Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học, … Các bộ Chuẩn này chính là công cụ hữu ích được dụng trong quá trình QL các cơ sở giáo dục và các hoạt động của nó.. Trong xu hướng cải tiến của to
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH HỒNG THÁI
HÀ NỘI - 2013
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các phòng ban, các thày cô giáo của trường ĐHGD – ĐHQG Hà Nội dạy dỗ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho tác giả có môi trường học tập, nghiên cứu hoàn thành tốt khoá học
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của phòng GD&ĐT huyện Lập Thạch, các thầy cô giáo ở 25 trường tiểu học huyện Lập Thạch giúp cho tác giả những điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin gửi tới thầy hướng dẫn khoa học PGS, TS Đinh Hồng Thái, người đã tận tình dẫn dắt, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên cạnh động viên, giúp đở tác giả trong suốt những ngày tháng học tập và hoàn thành khóa học
Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ
Nguyễn Hắc Hải
Trang 5
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn …… ……….i
Danh mục các chữ viết tắt ……… ii
Mục lục ……… iii
Danh mục bảng biểu ……… vi
Danh mục biểu đồ ……….vii
MỞ ĐẦU ……….1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QL HĐDH THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ………5
1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu về QL dạy học theo chuẩn KT, KN ……… ………… 5
1.2.Các khái niệm cơ bản ………6
1.2.1.Quản lý ……… 6
1.2.2.QL giáo dục, QL nhà trường ……… 9
1.2.3.Dạy học ………… ………Error! Bookmark not defined 1.2.4.Quản lý hoạt động dạy học ……… 17
1.3.Chuẩn KT, KN và vai trò của chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá 20
1.3.1.Khái niệm chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn …………… 20
1.3.2.Vai trò của chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá ……….27
1.4.Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân ……… 29
1.4.1.Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học ……….29
1.4.2.Đội ngũ GV ……… 30
1.4.3.Đặc điểm học sinh ………31
1.4.4.Đặc điểm HĐDH và QL HĐDH ở trường tiểu học ……….32
1.5.QL HĐDH theo chuẩn KT, KN ……… 33
1.5.1.QL khâu lập kế hoạch dạy học theo chuẩn KT, KN ………33
1.5.2.QL khâu lập kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN ……… 34
Trang 6iv
1.5.3.QL thực hiện kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN của GV ……… 34 1.5.4.QL khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng ………36 1.6.Những yếu tố tác động tới QL HĐDH theo chuẩn ……… 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC …… ……… ……… 40
2.1.Tình hình chung ở huyện lập Thạch, Vĩnh Phúc ………40 2.1.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ……… 40 2.1.2.Khái quát về GD tiểu học của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc …41 2.1.3 Đánh giá chung về giáo dục tiểu học của huyện Lập Thạch 46 2.2.Thực trạng QL HĐDH theo chuẩn KT, KN ở trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc………48 2.2.1.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và việc thực hiện quy trình dạy học theo Chuẩn KT, KN ………48 2.2.2.Thực trạng việc QL lập kế hoạch dạy học theo chuẩn KT, KN …… 51 2.2.3.Thực trạng QL việc lập kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN……….53 2.2.4.Thực trạng QL thực hiện kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN của GV
………61 2.2.5.Thực trạng QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng ……….66 2.2.6 Đánh giá chung về QL dạy học theo chuẩn KT, KN của hiệu trưởng trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ………68
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QL HĐDH THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC……….70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp QL HĐDH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường tiểu học……… 70
Trang 7v
3.1.1 Nguyên tắc tuân thủ đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
và luật pháp, chính sách của Nhà nước; các quy chế chuyên môn của ngành
GD&ĐT 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ ……… 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ……… 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ………72
3.2 Các biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Hiệu trưởng ở các trường tiểu học tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ………73
3.2.1 Biện pháp 1 : Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, GV về nhận thức và quy trình dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng……… 73
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức lập kế hoạch dạy học theo hướng lấy chuẩn KT, KN làm cơ sở trọng tâm……….74
3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới việc lập kế hoạch bài học theo hướng lấy chuẩn KT, KN làm cơ sở ……….79
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức triển khai kế hoạch bài học trên lớp theo hướng dạy học tích cực………87
3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức tập huấn kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng………92
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp ……… 97
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp ………… 99
3.3.1 Tổ chức khảo nghiệm ……… 99
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm ……… 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….108
PHỤ LỤC ……… ……… 111
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 Số lượng lớp và học sinh tiểu học 41
2 Bảng 2.2 Số lượng lớp và học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày 42
3 Bảng 2.3 Số lượng lớp và học sinh học tiểu học học bán trú 42
4 Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục tiểu học học huyện Lập Thạch 43
5 Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn của đội ngũ GV tiểu học 44
6 Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL tiểu học 44
7 Bảng 2.7 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường tiểu 46
8 Bảng 2.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy, học 49
9 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát căn cứ xây dựng kế hoạch dạy
học
53
10 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát nội dung kế hoạch bài học 54
11 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc lập kế
13 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng QL việc thực hiện kế
hoạch bài học của GV
64
14 Bảng 2.14 Kết quản khảo sát thực hiện việc kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh
15 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện
pháp đề xuất
99
16 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 99
17 Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp
100
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ mức độ cần thiết của những biện pháp
đề xuất
100
2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tính khả thi của các biện pháp đề xuất 102
3 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ mức độ tương quan thứ bậc giữa tính
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
103
Trang 10viii
Trang 11Vì vậy, QL HĐDH là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất của công tác QL của mỗi nhà trường
Trong những năm gần đây, việc đổi mới QL và nâng cao chất lượng giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đổi mới QL, song cách tiếp cận theo hướng công cụ QL là cách tiếp cận khoa học, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn hơn
cả Đó là việc chuyển dần từ QL theo chức năng sang QL theo Chuẩn QL theo Chuẩn trong giáo dục được xem như một xu thế tất yếu, là cách thức cải tiến chất lượng giáo dục Gần đây chúng ta đã được tiếp cận với rất nhiều
bộ Chuẩn trong giáo dục đã được Bộ GD&ĐT ban hành như: Chuẩn cơ sở giáo dục (Chuẩn trường đại học, cao đẳng; Chuẩn trường phổ thông, Chuẩn trường tiểu học; Trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia, ….) Chuẩn các chức danh (Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp GV trung học, Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Chuẩn hiệu trưởng trường trung học, Chuẩn giám đốc TT GDTX, ….) Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học, … Các bộ Chuẩn này chính là công cụ hữu ích được dụng trong quá trình QL các cơ sở giáo dục và các hoạt động của nó
Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng được Bộ GD&ĐT triển khai ở tất cả các môn học ở bậc học phổ thông đã nhiều năm nay Từ đó, Chuẩn kiến thức kỹ năng là một thành phần của CTGD phổ thông, các nhà trường
Trang 122
đã có những chuyển biến trong công tác QL HĐDH Tuy nhiên nhiều nhà trường vẫn gặp nhiều khó khăn khi QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng từ nhận thức của CBQL, GV về vấn đề dạy học theo Chuẩn; xây dựng
kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài học theo Chuẩn đến việc triển khai dạy học trên lớp; từ việc xác định mục tiêu đến việc kiểm tra đánh giá học sinh theo Chuẩn; từ việc đánh giá học sinh cho đến việc chấm điểm giờ dạy của GV Trong xu hướng cải tiến của toàn ngành giáo dục, các trường tiểu học đã có nhiều thay đổi trong công tác QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng nhưng chưa thực sự rõ nét, chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, nhiều CBQL, GV còn tỏ ra lúng túng khi tiếp cận với dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng…
Hiện nay chúng ta đang áp dụng một chương trình học cho tất cả các vùng miền, các đối tượng học sinh vì vậy ở các vùng miền, các địa phương
có thể vận dụng chương trình để lựa chon nội dung dạy học cho phù hợp với thực tế địa phương và đối tượng học sinh Do đó, chuẩn KT, KN được sử dụng như là cơ sở, là điểm mốc để lựa chọn nội dung dạy học cho phù hợp
Nội dung sách giáo khoa ở bậc tiểu học hiện nay được cho là “quá tải” đối với học sinh do sự lầm giữa chương trình và sách giáo khoa, nhiều người còn coi sách giáo khoa là “pháp lệnh” Chính vì vậy nếu CBQL giáo dục,
GV nắm chắc được chuẩn KT, KN trong quá trình dạy học, QL HĐDH thì
sẽ khắc phục được tình trạng “giảm nhẹ” hay “quả tải” chương trình như đang diễn ra hiện nay
Vì những lý do kể trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài nghiên
cứu: “Quản lý HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường tiểu học”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QL HĐDH, đề xuất biện pháp
QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của hiệu trưởng trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 133
3.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức,
kỹ năng ở trường tiểu học
3.2 Tìm hiểu thực trạng và các biện biện pháp QL HĐDH theo chuẩn KT,
KN tại các trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.3 Đề xuất đề xuất biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của hiệu trưởng trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường tiểu học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các nội dung trong các văn bản lãnh đạo và QL của Đảng, Nhà nước, của ngành GD&ĐT về QL trường tiểu học; nghiên cứu các tài liệu khoa học về QL, QL giáo dục, QL nhà trường, QL HĐDH cấp tiểu học; các phương pháp này được sử dụng với mục đích xác định cơ sở lí luận về QL HĐDH theo chuẩn
KT, KN ở trường tiểu học
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng việc quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm; các phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học tại các trường tiểu học và
Trang 144
thực trạng QL HĐDH theo chuẩn KT, KN của Hiệu trưởng các trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
6.3 Các phương pháp bổ trợ khác
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và một số phần mềm tin học
để sử lí các số liệu thu thập được trong nghiên cứu
7 Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp nào để QL HĐDH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các truờng tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc?
8 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu lựa chọn và thực hiện được hợp lý các biện pháp QL HĐDH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở
các trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở các trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15KT, KN Để thực hiện chương trình theo chuẩn KT, KN từ năm học
2009-2010, Bộ GD&ĐT đã tổ chức biên soạn tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng với tất cả các môn học Từ đây, QL nhà trường nói chung
và QL HĐDH nói riêng cần bám sát chuẩn KT, KN Ở các địa phương trong cả nước, đã có những công trình nghiên cứu dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng như:
- Tác giả Vũ Nho, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, ở đề tài “Dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn” đã phân tích về các loại chuẩn mà các nhà làm công tác giáo dục Châu Âu đang sử dụng như chuẩn tối thiểu, chuẩn thông dụng, chuẩn tối đa; từ đó tác giả Vũ Nho liên hệ với các chuẩn KT,
KN mà dạy học và kiểm tra đánh giá đang sử dụng Đề tài này kết luận: chúng ta đã xây dựng chương trình và viết sách giáo khoa theo cả ba mức chuẩn (nhận biết, thông hiểu, vận dụng); chúng ta dạy học và kiểm tra đánh giá cũng kết hợp cả ba mức chuẩn Tùy từng vùng miền, tùy từng lớp học cụ thể, người GV sử dụng phối hợp tỉ lệ ba mức chuẩn đó sao cho hiệu quả nhất.[34]
- Tác giả Trần Thanh Tịnh, ở luận văn “QL HĐDH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn”của tác giả Trần Thanh Tịnh, đã có nghiên cứa về dạy học, dạy học theo chuẩn KT, KN; thực trạng dạy học tại trường phổ thông dân tộc nộ trú theo tỉnh Lạng Sơn; đề xuất một số biện pháp QL dạy học theo chuẩn KT,
KN ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn [35]
Trang 16Đề tài này sẽ nghiên cứu lí luận về DH theo chuẩn KT, KN ở trường tiểu học; đánh giá thực trạng và đưa ra các biện pháp (mang tính hệ thống bám theo quy trình dạy học) của hiệu trưởng nhằm QL HĐDH theo chuẩn
KT, KN ở trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Trước yêu cầu phát triển của xã hội loài người, sự phân công và hợp tác trong lao động trở thành một xu thế tất yếu có tính chất quyết định đến
sự tiến bộ của xã hội Đó cũng chính là nguồn gốc của hoạt động QL Khái niệm QL được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoạt động QL được hình thành từ sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng với nhu cầu hướng tới đạt hiệu quả tốt hơn Do vậy xuất hiện người QL và
sự QL
Trang 177
Theo từ điển tiếng Việt: “QL là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” Trong khía cạnh khác “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu nhất định” [36, tr.991]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Bảo, thì QL gồm hai quá trình: quản và lý kết hợp lại với nhau Quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống
ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa tổ chức vào thế “phát triển” Vì thế, quá trình quản và quá trình lý cần được phối hợp với nhau một cách nhuần nhuyễn đề đưa tổ chức đạt được mục tiêu, giúp tổ chức vừa ổn định, nhưng phải đạt tới sự phát triển Do đó, trong
“quản” phải có “lý” và ngược lại trong “lý” phải có “quản”
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể
QL (người bị QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức.[14, tr.9]
Tuy có nhiều định nghĩa về QL song có thể hiểu: QL là tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra của tổ chức
Qua định nghĩa QL ta thấy: QL thể hiện mối quan hệ giữa đối tượng
QL và chủ thể QL, đây là mối quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp
Cơ chế QL những phương thức mà nhờ đó hoạt động QL được thực hiện và quan hệ tương tác, qua lại giữa chủ thể QL và khách thể QL được vận hành, điều chỉnh
Mục tiêu chung cho cả đối tượng QL và chủ thể QL là căn cứ chủ thể
QL tạo ra hoạt động QL
Trang 188
Công cụ QL là các phương tiện (khách quan và chủ quan) mỗi chủ thể
QL dùng nó để tác động vào quá trình QL thông quan chức năng QL bao gồm:
Chế định luật là chính sách quy định về mục tiêu về nội dung, về phương pháp, tổ chức thực hiện, các chính sách, chế độ quy định đối với các hoạt động trong hoạt động QL
Các chế định được xây dựng từ các quy luật khách quan cuả sự vận động và phát triển xã hội Do đó, QL là tác động mang tính chủ quan của chủ thể QL nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
Chức năng tổ chức Khi người tổ chức đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định với sự chuyển hóa như thế Xét về mặt chức năng QL, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực, nhân lực Thành tựu của một tổ chức phục thuộc vào rất
Trang 19Chức năng lãnh đạo – chỉ đạo Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu những bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có
ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số học giả nói đó là quá trình chỉ đạo hay tác động Dù tên gọi như thế nào thì khái niệm lãnh đạo đều bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất,
mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định đến hai chức năng kia
Chức năng kiểm tra Kiểm tra là một chức năng của QL, thông qua đó một các nhân, một nhóm hoặc một cá nhân theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến trình những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cúng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có chu kì như sau: người QL đặt ra chuẩn mực thành đạt của hoạt động; người QL đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đặt ra; người QL tiến hành điều chỉnh những sai lệch; người QL
hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực (nếu cần).[14, tr 12]
1.2.2 QL giáo dục, QL nhà trường
1.2.2.1 QL giáo dục
QL giáo dục là một khoa học QL chuyên ngành được nghiên cứu trên nền tảng của khoa học QL nói chung Cũng giống như QL, QL giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi QL một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống là các cơ sở trường học
Trang 2010
Theo Trần Kiểm : “Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hổ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [31, tr.23]
Theo Nguyễn Ngọc Quang : “ Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [37, tr.32] Như vậy quản lý giáo dục là một quá trình tác động có định hướng của nhà giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra Những tác động đó, thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học-giáo dục theo mục tiêu đào tạo
Cụ thể hơn, QLGD bao gồm 2 cấp độ sau:
Phải có chủ thể QLGD, ở cấp vĩ mô là QL của Nhà nước mà các cơ quan trực tiếp QL Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể ở cấp vi mô là QL của hiệu trưởng các trường học Phải có một lực lượng những người làm công tác giáo dục với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng và đông đảo các em học sinh
Dù ở cấp độ nào chúng ta cũng thấy rõ 4 yếu tố của QLGD, đó là: chủ thể QL, đối tượng bị QL (nói tắt là đối tượng QL), khách thể QL và mục tiêu
QL Rõ ràng bốn yếu tố vừa nêu cũng nằm trong hệ thống lí luận chung về
QL nhưng cần chú ý ở đây là khách thể QL và mục tiêu QL ở đây là con người, cụ thể hơn con người trong hoạt động giáo dục trong môi trường QL
Trang 21là những ai thực hiện hoặc chịu sự tác động của giáo dục & đào tạo
Thứ hai: QL giáo dục bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ hai chiều QL được diễn ra nhờ các dấu hiệu của mình Đó là thông tin Thông tin chính là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là có ích cho các hoạt động QL (cho các chủ thể
Thứ năm: QL giáo dục gắn liền với quyền lực, lợi ích và danh tiếng Người lãnh đạo có ưu thế quan trọng trong việc tổ chức, họ có khả năng điều khiển người khác và chi phối các nguồn lực và tài sản của tổ chức Người lãnh đạo còn là người có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện các mong muốn của mình thông qua việc sử dụng người khác trong quá trình dẫn dắt,
Trang 22Bản chất QL giáo dục
Bản chất của QLGD là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể
QL đến các đối tượng QL nhằm làm cho ngành giáo dục & đào tạo thực hiện tốt chức năng của mình Nói đến QLGD chính là nói đến QL của nhà trường Đó là nơi triển khai và thực hiện các mục tiêu, nguyên lí giáo dục nhằm đảm bảo thực hiện tốt việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho xã hội trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của một quốc gia, một địa phương mà giáo dục là yếu tố then chốt trong kế hoạch tổng thể đó Vì thế, tìm hiểu QL giáo dục cũng chính là tìm hiểu công tác QL nhà trường
1.2.2.2 QL nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [ 24, tr.61]
Quản lý nhà trường phổ thông trước hết là QL hoạt động dạy và học, đưa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Vậy, quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự
Trang 23bộ hệ thống lí luận về QL giáo dục để vận dụng trong nhà trường Nên biết rằng QL trường học là cấp độ vi mô của hoạt động giáo dục Trong khi đó
QL giáo dục là một khái niệm rộng dùng chung cho cả một hệ thống giáo dục Ngay cả trong lĩnh vực trường học cũng được chia nhiều cấp độ nhà trường khác nhau QL trường học cấp trung học phổ thông khác với QL trường học cấp trung học cơ sở và càng khác xa với QL trường học cấp tiểu học Mỗi cấp học điều có những mục tiêu giáo dục khác nhau, do đối tượng giáo dục khác nhau Chính vì thế QL trường học chính là sự vận dụng các nguyên lý QL giáo dục một cách linh hoạt đối với từng cấp học
1.2.3 Dạy học
1.2.3.1 Quá trình dạy học
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh, là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của GV, học sinh
Trang 24Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng ta
có thể đi đến kết luận: Hoạt động học, trong đó có hoạt động nhận thức của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người GV, GV phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học, đồng thời bảo đảm liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thì người hiệu trưởng phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt động dạy của GV; chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học của học sinh
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan
hệ điều khiển Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người QL nhà
Trang 2515
trường là: hành động QL (điều khiển HĐDH) của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà QL hoạt động học của trò
1.2.3.2 Hoạt động dạy học
Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bó với nhau, tồn tại trong một quá trình thống nhất
Hoạt động dạy: là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của học sinh, giúp học sinh hình thành các kĩ năng, thái độ để tiếp nhận các kiến thức có hiệu quả Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt, tiếp nhận thông tin ngược và điều khiển hoạt động học
Hoạt động học: là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của thầy Khi chiếm lĩnh tri thức, học sinh đồng thời đạt được ba mục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học, phát triển năng lực trí tuệ và hình thành những phẩm chất, nhân cách Hoạt động học có hai chức năng: lĩnh hội và điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức, các khái niệm một cách tự giác, tích cực Nội dung hoạt động học bao gồm hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của bộ môn
để biến tri thức của nhân loại hình thành những kiến thức của bản thân, hình thành và phát triển năng lực con người theo đúng mục tiêu giáo dục
Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác nhau nhưng không đối lập nhau mà tồn tại và phát triển song song với nhau trong một quá trình thống nhất, cùng hướng tới mục tiêu chung, đó là sự biến đổi của người học về nhận thưc, kĩ năng và thái độ Kết quả của học
Trang 26Bước 1: Chuẩn bị Bước này gồm các phần việc sau:
- Phân tích nhu cầu:
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa môn học với các môn học khác để xác định được vị trí và mối quan hệ giữa các môn trong chương trình, nhằm sắp xếp các mục tiêu theo một trình tự logic, khoa học
+ Tìm hiểu những thông tin về người học để xác định nội dung dạy học hoặc có những biện pháp tác động phù hợp nhằm điều chỉnh những mong đợi, thái độ tiêu cực của học sinh
+ Các nhu cầu của xã hội đối với người học sau tốt nghiệp để xác định các kiến thức, kỹ năng người học cần, đáp ứng nhu cầu của học sau khi tốt nghiệp
+ Tìm hiểu các điều kiện cơ sở vật chất hiện có của nhà trường
Trang 2717
- Thiết kế công cụ và qui trình đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Lập kế hoạch dạy học dựa trên cơ sở văn bản chương trình, kế hoạch năm học và những thông tin có được từ sự phân tích nhu cầu
Bước 2:Thực thi
- Xây dựng kế hoạch bài dạy (soạn giáo án):
+ Xác định mục tiêu bài dạy chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của bài Những mục tiêu này hướng tới mục tiêu bài học Mục tiêu của bài hướng tới mục tiêu của bộ môn và của CTGD nói chung
+ Cấu trúc lại nội dung SGK, phù hợp với đối tượng học sinh
+ Lựa chọn hình thức tổ chức DH, PPDH, thiết bị DH
+ Kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh
- Chuẩn bị môi trường dạy học: Tùy vào điều kiện cơ sở vật chất, hoàn cảnh cụ thể của nhàtrường, GV chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện,
- Lập hồ sơ môn học: Lịch báo giảng, giáo án, sổ theo dõi kết quả học tập của học sinh, sổ dự giờ, đề kiểm tra,
Bước 3.Đánh giá, cải tiến
-Ghi chép, đánh giá: GV cần ghi chép thông số, số liệu, đặc biệt chú ý ghi chép các mặt được, chưa được trong quá trình thực hiện CTGD; các ý kiến nhận xét của đồng nghiệp, của cán bộ thanh tra chuyên môn, phản hồi của học sinh,
-Xây dựng kế hoạch cải tiến chương trình: Từ những thông tin có được, GV xây dựng kế hoạch cải tiến những hạn chế, phát huy những điểm mạnh
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1 Khái niệm QL HĐDH
Chúng ta đã biết, QL giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà QL nhằm đạt tới mục tiêu QL Nhà QL cùng với đông đảo đội ngũ GV, học sinh, các lực lượng xã hội, … bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực
Trang 2818
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy QL nhà trường thực chất là QL quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học
Như vậy, QL hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể GV và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường
1.2.4.2 Vị trí quản lý hoạt động dạy học
HĐDH ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường HĐDH còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được qui định bởi đặc thù lao động sư phạm của người GV Vì vậy, nó cũng qui định tính đặc thù của công tác QL nhà trường nói chung và QL HĐDH nói riêng
Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của HĐDH để có những biện pháp QL khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Công tác QL hoạt động dạy - học giữ vị trí quan trọng trong công tác
QL nhà trường Mục tiêu QL chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà
QL xác định các mục tiêu QL khác trong hệ thống mục tiêu QL của nhà trường
QL hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của HĐDH, người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác QL HĐDH nhằm ngày càng nâng
Trang 29 Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy – học
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường
- Chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu
- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học
- Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch năm học
Thực hiện công tác tổ chức trong QL HĐDH
- Phân công giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn để QL HĐDH
- Xây dựng tổ chuyên môn
- Hiệu trưởng phân công giảng dạy và chủ nhiệm
- Hiệu trưởng sắp xếp học sinh vào các lớp học
Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học
của học sinh
- Hiệu trưởng điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của GV
+ Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp: QL GV thực hiện thực hiện chương trình dạy học; QL công tác chuẩn bị giờ lên lớp của GV; QL giờ dạy trên lớp của GV; QL việc GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn để QL hoạt động dạy của GV
+ Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức xã hội trong nhà trường để
QL hoạt động dạy của GV
- QL hoạt động học của học sinh
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh
Trang 3020
+ Phát động phong trào thi đua học tập
+ Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch chủ nhiệm
+ Chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để QL hoạt động học của học sinh
+ Chỉ đạo phối hợp giữa GV chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác
1.3.1 Khái niệm chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn
Theo tác giả Nguyễn Cao Cường [20] khái niệm chuẩn KT, KN và những yêu cầu của chuẩn được trình bày cụ thể là :
1.3.1.1 Khái niệm chuẩn KT, KN
Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để làm mẫu [41, tr.397] Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể QL hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân theo những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể QL hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết hoá, tường minh hoá những nội dung, những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những "chốt kiểm soát" để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện
1.3.1.2 Những yêu cầu của chuẩn KT, KN
Trang 31Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng
Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những
lĩnh vực có liên quan
1.3.1.3 Chuẩn KT, KN của CTGD phổ thông
Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ của CTGD phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học
Chuẩn KT, KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản,
tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Chuẩn KT, KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ
năng
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn; được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng
Chuẩn KT, KN của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản,
tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học
Trang 3222
Chuẩn KT, KN ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành CTGD của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy
ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học
Việc thể hiện Chuẩn KT, KN ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác
QL, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng GV (GV)
Chương trình cấp học thể hiện chuẩn KT, KN không phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn KT, KN được biên soạn theo tinh thần:
Các chuẩn KT, KN không những được đưa vào cho từng môn học riêng biệt mà còn cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học
Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà HS cần đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học đã đề ra
Những đặc điểm của Chuẩn KT, KN
Chuẩn KT, KN được chi tiết hoá, tường minh hoá bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng
Chuẩn KT, KN có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và
có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này
Chuẩn KT, KN là thành phần của CTGDPT
Trong CTGDPT, Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập Đồng thời, Chuẩn KT, KN và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học
Trang 3323
Chuẩn KT, KN là thành phần của CTGDPT nên việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn KT, KN sẽ tạo nên sự thống nhất; hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn KT, KN vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo Chuẩn KT, KN
1.3.1.4 Các mức độ của chuẩn KT, KN của CTGD phổ thông
Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩn
KT, KN của CTGDPT
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải hiểu rõ và nắm vững các kiến thức cơ
bản trong chương trình, sách giáo khoa để từ đó có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Về kĩ năng: Yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS
ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức
Mức độ cần đạt đƣợc về kiến thức được xác định theo 6 mức độ:
nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo (có thể tham khảo thêm phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)
Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; là sự
nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng
Trang 3424
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
Thông hiểu là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng Thông hiểu là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc
đã biết Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ: từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại)
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic
Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn
cảnh cụ thể mới như vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra Vận dụng là khả năng đòi hỏi HS phải biết khai thác kiến
Trang 35Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết
- Biết khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn
Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần
thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của các bộ phận cấu thành và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
Đây là mức độ cao hơn mức độ vận dụng vì nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả
về nội dung lẫn hình thái cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng Mức độ phân tích yêu cầu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấu trúc của các
bộ phận cấu thành
Có thể cụ thể hoá mức độ phân tích bằng các yêu cầu:
- Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vấn đề
- Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể
- Cụ thể hoá được những vấn đề trừu tượng
- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận
định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp Đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng Việc
Trang 36Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:
- Xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng chúng để đánh giá thông tin, sự vật, hiện tượng, sự kiện
- Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định
- Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện
- Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Các công cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan
Sáng tạo là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai
thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới
Trang 371.3.2 Vai trò của chuẩn KT, KN trong dạy học, đánh giá
Chuẩn KT, KN là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, QL dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của chương trình tiểu học; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục tiểu học
1.3.2.1 Đối với việc lập kế hoạch dạy học, xác định mục tiêu bài học
Chuẩn KT, KN là cơ sở để lập kế hoạch dạy học cho cả bậc học, lớp học, môn học Căn cứ vào chuẩn KT, KN người lập kế hoạch dạy học xác định được mục tiêu cho cả bậc học, lớp học, môn học Đồng thời nó cũng là thước đo nhằm đối chiếu mức độ đạt được của hoạt động dạy của GV và mức độ đạt được của hoạt động học của học sinh
Chuẩn KT, KN giúp xác định mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
1.3.2.2 Đối với việc lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên lớp
Chuẩn KT, KN giúp sáng tạo về phương pháp dạy học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của HS Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS
Chuẩn KT, KN giúp trong dạy học thể hiện được mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS; tiến hành dạy học thông qua việc tổ chức
Trang 38Chuẩn KT, KN là cơ sở để trong dạy học, chú trọng đến việc sử dụng
có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do GV và HS
tự làm; quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin
Chuẩn KT, KN là cơ sở để trong dạy học, chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập; đa dạng hoá nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
Như vậy, có thể nói chuẩn KT, KN là cơ sở để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thành công
1.3.2.3 Đối với việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Kiểm tra là thu thập thông tin
từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học
Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt được của hoạt động học của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể hoá thành các chuẩn KT, KN Từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học, cần phải thiết kế thành những tiêu chí nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính và định lượng kết quả học tập của HS
Như vậy, ta có thể thấy Chuẩn kiến thức có ảnh hưởng tới tất cả các khâu của quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Chuẩn kiến thức kĩ năng là thước đo xây dựng hệ tham chiếu mức độ đạt được trong quá trình học tập của học sinh, nghĩa là Chuẩn KT, KN chính là công
Trang 3929
cụ nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình kiểm tra Sau khi thu thập được thông tin, xử lý số liệu ta bắt đầu quá trình đánh giá, tức là đối chiếu kết quả thu được với Chuẩn KT, KN để đánh giá hiệu quả học tập của học sinh Từ đó, có biện pháp tư vấn, thúc đẩy phát triển hoạt động học của học sinh theo hướng đáp ứng yêu cầu của Chuẩn KT, KN
1.4 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học
1.4.1.1 Vị trí của trường tiểu học
Theo điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo thông tư 41/2010/BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, trường tiểu học có vị trí: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của
hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.”
1.4.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Theo điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo thông tư 41/2010/BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, CTGD phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền QL các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện CTGD tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT
và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
Trang 4030
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
- QL cán bộ, GV, nhân viên và học sinh
- QL, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4.2 Đội ngũ GV
Theo thông tư 35/2010/TTLT mỗi trường tiểu học có 01 hiệu trưởng,
và ít nhất 01 phó hiệu trưởng (tùy thuộc hạng trường) Tỉ lệ GV trên lớp là 1,5 GV / lớp (đối với trường dạy 2 buổi/ngày) hoặc 1,25 GV / lớp (đối với trường dạy 5 buổi / tuần)
GV làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học
và cơ sở giáo dục khác thực hiện CTGD tiểu học
Nhiệm vụ của GV tiểu học Theo điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo thông tư 41/2010/BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, GV tiểu học có nhiệm vụ sau:
- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo CTGD, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; QL học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp