1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái luận văn ths giáo dục

130 492 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ CBQL giáo dục ở Văn Chấn, đặc biệt là CBQL tại các trường PTDT bán trú giữ một vị trí rất quan trọng, họ là những người gắn bó với sự nghiệp giáo dục vùng KT-XH đặc biệt khó khăn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với những tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức rất quá báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp nghiên cứu khoa học

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội, UBND huyện Văn Chấn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ, các trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị

Mỹ Lộc – Chủ tịch Hội đồng khoa học, đào tạo, Nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của các quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Yên Bái, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Minh Đức

Trang 4

Cơ sở giáo dục Giáo dục và Đào tạo Giáo viên

Học sinh Hiệu trưởng Kinh tế - xã hội Phổ thông dân tộc Quản lý

Quản lý giáo dục

Số lượng Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Tỷ lệ Trung ương

Ủy ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn… ……….……i

Danh mục chữ viết tắt ……… …….ii

Mục lục ………iii

Danh mục bảng ……… vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ ………viii

MỞ ĐẦU ……….…….1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 16

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 16

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 17

1.2.1 Khái niệm quản lý 17

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường học 10

1.2.3 Đội ngũ CBQL 12

1.2.4 Phát triển đội ngũ CBQL 13

1.3 Lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 24

1.3.1 Nội dung phát triển nguồn nhân lực 24

1.3.2 Trường PTDT bán trú trong hệ thống giáo dục quốc dân 26

1.3.3 Những đặc trưng của CBQL trường PTDT bán trú 28

1.3.4 Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 30

1.3.5 Những yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trong giai đoạn hiện nay 37

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 29

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI 45

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, KT-XH huyện Văn Chấn 45

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế-xã hội 46

Trang 6

2.2 Vài nét về giáo dục phổ thông huyện Văn Chấn 48

2.2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp, học sinh 48

2.2.2 Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên 49

2.2.3 Chất lượng giáo dục 51

2.2.4 Cơ sở vật chất, sách - thiết bị trường học 54

2.3 Vài nét về trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 55

2.3.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh 55

2.3.2 Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên 55

2.3.3 Chất lượng giáo dục 56

2.3.4 Cơ sở vật chất, sách - thiết bị trường học 58

2.4 Thực trạng đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 59

2.4.1 Số lượng đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 59

2.4.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 59

2.4.3 Chất lượng đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 62

2.4.4 Đánh giá chung về đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 71

2.5 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 73

2.5.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL 73

2.5.2 Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động và luân chuyển CBQL trường PTDT bán trú 75

2.5.3 Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL trường PTDT bán trú 76

2.5.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường PTDT bán trú 77

2.5.5 Thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách, tạo môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 78

2.5.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 78

Tiểu kết chương 2 ……… 73

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 84

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 84

Trang 7

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 84

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 85

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 85

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 86

3.2 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 86

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng tiêu chuẩn của CBQL trường PTDT bán trú phù hợp với thực tiễn giáo dục của huyện 86

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 92

3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện công tác quy hoạch CBQL trường PTDT bán trú 96

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBQL và đội ngũ kế cận các trường PTDT bán trú 99

3.2.5 Biện pháp 5: Thực hiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và sắp xếp đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 103

3.2.6 Biện pháp 6: Có các chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú 97

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 109

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 111

3.4.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết… ……….101

3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi… ………103

Tiểu kết chương 3……… ……… 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ… ……….106

1 Kết luận ……….106

2 Khuyến nghị… ……… 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC……… ……….113

Trang 8

học 2010-2011 đến năm học 2014-2015……… 40 Bảng 2.5 Thống kê theo trình độ đào tạo của CBQL, giáo viên cấp

tiểu học từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015… 40 Bảng 2.6 Thống kê theo trình độ đào tạo của CBQL, giáo viên cấp

THCS từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015…… 41 Bảng 2.7 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp

trú năm học 2014-2015 (thời điểm tháng 8/2014)………… 45 Bảng 2.14 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp

Bảng 2.15 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp

Trang 9

THCS……… 47 Bảng 2.16 Kết quả xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014………… 47 Bảng 2.17 Thống kê cơ sở vật chất các trường PTDT bán trú……… 48 Bảng 2.18 Thống kê trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của

CBQL các trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn tính đến tháng 8 năm 2014 52 Bảng 2.19 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất

chính trị, đạo đức nghề nghiệp của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 54 Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 56 Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực

quản lý của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 59 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả thăm dò đánh giá tính cấp thiết của các

biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 101 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả thăm dò đánh giá tính khả thi của các

biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 103

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu về giới của CBQL các trường PTDT bán trú…… 49 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu về độ tuổi của CBQL các trường PTDT bán trú

Biểu đồ 2.3 Thực trạng về thâm niêm quản lý của CBQL các trường

PTDT bán trú năm học 2014 – 2015……… 51 Biểu đồ 2.4 Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL các trường PTDT bán

trú năm 2014-2015 52 Biểu đồ 2.5 Kết quả xếp loại theo chuẩn của CBQL trường PTDT bán

trú năm học 2013-2014 66 Biểu đồ 3.1 Kết quả thăm dò đánh giá tính cần thiết của các biện pháp

phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 102 Biểu đồ 3.2 Kết quả thăm dò đánh giá tính khả thi của các biện pháp

phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn 104

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ

CBQLtrường PTDT bán trú huyện Văn Chấn……… 100

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, các quốc gia đều nhận thức rằng: Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển, vì vậy muốn phát triển xã hội phải phát triển GD&ĐT nhằm tạo điều điện để phát huy nguồn lực con người Chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 ở nước ta đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"[10] Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Điều 61 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [22]

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng cũng đã

khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”[1] Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là khâu then chốt" [2]

Trong Luật giáo dục đã nêu rõ vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo

dục là: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục”[23] Đội ngũ CBQL là những người tổ

chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT CBQL giáo dục nói chung và CBQL ở các trường PTDT bán trú nói riêng vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà lãnh đạo, vừa là nhà kinh tế, vừa là nhà hoạt động xã hội trong đời sống cộng đồng, là người góp phần quan trọng vào sự nghiệp thắng lợi của công cuộc đổi mới giáo dục Chủ

tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Tất cả mọi việc tốt hay xấu đều xuất phát

Trang 12

từ công tác cán bộ Cán bộ nào phong trào ấy”[21] Yêu cầu về phát triển đội

ngũ CBQL đã, đang trở thành vấn đề trọng tâm của cả ngành GD&ĐT hiện nay

Công tác dân tộc nói chung và giáo dục dân tộc nói riêng là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam Trường PTDT bán trú là CSGD góp phần tạo nguồn để đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số

Huyện Văn Chấn là vùng đất hội tụ của nhiều dân tộc, trên địa bàn có

18 dân tộc anh em cùng sinh sống nên công tác giáo dục phải quan tâm đến đặc thù này Đội ngũ CBQL giáo dục ở Văn Chấn, đặc biệt là CBQL tại các trường PTDT bán trú giữ một vị trí rất quan trọng, họ là những người gắn bó với sự nghiệp giáo dục vùng KT-XH đặc biệt khó khăn để tổ chức thực hiện việc chăm sóc, giáo dục học sinh dân tộc thiểu số - những cán bộ tương lai của địa phương - góp phần giữ vững ổn định chính trị, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng Văn Chấn ngày càng vững mạnh và phát triển

Trong những năm qua, ngành GD&ĐT huyện Văn Chấn đã có những chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả quan trọng: Quy mô trường lớp ổn định và phát triển, tỷ lệ huy động học sinh ra lớp ngày càng cao; chất lượng có sự chuyển biến đáng kể; đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên ngày càng được nâng cao về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu; duy trì vững chắc kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi… trong đó, có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống các trường PTDT bán trú Sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc ở địa phương

Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục của huyện Văn Chấn còn thấp so với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương, nhất là giáo dục thuộc

Trang 13

vùng KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là một bộ phận không nhỏ đội ngũ CBQL của các trường PTDT bán trú trên địa bàn huyện chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trên địa bàn huyện Văn Chấn

là rất cần thiết Nghiên cứu thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh ở các trường bán trú của huyện hiện nay

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề:

“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, phù hợp với tình hình phát triển giáo dục ở địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục học sinh dân tộc hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQL các trường PTDT bán trú nói riêng

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trên địa bàn huyện Văn Chấn cùng các nguyên nhân của thực trạng đó

3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Trang 14

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

5 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú của huyện Văn Chấn đã có những bước phát triển nhất định về cơ cấu, về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, về năng lực quản lý, song vẫn còn nhiều bất cập trước những yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú có căn cứ khoa học, phù hợp với sự phát triển KT-XH, phù hợp với đặc điểm ngành và được triển khai một cách đồng bộ thì sẽ góp phần phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc trên địa bàn huyện Văn Chấn

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về thời gian khảo sát thực trạng:

Thời gian khảo sát: Từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014

6.2 Giới hạn về khách thể điều tra:

Đội ngũ CBQL, giáo viên trường PTDT bán trú, lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

7 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Yên Bái, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Văn Chấn, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của HT, Phó HT trường PTDT bán trú thuộc địa bàn huyện Văn Chấn

Trang 15

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ; điều tra bằng phiếu hỏi đối với HT, Phó HT

và một số giáo viên thuộc các trường PTDT bán trú của huyện Văn Chấn

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về QLGD cấp học phổ thông, giáo dục dân tộc

- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi

7.3 Phương pháp xử lý thông tin

Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý

số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú

Chương 2: Thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ thuở bình minh của nhân loại, quản lý là vấn đề được đặc biệt quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn tự sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng, người đứng đầu phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt mục tiêu đề ra

Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến

sự nghiệp giáo dục; trong đó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng về vấn đề phát triển đội ngũ CBQL Điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu biểu gần đây nhất là Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục [1]

Nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm…đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về khoa học quản lý nói chung và quản lý nguồn nhân

lực nói riêng, cụ thể như: Nội dung “Quản lý nguồn nhân lực” trong cuốn

“Đại cương khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [9]; nội dung “Quản lý giáo dục nói chung và quản lý phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục nói riêng” trong cuốn “Quản lý giáo dục- Một số vấn

đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng

Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư [26]

Ngoài các nhà khoa học và các nhà giáo dục đã nghiên cứu những vấn

đề có liên quan đến đề tài, tại Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà

Trang 17

Nội một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên

cứu cùng hướng với đề tài như: “Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”- Trần Văn Cẩn, năm 2009;

“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay”- Trần Hải Bằng, năm 2010; “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện An Lão thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”- Nguyễn Cao Lân, năm 2011;

“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện huyện Bắc Sơn- Lạng Sơn”- Hoàng Quốc Tuấn, năm 2013 Ngoài ra, cũng có luận văn thạc sỹ đề cập đến loại hình trường PTDT bán trú như: “Mô hình quản lý trường PTDT bán trú ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang”- Phạm

Huy Trà, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, năm 2010

Tuy nhiên, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn chưa có tác giả nào đề cập, nghiên cứu Vì thế, việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn là cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý, sử gia Daniel A.Wren đã từng nhận xét

“Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy” [9], có nghĩa là hoạt động

quản lý xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của loài người

Trải qua các thời kỳ phát triển của xã hội loài người, từ nền văn minh mông muội, đến nền văn minh lúa nước, nền văn minh công nghiệp và hiện nay xã hội loài người đang bước vào nền văn minh tri thức thì hoạt động quản

lý càng trở lên phổ biến và tiếp tục khẳng định vai trò của mình trong các hoạt động của đời sống con người

Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tùy theo các quan điểm tiếp cận:

Trang 18

Nói đến hoạt động quản lý người ta hay nhắc đến ý tưởng sâu sắc của

K Mác (1818-1883): “Một nghệ sỹ vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

Theo H Fayor (1841-1925), tác giả của thuyết tổng quát, định nghĩa như

sau: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9]

Theo M.P Follett (1868-1933), đại diện của thuyết hành vi trong quản

lý cho rằng: “Quản lý là quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong giải quyết đó, người quản lý

sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh” [9]

Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái

niệm: “Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9]

Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)- trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Trong giáo dục nhà trường

đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo-chỉ đạo và kiểm tra

Trang 19

Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích

đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: a) xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; c) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển

hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh

sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc

tổ chức có hiệu lực, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và

có kết quả

Lãnh đạo-Chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức hoạt động thực hiện mục

tiêu kế hoạch Về thực chất, chỉ đạo là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy

và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong kỷ cương trật tự Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đõ đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập

kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và

cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch… Đó

là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ

Trang 20

chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo

Quản lý vừa được xem như một “khoa học”, sử dụng tri thức của rất nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội khác nhau như toán học, thống kê, tâm

lý học, xã hội học Đồng thời quản lý được xem như là một “nghệ thuật”, do

đó đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường học

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là quản lý quá trình GD&ĐT, tùy theo các cấp độ thì sự QLGD sẽ khác nhau Gồm hai nội dung chính: Quản lý nhà nước về giáo dục; quản lý nhà trường và các CSGD khác QLGD là việc thực hiện và giám sát những chính sách GD&ĐT trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở

Các nhà lý luận và quản lý đã đưa ra một số định nghĩa về “Quản lý giáo dục” dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26]

Theo tác giả Bush T (Trong tác phẩm Theories of Education

Management, PCP, London, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là

sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [26]

Trang 21

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc khái quát: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra” [26]

QLGD có thể hiểu là sự quản lý hệ thống GD&ĐT bao gồm một hay nhiều CSGD, trong đó nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra các hoạt động QLGD cơ bản nhất

Trong QLGD, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp; đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất-kỹ thuật và các hoạt động thực hiện các chức năng của quá trình GD&ĐT

Nội dung của quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm 12 vấn đề cơ bản được quy định tại Điều 99 Luật giáo dục năm 2005 (QĐ số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005)

Muốn QLGD đạt kết quả tốt thì người quản lý phải năng động, linh hoạt để hiểu, tuân theo và vận dụng các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý nhằm đạt được yêu cầu mong muốn

1.2.2.2 Quản lý trường học

Trường học:

Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện

và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) [25]

Quản lý trường học:

Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống

QLGD nói chung Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục

đã xác định” [26]

Trang 22

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội-nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh [26]

Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm

vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [26]

Như vậy: Quản lý trường học nói chung và quản lý trường PTDT bán trú nói riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học của trò; đồng thời, quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích GD&ĐT Xét về bản chất, quản lý con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người

1.2.3 Đội ngũ CBQL

Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [28]

Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một

nguyên tắc Ví dụ: “Đội ngũ trí thức”; “Đội ngũ nhà giáo”; “Đội ngũ y, bác sỹ" v.v Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành

đó là: Số lượng, cơ cấu và phẩm chất, năng lực đội ngũ

Theo đó, đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trong luận văn này được hiểu là tập hợp những người HT, Phó HT các trường PTDT bán trú trong cùng một địa phương (tỉnh, huyện) hoặc trong cả nước, cùng thực hiện các chức năng,

Trang 23

nhiệm vụ QLGD trong hệ thống các trường PTDT bán trú theo quy định của pháp luật

1.2.4 Phát triển đội ngũ CBQL

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Do đó, người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn, có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng

là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng số lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:

- Phát triển đội ngũ CBQL chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu)

- Sử dụng đội ngũ CBQL là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc

- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng

Trang 24

Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL nêu trên ta thấy: Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú thực chất là xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá, cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm thực tế của địa phương, đặc trưng của các trường PTDT bán trú, điều kiện về chính trị, KT-XH, yêu cầu chuẩn đối với CBQL cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp

1.3 Lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú

1.3.1 Nội dung phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô thì với

bất kỳ tổ chức nào, quản lý phát triển nguồn nhân lực được thực hiện thông

qua các hoạt động sau:

Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn

được đáp ứng một cách thích đáng Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được thực hiện thông qua việc phân tích các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện có

và sẽ đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn

vị, các bộ phận, các nhân tố bên ngoài như “thị trường lao động”

Tuyển mộ: Là việc lập một danh sách - chính xác hơn là chuẩn bị một

nhóm nhân sự - các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch nguồn nhân lực Có thể tìm thấy họ thông qua quảng cáo trên báo chí, các cơ quan xúc tiến việc làm, các lời giới thiệu, các cuộc thăm viếng các trường đại học, cao đẳng, trường kỹ thuật nghề

Trang 25

Lựa chọn: Được tiến hành bằng cách xem xét các đơn xin việc, các bản

lý lịch, các cuộc phỏng vấn hoặc các trắc nghiệm kỹ năng và các kiểm tra tham chiếu khác để đánh giá và các thẩm định công việc của ứng viên do những người quản lý trực tiếp tiến hành; những người quản lý đó sẽ lựa chọn cuối cùng và sử dụng nhân lực được lựa chọn

Xã hội hoá (hay định hướng): Là quá trình giúp những thành viên được

tuyển chọn nhanh chóng và êm ả thích nghi, hoà nhập với tổ chức Người mới đến được giới thiệu với đồng nghiệp, làm quen với những nghĩa vụ và trách nhiệm, được thông báo về mục đích, chính sách của tổ chức và hành vi đáng được mong đợi từ những thành viên

Huấn luyện và phát triển: Nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống

hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức Việc huấn luyện

là nhằm để nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang thực hiện; còn chương trình phát triển nhằm và chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc

Thẩm định kết quả hoạt động: Là việc so sánh kết quả hoàn thành công

việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã được xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tức thì, chẳng hạn như huấn luyện thêm, nặng quá thì hạ cấp, quá lắm thì “chia tay”, còn nếu đạt kết quả cao thì đáng được tặng thưởng hoặc đề bạt, nâng cấp

Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: Những hoạt động này

phản ánh giá trị (vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức Người đạt thành tích cao có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển hơn kỹ năng của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng hơn, thậm chí bị sa thải Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế hoạch hoá nguồn nhân lực

Trang 26

1.3.2 Trường PTDT bán trú trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2.1 Vị trí của trường PTDT bán trú

Trường PTDT bán trú được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học ban hành theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT [6]; Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT [8] (sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông) và các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDT bán trú ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ GD&ĐT [7]

1.3.2.2 Mục tiêu, vai trò và nhiệm vụ của trường PTDT bán trú

a) Mục tiêu:

Nhà nước thành lập trường PTDT bán trú cho con em các dân tộc thiểu

số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này b) Vai trò

Trường PTDT bán trú có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-XH và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số

Trường PTDT bán trú là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và bán trú

- Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao

và tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú

Trang 27

1.3.2.3 Một số điểm khác biệt giữa loại hình trường PTDT bán trú và trường PTDT nội trú

+ Tất cả học sinh đều là học

sinh nội trú

+ Trong trường thường có cả học sinh bán trú và học sinh không phải là học sinh bán trú

+ Học sinh bán trú có thể ở trong trường hoặc ngoài trường (nếu nhà trường không có

đủ chỗ ở và được hỗ trợ thêm tiền thuê nhà) + Nhà trường tổ chức tuyển

sinh theo chỉ tiêu nhà nước

giao hằng năm

+ Thường sử dụng phương

thức thi tuyển sinh đầu vào

lớp 6, lớp 10

+ Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch

và tham gia xét duyệt học sinh bán trú; căn

cứ vào điều kiện thực tế của học sinh theo từng năm

+ Học sinh bán trú là học sinh được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

+ Theo quy định trong trường PTDT bán trú cấp tiểu học phải có trên 25% học sinh bán trú, trường PTDT bán trú cấp THCS phải có trên 50% học sinh bán trú [7]

+ Địa điểm trường thường đặt

ở trung tâm huyện hoặc tỉnh

+ Trường PTDT bán trú áp dụng đối với cấp tiểu học, cấp THCS

+ Địa điểm đặt trường thuộc vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn

Trang 28

Từ sự khác biệt trên ta thấy môi trường, điều kiện hoạt động của hai loại hình trường là rất khác nhau, do đó công tác quản lý, chỉ đạo của CBQL đối với hai loại hình này cũng khác nhau

1.3.3 Những đặc trưng của CBQL trường PTDT bán trú

1.3.3.1 Nhiệm vụ của CBQL trường PTDT bán trú

CBQL trường PTDT bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều

lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau:

- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương;

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong quản lý, chăm sóc học sinh bán trú

1.3.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

Trang 29

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương;

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong quản lý, chăm sóc học sinh bán trú

1.3.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước HT về nhiệm vụ được HT phân công;

- Cùng với HT chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt HT điều hành hoạt động của nhà trường khi được HT uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

Trang 30

- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương;

- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong quản lý, chăm sóc học sinh bán trú

1.3.3.4 Yêu cầu đối với CBQL trường PTDT bán trú

- Đối với CBQL trường PTDT bán trú cấp tiểu học: Thực hiện theo Chuẩn HT (được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định trong các điều 4, 5, 6, 7: Gồm 04 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường tiểu học; Năng lực

tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội Với tổng cộng

18 tiêu chí cụ thể

- Đối với CBQL trường PTDT bán trú cấp THCS: Thực hiện theo Chuẩn HT (được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định trong các điều 4, 5, 6: Gồm

03 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý nhà trường Với tổng cộng 23 tiêu chí cụ thể

1.3.4 Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú

1.3.4.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

Quy hoạch CBQL là một chủ trương lớn của Đảng ta đã có từ lâu và đã góp phần cung cấp các thế hệ cán bộ nối tiếp nhau gánh vác nhiệm vụ trong suốt các chặng đường cách mạng Trong những năm đổi mới vừa qua, Đảng

ta tiếp tục quan tâm lãnh đạo công tác này Ðại hội Ðảng toàn quốc lần thứ X

đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch

Trang 31

về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo gắn

bó với nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH là chủ trương và chính sách lớn trong nội dung công tác cán bộ của Ðảng và Nhà nước ta”

Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọng yếu nhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tính chủ động đáp ứng cả yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệp cách mạng

Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL nhằm bảo đảm nhu cầu nhân sự luôn được đáp ứng một cách thích đáng Xây dựng quy hoạch thông qua việc phân tích các nhân tố: Tình hình chung về đội ngũ CBQL đương nhiệm ở địa phương do Phòng GD&ĐT quản lý; các CBQL đến tuổi nghỉ chế

độ cần thay thế vào thời điểm nào đó; đội ngũ kế cận hiện có và sẽ cần đến;

sự mở rộng hay thu gọn số lượng trường…

Thực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Quy hoạch CBQL là công tác phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có đức,

có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch để có

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh quản lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của nhà trường và của ngành

- Quy hoạch CBQL phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ cán bộ của nhà trường và của ngành

- Phải đánh giá đúng cán bộ, giáo viên trước khi đưa vào quy hoạch Hằng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của các cấp các đơn vị trường tổ chức đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn HT Kết quả đánh giá cán bộ hằng năm được sử dụng cho việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ vào quy hoạch

- Quy hoạch CBQL phải bảo đảm phương châm "mở" và "động" Quy hoạch "mở" được hiểu là một chức danh cần quy hoạch một số người và một người có thể quy hoạch vào một số chức danh Quy hoạch "động" là quy

Trang 32

hoạch đựợc định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo sát sự phát triển của cán

bộ, giáo viên; kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện, không có triển vọng phát triển hoặc uy tín thấp qua lấy phiếu tín nhiệm hằng năm; bổ sung vào quy hoạch những cán bộ có triển vọng phát triển

- Thực hiện công khai trong công tác quy hoạch cán bộ: Các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ được công khai để cán

bộ, giáo viên tham gia bỏ phiếu giới thiệu quy hoạch ở trường được biết Danh sách cán bộ đưa vào quy hoạch và đưa ra khỏi quy hoạch được công khai trong chi bộ, ban giám hiệu, đồng thời thông báo cho cá nhân cán bộ biết

1.3.4.2 Công tác tuyển chọn, sử dụng CBQL

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản

Việt Nam xác định: “Bố trí và sử dụng cán bộ phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn

và sở trường Đề bạt, bổ nhiệm đúng lúc, giao việc đúng tầm, thay thế kịp thời khi cần thiết Xây dựng quy chế bầu cử có nhiệm kỳ, bầu cử có thời hạn Có chế độ cho cán bộ được từ chức và rút chức để nhận công việc thích hợp Xây dựng quy chế tuyển chọn cán bộ, tuyển chọn nhân tài”

Nguyên tắc trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc từ chức đối với CBQL:

- Các cấp ủy đảng từ cơ sở trở lên trực tiếp lãnh đạo công tác bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc từ chức đối với CBQL theo phân cấp quản lý cán bộ và đúng quy trình, thủ tục;

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

- Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và điều kiện, tiêu chuẩn của CBQL;

Trang 33

- Bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ CBQL, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị;

- Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thì cũng có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm hoặc chấp nhận đơn từ chức của CBQL;

1.3.4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL

Công tác kiểm tra hoạt động của CBQL được thực hiện thường xuyên theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT

Đánh giá, xếp loại đội ngũ CBQL phải thông qua đánh giá tất cả các mặt hoạt động lãnh đạo, quản lý nhà trường của CBQL và kết quả thực hiện nhiệm vụ của họ thông qua các minh chứng cụ thể

a) Mục đích, yêu cầu đánh giá, xếp loại

* Mục đích

- Giúp CBQL tự xác định mặt mạnh, mặt yếu năng lực nghề nghiệp, hiệu quả làm việc trong điều kiện cụ thể của từng môi trường CSGD, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức

và lối sống lành mạnh, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Đánh giá, xếp loại CBQL để làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống làm căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng, đề xuất chế độ và thực hiện chính sách phù hợp

* Yêu cầu

- Việc đánh giá, xếp loại CBQL phải đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa học, công bằng và dân chủ; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương Qua đánh giá làm rõ được các ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu

về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp, hiệu quả công tác

và khả năng phát triển của CBQL

Trang 34

- Việc đánh giá, xếp loại CBQL phải căn cứ vào các kết quả được minh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của chuẩn; đảm bảo tinh thần đoàn kết nội bộ

b) Quy trình đánh giá, xếp loại

- Đối với cấp tiểu học thực hiện theo Công văn số NGCBQLGD ngày 17/5/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại HT trường tiểu học theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn HT trường tiểu học;

3256/BGDĐT Đối với cấp THCS thực hiện theo Công văn số 430/BGDĐT3256/BGDĐT NGCBQLGD ngày 26/01/2010 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn đánh giá, xếp loại HT trường trung học theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn HT trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

430/BGDĐT Riêng đối với Phó HT thực hiện theo Công văn số 630/BGDĐT430/BGDĐT NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó HT các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên;

630/BGDĐT-1.3.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL

Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “Đào tạo” là sự dạy dỗ chuyên sâu

giúp cho con người lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng kỹ xảo, thói quen làm việc thuộc một nghề nhất định, nhờ đó con người có thể mưu sinh lập

nghiệp.“Bồi dưỡng” là làm tăng thêm năng lực, phẩm chất, “Chuẩn hoá” là

đúng hoàn toàn không sai một chút nào so với những quy định

Từ những thuật ngữ trên có thể hiểu đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hoá CBQL là cung cấp và rèn luyện thêm năng lực quản lý nhà trường, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho họ trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định

Trang 35

Bác Hồ có nhiều bài nói về công tác cán bộ, đây là tư tưởng lớn trong

suốt cuộc đời vĩ đại của Người Trước hết, công tác cán bộ bắt đầu từ đào tạo

(bao gồm đào tạo qua trường lớp và đào tạo qua thực tiễn), công việc đào tạo cán bộ luôn được Bác chăm lo cho cả hiện tại và tương lai, xem như một nhân

tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việc đào tạo cán bộ phải lâu dài, cần

mẫn, chu toàn Người dạy:“Không phải vài ba tháng hoặc vài ba năm mà đào tạo được một cán bộ tốt Cần phải công tác, đấu tranh, huấn luyện lâu năm mới được” Công tác đào tạo phải được tiếp tục trong quá trình sử dụng cán

bộ

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là quan điểm xuyên suốt của Đảng ta, khẳng định vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và tầm quan trong của đội ngũ CBQL trong việc điều hành một hệ thống giáo dục ngày càng mở rộng và phát triển

Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của

Thủ tướng Chính phủ có nêu: “Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015…” [11]

1.3.4.5 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ CBQL

Nghị quyết TW II - Khoá VIII đã xác định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với GD&ĐT, đặc biệt là chính sách đầu tư, chính sách tiền lương Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó có đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò rất quan trọng Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để thực hiện quan điểm này, nhất là chế độ đãi ngộ đối với CBQL, giáo viên vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn như:

Trang 36

- Phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo bằng 70 mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

- Phụ cấp thu hút bằng 70 mức lương theo ngạch, bậc hiện hường cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung;

- Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn

- Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch;

- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện

KT-XH đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu… các chế độ đãi ngộ được quy định cụ thể trong các văn bản sau: Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán

bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/02/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn

Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2005 đã xác định:

“Tổ chức, quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục”; “Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương” [23]

Trang 37

Cùng với chính sách chung của Nhà nước, tùy vào điều kiện kinh tế của từng địa phương, các phòng, sở GD&ĐT cần tích cực tham mưu với các cấp chính quyền để có những chính sách riêng hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên như: Chế độ thưởng cho giáo viên giỏi; chế độ hỗ trợ cho những giáo viên đi học tập nâng cao trình độ… Thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các trường công lập đã tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trên cơ sở

đó đã tạo điều kiện từng bước nâng dần mức thu nhập cho giáo viên và CBQL giáo dục

1.3.5 Những yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trong giai đoạn hiện nay

1.3.5.1 Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú đảm bảo yêu cầu đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính

phủ về phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục” giai đoạn 2005-2010 đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu”

Như vậy, yêu cầu công tác phát triển đội ngũ CBQL liên quan đến quy

mô, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ CBQL

- Về quy mô: Thể hiện bằng số lượng, mục tiêu của phát triển đội ngũ CBQL về quy mô là đảm bảo đủ số lượng CBQL theo quy định

- Về cơ cấu: Thể hiện ở độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, bộ môn, chuyên môn, thâm niên quản lý, vùng miền,… Mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ là tạo ra sự hợp lý, đồng bộ của đội ngũ

- Về chất lượng:

Trong từ điển Tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo nên chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng” [28]

Trang 38

Theo quan điểm của các nhà giáo dục học Việt Nam, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị một con người với tư cách một nhân cách, một chủ thể có trình độ phát triển về phẩm chất, năng lực Cụ thể hơn, chất lượng từng CBQL thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của bản thân họ thông qua hoạt động quản lý

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL là nâng cao chất lượng cho từng CBQL, đồng thời là sự phát triển của đội ngũ CBQL về mặt chất lượng, số lượng và cơ cấu Có thể nói, ba vấn đề: Quy mô, cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL có liên quan chặt chẽ và ràng buộc nhau trong việc bảo đảm cho phát triển đội ngũ CBQL vững mạnh

1.3.5.2 Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú đảm bảo tính dân tộc

Văn Chấn là địa phương có 18 dân tộc anh em sinh sống nên đời sống văn hóa xã hội giao lưu, đa dạng, phong phú, nhiều giá trị văn hóa đang được bảo tồn và phát huy như múa xoè, múa xạp, hát khắp, hát nôm của dân tộc Thái, Tày; múa chiêng, hát Pi - ca - đô của người Khơ Mú; múa khèn của dân tộc H'Mông; hát đang của dân tộc Mường; tục hát “Tháng giêng” của người Giáy

Vì vậy, mỗi CBQL trường PTDT bán trú cần phải hiểu rõ các phong tục tập quán của đồng bào dân tộc, từ đó có ý thức bảo tồn di sản văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số

Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công

tác dân tộc cũng đã nhấn mạnh: “Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc”

1.3.5.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú đáp ứng xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục phổ thông

Quá trình giáo dục phải hướng tới người học: Nghĩa là tính cá thể của người học được đề cao; coi trọng trong mối quan hệ giữa lợi ích của người học với mục tiêu phát triển KT-XH và phát triển cộng đồng, xã hội

Trang 39

Nội dung giáo dục phải sáng tạo, theo nhu cầu người học

Phương pháp giáo dục là cộng tác, hợp tác giữa người dạy và người học, công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin

Hình thức tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học

Đánh giá kết quả học tập trong trường học phải đổi mới để thật sự có những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học

Thực hiện có hiệu quả các trụ cột của giáo dục và thực hiện được triết

lý học suốt đời: “học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người, học suốt đời”

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú

Sự phát triển đội ngũ CBQL chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố như điều kiện phát triển KT-XH, chế độ chính sách của địa phương và Nhà nước, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường, trình độ, năng lực của CBQL… Nhưng chủ yếu là những yếu tố sau:

do đó chất lượng quản lý của CBQL cần phải được nâng lên để đáp ứng yêu

Trang 40

cầu của sự phát triển về KT-XH Kinh tế phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng và đời sống đội ngũ CBQL

Sự gia tăng dân số và số dân trong độ tuổi đến trường cũng là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến việc phát triển đội ngũ CBQL Những thông tin về sự phát triển dân số là cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản lý

dự báo được sự phát triển về quy mô học sinh, mạng lưới trường, lớp, giáo viên từ đó xây dựng phát triển đội ngũ CBQL một cách sát thực, đáp ứng yêu cầu đặt ra

Quan niệm sống, vấn đề đạo đức, thẩm mỹ, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ học vấn, trình độ nhận thức cũng có sự ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL

Ngoài ra các nhân tố giáo dục khác như tình hình giáo dục của địa phương, chất lượng giáo dục qua các năm học, số lượng học sinh lên lớp, bỏ học, lưu ban; sự phân cấp quản lý nhà nước về công tác giáo dục; nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp giáo dục; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục, sự phấn đấu rèn luyện của mỗi cá nhân cán

bộ, giáo viên cũng là yếu tố quan trọng tác động đến việc xây dựng phát triển đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú nói riêng

* Công tác dự báo và quy hoạch giáo dục

Công tác dự báo và quy hoạch sẽ đảm bảo định hướng, tầm nhìn; tính hoạch định, chủ động, tiên liệu trong phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục

Hiện nay, các CSGD trên địa bàn tỉnh Yên Bái đang thực hiện Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt Đề án “Xây dựng trường PTDT bán trú tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2015”

Ngày đăng: 19/12/2015, 06:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  vùng  rừng  phòng  hộ  cho  cánh  đồng  Mường  Lò,  đảm  bảo  môi  trường sinh thái và phát triển bền vững - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
nh thành vùng rừng phòng hộ cho cánh đồng Mường Lò, đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững (Trang 48)
Bảng 2.4: Số lượng CBQL, giáo viên và nhân viên cấp THCS từ năm học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.4 Số lượng CBQL, giáo viên và nhân viên cấp THCS từ năm học (Trang 50)
Bảng 2.5: Thống kê theo trình độ đào tạo của CBQL và giáo viên cấp tiểu - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.5 Thống kê theo trình độ đào tạo của CBQL và giáo viên cấp tiểu (Trang 50)
Bảng 2.7: Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.7 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học (Trang 51)
Bảng 2.8: Kết quả xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.8 Kết quả xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học (Trang 52)
Bảng 2.9: Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp THCS - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.9 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp THCS (Trang 52)
Bảng 2.11. Thống kê cơ sở vật chất năm học 2013-2014 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.11. Thống kê cơ sở vật chất năm học 2013-2014 (Trang 54)
Bảng 2.13: Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường PTDT bán trú - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.13 Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường PTDT bán trú (Trang 55)
Bảng 2.14: Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.14 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu học (Trang 56)
Bảng 2.16: Kết quả xếp loại xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014 - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.16 Kết quả xếp loại xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014 (Trang 57)
Bảng 2.17: Thống kê cơ sở vật chất các trường PTDT bán trú - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.17 Thống kê cơ sở vật chất các trường PTDT bán trú (Trang 58)
Bảng số 2.20: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực  chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng s ố 2.20: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn (Trang 66)
Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực  quản lý của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực quản lý của CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn (Trang 69)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện văn chấn tỉnh yên bái   luận văn ths  giáo dục
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w