Ở Đàng Ngoài thế lực họ Trịnh ngày một suy yếu, mệt mỏi bởi các cuộc khởi nghĩa liên miên, bản thân nội bộ họ Trịnh cũng lục đục chia rẽ Bên cạnh đó thế lực họ Trịnh đã từ lâu không thể kiểm soát nổi họ Nguyễn ở Đàng Trong, nên lúc này họ Trịnh không còn thời gian chú ý đến các việc xảy ra ở Đàng Trong nữa Trong khi đó ở Đàng Trong, tuy các cuộc khởi nghĩa không nhiều nhưng đúng lúc đó nhà Nguyễn rơi vào cảnh suy tàn dưới tay của Trương Phúc Loan Chính vì thế, sau khi cuộc khởi nghĩa do Nguyễn Nhạc phát động với khẩu hiệu diệt Trương Phúc Loan phò chúa Nguyễn đã nhanh chóng được người dân ủng hộ, khiến cho cuộc khởi nghĩa Tây Sơn từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ lẻ bỗng chốc gặt hái được nhiều thành công Trong khoảng thời gian từ 1771 đến 1789 không chỉ dẹp tan chế độ Trịnh Nguyễn

mà đội quân Tây Sơn với sức mạnh phi thường đã đánh tan được các cuộc ngoại xâm Trung Hoa

Như trên đã nói, nhà nước Tây Sơn được ra đời từ cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do ba anh em nhà Tây Sơn là Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ, trong đó đứng đầu là Nguyễn Nhạc Năm 1771, trong khi Đàng Ngoài chế độ Lê - Trịnh ngày một suy yếu Đàng Trong chúa Nguyễn cũng rơi vào tình cảnh bị Truơng Phúc Loan cô lập thao túng, đời sống người dân rơi vào giai đoạn hết sức khốn khó bởi sưu cao thuế nặng, lúc này anh em nhà Tây Sơn đã cùng dân chúng nổi dậy với khẩu hiệu diệt Phó Quốc, phù Hoàng Tôn Với chủ trương này, cuộc khởi nghĩa đã nhận được

sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt với chính sách lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo càng khiến cho cuộc khởi nghĩa được nhiều người hưởng ứng: “Chẳng bao lâu sau khi dựng cờ khởi nghĩa, quân Tây Sơn đã

Trang 21

làm chủ đuợc toàn bộ vùng rừng núi phía Tây phủ Quy Nhơn Mùa thu năm

1773, Tây Sơn hạ thành Quy Nhơn, rồi nhân đà thắng lợi cho quân tiến ra giải phóng Quảng Ngãi và một phần của Quảng Nam ngày nay Chúa Nguyễn hốt hoảng, vội điều đại binh vào dàn áp nhưng lại bị Tây Sơn phục kích” [33,45] Mùa xuân năm Giáp Ngọ (1774), chúa Nguyễn sai Tôn Thất Thăng điều động các quân đi thảo trừ, Thăng sợ nửa đêm bỏ binh đội chạy

về Mùa hè năm 1774, Tống Phúc Hiệp một tướng của chúa Nguyễn kéo quân ra đánh chiếm đuợc khu vực từ Bình Thuận đến Phú Yên ngày nay Quân nhà Tây Sơn lúc này vẫn còn chiếm đóng từ Phú Yên ra đến hết Quảng Nam Tuy nhiên trong lúc tình hình vẫn đang rối loạn thì mùa đông năm 1774, chúa Trịnh đã sai Việp Quận công Hoàng Ngũ Phúc đem quân vào đánh chiếm Phú Xuân Tháng 11 năm 1774, với khẩu hiệu diệt Trương Phúc Loan, và anh em nhà Tây Sơn phù giúp chúa Nguyễn Trước tình thế

đó chúa Nguyễn (Nguyễn Phúc Thuần) đã bắt Trương Phúc Loan giao nộp cho quân chúa Trịnh, nhưng quân chúa Trịnh vẫn không tiến đánh, đến cuối năm 1774 thì chiếm được thành Phú Xuân Trước tình thế đó Chúa Nguyễn phải kéo quân vào khu vực Gia Định Mùa xuân năm 1775, chúa Nguyễn dừng chân tại Giá Tân, triệu Cửu Dật đến bàn nghị, sách lập Hoàng Tôn Dương làm Đông cung để vỗ yên quân đội Nguyễn Nhạc sai Lý Tài đem đội chiến thuyền ra cửa biển Đại Áp, Nguyễn Nhạc ven theo núi ra sông Thu Bồn, hai đường cùng tiến đánh, Cửu Dật thua chạy về Trà Sơn

Tháng 3 năm 1775, Quân Trịnh tiếp tục tấn công vào Quảng Nam nhằm dẹp tan quân Tây Sơn Năm 1776, Nguyễn Nhạc cho em là Nguyễn

Lữ làm Tiết chế dẫn quân vào đánh Gia Định, quân chúa Nguyễn bị thua phải chạy vào Trấn Biên (tức Biên Hòa ngày nay)

Trước tình hình phía Bắc bị tấn công bởi quân Trịnh, phía Nam bị thúc ép bởi quân Chúa Nguyễn, Nguyễn Nhạc khôn khéo đã đưa ra một chiến lược tạm thời hòa hoãn với Chúa Trịnh để tìm kế đánh tan quân của Chúa Nguyễn Để thực hiện kế hoạch này năm Đinh Dậu (1775), Nguyễn Nhạc sai Đỗ Phú gặp chúa Trịnh xin quy hàng chúa Trịnh, đồng thời nộp

Trang 22

cho Chúa Trịnh ba phủ Quảng Ngãi, Quy Nhơn và Phú Yên, rồi tự mình xin được làm Khổn Tiết ở đất Quảng Nam, và được Trịnh Sâm đồng ý [27, 39]

Truớc những thắng lợi to lớn như vậy, năm Mậu Tuất (1778), Nguyễn Nhạc tự lập làm Hoàng đế lấy là năm đầu niên hiệu Thái Đức, gọi thành Đồ Bàn là thành Hoàng Đế Đồng thời phong cho Nguyễn Lữ là Tiết chế, phong cho Nguyễn Huệ làm Long tướng Tuớng quân Như vậy có thể nói giai đoạn này quân Tây Sơn đã dần hình thành một vương triều phong kiến chứ không còn mang dáng dấp của một cuộc khởi nghĩa nông dân nữa, trong đó những quyền lợi của mỗi cá nhân cũng đuợc phân định theo ngôi thứ

Năm Quý Mão (1783), Nguyễn Lữ và Nguyễn Huệ một lần nữa đại thắng tại Cần Giờ, quân họ Nguyễn phải chạy ra đảo Côn Lôn Năm Giáp Thìn (1784) Nguyễn Vương phải chạy sang Xiêm cứu viện nhưng đã bị Nguyễn Huệ đánh cho đại bại

Tháng 5 năm Bính Ngọ (1786) Nguyễn Huệ tiếp tục phản công chiếm đuợc thành Phú Xuân, sai người mang thư về cho Nguyễn Nhạc nói dẫn thủy quân tiến thẳng ra Đàng Ngoài, trong vòng một tháng đã đánh tan quân Trịnh Trong suốt khoảng thời gian từ năm 1785 đến 1786 Nguyễn Huệ thực sự phát huy đuợc vai trò của mình trong việc đánh tan giặc ngoại xâm và tiêu diệt hai tập đoàn Trịnh - Nguyễn không dừng ở đó, sau khi dẹp tan chế độ họ Trịnh và trao quyền lại cho nhà Lê chẳng bao lâu, năm Mậu Thân (1788) Nguyễn Huệ một lần nữa phải kéo quân ra Bắc để dẹp loạn Lúc này để giữ yên Đàng Ngoài

vì bộ máy chính quyền nhà Lê thực sự đã suy yếu không còn sức để vực dậy được nữa Nên Nguyễn Huệ đã cho Ngô Văn Sở trấn giữ Thăng Long, đồng thời chiêu mời các sĩ phu tài giỏi ở Bắc Hà như Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Thế Lịch, Phan Huy Ích, Trần Bá Lãm giúp mình giữ yên đất nước trên các mặt trận ngoại giao cũng như chiến trận

1.3.1 Hoạt động bang giao thời Tây Sơn

Trong li ̣ch sử Viê ̣t Nam , nhà Tây Sơn tuy tồn tại ngắn ngủi nhưng để lại

mô ̣t vết son chói lo ̣i trong li ̣ch sử dựng nước và giữ nước của dân tô ̣c ta cả về

Trang 23

quân sự lẫn nghê ̣ thuâ ̣t ngoa ̣i giao Ngay từ những buổi đầu trứng nước, dưới sự lãnh đạo tài tình và khéo léo của Nguyễn Huệ , nhà Tây Sơn đi từ thắ ng lợi này đến thắng lợi khác Điều đáng chú ý hơn cả , với vai trò là mô ̣t người lãnh đa ̣o đất nước, vấn đề mà Nguyễn Huê ̣ luôn quan tâm, đó là viê ̣c tránh cho dân không

bị rơi vào cảnh chiến tranh , tận dụng cơ hội, tranh thủ xây dựng đất nước vững mạnh Chính vì thế ông đã có chính sách ngoại giao khôn khéo với nhà Thanh Quan điểm này đã được thể hiê ̣n rất rõ trong lời nói của Nguyễn Huê ̣ thể hiện như sau: “Chẳng qua 10 ngày là có thể đuổi được người Thanh, nhưng nghĩ nó

là nước lớn gấp 10 nước mình, sau khi thua trận ắt lấy làm hổ thẹn mà cố báo thù Như thế việc binh đao không bao giờ dứt, thật không phải phúc cho dân, lòng ta không nỡ làm vậy Tới lúc đó chỉ có một cách nói thật khéo thì mới ngăn

được cái ngòi chiến tranh” [25, 372]

Qua đây ta thấy thêm tình cảm yêu quý dân của Nguyễn Huệ, đồng thời thấy được cả trách nhiệm của ông trong việc xác định phương thức ngoại giao Đối với nhà Thanh, mô ̣t kẻ thù ma ̣nh nhất lúc bấy giờ , viê ̣c khôn khéo trong xử

lý khi nước nhà vẫn còn đang chìm trong thù trong giặc ngoà i là mô ̣t điều hết sức khôn ngoan Để có thể có mô ̣t chiến lược lâu dài ra sức củng cố xây dựng đất nước Ông cho rằng chỉ có sức mạnh nội lực mới thực sự là chỗ dựa của đất nước Chính sách ngoại giao dù khôn khéo đến đâu nhưng nền kinh tế không đủ mạnh thì không thể đem lại nền hòa bình thực sự và lâu dài Điều này được thể hiê ̣n khi Nguyễn Huê ̣ ra Tam Điê ̣p đã từ ng nói với Ngô Thì Nhâ ̣m : “Cứ để cho

ta mười năm nữa, nước ta giàu dân ta ma ̣nh, thì ta có sợ gì chúng” [25]

Cuô ̣c ngoa ̣i giao đầu tiên giữa Nguyễn Huê ̣ với nhà Thanh không phải sau khi nhà Tây Sơn chính thức được nhà Thanh công nhâ ̣n, mà ngay từ khi Tôn Sỹ Nghị đưa quân sa ng xâm lược với danh nghĩa giúp nhà Lê , thì Nguyễn Huệ đã

có những động thái ngoại giao quan trọng

Khi sắp kéo quân sang Đại Việt, Tôn Sĩ Nghị cho ngườ i đưa thư loan báo:

“Ai bắt sống được Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ đem nộp sẽ được công đầu” Đây thực chất là mu ̣c đích phô trương thanh thế, cũng như muốn thị uy với dâ n Đa ̣i Viê ̣t của Tôn Sỹ Nghi ̣ Y đã đưa ra mô ̣t chỉ du ̣ hòng mượn tay của những kẻ

Trang 24

phản bội để giết anh em nhà Tây Sơn một cách dễ dàng , từ đó có thể nhanh chóng xâm lược Viê ̣t Nam

Sau khi chiếm được Thăng Long mô ̣t cách dễ dàng , Tôn Sĩ Nghi ̣ vô cùng hống hách Hiểu rõ được vấn đề này , Nguyễn Huê ̣ mô ̣t mă ̣t củng cố lòng tin cho quân sỹ để chiến đấu chống quân Thanh , một mặt “Để nuôi lòng kiêu căng của giặc, vua Quang Trung vừa cho gấp rút tiến quân vừa cử một

sứ đoàn gồm 8 người đi theo Trần Danh Bính đến gặp Tổng đốc họ Tôn với

ba đạo bẩm văn (một của Lê Duy Cẩn, một của các cựu thần nhà Lê, một của nhân dân) bày tỏ sự tình phải thay nhà Lê và ngỏ ý "cung thuận" với "thiên triều", đồng thời nhà vua lại nộp trả bọn tuần dương binh của nhà Thanh có bốn chục người bị tướng Tây Sơn bắt được khi còn đóng ở Thăng Long Tôn

Sĩ Nghị xé thư, giết Trần Danh Bính và giam toàn thể nhân viên sứ đoàn lại, rồi truyền hịch kể tội vua Quang Trung và cho biết sẽ bắt nhà vua cùng đánh

tới Quảng Nam cho sạch cả gốc lẫn ngọn”

Chính vì thế sau chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, Nguyễn Huệ đã rất khôn khéo nhìn nhận rõ tình hình trong nước lúc bấy giờ không thể tiếp tục gây chiến hoặc có thêm bất kỳ cuộc chiến nào với nhà Thanh, nên Nguyễn Huệ đã sai nguời sang gặp Phúc Khang An và Thang Hùng Nghiệp là Tả giang Binh bị đạo để mở đường cho cuộc giảng hòa Về Phía nhà Thanh sau cuộc bại trận của Tôn Sĩ Nghị, các quan tướng nhà Thanh cũng rất e ngại thế mạnh của Đại Việt, đặc biệt là Phúc Khang An và Thang Hùng Nghiệp cũng không muốn gây chiến với Đại Việt nữa Nên khi đoàn sứ giả của Đại Việt sang đã rất vui mừng và tận tình giúp đỡ Thậm chí ngay cả sau này mọi thuận lợi của Nguyễn Huệ có được cũng do sự giúp đỡ của Phúc Khang An

và Thang Hùng Nghiệp

Ngoài việc cho sứ giả sang gặp Tổng đốc Lưỡng Quảng để dọn đường cho công việc giải hòa và cầu phong vương, ở trong nước Nguyễn Huệ cũng thực thi những chính sách tạo nên uy tín và thể hiện thiện chí hòa hữu với nhà Thanh Cụ thể đối với đám tàn quân của nhà Thanh, Nguyễn Huệ đã nghiêm cấm quân lính và người dân truy giết tàn quân nhà Thanh , đồng thời cho phép quân Thanh được ra đầu thú Đối với những binh lính nhà Thanh

Trang 25

sau khi ra đầu thú còn được cấp lương ăn , quần áo mă ̣c ch ờ ngày trao trả về nước

Với những chính sách nhân đạo của Nguyễn Huệ và đuợc sự giúp đỡ của Tổng đốc Lưỡng Quảng, nhà Thanh đã chấp nhận phong vương cho Nguyễn Huệ, đồng nghĩa với việc nhà Thanh công nhận Đại Việt chính thức có một vương chủ mới Đây được coi là một trong những thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của nhà Tây Sơn với nhà Thanh Điều đáng chú ý hơn nữa, khi Nguyễn Huệ từ chối sang Trung Quốc nhận phong vương theo thông lệ thì nhà Thanh đã cho sứ thần sang Đại Việt để thực hiện việc phong vương cho Nguyễn Huệ Lần thứ hai Nguyễn Huệ từ chối ra Thăng Long nhận phong vuơng với lý

do sức khỏe không tốt, thì nhà Thanh lại một lần nữa nhún mình đến tận Phú Xuân để phong vuơng cho Nguyễn Huệ Có thể nói, mặc dù Nguyễn Huệ trên danh nghĩa chấp nhận triều kiến nhà Thanh, nhưng trên thực tế, nhà Thanh luôn

bị động trước những mưu tính khôn khéo của Nguyễn Hụê Chính vì thế mà nhà Thanh hết lần này đến lần khác phải nhựợng bộ những yêu cầu của Nguyễn Huệ Điều mà trong lịch sử Việt Nam trước đây chưa bao giờ làm được Thậm chí ngay việc sang dự lễ bát tuần của Càn Long Nguyễn Huệ cũng không đi mà sai người đóng giả đi thay

Sau những thành công được kể trên của nhà Tây Sơn, Nguyễn Huệ đã tiếp tục thực hiện thêm những chính sách phản kháng của mình với nhà Thanh Cụ thể Nguyễn Huệ yêu cầu nhà Thanh bỏ tục cống nguời vàng, và mở chợ buôn bán giao thương tại Cao Bằng và Lạng Sơn Tiếp đó, năm 1792 Nguyễn Huệ còn cử Vũ Văn Dũng làm Chánh sứ mang biểu sang cầu hôn công chúa nhà Thanh và đòi lại vùng đất Lưỡng Quảng Thật đáng tiếc ngày 16 tháng 9 năm

1792, Nguyễn Huệ đột ngột qua đời khiến cho những kế hoạch còn dang dở của ông không thực hiện được

Trang 26

1.2 Khảo sát văn bản Tây sơn bang giao tập

1.2.1 Giới thiệu văn bản

1.2.1.1 Tây Sơn bang giao tập 西山邦交集, kí hiệu A.2364

Sách gồm 112 trang, kích thước 28cm x 13cm, khoảng cách giữa mỗi dòng với nhau là 1cm, khoảng cách giữa các chữ với nhau là 0,2cm Sách được chia làm ba phần

Phần 1 trên đầu tiên có ghi chữ Tây Sơn bang giao tập (西山邦交 集)

gồm từ trang 1 đến trang 62, mỗi trang có 10 dòng, dòng ít nhất là 26 chữ, dòng nhiều nhất là 29 chữ Chữ viết thảo rất đẹp, có cú đậu rõ ràng Nội dung ghi lại tổng cộng 44 bài tấu, biểu, giản, trát, trình, thư… nhưng không chia theo tên theo từng thể loại mà viết liên tiếp, cũng không viết đài khi sang một bài khác, khiến cho người đọc rất khó phân biệt

1 Trần tình biểu (Nguyễn Quang Bình tấu vu Thanh triều đại Hoàng đế):陳情表(安南小目臣阮光平西山阮惠紀号光中稽首頓首謹奏)

2 An Nam Quốc trưởng mục Nguyễn cẩn bẩm vu Thiên triều Tả giang

đạo Thang vi mật dụ (trát): 安南國長目阮謹稟于天朝左江道湯 為密諭(札)

3 An Nam trưởng tiểu mục Nguyễn Quang Bình cẩn tấu (安南長小目阮

光平謹奏)

4 An Nam quốc thân điệt Nguyễn Quang Hiển cẩn bẩm vu Thiên triều

Tổng đốc Lưỡng Quảng Gia Dũng công 安南國親侄阮光顯謹稟于天朝總督兩

Trang 27

9 Càn Long ngũ thập tứ niên ngũ nguyệt nhật bẩm vu Thiên triều Hiệp biện

Đại học sĩ Lưỡng Quảng Tổng đốc Gia Dũng công Phúc Khang An 乾隆五十四

年五月日稟于天朝協辨大學士兩廣總督茄勇公福康安

10 Càn Long ngũ thập tứ niên bát nguyệt nhật An Nam quốc Thăng Long

thành lưu thủ viên mục Phan Văn Lân, Nguyễn Văn Danh đẳng cẩn bẩm Thiên triều Khâm sứ Hầu bổ Thành đại nhân 乾隆五十 四年八月日安南國昇龍城

留守員目潘文璘阮文名等謹稟天朝欽使候 補成大人

11 Vương tử Nguyễn Quang Thùy bẩm 王子阮光垂稟

12 Vương tử Nguyễn Quang Thùy cập bồi thần Ngô Văn Ngải đẳng cẩn

bẩm vu Thiên triều Tổng quản Đại lão gia 王子阮光垂及陪臣吳文艾等謹稟

20 Tạ ân thưởng Nguyễn Quang Thùy ngọc như ý nhất bỉnh dữ sa liêm

hương phiến biểu 謝恩賞阮光垂玉如意一柄與紗縑香扇表

21 Tạ Nam Hùng Đông khâm đường 謝南雄東欽堂

22 Tạ Đông tri phủ 謝東知府

Trang 28

23 Tạ Công trung đường khải 謝公中堂啟

24 Quảng Đông Tuần phủ Quách đại nhân phục khải 廣東巡撫郭

大人腹啟

25 Tạ Quảng Đông Án sát Trương đại nhân thiếp 謝廣東按察張大人帖

26 Hồi tạ Quảng Đông Nhan đại nhân khải 回謝廣東顏大人啟

27 Việt Quảng Đông giới hồi tạ liệt hiến khải 越廣東界回謝列憲啟

28 Giang Tây tỉnh kí trình tạ liệt hiến khải 江西省記程謝列憲啟

29 Hồ Bắc tỉnh khởi trình tạ Đốc bộ đường quan tất trạng nguyên khải

湖北省起程謝督部堂官畢狀元啟

30 Tạ tứ sắc phục ai 謝賜色服哀

31 Tấn yết Phúc công Đại lão gia thiếp 晋謁福公大老爺帖

32 Hồi tạ Công bộ Kim đại nhân thiếp 回謝工部金大人帖

33 Hồi tạ Quân cơ Phúc đại nhân khải 回謝軍機福大人啟

34 Càn Long ngũ thập ngũ niên bát nguyệt nhật bệ từ hồi quốc biểu 乾

隆五十五年八月日陛辭回國表

35 Trình Phúc công gia khải 呈福公爺啟

36 Trình Án sát Trương đại nhân 呈按察張大人

37 Trình Tả hữu bộ viện nhị vị đại nhân 呈左右部院二位大人

38 Càn Long ngũ thập thất niên cửu nguyệt nhị thập cửu nhật 乾 隆五

十七年九月二十九日

39 Kinh quan tiếp hạ khải 京官接賀啟

40 Bắc kinh trấn mục túc bẩm Thiên triều Khâm sứ Thành đại nhân 北

京鎮目肅稟天朝欽使成大人

41 Tiểu trát trình Khâm sứ Thành đại uyên nhân 小札呈欽使成 大淵人

Trang 29

42 Tiểu trát trình Vương phân phủ 小札呈王分府

43 Cung vãn biểu văn 恭輓表文

44 Biểu hạ Gia Khánh lục niên thập nguyệt nhật 表賀嘉慶六年 十月日

Phần 2 là ghi lại câu đối ở các trạm dịch, sứ quán, đường gồm 21 dịch,

trạm Phần này bắt đầu ghi từ trang 63 đến trang 102 bao gồm:

- Tây Hồ sứ quán các đường đối liễn 西湖使館各堂對聯.

- Tây Hồ vọng tế cung đối liễn 西湖望祭宮對聯.

- Tây Hồ ngự lô sở đối liễn 西湖御盧所對聯.

- Kính Thiên điện tuyên phong đại lễ đối liễn 敬天殿宣封大禮對聯

- Nhất cần chánh điện khâm tiếp khâm sứ đối liễn 勤 正 殿 欽 接 欽

使對聯

- Kiên Nghĩa đình đối liễn堅義亭對聯.

- Gia Quất dịch đối liễn嘉橘驛對聯.

- Gia Quất công quán đối liễn 嘉橘公館對聯

- Lữ Hồn dịch đối liễn呂騩驛對聯.

- Thị Cần công quán đối liễn 市球公館對聯

- Thọ Xương dịch đối liễn壽昌驛對聯.

- Cần cung công quán đối liễn 芹宮公館對聯

- Tiên Lệ công quán đối liễn 先麗公館對聯

- Nghĩa Lộ dịch đối liễn 義路驛對聯

- Thanh Thần đồn ngọ trú dịch đối liễn 清晨屯午駐驛對聯

- Nhân Mục ngọ trú dịch đối liễn 仁睦午駐驛對聯.

- Bắc Kỳ công quán đối liễn 北圻公館對聯.

- Chánh phó sứ đường 正副使堂

Trang 30

- Tùy Viên đường 隨員堂.

- Kinh quan đường 京官堂

- Hành tùy tả hữu gia 行隨左右家

Phần 3 từ trang 103 đến hết ghi gia phả họ Trịnh với tiêu đề Trịnh thị

đồng phả (鄭氏銅譜)

1.2.1.2 Bang giao lục 邦交錄, kí hiệu A.1916

Sách bao gồm 184 trang, kích thước 29cm x 14,8cm, khoảng cách cách đầu trang 3cm, khoảng cách cách mép dưới 0,5cm Sách được chia làm hai phần

Phần 1 từ trang 1 đến trang 114, mỗi trang có 8 dòng, mỗi dòng có 20

chữ, bao gồm 44 các bài biểu, tấu, trình, thư, trát, giản Chữ viết thảo, khó đọc,

có cú độc, không chia theo tên bài nhưng trong văn bản có viết chữ đài để giúp

người đọc phân biệt được từng bài một Trang đầu bắt đầu ghi từ bài An Nam

tiểu mục thần Nguyễn Quang Bình khể thủ đốn thủ cẩn tấu (安南小目臣阮光平

稽首頓首謹奏 ) đến bài cuối là Gia Khánh tứ niên ngũ nguyệt thập nhất An Nam quốc vương cẩn tấu (嘉慶四年五 月十日安南國王謹奏)

1 Trần tình biểu (Nguyễn Quang Bình tấu vu Thanh triều đại Hoàng đế): 陳情

4 An Nam quốc thân điệt Nguyễn Quang Hiển cẩn bẩm vu Thiên triều

Tổng đốc Lưỡng Quảng Gia Dũng công 安南國親侄阮光顯謹稟于天朝總督兩

廣茄勇公

5 Nguyễn Quang Hiển bồi thần Nguyễn Hữu Trù, Vũ Huy Tấn đẳng cẩn

bẩm Phúc Khang An bộ đường 阮光顯陪臣阮有惆武輝晋等稟福康安部堂

Trang 31

6 Nguyễn Quang Hiển bẩm vu Thiên triều Tả giang binh bị đạo Thang

đại nhân 阮光顯稟于天朝左江兵備道湯大人

7 Hựu bẩm 又稟

8 An Nam quốc tiểu mục Nguyễn Quang Bình cẩn tấu 安南國小目阮光

平謹奏

9 Càn Long ngũ thập tứ niên ngũ nguyệt nhật bẩm vu Thiên triều Hiệp biện

Đại học sĩ Lưỡng Quảng Tổng đốc Gia Dũng công Phúc Khang An 乾隆五十四

年五月日稟于天朝協辨大學士兩廣總督茄勇公福康安

10 Càn Long ngũ thập tứ niên bát nguyệt nhật An Nam quốc Thăng Long

thành lưu thủ viên mục Phan Văn Lân, Nguyễn Văn Danh đẳng cẩn bẩm Thiên triều Khâm sứ Hầu bổ Thành đại nhân 乾隆五十 四年八月日安南國昇龍城

留守員目潘文璘阮文名等謹稟天朝欽使候 補成大人

11 Vương tử Nguyễn Quang Thùy bẩm 王子阮光垂稟

12 Vương tử Nguyễn Quang Thùy cập bồi thần Ngô Văn Ngải đẳng cẩn

bẩm vu Thiên triều Tổng quản Đại lão gia 王子阮光垂及陪臣吳文艾等謹稟

Trang 32

18 Hựu trình Tả giang đạo Binh bị Thang đại nhân đài 又呈左江道兵備

湯大人台

19 Nguyễn Quang Bình tiến kinh chiêm quan đồ thứ biểu trát các đạo dĩ hạ

阮光平進京瞻觀途次表札各道以下

20 Tạ ân thưởng Nguyễn Quang Thùy ngọc như ý nhất bỉnh dữ sa liêm

hương phiến biểu 謝恩賞阮光垂玉如意一柄與紗縑香扇表

21 Tạ Nam Hùng Đông khâm đường 謝南雄東欽堂

22 Tạ Đông tri phủ 謝東知府

23 Tạ Công trung đường khải 謝公中堂啟

24 Quảng Đông Tuần phủ Quách đại nhân phục khải 廣東巡撫郭

大人腹啟

25 Tạ Quảng Đông Án sát Trương đại nhân thiếp 謝廣東按察張大人帖

26 Hồi tạ Quảng Đông Nhan đại nhân khải 回謝廣東顏大人啟

27 Việt Quảng Đông giới hồi tạ liệt hiến khải 越廣東界回謝列憲啟

28 Giang Tây tỉnh kí trình tạ liệt hiến khải 江西省記程謝列憲啟

29 Hồ Bắc tỉnh khởi trình tạ Đốc bộ đường quan tất trạng nguyên khải

湖北省起程謝督部堂官畢狀元啟

30 Tạ tứ sắc phục ai 謝賜色服哀

31 Tấn yết Phúc công Đại lão gia thiếp 晋謁福公大老爺帖

32 Hồi tạ Công bộ Kim đại nhân thiếp 回謝工部金大人帖

33 Hồi tạ Quân cơ Phúc đại nhân khải 回謝軍機福大人啟

34 Càn Long ngũ thập ngũ niên bát nguyệt nhật bệ từ hồi quốc biểu 乾

隆五十五年八月日陛辭回國表

35 Trình Phúc công gia khải 呈福公爺啟

36 Trình Án sát Trương đại nhân 呈按察張大人

Trang 33

37 Trình Tả hữu bộ viện nhị vị đại nhân 呈左右部院二位大人

38 Càn Long ngũ thập thất niên cửu nguyệt nhị thập cửu nhật 乾 隆五

十七年九月二十九日

39 Kinh quan tiếp hạ khải 京官接賀啟

40 Bắc kinh trấn mục túc bẩm Thiên triều Khâm sứ Thành đại nhân 北

京鎮目肅稟天朝欽使成大人

41 Tiểu trát trình Khâm sứ Thành đại uyên nhân 小札呈欽使成 大淵人

42 Tiểu trát trình Vương phân phủ 小札呈王分府

43 Cung vãn biểu văn 恭輓表文

44 Biểu hạ Gia Khánh lục niên thập nguyệt nhật 表賀嘉慶六年 十月日

Phần 2 bắt đầu từ trang 115 đến trang 184 ghi lại câu đối ở các dịch quán,

trạm bao gồm như sau:

- Tây Hồ sứ quán các đường đối liễn 西湖使館各堂對聯.

- Tây Hồ vọng tế cung đối liễn 西湖望祭宮對聯.

- Tây Hồ ngự lô sở đối liễn 西湖御盧所對聯.

- Kính Thiên điện tuyên phong đại lễ đối liễn 敬天殿宣封大禮對聯

- Nhất cần chánh điện khâm tiếp khâm sứ đối liễn 勤正殿欽接欽使 對聯.

- Kiên Nghĩa đình đối liễn堅義亭對聯.

- Gia Quất dịch đối liễn嘉橘驛對聯.

- Gia Quất công quán đối liễn 嘉橘公館對聯

- Lữ Hồn dịch đối liễn呂騩驛對聯.

- Thị Cần công quán đối liễn 市球公館對聯

- Thọ Xương dịch đối liễn壽昌驛對聯.

Trang 34

- Cần cung công quán đối liễn 芹宮公館對聯

- Tiên Lệ công quán đối liễn 先麗公館對聯

- Nghĩa Lộ dịch đối liễn 義路驛對聯

- Thanh Thần đồn ngọ trú dịch đối liễn 清晨屯午駐驛對聯

- Nhân Mục ngọ trú dịch đối liễn 仁睦午駐驛對聯.

1.2.1.3 Bang giao lục 邦交錄, kí hiệu A 691/2

Sách bao gồm 306 trang tổng cộng có 61 bài biểu, tấu, trình, giản, thư mỗi bài đều có tên tiêu đề rõ ràng Kích thước 29cm x 18,2cm, khoảng cách cách đầu trang là 4cm, cách mép dưới là 2cm, khoảng cách giữa các dòng là 1,3cm, khoảng cách giữa các chữ là 0,6cm Mỗi trang có 9 dòng, mỗi dòng có 20 chữ Chữ viết chân phương, đẹp, dễ đọc Những phần viết về văn kiện bang giao thời Tây Sơn bắt đầu từ quyển 2 cho đến hết quyển 3 bao gồm các bài như sau:

1 Thiên triều Thái tử Thái bảo Binh bộ Thượng thư kiêm Đô sát viện Ngự

sử Tổng đốc Quảng Đông Quảng Tây đẳng xứ địa phương quân vụ tập nhất đẳng khinh xa Đô úy Tôn Vi Cai thiết truyền dụ sự 天朝太子太保兵部尚書兼

都察院御史總督廣東廣西等處地方軍務襲一等輕車都尉孫為剴切傳諭事

2 Càn Long ngũ thập tam niên thất nguyệt sơ lục nhật tái dụ 乾龍五十

三年七月初陸日再諭

3 Phục dụ 復諭

4 Phục dụ An Nam Lê Thành Di quan tri hội 復諭安南黎城夷官知會

5 Tây Sơn tiểu hiệu Ngô Hồng Chấn khấu bẩm 西山小校吳紅振叩稟

6 An Nam tiểu mục Nguyễn Quang Bình cẩn tấu 安南小目阮光平謹奏

7 Càn Long ngũ thập tứ niên chính nguyệt thập nhật Thiên triều đặc thụ

Tả giang đạo Đốc lý các khai ải sự vụ gia nhập cấp kỉ lục lục thứ Thang vi mật

dụ 乾龍五十四年正月十日天朝特受左江道督理各開隘事務加八級紀錄陸

次湯為密諭

8 An Nam quốc trưởng mục Nguyễn cụ phục vu Thiên triều cụ quan

Thang Đài 安南國長目阮具復于天朝具官湯台

Trang 35

9 An Nam quốc trưởng thân điệt Nguyễn Quang Hiển túc bẩm 安南國長

14 An Nam tiểu mục Nguyễn túc bẩm 安南小目阮肅稟

15 An Nam tiểu mục Nguyễn cẩn thượng ngôn 安南小目阮謹上言

16 Thần An Nam quốc tiểu mục Nguyễn cẩn bẩm 臣安南國小目阮謹稟

17 Càn Long ngũ thập tứ niên ngũ nguyệt sơ nhật An Nam quóc tiểu mục

Nguyễn túc bẩm Thiên triều Phúc đài tư giả tiếp phụng hịch dụ 乾隆五十四年

閏五月初日安南國小目阮肅稟天朝福臺茲者接奉檄諭

18 An Nam tiểu mục Nguyễn cẩn phụng vi cung tạ sự 安南小目阮謹奉為

恭謝事

19 An Nam quốc Thăng Long thành lưu thủ viên mục Phan Văn Lân,

nguyễn Văn Danh đẳng cẩn bẩm 安南國昇龍城留守員目潘文璘阮文名等謹

20 Tạ thốn thành 表寸誠

21 Càn Long ngũ thập tứ niên thập nguyệt thập nhật tân phong An Nam

quốc vương cẩn thượng ngôn 乾隆五十四年十月十日新封安南國王謹上言

22 An Nam quốc vương cẩn bẩm Thiên triều Phúc Đài 安南國王謹稟天

朝福臺

23 An Nam quốc cẩn bẩm Thiên triều Phúc Đài 安南國王謹稟天朝福臺

24 An Nam quốc vương túc trình Thiên triều Thang đại nhân 安南國王肅

呈天朝湯大人

25 An Nam quốc vương túc bẩm thiên triều Phúc đại nhân 安南國王肅稟

天朝福大人

Trang 36

26 An Nam quốc vương Nguyễn Quang Bình cẩn thượng ngôn 安南國王

33 Hải quan Cố đại nhân phục khải 海關顧大人復啟

34 Ngự tứ Vương tử Quang Thùy ngọc như ý đẳng vật cụ biểu trần tạ 御

39 Tạ trung công đường khải 謝中公堂啟

40 Trung đường phục khải 中堂復啟

41 Tạ Quảng Đông án sát Trương đại nhân thiếp 謝廣東按察張大人帖

42 Thất nguyệt thập nhất nhật bệ kiến tị thử tiên trang phụng ân tứ các

hạng cụ biểu trần tạ 七月十一日陛見避暑仙莊奉恩賜各項具表陳謝

Trang 37

43 Thập nhị nhật cung họa ngự thi nguyên vận 十二日恭和御詩原韻

44 Thập tam nhật phụng đặc tứ phục sắc cụ biểu trần tạ 十三日奉特賜

服色具表陳謝

45 Phong Quang Toản vi Thế tử sắc thư 封光纘為世子敕書

46 Tại Viên Minh công quán kí hồi quốc thư 在圓明公館寄回國書

47 Càn Long ngũ thập ngũ niên cửu nguyệt nhị thập nhị nhật trình Phúc

công gia khải 乾隆五十五年九月二十二日呈福公爺啟

48.Tại Ngô Châu trình Phúc công gia 在梧州呈福公爺

49 Trình Án sát Trương đại nhân 呈按察張大人

50 Trình tả hữu Đô thống nhị vị đại nhân 呈左右都統二位大人

51 Trình đạo đài Ngô đại nhân 呈道臺吳大人

52 An Nam quốc vương cẩn tấu vi tạ ân sự 安南國王謹奏為謝恩事

53 An Nam quốc vương vi trình phúc sự 安南國王為呈覆事

54 Chí kiến Thành đại nhân văn 贄見成大人文

55 Chu nguyên dịch văn 周原驛文

56 An Nam quốc Kinh Bắc trấn mục đẳng túc bẩm 安南國京北鎮目

等肅稟

57 An Nam quốc vương Thế tử Nguyễn vi trình phúc sự 安南國王世子

阮為呈覆事

58 Tạ ân biểu văn 謝恩表文

59 Tạ ân phong biểu 謝恩封表

60 Càn Long ngũ thập bát niên tứ nguyệt thập nhật tập phong An Nam

Trang 38

1.2.1.4 Bang giao hảo thoại 邦交好話, kí hiệu A.117a/7

Sách Bang giao hảo thoại do Tiến sĩ Thượng thư Tình Phái hầu Hi Doãn công soạn thuộc gồm 268 trang, kích thước 32cm x 20cm Mỗi trang có 9 dòng, mỗi dòng có 20 chữ, khoảng cách giữa các dòng với nhau là 2cm, giữa các chữ là 0,5 cm Chữ viết chân phương dễ đọc, có ghi tên từng bài theo từng thể loại được sắp xếp theo trật tự thời gian Sách tổng cộng ghi 91 bài biểu tấu, trình, thư, trát, giản

1 Bẩm thiên triều Lưỡng quảng Tổng đốc Tôn đại nhân bị trần bản quốc

duyên do khẩn thỉnh viện binh Ngô Hồng Chấn bẩm 稟天朝兩廣總督孫大人備

陳本國緣由懇請媛兵吳洪振稟

2 Bẩm thiên triều Quảng Tây phân tuần Tả giang binh bị đạo Tổng lý biên

vụ Thang đại nhân biện giảng binh duyên do quốc vương bẩm 稟天朝廣西分巡

左江兵備道總理邊務湯大人辨講兵緣由國王稟

3 Bẩm thiên triều Lưỡng quảng Tổng đốc Gia Dũng công Phúc đại nhân biện

giảng binh tịnh thỉnh phong quốc vương bẩm 稟天朝兩廣總督嘉勇公福大人辨

6 Hựu nhất đạo cầu phong điển quốc vương bẩm 又一道求封典國王稟

7 Bẩm Phúc đại nhân cầu phong quốc vương bẩm 稟福大人求封典國王

8 Hựu nhất đạo khẩn đạo thỉnh tịnh tạ xích thủ hạ nhân đẳng quốc vương

bẩm 又一道懇道請早封并謝赤手下人等國王稟

9 Bẩm thiên triều Tả giang Lâm đại nhân thỉnh định phu quán cúng lại

sự Thăng Long lưu thủ quan bẩm 稟天朝左江林大人請定夫館供賴事例昇龍

留守官稟

Trang 39

10 Hựu nhất đạo phúc khể điển lễ lưu thủ quan bẩm 又一道覆稽典禮留

14 Hựu nhất đạo trình bản quốc vương đáo thành kì nhật tịnh cung lại

các yết lưu thủ quan bẩm 又一道呈本國王到城日期並供賴各搨留守官稟

15 Trình thiên triều sắc sử nhị vị đại nhân cụ trần bệnh do thỉnh viện

tuyên phong quốc vương thư trình tứ đạo 呈天朝敕使二位大人具陳病由請

媛宣封國王書呈四道

16 Hựu nhất đạo thỉnh cải tuyên phong nhật kì quốc vương thư trình 又

一道請改宣封日期國王書呈

17 Hựu nhất đạo thỉnh định tuyên phong nhật kì tịnh tạ trung đường công

Thọ từ hầu chính quốc vương thư trình 又一道請定宣封日期並謝中堂公壽祠

侯正國王書呈

18 Hựu nhất đạo trình thỉnh sắc sứ tựu Phú Xuân thành tuyên phong

quốc vương thư trình 又一道呈請敕使就富春城宣封國王書呈

19 Trình thiên triều Tổng quản Đại lão gia ủy vấn tịnh thỉnh đình tham

quốc vương thư 呈天朝總管大老爺慰問并請停驂國王書

20 Bẩm Phúc đại nhân biện đại nạp kim nhân quốc tông thuộc bẩm 稟福

Trang 40

23 Hựu nhất đạo thỉnh hứa sắc sứ tựu Phú Xuân thành tuyên phong quốc

vương bẩm 又一道請許敕使就富春城宣封國王稟

24 Trình thiên triều Thái Bình phủ Chính đường Vương đại nhân cụ trần

thỉnh hứa sắc sứ tiền Phú Xuân duyên do kì đại chuyển quốc vương thư trình 呈

天朝太平府正堂王大人具陳請許敕使前富富春緣由祈代轉稟國王書呈

25 Trình Thiên triều Thái Bình phủ chính đường Vương đại nhân tuyên

phong lễ thành phụng đệ tạ biểu trình tứ bồi hải quốc vương thư trình 呈天朝太

平府正堂王大人宣封禮成奉遞謝表呈賜裁誨國王書呈

26 Trình Thang đại nhân phong lễ cáo thành đệ thư minh tạ quốc vương

thư trình 呈湯大人封禮告成遞書鳴謝國王書呈

27 Hựu nhất đạo trình cáo quốc thư vị dụng kim ấn duyên do tịnh vãng

phục nhật quốc vương thư trình 又一道呈告國書未用金印緣由并往復日國王

33 Hựu nhất đạo trình đệ tạ ân biểu tịnh đáp tạ công trung đường bẩm

tái kì chuẩn định tùy quan viên sắc cập tạ đạt quốc thư vương thư bẩm 又一

道呈遞謝恩表並答謝公中堂稟再祈準定隨觀員數及謝達國書國王書呈

34 Trình Phúc đại nhân 呈福大人

Ngày đăng: 19/12/2015, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bang giao hảo thoại (bản đánh máy), Thư viện Viện nghiên cứu Hán Nôm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bang giao hảo thoại
2. Di văn thời Tây Sơn trên đất Thăng Long - Hà Nội, Trần Nghĩa (chủ biên), Nxb. Hà Nội, H. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di văn thời Tây Sơn trên đất Thăng Long - Hà Nội
Nhà XB: Nxb. Hà Nội
3. Đại Nam liệt truyện, Nxb Thuận Hóa, Huế, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Nam liệt truyện
Nhà XB: Nxb Thuận Hóa
4. Đại Việt Quốc thư, Bộ giáo dục, Trung tâm học liệu xuất bản, 1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt Quốc thư
5. Đào Duy Anh: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến cuối thế kỉ XIX. Nxb. Xây dựng, H, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến cuối thế kỉ XIX
Nhà XB: Nxb. Xây dựng
6. Đỗ Bang: Những khám phá về Hoàng đế Quang Trung. Nxb. Văn hóa Thông tin, H, 2006.7 Hoa Bằng: Quang Trung anh hùng dân tộc 1788 – 1792. Nxb Hoa Tiên, Sài Gòn, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khám phá về Hoàng đế Quang Trung". Nxb. Văn hóa Thông tin, H, 2006. 7 Hoa Bằng: "Quang Trung anh hùng dân tộc 1788 – 1792
Nhà XB: Nxb. Văn hóa Thông tin
8. Hoàng Thúc Trâm: Quốc văn thời Tây Sơn, Nxb. Nghĩa Bình, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc văn thời Tây Sơn
Nhà XB: Nxb. Nghĩa Bình
9. John Barroww: Một chuyến du hành đến xứ Nam Hà (1792- 1793). Nxb. Thế giới - Công ty Từ Văn, H, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một chuyến du hành đến xứ Nam Hà (1792- 1793
Nhà XB: Nxb. Thế giới - Công ty Từ Văn
10. Lê Hữu Thu: Sử Việt Nam đời Tây Sơn – triều Nguyễn sơ. Nxb. Thế giới, H, 1952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử Việt Nam đời Tây Sơn – triều Nguyễn sơ
Nhà XB: Nxb. Thế giới
11. Lê Quý Đôn: Phủ biên tạp lục. Nxb. KHXH, H, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phủ biên tạp lục
Nhà XB: Nxb. KHXH
12. Lịch sử Việt Nam, tập 1. Nxb. KHXH, H, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam
Nhà XB: Nxb. KHXH
13. Mai Quốc Liên: Ngô Thì Nhậm trong văn học Tây Sơn. Nxb. Nghĩa Bình - Sở Văn hóa Thông tin Nghĩa Bình, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thì Nhậm trong văn học Tây Sơn
Nhà XB: Nxb. Nghĩa Bình - Sở Văn hóa Thông tin Nghĩa Bình
14. Minh Tranh: Phong trào nông dân thế kỉ 18 và khởi nghĩa Tây Sơn. Nxb. Sự thật, H, 1958 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong trào nông dân thế kỉ 18 và khởi nghĩa Tây Sơn
Nhà XB: Nxb. Sự thật
15. Một số tác giả và tác phẩm trong Ngô gia văn phái. Ty Văn hóa và thông tin Hà Sơn Bình, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tác giả và tác phẩm trong Ngô gia văn phái
16. Nguyễn Khắc Thuần : Đại cương li ̣ch sử cổ trung đại Viê ̣t Nam , Nxb. Giáo dục, H, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương li ̣ch sử cổ trung đại Viê ̣t Nam
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
17. Nguyễn Huệ - Phú Xuân: Nhiều tác giả, Nxb. Thuận Hóa, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Huệ - Phú Xuân
Nhà XB: Nxb. Thuận Hóa
18. Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng: Tìm hiểu thiên tài quân sự Nguyễn Huệ, Nxb Quân đội nhân dân, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thiên tài quân sự Nguyễn Huệ
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
19. Nguyễn Ngọc Nhuận: Nghiên cứu và đánh giá văn bản thơ văn bang giao đi sứ của Phan Huy Ích. LATS, H, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá văn bản thơ văn bang giao đi sứ của Phan Huy Ích
20. Nguyễn Văn Động: Nghiên cứu về hê ̣ thống pháp luật Viê ̣t Nam thế kỷ XV-thế ky ̉ XVIII , Nxb. KHXH, H. 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hê ̣ thống pháp luật Viê ̣t Nam thế kỷ "XV-thế kỷ XVIII
Nhà XB: Nxb. KHXH
21. Nguyễn Văn Nguyên: Quân trung từ mệnh tập, Nxb.KHXH, H.2010. 22 . Ngô Cao Lãng: Lịch triều tạp kỷ, quyển 6, Nxb. KHXH, H,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch triều tạp kỷ
Nhà XB: Nxb.KHXH

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng liệt kê danh mục các bài trong Tây Sơn bang giao tập, kí hiệu A. - Nghiên cứu văn bản tây sơn bang giao tập    b luận văn ths  hán nôm  60 22 40 pdf
Bảng li ệt kê danh mục các bài trong Tây Sơn bang giao tập, kí hiệu A (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm