Đặc điểm khai thác nước dưới đất trong vùng nghiên cứu .... Toàn tỉnh có 530km sông ngòi, trong đó có 16 sông dài trên 10km, 4 con sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, Ninh Cơ, sông a- Đặc đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Nguyệt
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂM NHẬP MẶN DO SỬ DỤNG QUÁ MỨC NƯỚC NGẦM TRONG VÙNG VEN BIỂN NAM ĐỊNH BẰNG
MÔ HÌNH VISUAL MODFLOW
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội: 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
TS TỐNG NGỌC THANH
Hà Nội: 2011
Trang 3i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 3
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội vùng nghiên cứu 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 3
1.1.2 Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu 8
1.1.3 Kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 15
1.2 Hiện trạng khai thác nước trong khu vực 18
1.2.1 Khai thác nước tập trung 18
1.2.2 Khai thác nước nhỏ lẻ 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn 20
2.1.2 Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất tầng chứa nước qp 28
2.1.3 Đặc điểm khai thác nước dưới đất trong vùng nghiên cứu 29
2.1.4 Đặc điểm thủy địa hóa 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu 37
2.2.2 Phương pháp thống kê số liệu và xử lý số liệu 41
2.2.3 Phương pháp mô hình số 42
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
3.1 Xây dựng và chỉnh lý mô hình dòng ngầm 56
3.1.1 Sơ đồ hoá điều kiện ĐCTV để xây dựng mô hình 56
3.1.2 Bài toán thuận 63
3.1.3 Bài toán nghịch 67
3.2 Xây dựng và chỉnh lý mô hình xâm nhập mặn 73
3.2.1 Xây dựng và cập nhật dữ liệu đầu vào trên mô hình 73
3.2.2 Chỉnh lý mô hình 74
3.2.3 Dự báo quá trình xâm nhập mặn của vùng 79
Trang 4ii
3.3 Đề xuất một số giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước cho phát
triển bền vững 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Trang 6iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Dao động biên độ triều ở các cửa sông vùng Nam Định 6
Bảng 2: Dân số các huyện ven biển Nam Định 15
Bảng 3: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp của các huyện trong vùng nghiên cứu 17
Bảng 4: Số lượng giếng khoan kiểu UNICEF vùng Nam Định 19
Bảng 5: Kết quả đánh giá trữ lượng tiềm năng NDĐ tầng qp vùng Nam Định 29
Bảng 6: Bảng thống kê các số liệu phục vụ xây dựng mô hình 102
Trang 7iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu 3
Hình 2: Đồ thị dao động ngày và nửa tháng của nước ngầm do tác động của thuỷ triều tại lỗ khoan Q164a và Q164b (Hải Hậu, Nam Định) 5
Hình 3: Sơ đồ mặt cắt AB và CD trong vùng nghiên cứu 20
Hình 4: Mặt cắt địa chất thủy văn theo đường AB 21
Hình 5: Mặt cắt địa chất thủy văn theo đường CD 22
Hình 6: Đồ thị dao động mực nước tại công trình Q109a tầng chứa nước Pleistocen ở Hải Hậu tháng 12 năm 2008 25
Hình 7: Đồ thị dao động mực nước tại các công trình quan trắc Q108a tầng qp2; Q108b tầng qp1 vùng Liễu Đề 26
Hình 8: Đồ thị dao động mực nước tại các công trình quan trắc Q109 tầng qp; Q109a tầng qp; Q109b tầng qp2 vùng Hải Hậu 26
Hình 9: Đồ thị dao động mực nước tại các công trình quan trắc Q110 tầng qh và Q110a tầng qp vùng Hải Tây-Hải Hậu 26
Hình 10: Sơ đồ ranh giới mặn nhạt trong vùng nghiên cứu trong tầng qh và qp 34
Hình 11: Mạng lưới lỗ khoan quan trắc trong vùng nghiên cứu và vùng lân cận phục vụ điều tra địa chất và địa chất thủy văn 41
Hình 12: Ô lưới và các loại ô trong mô hình (tầng chứa nước K) 44
Hình 13: Ô lưới i,j,k và 5 ô bên cạnh 46
Hình 14: Điều kiện biên bốc hơi trong mô hình 50
Hình 15: Điều kiện biên tổng hợp (GHB) trong mô hình 51
Hình 16: Sơ đồ phân bố trường thấm tầng chứa nước qh 58
Hình 17: Sơ đồ phân bố trường thấm tầng chứa nước qp 58
Hình 18: Sơ đồ phân bố hệ số nhả nước tầng chứa nước qh 59
Hình 19: Sơ đồ phân bố hệ số nhả nước tầng chứa nước qp 59
Hình 20: Sơ đồ điều kiện biên tầng chứa nước qh, qp được mô hình hoá 62
Trang 8v
Hình 23: Đồ thị so sánh kết quả tính toán mực nước của mô hình với mực nước thực
Hình 27: Đồ thị so sánh kết quả tính toán mực nước của mô hình với mực nước thực
Hình 30: Đồ thị so sánh kết quả tính toán mực nước của mô hình với mực nước thực
Trang 9vi
Trang 101
MỞ ĐẦU
nước ta, từ nông thôn tới thành thị, từ ngành công nghiệp tới ngành nông nghiệp Với
xu hướng phát triển đó cầu về nguồn tài nguyên nước dùng cho sản xuất cũng tăng
thác đến nguồn nước ngầm Trên khắp cả nước nguồn nước ngầm đang được khai thác
ồ ạt từ thành thị tới nông thông và cả vùng ven biển
nước mà còn xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn
làm thay đổi tính chất của đất, dẫn đến thay đổi điều kiện sống của các loài, của người
khi đó nước ta có trên 2.000km đường bờ biển, một đại bộ phận người dân sống ở vùng
nước ngầm là rất cần thiết để làm rõ và đưa ra những giải pháp nhằm đảm bảo phát
Trang 112
Trang 123
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
V ị trí địa lý
Ninh, Nghĩa Hưng, còn phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
Đặc điểm địa hình
Địa hình trong vùng nghiên cứu là đồng bằng thấp trũng có địa hình khá bằng
Hình 1: V ị trí vùng nghiên cứu
Trang 134
Đặc điểm khí hậu
Cũng như các vùng ở đồng bằng Bắc Bộ, vùng ven biển Nam Định mang khí
Lượng mưa trung bình năm từ 1.750-1.800mm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa
này lượng mưa lớn hơn bốc hơi nhiều Mùa khô hay mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng
2 năm sau, ở thời kỳ này lượng bốc hơi đôi khi lớn hơn lượng mưa Mặt khác, do nằm
Đặc điểm thuỷ văn
ảnh hưởng của thuỷ triều Từ khi con người đắp đê để khai thác tự nhiên từ sự giao lưu
ven sông, điển hình là sông Sắt và sông Ninh Cơ Toàn tỉnh có 530km sông ngòi, trong
đó có 16 sông dài trên 10km, 4 con sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, Ninh Cơ, sông
a- Đặc điểm dao động thuỷ triều
Phía đông nam của tỉnh Nam Định là bờ biển thông ra vịnh Bắc Bộ Đường bờ
Định có đặc điểm chung với biển ở vịnh Bắc Bộ
Trang 145
đạt đến gần 3,31m và nhỏ nhất là 0,11m, thuỷ triều biến thiên có quy luật theo thời
nước lớn và 1 lần nước ròng, trong thời kỳ nước kém quy luật đó có thể bị phá vỡ khi
đó trong 1 ngày có thể có 2 lần nước lớn 2 lần nước ròng gọi là những ngày nước sinh
thiên tương tự trong 1 ngày nghĩa là có 1 lần nước lớn 1 lần nước ròng Thời kỳ nước lớn biên độ triều thường lớn gấp 5 -12 lần biên độ triều thời kỳ nước kém (hình 2)
- Quy lu ật biến thiên theo mùa: Trong vòng nửa năm thuỷ triều thực hiện 1 chu
trưng của thuỷ triều
-8.10 -7.90 -7.70 -7.50 -7.30 -7.10 -6.90
Hình 2: Đồ thị dao động ngày và nửa tháng của nước ngầm do tác động của thuỷ triều
t ại lỗ khoan Q164a và Q164b (Hải Hậu, Nam Định)
Trang 156
Hình 2 trên đây thể hiện ảnh hưởng của thủy triều tới dao động mực nước ngầm
b- Đặc điểm độ mặn của nước biển
Nước biển ở Nam Định cũng như nước ở vịnh Bắc Bộ có độ muối tương đối cao thường trên 30g/kg nhưng phân bố không đều trong không gian và thời gian:
mùa này lượng mưa nhỏ, không có dòng chảy lớn từ các sông
c- Ảnh hưởng của hiện tượng thuỷ triều ở vùng hạ lưu các sông
cao, độ dốc của dòng chảy trong sông Khoảng cách tối đa tính từ cửa biển mà triều đạt
B ảng 1: Dao động biên độ triều ở các cửa sông vùng Nam Định
Trang 167
động triều và lượng nước sông từ nguồn đổ về Do đó độ mặn của sông thay đổi theo mùa, theo cơn triều, chu kỳ triều… Độ mặn cao nhất thường xuất hiện theo đỉnh triều
hưởng của thuỷ triều trên sông thì theo các tài liệu quan trắc nhiều năm trong vùng
25km và sông Đáy là 22 km cách bờ biển
d- Hi ện tượng nước biển dâng:
Nước biển dâng đang là kết quả của biến đổi khí hậu toàn cầu do nguyên nhân:
nước chịu ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt đó là các tỉnh có bờ biển dài và và địa hình thấp như Nam Định Theo kết quả báo cáo cho thấy kết quả, nước biển vùng Bạch Long –
tượng thuỷ văn) và đã ảnh hưởng khá lớn tới các khu vực đó: thủy triều lên gây ngập tràn qua đường, phá hủy toàn bộ môi trường, cây cối trong khu vực nước biển tác động đến, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế, du lịch và môi trường
e- Hiện tượng xói lở bờ biển Nam Định
Trên đường bờ biển dài của Nam Định xảy ra những đoạn xói lở và bồi tụ xen
mô và cường độ xói lở có chiều hướng gia tăng Rất nhiều đoạn đê biển trong khu vực
như bãi biển Thịnh Long sóng kết hợp với nước dâng cao phá hỏng toàn bộ con đường
Trang 178
độ dân số, phá hủy hệ thống đê ven bờ, phá hủy các hệ sinh thái ven biển, phá hủy môi trường sống của nhiều loài sinh vật, và đặc biệt xói lở làm bờ biển lấn sâu vào đất liền làm tăng quá trình nhiễm mặn…
1.1.2 Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu
được xếp vào loạt Sông Hồng, hệ tầng Ngòi Chi [1]
được không nhiều do đó sau khi liên kết địa tầng với các vùng lân cận, các đá vôi ở đây được xếp vào hệ tầng Đồng Giao tuổi Triat thống giữa bậc Anizi Trong vùng chưa quan sát được quan hệ dưới của điệp, còn bên trên chúng bị các trầm tích của hệ tầng
Trang 189
phương tây bắc - đông nam Các trầm tích của hệ tầng Lệ Chi được mô tả chi tiết ở lỗ
sâu 57-82,3m
Trang 1910
Căn cứ vào đặc điểm trầm tích và các tài liệu về cổ sinh, bào tử phấn và các chỉ
như sau:
- Tr ầm tích sông (a Q 1 2-3 hn): Các trầm tích này bắt gặp tại hầu hết các lỗ khoan
hướng tăng dần từ ven rìa vào trung tâm
trung bình đến kém, kết cấu rời rạc Thành phần gồm cát: 90%, sạn sỏi: 7%, bột: 4%
- Tr ầm tích sông biển (am Q 1 2-3 hn): các trầm tích này được bắt gặp ở độ sâu từ 63
Trang 2011
Vĩnh Phúc và được thành tạo trong môi trường sông với tướng lòng sông vùng đồng
phía trên
Căn cứ vào đặc điểm trầm tích và các thông số hóa lý môi trường các trầm tích
này được mô tả ở lỗ khoan 63 như sau:
Trang 2112
Chúng được phân chia chi tiết thành 3 phụ hệ tầng như sau:
a Các đới kiến tạo
- Đới nâng mạnh trong tân kiến tạo trên móng Mezozoi: đây là phần diện tích
Nam Điền Đá gốc trước Kainozoi ở đây là các trầm tích cacbonat xen lục nguyên của
Trang 2213
tăng dần về phía biển, từ 95m đến 124m (LK57)
- Đới nâng mạnh trong tân kiến tạo trên móng Proterozoi: Đây là phần nâng
ở rìa phía bắc vùng nghiên cứu, bao gồm các xã Nam Dương, Nghĩa Đồng, Nghĩa
phía nam Đá gốc trước Kainozoi là các trầm tích biến chất của hệ tầng Sông Hồng
đồi sót Đây là kết quả hoạt động mạnh mẽ trong thời gian dài của đứt gãy Sông Hồng
và đứt gãy Sông Chảy làm khối này được nâng lên nhiều lần
- Đới sụt yếu tân kiến tạo trên móng Proterozoi: đới này chiếm phần lớn diện
Định và Văn Lý Đá gốc là các trầm tích biến chất của hệ tầng Ngòi Chi được bắt gặp
(LK57) đến 159m (LK109) Trong đới tồn tại một khối sụt tương đối trong Đệ Tứ nằm
ở trung tâm của khối Khối sụt có dạng một nếp lõm thoải với trục theo hướng đông
khoan 109 Đây chính là các trầm tích cấu thành tầng chứa nước qp quan trọng nhất
- Vùng s ụt lún mạnh trong tân kiến tạo trên móng Mesozoi: vùng này chiếm
Hương đến Giao Lạc của huyện Giao Thủy Vùng này thuộc đới sụt lún mạnh trong
Trang 2314
giai đoạn đầu tân kiến tạo và hiện nay vẫn tiếp tục có xu hướng sụt lún trên móng Mesozoi
b Các đứt gãy
chia các đới cấu trúc trong suốt quá trình hình thành, phát triển địa chất và kiến tạo
+ Đứt gãy Sông Chảy: kéo dài từ phía Nam Trung Quốc ra tới biển Đông, đóng
Đới phá hủy của đứt gãy ở vùng trũng có thể đạt 400-800m, hiện tại đứt gãy vẫn đang
+ Đứt gãy Sông Hồng: có phương Tây Bắc - Đông Nam, là đứt gãy cổ có lẽ có
Đông với chiều dài trên 1000km, sâu trên 30km, đóng vai trò phân chia giữa đới nâng
đứng là 1,5km
+ Đứt gãy Văn Lý: có phương Đông Bắc - Tây Nam, là đứt gãy chính hiện vẫn đang hoạt động và tạo nên đường bờ biển như hiện nay của vùng nghiên cứu
+ Các đứt gãy Nam Định, Yên Mô - Thái Thụy và Nghĩa Hưng - Kiến Xương:
có phương Đông Bắc - Tây Nam, là đứt gãy thứ cấp chịu ảnh hưởng của hai đứt gãy chính nêu trên và đóng vai trò phân chia các khối kiến tạo nâng sụt địa phương trên các đơn vị kiến tạo lớn mà các đứt gãy chính đã phân chia
Trang 2415
động của chúng cũng góp phần lám phức tạp hóa cấu trúc địa chất trong vùng, Chúng đóng vai trò phá huỷ các cấu trúc nội đới, hình thành các đới dập vỡ và tạo ra các hệ
1.1.3 Kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
Nam Định có hơn 1,8 triệu người, là một trong 6 tỉnh có dân số đông nhất trong
[5]
Bảng 2: Dân số các huyện ven biển Nam Định
Theo niên giám c ủa tỉnh Nam Định năm 2009
a-Nông nghi ệp: Nam Định là tỉnh trọng điểm nông nghiệp của đồng bằng sông
Trang 2516
độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân trong những năm gần đây đạt 3,8%, cùng với
M ột số đặc điểm vùng nghiên cứu
đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ đê biển, lấn biển trồng rừng phủ xanh đồi trọc
b-Công nghi ệp: Nam Định là tỉnh có ngành công nghiệp hình thành từ khá sớm,
đời trước đây chủ yếu tập trung thành phố Nam Định, hiện nay đang hình thành các
đóng tàu, công nghiệp cơ khí, chế biến, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịc và các loại hình
Nghĩa Hưng [5]
Trang 26Sản lượng thủy sản nuôi trồng (tấn)
Số cơ sở sản xuất công nghiệp
c- Văn hoá, giáo dục, du lịch
Văn hoá truyền thống của Nam Định có các sự kiện đáng chú ý là Lễ Khai Ấn Đền Trần ở thành phố Nam Định vào đêm 14 tháng Giêng âm lịch; hội chợ Viềng Vụ
Nghĩa Hưng vào ngày 7 tháng Giêng âm lịch Các di tích lịch sử có Đền Trần ở thành
nhà thơ Tú Xương ở công viên Vị Xuyên thành phố Nam Định Về thể dục thể thao có
các khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao kể trên hàng năm thu hút hàng vạn lượt khách
Khu di tích c ủa vùng nghiên cứu:
Các đặc sản khu vực nghiên cứu:
Trang 2718
Giao Xuân là món ăn nổi tiếng toàn quốc nhất là khu vực phía nam, không những thế
đây, UNESCO cũng công nhận 2 tiểu vùng nằm ở cửa Ba Lạt và cửa sông Đáy:
Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi, thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng
di cư chọn nơi đây là điểm lưu trú trên đường di cư về phương Nam trú đông, trong đó
1.2 Hiện trạng khai thác nước trong khu vực
1.2.1 Khai thác nước tập trung
Trang 2819
1.2.2 Khai thác nước nhỏ lẻ
đường kính nhỏ Theo kết quả điều tra thì việc khai thác bắt đầu từ 1990 với sự giúp đỡ
khoan khai thác có đường kính nhỏ, chiều sâu 60-100m tính từ năm 1998 thì tổng số
B ảng 4: Số lượng giếng khoan kiểu UNICEF vùng Nam Định
Huyện Nghĩa Hưng ThuGiao ỷ TrNinh ực Hải Hậu Nam Trực Trường Xuân Tổng số
Số lượng
Theo s ố liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định
khai thác đơn giản là các máy bơm tay, bơm ly tâm, thiết bị xử lý đơn sơ
Trang 2920
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn
là cơ sở để phân chia mặt cắt địa chất ra các tầng chứa nước khác nhau, luân phiên với
Hình 3: Sơ đồ mặt cắt AB và CD trong vùng nghiên cứu
Trang 3021
các đơn vị địa chất thủy văn (ĐCTV) từ trên xuống dưới của khu vực như sau (hình 3,
4, 5)
Hình 4: Mặt cắt địa chất thủy văn theo đường AB
Trang 3122
Hình 5: M ặt cắt địa chất thủy văn theo đường CD
Đặc điểm các đơn vị ĐCTV được phân chia như sau:
a-T ầng chứa nước các trầm tích Holocen trên (qh 2 )
Đây là tầng chứa nước thứ nhất kể từ mặt đất, có chiều dày chung là từ 2 đến
Trang 3223
sâu hơn
dao động trong khoảng 0,1-1,45l/s, phần lớn các giếng có lưu lượng nhỏ 0,5l/s
nước là 0,5 ÷ 1m Mực nước cao nhất về mùa mưa là 0-0,5m, thấp nhất vào mùa khô từ
0,5m/ngày Độ tổng khoáng hoá và thành phần hoá học NDĐ cũng biến đổi theo mùa
nghĩa cung cấp nước, ảnh hưởng đến cây trồng
b-T ầng chứa nước các trầm tích Holocen dưới (qh 1 )
1-2hbh1)
Trang 3324
nước ở các lỗ khoan chỉ khoảng 0,1m, tương tự độ tổng khoáng hoá và thành phần hoá
lượng nên không có ý nghĩa sử dụng
c- T ầng chứa nước Pleistocen (qp)
khoan có lưu lượng nhỏ thống kê kể trên là các lỗ khoan quan trắc có đường kính nhỏ, ống lọc không, phù hợp để thí nghiệm nên có lưu lượng nhỏ
Trang 3425
đất chỉ khoảng 0,2-0,5m, độ tổng khoáng và thành phần hoá học cũng ít biến đổi
động thuỷ triều, biên độ dao động ngày đạt đến 0,2m (xem hình 6)
Trang 35Hình 9: Đồ thị dao động mực nước tại các công trình quan trắc Q110 tầng qh và Q110a
t ầng qp vùng Hải Tây-Hải Hậu
Trang 3627
d- T ầng chứa nước Pliocen (n 2 )
đất nằm rất nông, từ 0,5 - 1m cách mặt đất tức là xấp xỉ với tầng chứa nước qp Kết quả
đến 11,01l/s 4/6 lỗ khoan thí nghiệm có lưu lượng >5l/s, 2/6 lỗ khoan có lưu lượng <
động mực nước bị ảnh hưởng mạnh bởi dao động thuỷ triều Mực nước dưới đất đang
e- T ầng chứa nước các trầm tích cacbonat trias giữa (t 2 )
Trang 3728
a- Các thành t ạo địa chất rất nghèo nước hệ tầng Hải Hưng trên
b- Các thành t ạo địa chất rất nghèo nước hệ tầngVĩnh Phúc
- Phân bố rộng dãi trong vùng song bị các trầm tích hệ tầng Thái Bình và Hải Hưng phủ kín
2.1.2 Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất tầng chứa nước qp
Trang 3829
/ng + α- Hệ số khai thác, thường lấy bằng 0,3
Văn Độ [2] bằng dùng phương pháp giải tích tính cho toàn bộ tỉnh Nam Định có diện
Bảng 5: Kết quả đánh giá trữ lượng tiềm năng NDĐ tầng qp vùng Nam Định
m3/ng
Trữ lượng động,
2 Lê Thị Lài-
không cùng nhau, và phương pháp sử dụng là khác nhau, nhưng chúng đều cho thấy
2.1.3 Đặc điểm khai thác nước dưới đất trong vùng nghiên cứu
lượng động trong tầng chứa nước qp của vùng nghiên cứu, do việc khoan và khai thác nước dưới đất ồ ạt ở những năm gần đây chính vì vậy đã làm cho mực nước hạ thấp
Trang 3930
109a, 109b, 110a)
lượng động và 1/3 trữ lượng tĩnh thì lưu lượng khai thác của vùng nghiên cứu là chưa
Nhưng theo cách hiểu khác: khi lưu lượng khai thác vượt quá trữ lượng bổ sung thì đã là khai thác quá mức Trong khi đó:
Mà trong trường hợp này trữ lượng khai thác của vùng nghiên cứu lớn hơn trữ lượng động của tầng chứa nước, vì vậy nên trữ lượng thoát ra không cân bằng với trữ lượng bổ sung trữ lượng nước khai thác trong vùng nghiên cứu là khai thác quá
môi trường như cạn kiệt nguồn nước trong tầng chứa nước, gây ra hiện tượng nhiễm
Trang 4031
2.1.4 Đặc điểm thủy địa hóa
Đặc điểm thuỷ địa hoá của nước thể hiện ở độ tổng khoáng hoá và thành phần
hơn 30g/l, các cửa sông chịu tác động của biển với các dao động thuỷ triều cũng có độ
Để nghiên cứu độ tổng khoáng hoá cần thống nhất phân loại NDĐ Để thuận
M < 1g/l là nước nhạt
M < 1÷ 3 là nước lợ
M > 3 là nước mặn
Nước mặt bao gồm biển và toàn bộ hệ thống sông ngòi, kênh rạch, ao hồ trong vùng