1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm đại học quốc gia hà nội luận

91 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục cho các hình thức đào tạo hiện nay tại Khoa và vận dụng đồng bộ các biện pháp đó vào

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM

*

LÊ THỊ THUỶ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

HỆ CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI KHOA SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

Hà Nội – 2008

Trang 2

LUẬN VĂN HOÀN THÀNH TẠI:

KHOA SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Có thể tìm đọc luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin thư viện - ĐHQGHN

- Thư viện Khoa Sư phạm - ĐHQGHN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam là một tất yếu khách quan thể hiện quy luật về quy định của xã hội đối với giáo dục Một trong những khâu đột phá trong đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay là đổi mới công tác quản lý giáo dục mà nòng cốt là công tác đối với cán bộ quản lý giáo dục Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng chính là tiền đề cho đổi mới quản lý giáo dục trên quy mô quốc gia cũng như ở từng cơ sở giáo dục Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục gồm 3 khâu có liên quan chặt chẽ, mật thiết với nhau: phát hiện, lựa chọn - đào tạo; bồi dưỡng và sử dụng, trong đó đào tạo, bồi dưỡng là một trong những khâu quyết định chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Thực hiện quan điểm của Đảng và chủ trương của Nhà nước về công tác phát triển cán bộ quả lý giáo dục, trong thời gian quan, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đã triển khai tổ chức các khoá bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ quản lý giáo dục Tuy nhiên, khi quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng phát triển theo xu hướng là một nghề trong xã hội, khi yêu cầu về năng lực phẩm chất người cán bộ quản lý giáo dục ngày càng được nâng cao thì các khoá bồi dưỡng ngắn hạn đã bộc lộ nhiều hạn chế Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cần thiết phải được đào tạo chuyên sâu từ trình độ cử nhân đến thạc sĩ và tiến sĩ quản lý giáo dục

Từ năm 1998, ở một số cơ sở đào tạo trong nước đã tiến hành đào tạo cử nhân quản

lý giáo dục, năm 2003 Khoa Sư phạm đã được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt cho đào tạo chương trình cử nhân quản lý giáo, và Khoa Sư phạm đã triển khai đào tạo chuyên ngành này ở hệ tại chức và chuyên tu Tuy thời gian đào tạo chuyên ngành này chưa lâu nhưng hiện tại Khoa đã triển khai 12 lớp ở một số địa phương trong cả nước Trong thời gian qua, Khoa Sư phạm đã đóng góp phần đáng kể trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo dục Qua hình thức liên kết với các đơn vị ở địa phương khác Khoa triển khai đào tạo

cử nhân quản lý giáo dục phần nào đã tạo ra nguồn lực tại chỗ, phục vụ nhu cầu cán bộ quản lý cho các địa phương, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu công tác trong điều kiện mới Bên cạnh những kết quả đạt được, Khoa sư phạm do mới được thành lập, các cán bộ quản lý đào tạo trẻ về tuổi đời và tuổi nghề do đó vẫn còn lúng túng trong việc quản lý các lớp liên kết đào tạo với các địa

Trang 4

phương phần nào ảnh hướng tới chất lượng đào tạo Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết trên tác giả quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội” để nghiên cứu trong luận văn với hy vọng đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi trong hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội hợp lý góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động đào tạo cử nhân nói chung và hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục nói riêng có tác động để tìm ra một

số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp (đối tượng học, đặc thù công việc, địa bàn

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: công tác quản lý hoạt động đào tạo

- Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục cho các hình thức đào tạo hiện nay tại Khoa và vận dụng đồng bộ các biện pháp đó vào trong thực tế quản lý công tác giảng dạy và học tập sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các lớp này, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Trang 5

- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở một số khoá đào tạo cử nhân quản lý giáo dục do Khoa Sư phạm đã triển khai từ năm 2003 hệ chuyên tu, tại chức

- Khảo sát và sử dụng các số liệu đào tạo chuyên ngành quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm từ các năm 2003 trở lại đây

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa lý luận:

Tổng kết thực tiễn công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục

- Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các cơ sở khác trong cả nước đang đào tạo cử nhân quản lý giáo dục Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và phân tích tài liệu, nghiên cứu các văn

bản về quản lý đào tạo nói chung và chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục nói riêng, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi,

tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia

- Phóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân tích

thống kê

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Với vị trí quan trọng trong điều hành, chỉ đạo đảm bảo chất lượng của giáo dục - đào tạo các bộ quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đã quan tâm đầu tư nhiều công sức, trí tuệ để nghiên cứu trong mối tương quan tổng thể các vấn đề liên quan đến việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục thông qua quá trình đào tạo từ việc tuyển chọn người học, đến chương trình đào tạo, nội dung, phương pháp đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo Ở nước ta, do công tác đào tạo cán bộ quản lý giáo dục nói chung trong nhiều năm qua chưa được coi trọng, nhất là đối với cán bộ quản lý giáo dục có trình độ cao Trên thực tế công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục mới chỉ được tiến hành chưa đầy 10 năm nay, do vậy công trình nghiên cứu về vấn đề này còn rất ít và chưa có nhiều công trình nghiên cứu lớn, bài bản, mà chỉ thường xuất hiện một số bài báo không hệ thống đăng trên các tạp chí hoặc các kỷ yếu về giáo dục Và trong chương trình đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trình độ Tiến sĩ của Khoa, đã có một đề tài luận án của tác giả Nguyễn Thu Hằng nghiên cứu về vấn đề

“Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục hiện nay”

Vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học chuyên ngành quản lý giáo dục nhằm góp phần giải quyết một trong những vấn đề còn hạn chế trong việc triển khai đạo tạo chuyên ngành cử nhân quản lý giáo dục hiện nay của Khoa, thông qua thực nghiệm tác giả sẽ nghiên cứu vấn đề một cách tương đối toàn diện, từ đó đề xuất các hướng giải quyết dưới dạng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục Đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội" lần đầu tiên được nghiên cứu với các điều kiện và số liệu cụ thể ở hệ đào tạo cử nhân quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm, ĐHQGHN

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Hoạt động đào tạo

1.2.1.1.Hoạt động

Hoạt động là một phương pháp đặc thù của con người quan hệ với thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình.”

1.2.1.2 Đào tạo

Trang 7

Đào tạo một quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội

và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội

1.2.2 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Quản lý có bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

1.2.2.3 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổng thể cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra Có 4 loại biện pháp quản lý cơ bản là: biện pháp hành chính tổ chức, biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý - giáo dục và biện pháp thuyết phục

1.2.3 Quản lý giáo dục

1.2.3.1 Quản lý giáo dục

QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó

1.2.3.2 Đặc trưng của quản lý giáo dục

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

-Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao động

xã hội nói chung

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa,tính phát triển…

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng

1.2.3.3 Chức năng của quản lý giáo dục

Trang 8

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung đó là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng với các hoạt động chung là thông tin và quyết định

1.2.4 Khái niệm về chất lượng đào tạo

1.2.4.3 Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo là trình độ đạt được so với mục tiêu đào tạo thể hiện ở trình

độ phát triển nhân cách của sinh viên sau khi kết thúc qua trình đào tạo, được xem xét, đánh giá toàn diện hay từng mặt và trong một hệ thống điều kiện nhất định sát với thực tiễn nhu cầu xã hội

1.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục: luật giáo dục, quy định, quy chế, điều lệ, các chuẩn,tiêu phí

- Bộ máy tổ chức quản lý và lực lượng giáo dục: cơ chế quản lý,cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, sinh viên

- Mục tiêu, nội dung, chương trình hình thức và phương pháp dạy học

- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Môi trường giáo dục và môi trường dạy học

- Thông tin giáo dục và thông tin dạy học

1.2.4.5 Chất lượng đào tạo đại học

Có 6 quan điểm về chất lượng trong giáo dục và đại học : Chất lượng được đánh

giá bằng “đầu vào”, Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”, Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”, Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”, Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”, Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”

1.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:

1.2.5.1 Đội ngũ cán bộ quản lý:

Trang 9

Cán bộ quản lý là người thực hiện một hay toàn bộ các chức năng quản lý Là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một

bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích

1.2.5.2 Khái niệm cán bộ quản lý giáo dục:

Cán bộ quản lý giáo dục là người thực hiện một hay toàn bộ các chức năng của quản lý giáo dục để làm cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, đạt các mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.5.3 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:

Từ các định nghĩa trên có thể suy ra đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là tập hợp các cán bộ quản lý giáo dục đang giữ các chức vụ quản lý trong hệ thống giáo dục

1.3 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục

1.3.1 Mục tiêu đào tạo cử nhân quản lý giáo dục

Chương trình đào tạo nhằm giúp trang bị cho học viên các kiến thức:

- Nắm vững những kiến thức cơ bản, nền tảng, những kiến thức chuyên ngành bước đầu về khoa học giáo dục và khoa học quản lý giáo dục

- Nắm vững những kiến thức cập nhật, hiện đại và các phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục nới chung và khoa học quản lý giáo dục nói riêng

Chương trình đào tạo nhằm giúp trang bị cho học viên các kỹ năng:

- Kỹ năng vận dụng những kiến thức về khoa học giáo dục và quản lý giáo dục vào quản lý các cơ sở giáo dục và các hoạt động sư phạm;

- Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các hoạt động giáo dục và kỹ năng giao tiếp trong quản lý giáo dục;

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục có thể:

- Có khả năng tham gia công tác quản lí các cơ sở giáo dục và đào tạo;

- Có khả năng nghiên cứu về khoa học giáo dục cũng như khoa học quản lý giáo dục;

- Làm việc tại các cơ quan quản lý giáo dục ở các cấp hoặc các tổ chức cần sử dụng đến kiến thức quản lý giáo dục;

1.3.2 Những yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn phát triển giáo dục hiện nay

Một trong những vấn đề có tính thời sự hiện nay của đời sống giáo dục nước ta cũng như trên toàn cầu, đó là vấn đề quản lý giáo dục và người cán bộ quản lý giáo dục,

Trang 10

Như Bác Hồ đã dạy: vấn đề cán bộ có ý nghĩa quan trong quyết định sự thành công của mọt sự nghiệp

Người cán bộ QLGD có những trách nhiệm - nghĩa vụ rất nặng nề dù rằng vẻ vang

Họ là những người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt dộng của cơ sở giáo dục, ở nơi đầu sóng ngọn gió của đời sống giáo dục Người cán bộ quản lý giáo dục là yếu tố quyết định nhất của sự phát triển tại một cơ sở đào tạo

1.3.2 Vai trò của cán bộ quản lý giáo dục đối với sự phát triển giáo dục hiện nay

Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục giúp cho hoạt động giáo dục diễn ra đúng pháp luật, có tổ chức, đảm bảo chất lượng giáo dục và đạt được những mục tiêu giáo dục

1.3.3 Tầm quan trọng của vấn đề đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Đa số cán bộ quản lý giáo dục chưa được đào tạo có hệ thống về quản lý, làm việc dựa vào kinh nghiệm cá nhân, tính chuyên nghiệp thấp Năng lực điều hành, quản lý của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bất cập Kiến thức về pháp luật, về tổ chức bộ máy, về quản lý nhân sự, nhất là về quản lý tài chính còn nhiều hạn chế dẫn đến lúng túng trong thực thi trách nhiệm và thẩm quyền, đặc biệt khi được Nhà nước phân quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm Phần lớn cán bộ quản lý giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin

Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn chạy theo thành tích Một bộ phận nhỏ cán bộ quản lý giáo dục buông lỏng quản lý, không đấu tranh với tiêu cực, thậm chí còn thoả hiệp, tham gia vào các hiện tượng tiêu cực, tiếp tay cho người học gian dối trong học tập, thi cử Có lẽ, những tiêu cực vừa qua của ngành giáo dục và cả việc chất lượng giáo dục của Việt Nam còn thấp cũng xuất phát từ sự yếu kém trong khâu quản lý của những cán bộ làm công tác này trong ngành giáo dục Để thay đổi được thực trạng này sẽ cần một khoảng thời gian và một sự đầu tư lớn Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là ngành giáo dục hoàn toàn chưa có chiến lược về xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hiệu quả Bộ Giáo dục và Đào tạo tuy đã có xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục nhưng các chương trình này còn nặng về lý thuyết, nội dung dàn trải, thiếu tính thức tế và dành cho số ít Để đáp ứng có hiệu quả nhu cầu đổi mới nền giáo dục nước nhà hiện nay, cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý tinh thông nghiệp

vụ ở tất cả các cấp

Trang 11

1.3.4 Một số vấn đề về đào tạo cử nhân quản lý giáo dục

Mỗi ngành đào tạo tất yếu đều có đặc thù riêng, cử nhân quản lý giáo dục là một ngành có nhiều đặc thù, cụ thể:

-Học viên: học viên cử nhân quản lý giáo dục là những người học đã tham gia lao động

nghề trong lĩnh vực giáo dục Đa số học viên ở tuổi trung niên họ đã có ít nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục, quản lý giáo dục Động cơ học tập của học viên đa dạng Giá trị của kiến thức sẽ tác động tới sự hình thành động cơ hoạt động, học tập, tính tích cực và mục đích học tập của họ Họ sẽ tích cực học khi họ thấy các kiến thức đó thực

sự có lợi cho công việc của họ Họ muốn thu nhận được những điều bổ ích từ mỗi buổi học Tuy vậy số lượng học viên thường là những người đã có tuổi, nên cũng có những cản trở nhất định trong quá trình học tập, sức ì của kinh nghiệm ảnh hưởng đến việc tiếp thu và hình thành những kỹ năng mới

- Giảng viên: là những người được chuẩn hoá, được đào tạo chuyên sâu về quản lý

giáo dục, có năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, có hiểu biết và kinh nghiệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Họ không chỉ am hiểu về lý luận quản lý mà có có khả năng hướng dẫn học viên ứng dụng lý thuyết đó và giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tế

- Phương pháp học: Phương pháp học hiệu quả nhất đối với các cử nhân quản lý

giáo dục là phương pháp thích hợp nhất với tố chất của từng người theo sở thích, tính cách, cách tư duy, môi trường, kinh nghiệm ý thức được về các đặc điểm riêng biệt của mình cùng với việc nắm vững các lý thuyết quản lý, kết hợp với kinh nghiệm trong hoạt động giáo dục mà người học điều chỉnh cách học của mình để có thể phát huy các lợi thế đồng thời khắc phục các hạn chế

- Phương pháp giảng dạy: việc dạy học cho các học viên này được xác định không

chỉ là quá trình tích luỹ kiến thức về quản lý giáo dục mà là quá trình phát triển kỹ năng, tập trung vào khả năng sử dụng lý thuyết quản lý đó trong các tình huống cụ thể trong công việc hàng ngày của người quản lý Phương pháp giảng dạy xuất phát từ quan điểm trên thiên về đường hướng dạy thực hành Trong dạy - học không tồn tại hình thức độc thoại, truyền thụ kiến thức một chiều mà mọi hoạt động phải do người học thực hành đa chiều, người học phải trở thành trung tâm của mọi hoạt động dạy học

- Hình thức tổ chức học tập: Do hình thức tổ chức đào tạo ở các lớp đại học cử nhân quản

lý giáo dục là tập trung theo tháng và tập trung theo quý và thời gian học tập là liên tục

cuốn chiếu

Trang 12

Đội ngũ cán bộ QLGD phải có đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đồng bộ về

cơ cấu, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ của ngành trong giai đoạn mới

Nếu lựa chọn được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo cử nhân chuyên ngành quản lý giáo dục có khả thi thì chúng ta sẽ đào tạo được một đội ngũ cán bộ QLGD có chất lượng, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn

Trang 13

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI KHOA SƯ PHẠM -

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành

Khoa Sư phạm – ĐHQGHN được thành lập theo Quyết định số 1841/TCCB ngày 21/12/1999 của Giám đốc ĐHQGHN với nhiệm vụ là thể nghiệm một mô hình mới về đào tạo giáo viên trong 1 đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao Ngoài ra, Khoa Sư phạm có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục, cán bộ nghiên cứu khoa học giáo dục và chuyên gia trong một số lĩnh vực khoa học giáo dục mà Việt Nam đang cần, như giáo dục hướng nghiệp, sức khoẻ tâm thần, quản lí hệ thống đào tạo và việc làm v.v

Để thực hiện những nhiệm vụ này, Khoa Sư phạm đã tận dụng sức mạnh của qui chế đặc biệt của ĐHQGHN, huy động sức mạnh tổng hợp của các trường thành viên, nơi tập trung nhiều nhà khoa học đầu ngành trong cả nước, đồng thời huy động sự tham gia của các nhà giáo dục có uy tín trong nước và quốc tế

Có thể nói, sau gần 10 năm hoạt động, một thời gian xây dựng và phát triển không dài nhưng Khoa đã thể nghiệm thành công mô hình mới về đào tạo giáo viên và đã được xã hội chấp nhận, tồn tại đồng thời với mô hình truyền thống và đang dần khẳng định vị trí của nó trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

2.1.2 Sứ mạng

Ngay từ khi thành lập Khoa Sư phạm - ĐHQGHN đã được giao sứ mạng cao cả là phấn đấu trở thành một những những cơ sở hàng đầu của Việt nam về đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia về khoa học giáo dục và quản lý giáo

Trang 14

dục, nhà giáo chất lượng cao cho mọi bậc học, đồng thời triển khai nghiên cứu, truyền bá, ứng dụng những thành tự mới nhất về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, về đào tạo giáo viên chất lượng cao vào thực tế hoạt động của mình

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Khoa Sư phạm là mô hình đào tạo giáo viên trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực có sứ mạng phấn đấu trở thành một trung tâm đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học, chuyển giao cộng nghệ chất lượng cao ngang tầm khu vực và tiến dần tới trình độ quốc tế

Khoa Sư phạm thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội phấn đấu trở thành một

cơ sở hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia giáo dục và nhà giáo chất lượng cao cho mọi bậc học, đồng thời triển khai nghiên cứu, truyền

bá về khoa học giáo dục, bằng cách tập trung sự cộng tác chặt chẽ của các nhà giáo giàu kinh nghiệm và các chuyên gia giáo dục hàng đầu trong nước, tiếp thu những tinh hoa của các nền khoa học giáo dục các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời khai thác và phát huy truyền thống của nền giáo dục Việt Nam

Qua sản phẩm đào tạo và nghiên cứu của mình Khoa Sư phạm sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển nền giáo dục nước nhà, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng một xã hội học tập hiện đại, nhằm thực hiện mục tiêu chung: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, và văn minh

Khoa Sư phạm có nhiệm vụ là triển khai một mô hình đào tạo giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, cán bộ nghiên cứu khoa học giáo dục chất lượng cao, trong đó việc đào tạo giáo viên được tiến hành theo mô hình 3+1

và 4+1, kết hợp sức mạnh tổng hợp của toàn Đại học Quốc gia Hà Nội Ngoài

ra, Khoa còn có nhiệm vụ đào tạo giáo viên chất lượng cao cung cấp cho các trường đại học, cao đẳng, phổ thông và có chức năng đào tạo cán bộ quản lí

Trang 15

giáo dục và cán bộ nghiên cứu khoa học giáo dục ở bậc đại học và sau đại học

- một nhiệm vụ đặc thù của Khoa giáo dục (Faculty of Education)

1 Mô hình 3+1: 3 năm đào tạo kiến thức khoa học cơ bản tại các trường thành viên của ĐHQGHN, và 1 năm đào tạo kiến thức nghiệp vụ sư phạm, giáo dục tại Khoa Sư phạm

2 Mô hình 4 +1: đào tạo 1 năm kiến thức nghiệp vụ, thực tập sư phạm cho những đối tượng đã tốtnghiệp một trường đại học

Mục tiêu trong những năm tới của Khoa Sư Phạm là phấn đấu trở thành Trường Giáo dục, thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội (School of Education), với sứ mạng là đào tạo giáo viên, cán bộ Quản lí giáo dục, cán bộ nghiên cứu khoa học giáo dục chất lượng cao hàng đầu trong cả nước

2.1.4 Các chương trình đào tạo

Trong hơn 8 năm xây dựng và phát triển, Khoa Sư phạm - ĐHQGHN luôn khẳng định vai trò là Khoa có mô hình đào tạo giáo viên chất lượng cao trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực Khoa hiện là là cơ sở đào tạo Tiến sĩ Quản lý giáo dục sớm nhất trong cả nước Khoa có hệ đào tạo giáo viên chất lượng cao Việc đào tạo giáo viên trong một đại học đa lĩnh vực được thực hiện theo mô hình 3 + 1 và 4 + 1, kết hợp sức mạnh tổng hợp của tất cả các đơn vị thành viên trong ĐHQGHN Mô hình 3 + 1 được thiết kế với thời gian đào tạo 3 năm kiến thức chuyên môn cơ bản tại các trường đại học thành viên của ĐHQGHN và 1 năm rèn luyện kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm tại Khoa Sư phạm Mô hình 4 + 1 được thiết kế 1 năm rèn luyện kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học với chuyên ngành có môn học ở bậc phổ thông Tính đến năm học

2006 - 2007, quy mô đào tạo giáo viên theo mô hình: 3 + 1 là hơn 1250 học viên thộc 6 ngành đào tạo: Sư phạm Toán, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hoá, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Ngữ văn; với môi hình 4 + 1 , hơn

Trang 16

100 học viên của 4 khoá đào tạo đã tốt nghiệp và nhận bằng cử nhân sư phạm

hệ chính quy bằng 2

Ngoài hệ chính quy, Khoa Sư phạm đang triển khai chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Tin học, sư phạm Toán - tin, và cử nhân quản lý giáo dục hệ chuyên tu và tại chức với hơn 800 học viên

Khoa Sư phạm đang triển khai các chương trình đào tạo thạc sĩ thuộc 5 chuyên ngành: Quản lý giáo dục, Lý luận và phương pháp dạy học (bộ mônToán) thuộc ngành Sư phạm Toán, Lý luận và phương pháp dạy học (bộ mônVật lý) thuộc ngành Sư phạm Vật lý, Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Sinh học) thuộc ngành Sư phạm Sinh học, Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hoá học) thuộc ngành Sư phạm Hoá học Với số lượng là hơn 350 học viên cao học thuộc chuyên ngành trên và 60 nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành quản lý giáo dục Đến năm học 2007 - 2008, Khoa triển khai đào tạo thêm 2 chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Lịch sử và Ngữ văn)

Để có thể tiếp cận với trình độ quốc tế về đào tạo sau đại học, Khoa Sư phạm liên kết với các trường đại học nước ngoài tổ chức các chương trình đào tạo thạc sĩ thuộc các ngành: Quản lý giáo dục (liên kết với Đại học New England, Úc); Lãnh đạo và Quản lý giáo dục( liên kết với Đại học Dalarna, Thuỵ Điển), Ngôn ngữ học Anh (liên kết với Đại học Dalarna, Thuỵ Điển), Quản lý hệ thống thông tin ( liên kết với Đại học Shu - te, Đài Loan), Tư vấn tâm lý và hướng nghiệp (liên kết với INETOP, CNAM Pháp) Với số lượng gần 300 học viên đã và đang theo học các chương trình liên kết đào tạo này

Ngoài ra, Khoa còn tổ chức các khoá bồi dưỡng, đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ sư phạm đại học, lý luận phương phương pháp dạy học đại học và các lớp bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, các lớp bồi dưỡng về

sư phạm tương tác, Kiểm tra - đánh giá trong giáo dục, Khoa học thần kinh nhận thức trong dạy học

Trang 17

2.1.5 Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Đội ngũ cán bộ, giảng viên trong Khoa hiện nay bao gồm: 48 Cán bộ, viên chức do Khoa Sư phạm quản lý; 182 giảng viên giảng dạy tại các trường đại học thành viên trong giai đoạn đào tạo cơ bản; 7 giảng viên đã nghỉ hưu tiếp tục hợp đồng lao động tại Khoa Sư phạm; 29 giảng viên thỉnh giảng

Hoạt động với cơ cấu mở nên huy động được sức mạnh tổng hợp của ĐHQGHN, nhất là sức mạnh về đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản và khoa học công nghệ hàng đầu của cả nước Tuy nhiên, mô hình mở cũng gặp khó khăn như: Triển khai các lộ trình nâng cao chất lượng đào tạo (ví dụ như triển khai tín chỉ) và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; Thực hiện những chính sách khuyến khích, động viên giảng viên tham gia đào tạo sư phạm (ví dụ như phụ cấp ưu đãi giáo viên); Đào tạo giảng viên theo chiến lược phát triển chuyên môn của Khoa (ví dụ những môn đào tạo đặc thù của Khoa trong giai đoạn đào tạo cơ bản)

Khoa có hơn 40% đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sĩ và trên 25% có trình độ tiến sĩ; trên 20% giảng viên đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài; phát huy quyền tự chủ về học thuật Trong đó:100% giảng viên giảng dạy đúng trình độ chuyên môn được đào tạo, tự chủ trong các hoạt động chuyên môn của mình; Phần lớn các giảng viên có trình độ ngoại ngữ, tin học đủ để phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học 100% giảng viên áp dụng được phương tiện kỹ thuật hiện đại vào việc giảng dạy 100% giảng viên được sử dụng máy tính và tài khoản truy cập internet để cập nhật kiến thức, giáo trình, bài giảng; phần lớn giảng viên

có thể tham gia các xeminar bằng ngoại ngữ tiếng Anh không cần phiên dịch

2.2 Công tác đào tạo cử nhân quản lý giáo dục tại Khoa Sư phạm

Được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân quản lý giáo dục từ năm 2002, Khoa Sư phạm đã liên kết với các cơ sở đào tạo tại địa phương triển khai đào tạo chuyên ngành quản lý giáo dục theo hình thức không chính quy (chuyên

Trang 18

tu, tại chức) Quá trình đào tạo được tiến hành dựa trên đặc điểm đối tượng người học là những người trưởng thành nên có nhiều khác biệt so với các đối tượng học khác Địa điểm đào tạo không phải ở Khoa mà được đặt ở các đơn

vị liên kết Do đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm đối tượng người học, đặc điểm của địa điểm đào tạo nên việc đào tạo cử nhân quản lý giáo dục của Khoa có một số đặc trưng nổi bật

2.2.1 Đặc điểm của học viên

Hầu hết người học của các lớp cử nhân quản lý giáo dục của Khoa đều

là những giáo viên ở các trường phổ thông, cán bộ đang giữ các chức vụ quản

lý và lãnh đạo trong ngành giáo dục được cử đi học để nâng cao tay nghề hay chuẩn bị đảm trách một cương vị công tác mới cao hơn Họ là những người trưởng thành về nhiều mặt: tâm lý, xã hội và sinh học Học viên theo học lớp

cử nhân quản lý giáo dục có nhiều khác biệt với học sinh phổ thông hay sinh viên đại học cả về mục đích, nhu cầu lẫn đặc điểm tâm lý

Thứ nhất, họ là những người đang làm giáo viên ở các trường phổ thông và những người đang giữ các chức vụ quản và lãnh đạo trong ngành giáo dục, trưởng thành về tâm lý, có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống công tác và những kinh nghiệm đó có ảnh hưởng đến công việc học tập của họ

Đã và đang trải qua thực tiễn, vì thế tính thực tế trong công việc và trong học tập của đối tượng học cử nhân quản lý giáo dục của Khoa rất cao

Họ luôn liên hệ những kiến thức mà họ học với thực tiễn, với các kinh nghiệm

đã có và học chỉ có nhu cầu tiếp thu những gì có lợi cho công việc của mình Kinh nghiệm đối với họ rất quan trọng vì chúng giúp họ dễ dàng hơn trong việc giải quyết các bài tập quản lý, các bài tập tình hướng quản lý xảy ra trong những hoàn cảnh tương tự hoàn cảnh họ trải nghiệm Tuy nhiên những kinh nghiệm đó trở thành vật cản khi họ giải quyết các vấn đề trong hoàn cảnh mới Vì vậy để giúp người học dễ dàng tiếp thu kiến thức mới, cần giúp họ

Trang 19

liên hệ kiến thức đang học với những kinh nghiệm mà họ có, giúp họ khái quát chúng thành hệ thống

Cũng như học sinh phổ thông, kinh nghiệm, thái độ, khả năng học tập của những người lớn khác nhau thì khả năng học tập hoàn toàn khác nhau, có người tiếp thu nhanh, có người lại chậm, có người có năng lực khái quát cao, nhưng có người lại nhanh nhạy hơn khi tiếp thu những vấn đề cụ thể, trực quan Do đó, quá trình dạy học cho các đối tượng học viên này cũng cần được

cá biệt hoá, giúp mỗi người làm việc dựa vào khả năng riêng của mình thì quá trình học tập sẽ diễn ra tích cực, sôi nổi hơn và người lớn sẽ tiếp thu kiến thức

đi học, họ chỉ cố gắng học tập ở mức độ tối thiểu miễn sao hoàn thành khoá học và có bằng; tuy nhiên cũng có một số tỷ lệ khá lớn học viên đi học là do xuất phát từ nguyện vọng cá nhân muốn hiểu biết, muốn học để là tốt hơn và thăng tiến trong công tác Cũng có những học viên đi học do những đồng cơ bên trong và kết hợp với động cơ bên ngoài Những học viên này trước khi được đề bạt làm cán bộ quản lý họ thường là giáo viên hoặc chuyên viên Với tính chất của công việc mới yêu cầu cao, họ phải chịu trách nhiệm trước thành bại của cả một tập thể, những quyết định của họ liên quan đến nhiều người Nói một cách khác là họ đã chuyển nghề, nêu nhu cầu đi học để có kiến thức

về quản lý giáo dục để “hành nghề” là đòi hỏi bức xúc của công việc và cũng

là tiêu chuẩn do tổ chức đòi hỏi với cương vị của họ Với một số người thì hiện nay họ chỉ mới học đến bằng cao đẳng, với đòi hỏi hiện nay của các

Trang 20

trường học thì thấp nhất phải tốt nghiệp đại học, nên họ đi học với nhu cầu nâng cao thêm bằng cấp của mình

Thứ ba, học tập của học viên sẽ có kết quả cao khi quá trình dạy học được thực hiện qua hành động, qua giải quyết vấn đề và gắn với những ứng dụng thực tiễn

Học viên học thông qua trao đổi kinh nghiệm, qua làm và giải quyết vấn đề Họ sẽ không thể kiên nhẫn với những buổi học có quá nhiều lý thuyết,

họ sẽ học tốt hơn với những kiến thức đơn giản và những chỉ dẫn cụ thể Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, nếu người học được thực hành và ứng dụng ngay những gì họ mới học được thì họ ghi nhớ tốt hơn và kĩ năng thực hành cũng vững chắc hơn nhiều Nếu không được thực hành ứng dụng các kiến thức đã học thì họ sẽ nhanh chóng quên đi những gì họ đã tiếp thu được

Vì vậy, cần tổ chức cho họ hoạt động và thực hành ngay những gì họ học được

Thứ tư, số lượng học viên lớn tuổi cũng có những cản trở nhất định trong quá trình học tập

Với các học viên ở độ tuổi 40 – 50, lứa tuổi bắt đầu có những biến động

về sức khoẻ: xuất hiện các chứng bệnh mãn tính, chính vì vậy mà làm cho họ giảm trí nhớ, sức ỳ của kinh nghiệm ảnh hưởng đến việc tiếp thu những kiến thức và hình thành những kỹ năng mới

Thứ năm, vị trí công việc cũng vừa tạo động lực vừa gây lực cản

Hầu hết những người đang học cử nhân quản lý giáo dục của Khoa đều đang giảng dạy và giữ cương vị lãnh đạo của các trường phổ thông, các phòng, sở giáo dục nên công việc của họ khá bận rộn: học vừa đi học, vừa đi làm Họ chỉ nghỉ làm khi họ phải tập trung học theo đợt, sau mỗi đợt học họ lại quay về với công việc của mình Chính vì vậy mà thời gian dành cho việc học tập của không nhiều: phần lớn việc học tập của họ chỉ giành thời gian khi học tập tập trung, còn lại sau đó thì hầu như không được quan tâm

Trang 21

2.2.2 Đặc điểm của cơ sở liên kết đào tạo

Địa điểm tổ chức đào tạo là các trường cao đẳng, các trung tâm giáo dục thường xuyên của các tỉnh vì thế cơ sở vật chất của các đơn vị liên kết đào tạo phần đa chưa đáp ứng được yêu cầu về phòng thí nghiệm, các cơ sở thực tập, trang thiết bị dạy học hiện đại, thư viện Các cơ sở liên kết chưa tham gia giảng dạy được nhiều các môn học trong chương trình đào tạo mà chỉ dừng lại

ở mức phối hợp quản lý lớp và học viên

2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của Phòng Đào tạo

Phòng đào tạo gồm 8 người: 01 trưởng Phòng, 03 chuyên viên quản lý đào tạo và xây dựng kế hoạch tiến độ, lịch trình giảng dạy, 01 chuyên viên thư viện, 01 chuyên viên kiêm nhiệm quản lý đào tạo, 01 người là giảng viên kiêm nhiệm trợ lý đào tạo

Trình độ chuyên môn: 01 là tiến sĩ, 05 người có trình độ thạc sĩ, 02 người tham gia học cao học, 04 người có trình độ đại học Độ tuổi trung bình là: 37 tuổi, đều trong độ tuổi từ 30 đến 50, 06 người là nam và 02 nữ thể hiện một tỷ lệ nam - nữ không đồng đều

Phân công chức trách, nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân:

- Trưởng Phòng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Khoa về mọi hoạt động thuộc lĩnh vực của Phòng được phân công quản lý Tham mưu với Chủ nhiệm Khoa về các biện pháp quản lý, chỉ đạo và định hướng phát triển trong lĩnh vực đào tạo và mở rộng các chuyên ngành đào

Trang 22

tạo Quản lý trực tiếp phôi bằng và cấp phát văn bằng chứng chỉ Quản lý hoạt động đào tạo liên kết trong nước và ngoài nước ở các bậc đào tạo

- Trợ lý đào tạo 02 người: Giúp trưởng phòng quản lý các lớp chính quy: lập thời khoá biểu, bố trí phòng học cho từng khoá học và lớp học, theo dõi lịch giảng dạy của từng giảng viên, xây dựng lịch thi học kỳ thi kết thúc môn học khoá học, lịch học lại, phụ đạo thi lại Kiểm tra tiến độ đào tạo của các khoa, quy trình lên lớp của giảng viên, tổng hợp giờ giảng, xây dựng và thông qua kế hoạch cân đối và phân công giảng viên Tham gia các công việc khác khi phòng phân công

- 03 chuyên viên trong đó có 1 chuyên viên quản lý kết quả học tập của chính quy và không chính quy, 1 chuyên viên giúp trưởng phòng xây dựng lịch trình giảng dạy, theo dõi lịch giảng dạy của giảng viên, xây dựng lịch thi học phần, theo dõi bài thi kiểm tra của các lớp không chính quy và tuyển sinh, theo dõi lớp sau đại học trong nước & lớp liên kết với nước ngoài; 1 chuyên viên làm phách, lên điểm, theo dõi các lớp sau đại học trong nước và lớp liên kết với nước ngoài

Đội ngũ cán bộ, chuyên viên của Phòng phần lớn là những người có nhiều kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề, thạo việc, năng động, tinh gọn, hoàn thành tốt khối lượng công việc lớn và đa dạng trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, kế hoạch tài chính Có sự phối hợp, hợp tác chặt chẽ với các bộ phận, giữa cán bộ quản lý với các giảng viên và chuyên viên nên mọi công việc được tiến hành có hiệu quả Tuy nhiên, với một số lượng công việc lớn trong quá trình đào tạo các lớp không chính quy trong đó

có các lớp cử nhân quản lý giáo dục với lực lượng cán bộ, chuyên viên còn mỏng đã làm ảnh hưởng phần nào đến hiệu quả công việc, nhiều công việc đã lập kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện được hoặc thực hiện chưa đúng tiến độ

Trang 23

2.3.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy chuyên ngành quản lý giáo dục

Giảng viên là chủ thể của toàn bộ quá trình đào tạo Họ là những "kỹ sư" vừa thiết kế, vừa trực tiếp tham gia thi công trong từng khâu, từng giai đoạn của quá trình đào tạo Đây là nhân tố cơ bản nhất quyết định tới sự thành công và phát triển của công tác đào tạo Do giới hạn về mặt quy mô của Khoa nên ngoài đội ngũ giáo viên cơ hữu của Khoa, trong quá trình đào tạo Khoa

đã phải ký hợp đồng với giảng viên giảng dạy từ các đơn vị khác

Trước tiên chúng ta hãy cùng xem xét thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu giảng dạy chuyên ngành QLGD của Khoa

2.3.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên cơ hữu giảng dạy chuyên ngành QLGD của Khoa

Tổng số giảng viên cơ hữu giảng dạy của Khoa là 35 người trong đó có

14 là giảng viên giảng dạy chuyên ngành quản lý giáo dục

* Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy chuyên ngành QLGD được thể hiện cụ thể qua bảng thống kê sau

Bảng 2.1: Bảng thống kê về thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy

chuyên ngành quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm

Trang 24

* Đánh giá về thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy chuyên ngành của Khoa

Qua bảng thống kê trên cho thấy rõ tình hình thực trạng đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy chuyên ngành QLGD của Khoa Phân tích kỹ lưỡng chúng ta có thể đưa ra các nhận định về điểm mạnh, điểm yếu cũng như là nguyên nhân của thực trạng nêu trên:

+ Tất cả giảng viên có phẩm chất chính trị tốt, luôn phấn đấu và rèn luyện vì sự nghiệp chung của Đảng, của Nhà nước, vì sự phát triển giáo dục

+ Họ có lòng yêu nghề, tinh thần khắc phục khó khăn, yên tâm trong công tác;

có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ, đùm bọc đồng nghiệp; có lối sống giản dị, gương mẫu, chuẩn về đạo đức

2.3.2.2 Đội ngũ giảng viên giảng dạy kiêm nhiệm và thỉnh giảng

Ngoài số lượng giảng viên cơ hữu của Khoa, trên thực tế tham gia vào quá trình đào tạo hệ cử nhân QLGD có nhiều giảng viên kiêm nhiệm và thỉnh

Trang 25

giảng từ các cơ sở đào có uy tín trong cả nước Tỉ lệ giảng viên cơ hữu và giảng viên kiêm nhiệm thỉnh giảng của Khoa là 60 : 40 Những giáo viên được mời hầu hết là những người có chuyên môn sâu, có thâm niên giảng dạy lâu năm, phù hợp cho việc đào tạo chuyên môn Đội ngũ cán bộ giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng của Khoa có sự đảm bảo về mặt chất lượng Các giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng là những người đào tạo có chuyên môn sâu về nghề và kinh nghiệm giảng dạy lâu năm Hơn nữa, họ là những người

đã và đang giữa vị trí công tác cao tại các cơ quan chuyên nghiên cứu về giáo dục nên rất thuận lợi cho việc truyền đạt kỹ năng, kinh nghiệm về công tác quản lý cho học viên Tuy nhiên, vì là giảng viên kiêm nhiệm nên giảng viên chưa xây dựng được kế hoạch giảng dạy cho Khoa theo năm học mà chủ yếu theo từng đợt học chính vị vậy mà việc sắp xếp lịch giảng dạy rất bị động

Giảng viên giảng dạy chuyên ngành này đều có ý thức về việc đổi mới, cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức dạy học, tuy nhiên do đặc điểm của loại hình này là học cuốn chiếu từng môn nên giảng viên thường dùng phương pháp thuyết trình để truyền tải hết nội dung của bài học

2.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo cử nhân quản lý giáo dục của Khoa Sư phạm

Hiện nay Khoa Sư phạm - ĐHQGHN có 6 đơn liên kết mở lớp cử nhân QLGD trải dài khắp từ Bắc đến Tây Nguyên Các đơn vị liên kết thường là các trường cao đẳng, Trung tâm Giáo dục thường xuyên của tỉnh Các đơn vị này đứng ra xin thành lập các trạm để đào tạo cán bộ QLGD phục vụ trực tiếp cho tỉnh mình Học viên của các đơn vị liên kết đào tạo là giáo viên, cán bộ trực thuộc phòng và sở giáo dục và đào tạo và cán bộ quản lý của các trường phổ thông của tỉnh được cử đi học và về phục vụ lại cho ngành phần lớn họ được tài trợ học phí, tạo điều kiện về thời gian để học tập Các đối tượng này có động cơ học tập rõ ràng, có kinh nghiệm nghề nghiệp đã từng qua công tác

Trang 26

nhiều năm, ý thức học tập tốt tuy phần đa là các cán bộ đi học có tuổi tác và gia đình, khả năng tiếp thu có chậm hơn lớp trẻ nhưng bù lại họ cần cù chịu khó và ham học hỏi Cơ sở vật chất của các trạm này đều khá tốt: có đầu đủ phòng học, các phòng học đều khang trang, đủ điều kiện về ánh sáng và không gian Tuy nhiên, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng được việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực Một số đơn vị cũng đã trang bị phương tiện dạy học hiện đại, nhưng phương tiện đó phục vụ cho lớp chính khoá của họ, chỉ khi nào các lớp chính khóa không sử dụng thì lớp cử nhân QLGD mới được dùng Chính vì vậy, giảng viên của Khoa thường bị động trong khi sử dụng phương tiện trong quá trình dạy học của mình

Trên thực tế mối liên kết giữa Khoa Sư phạm được triển khai theo hợp đồng liên kết đào tạo, giữa khoa và đơn vị liên kết Hợp đồng này quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan, cụ thể là những phần trách nhiệm mà đơn vị liên kết phải thực hiện, cũng như quyền lợi mà đơn vị liên kết được hưởng thông qua % học phí mà đơn vị liên kết được giữ lại để chi phí Đơn vị liên kết cũng thường bố trí một hoặc 2 cán bộ theo dõi phụ trách khoá học tại đơn vị mình, thu nhận những thông tin về kế hoạch học tập của Khoa, đưa đón, bố trí chổ ăn nghỉ cho giáo viên giảng dạy, phòng học, thiết bị học tập cũng như các vấn đề liên quan đến quá trình học tập của học viên học tại đơn vị liên kết Như vậy, các khóa đào tạo diễn ra thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân QLGD của Khoa Sư phạm có những ưu điểm và nhược điểm sau:

2.4.1 Quản lý việc thực hiện các văn bản pháp quy

Là một Khoa thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm thực hiện mọi hoạt động quản lý tổ chức đào tạo theo các văn bản, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội bao gồm:

Trang 27

1) Quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN ban hành theo quyết định số 10/ ĐT ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Giám đốc ĐHQGHN

2) Hướng dẫn số 66/ ĐT ngày 25 tháng 04 năm 2005 về việc thực hiện quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN đối với hệ không chính quy

3) Quyết định số 01/2001/ QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng đối với hình thức vừa học vừa làm (tại chức) thuộc phương thức giáo dục không chính quy

4) Quyết định của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc duyệt chỉ tiêu tuyển sinh

5) Một số văn bản liên quan khác

Dưới sự giám sát chặt chẽ của Đại học Quốc gia Hà Nội và sự chỉ đạo sát sao của Ban Chủ nhiệm Khoa, việc tuân thủ quy chế đã trở thành nề nếp hoạt động ở Khoa Sự tuân thủ quy chế thể hiện trước hết ở việc đảm bảo thực hiện chỉ tiêu đào tạo Ngoài ra, Khoa tuyệt đối không để xảy ra những tồn tại điển hình ở hệ tại chức như: tự mở lớp mà không báo cáo, các cơ sở đặt lớp tự thông báo tuyển sinh, hợp thức hoá đầu vào của số sinh viên không đủ điều kiện nhập học, không đảm bảo thời gian đào tạo theo quy định, cắt xén môn học, tiết học

Tuy nhiên, do quản lý chưa sát sao, việc áp dụng quy chế trong đào tạo vẫn còn một số tồn tại chủ yếu ở khâu học tập và thi, kiểm tra của sinh viên

Cụ thể: hầu hết sinh viên nghỉ học trên 20% đến 30% số giờ quy định vẫn được du di cho phép dự thi học phần; Trong những trường hợp quy chế sửa đổi, việc thực hiện quy chế còn đòi hỏi những bước chuẩn bị nhất định dẫn đến sự chậm trễ trong thực hiện Với những thực tế nêu trên, có thể xác định trong quản lý thực hiện các văn bản pháp quy có những ưu điểm và hạn chế như sau:

Trang 28

 Ưu điểm: Các quy chế, văn bản được coi là công cụ thiết yếu, định hướng

cho công tác tổ chức quản lý đào tạo không chính quy trong đó có các lớp cử nhân quản lý giáo dục

 Hạn chế: Việc áp dụng quy chế đôi khi còn chậm trễ và chưa triệt để

2.4.2 Công tác quản lý xây dựng chương trình đào tạo

Quản lý xây dựng chương trình đào tạo là công việc mà bất cứ đơn vị

đào tạo nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm, bởi thế Khoa đã rất chú trọng đến công tác này Để thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục, Khoa đã thành lập nhóm chuyên gia xây dựng chương trình gồm Chủ nhiệm Khoa, trưởng bộ môn, chuyên gia ngành, phòng Quản

lý Đào tạo Khoa học Chương trình đào tạo Cử nhân QLGD hệ tại chức và chuyên tu đầu tiên của Khoa được xây dựng năm 2001, sau 5 năm sử dụng, chương trình đã bộc lộ một số điểm không hợp lý, đòi hỏi được cải tiến Đáp ứng yêu cầu trên, trên cơ sở những đánh giá của các giảng viên, cán bộ quản

lý và học viên về chương trình, năm 2006 nhóm chuyên gia tiến hành xây dựng lại chương trình Cử nhân QLGD hệ tại chức và chuyên tu

Trong thực tế quản lý chương trình cần có sự phối hợp của giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách đánh giá và học viên trong xây dựng chương trình Tuynhiên, cho đến nay, Khoa chưa quản lý tốt việc phối hợp này dẫn đến tổ chức thực hiện chưa đảm bảo tiến độ kế hoạch đề ra, công việc thường bị ùn tắc, chậm trễ

Cho đến nay về chương trình đào tạo, Khoa đã thực hiện việc phối hợp xây dựng, đánh giá và cải tiến khung chương trình, xây dựng các chương trình chi tiết các môn học Đây là một chương trình đào tạo còn mới đối với giáo dục Việt Nam, đặc biệt là với Khoa, do đó việc lấy ý kiến phản hồi từ phía người dạy và người học về sự thiết thực của chương trình đào tạo, về những điều đạt được và chưa được trong chương trình đào tạo, để từ đó có biện pháp

Trang 29

sửa đổi chương trỡnh cho phự hợp với đối tượng học và thực tế là việc làm thiết thực, nhưng việc đú vẫn chưa được Khoa tiến hành đều đặn, thường xuyờn đối với từng khoỏ học

Bảng 2.3: Kết quả khảo sỏt giảng viờn, cỏn bộ quản lý

về việc xõy dựng chương trỡnh đào tạo

Khụng thực hiện

3 Lấy ý kiến phản hồi từ

phía người dạy và

ý kiến phản hồi từ phớa người dạy và người học để cú biện phỏp sửa đổi chương trỡnh cho phự hợp" lại làm chưa tốt

* Ưu điểm: Khoa đó dành sự quan tõm cần thiết cho cụng tỏc quản lý xõy

dựng chương trỡnh đào tạo và đó cú kế hoạch quản lý, chỉ đạo thực hiện cụ thể

Trang 30

* Hạn chế: Việc tổ chức thực hiện quản lý xây dựng chương trình còn tiến

hành chậm chưa theo kịp với yêu cầu đào tạo cũng như chưa đảm bảo tiến độ theo kế hoạch Đã có 6 lớp tốt nghiệp chuyên ngành này nhưng việc đánh giá, tổng kết những điểm mạnh và hạn chế của chương trình đào tạo chưa được

thực hiện đều đặn, thường xuyên đối với từng khoá học

2.4.3 Quản lý việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo là công đoạn quyết định sự thành công hay thất bại của một khoá học Quản lý tổ chức thực hiện chương

trình đào tạo được Khoa tiến hành như sau:

- Do đặc điểm của đối tượng đào tạo là những người vừa đi học vừa đi làm

và địa điểm đào tạo đặt tại các tỉnh nên Khoa tổ chức đào tạo theo đợt Mỗi học kỳ học viên phải tích luỹ đủ một số đơn vị học trình theo quy định Không tích luỹ đủ bị xử lý ngừng hoặc thôi học

- Lập kế hoạch tổng thể cho từng khoá học, bắt đầu bằng việc xác định thời gian khai giảng và kết thúc khoá học Kế hoạch đào tạo tổng thể phân bổ các môn học cho từng học kỳ Trên cơ sở kế hoạch đào tạo tổng thể, các Phòng Quản lý Đào tạo Khoa học của Khoa xây dựng lịch trìng giảng dạy chi tiết cho các môn học, bố trí giảng viên tham gia giảng dạy Thời khoá biểu được chuyển đến các giảng viên, đơn vị liên kết đào tạo và cán bộ lớp Cán bộ phụ trách của cơ sở liên kết đào tạo căn cứ vào lịch giảng và thi của đơn vị mình

và danh sách giảng viên phụ trách môn học để nhắc lịch giảng viên trước khi môn học bắt đầu, nếu giảng viên không đi được đúng lịch thì cán bộ cơ sở liên kết đào tạo cùng giảng viên liên hệ với Phòng Quản lý ĐT - KH để cử cán bộ khác

- Việc giám sát đảm bảo thời lượng và tiến độ thực hiện các môn học đã được thực hiện nhưng chưa thật sát sao, chủ yếu giao cán bộ quản lý của cơ sở liên kết đào tạo nên chưa nắm bắt tình hình và đôn đốc kịp thời

Trang 31

- Nề nếp học tập đó được quan tõm duy trỡ nhưng vẫn khụng đạt hiệu quả do chưa cú biện phỏp xử lý nghiờm cỏc trường hợp vi phạm của cả giảng viờn và học viờn

Bảng 2.4: Kết quả khảo sỏt giảng viờn, cỏn bộ quản lý

về việc tổ thực hiện chương trỡnh đào tạo

Khụng thực hiện

2 Phối hợp với các tổ bộ môn xây

dựng kế hoạch giảng dạy cho

toàn khoá học

30 25 60 67 10 8 23 25 67 60 10 15

3 Giám sát thời lượng và tiến độ

thực hiện các môn học của giảng

viên

4 Phối hợp với các đơn vị liên kết

đào tạo theo dõi, kiểm soát việc

bỡnh" Nguyờn nhõn trờn là do cỏn bộ giảng dạy chuyờn ngành này của Khoa cũn mỏng, chưa đào tạo được đội ngũ kế cận, cũn sử dụng nhiều giảng viờn thỉnh giảng nờn kế hoạch giảng dạy cho toàn khoỏ khụng thực hiện được

* Ưu điểm: Đảm bảo thực hiện đầy đủ thời lượng, khụng cắt xộn chương trỡnh

* Hạn chế: Trong việc tổ chức thực hiện chương trỡnh Khoa chưa cú được mụ

hỡnh quản lý phự hợp và chưa cú được sự thống nhất Kế hoạch học tập chưa được xõy dựng theo năm học mà theo từng đợt, mang tớnh chất “ăn đong”

Trang 32

theo thời vụ, do đó học viên chưa được tạo điều kiện để chủ động xây dựng

kế hoạch học tập

2.4.4 Công tác quản lý hoạt động giảng dạy và học tập

2.4.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy

* Quản lý việc phân công giảng viên

Theo hiện trạng phân công quản lý hiện nay, Khoa là đơn vị phải chịu trách nhiệm trước người học, nhà trường và xã hội về chất lượng đào tạo và trực tiếp quản lý toàn bộ đội ngũ giảng viên Ngoài một số giáo viên chuyên trách dạy chương trình này của Khoa, Khoa đã mời thêm các cán bộ giảng dạy ở các Viện, các trường có kinh nghiệm lâu năm trong công tác đào tạo cán bộ quản lý giáo dục Hầu hết các cán bộ giảng dạy của chuyên ngành này

là những người có thâm niêm nghề trong lĩnh vực này và có học hàm học vị Việc phân công giảng dạy đã đảm bảo thực hiện mời đủ giảng viên, theo đúng chuyên môn giảng dạy theo kế hoạch Nhưng do giảng viên cơ hữu của chuyên ngành này còn rất ít, chủ yếu là giảng viên mời giảng nên Khoa không chủ động trong việc phân công giảng dạy, phù thuộc nhiều vào thời gian rỗi của các giảng viên mời giảng Đây cũng chính là nguyên nhân Khoa không thể lên kế hoạch giảng dạy trong một năm học mà theo từng đợt học

Trang 33

Bảng 2.5 : Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý

về việc phân công giảng viên

Không thực hiện

thực hiện tốt

* Quản lý về chuyên môn

Trong quản lý chuyên môn, Khoa đã có quy định về việc thực hiện hoạt động giảng dạy của giảng viên trên lớp Từ khâu chuẩn bị bài; cách thức soạn giáo án; sử dụng các phương pháp giảng dạy trên lớp; sử dụng các phương tiện dạy học; sử dụng giáo trình, tài liệu trong quá trình giảng dạy Tuy nhiên vẫn chưa có hướng dẫn và yêu cầu cụ thể cũng như giám sát thực hiện Đối với những giảng viên thỉnh giảng, Khoa đã yêu cầu cung cấp cho Khoa lý lịch Khoa học, bài giảng chi tiết và tài liệu tham khảo cho học viên Khoa chưa

Trang 34

tiến hành lấy ý kiến phản hồi về chất lượng giảng dạy của giảng viờn từ phớa người học ở tất cả cỏc mụn học trong chương trỡnh đào tạo

Bảng 2.6: Kết quả khảo sỏt giảng viờn, cỏn bộ quản lý

về việc quản lý chuyờn mụn của giảng viờn

Khụng thực hiện

2 Giám sát việc thực hiện

các quy định giảng dạy

của giảng viên

32 31 60 63 8 6 36 38 61 57 3 5

3 Lấy ý kiến phản hồi về

chất lượng giảng dạy

của giảng viên

12 10 20 21 68 69 10 12 25 35 65 53

Theo kết quả điều tra cỏc biện phỏp quản lý chuyờn mụn của giảng viờn của Khoa đều chưa thực hiện thường xuyờn và kết quả chưa tốt, đặc biệt việc

"Lấy ý kiến phản hồi về chất lượng giảng dạy của giảng viờn" cú 68,69% cho

là chưa thực hiện và 53-65% chưa thực hiện tốt

* Quản lý việc bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ

Đối với giảng viờn cơ hữu của Khoa

Đặc thự của khoa học giỏo dục đũi hỏi toàn thể giảng viờn giảng tham gia giảng dạy chuyờn ngành quản lý giỏo dục phải liờn tục cập nhật kiến thức, trải nghiệm thực tiễn giỏo dục trong và ngoài nước, Khoa đó tạo điều kiện về thời gian cho đội ngũ giảng viờn tham gia cỏc hoạt động chuyờn mụn, nghiệp

vụ ở trong và ngoài nước

Trang 35

Khoa có kế hoạch định kỳ cho các giảng viên nghỉ giảng dạy để thực tập, trao đổi dài hạn, ngắn hạn ở nước ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ bằng biện pháp khuyến khích về thời gian và tài chính Cử giảng viên tham gia các lớp ngắn hạn về bồi dưỡng chuyên môn như : Sư phạm tương tác; Dạy học theo chương trình của Intel; tập huấn về kiểm tra đánh giá; Giáo dục học đại học; Nghiệp vụ sư phạm đại học

Hàng năm, Khoa tổ chức các hội thảo, hội nghị để tạo điều kiện cho giảng viên trong đơn vị tham gia Đồng thời, tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để cử cán bộ tham gia các hội thảo, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế như: Các hội thảo khoa học tại Khoa; Các hội thảo tổ chức tại các trường đại học, viện nghiên cứu; Các hội thảo quốc tế: tại Hồng Kông, Pháp, Thái Lan, Nhật Bản Đồng thời, Khoa có chính sách khuyến khích giảng viên đồng tham gia giảng dạy với các chuyên gia nước ngoài, hàng năm tổ chức cho đoàn cán bộ, giảng viên đi tham quan, học tập tại các trường đại học ở nước ngoài Tuy nhiên, số lượng giảng viên được mời hợp tác trao đổi với nước ngoài về lĩnh vực chuyên môn còn hạn chế

Đối với cán bộ thỉnh giảng : Khoa thường xuyên mời các cán bộ thỉnh

giảng tham gia các hội thảo khoa học giáo dục trong nước và các hội thảo Khoa mời các chuyên gia nước ngoài tham gia

Trang 36

Bảng 2.7: Kết quả khảo sỏt giảng viờn, cỏn bộ quản lý về việc bồi dưỡng

nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ của giảng viờn

Khụng thực hiện

1 Lập quy hoạch bồi

dưỡng, đào tạo, nõng

cao đào tạo lại

4 Tạo điều kiện để giảng

viên đi học nâng cao

trình độ theo tiêu chuẩn

68 66 32 23 0 1 80 85 19 15 1 0

5 Cho giảng viên đi học

theo nguyện vọng của

cá nhân

75 80 25 20 0 0 81 80 19 20 0 0

Từ kết quả thu được ở trờn, chỳng ta nhận thấy rằng việc: "Bồi dưỡng giảng viờn qua hỡnh thức sinh hoạt chuyờn mụn, chuyờn đề, hội thảo ", "tạo điều kiện để giảng viờn di học nõng cao trỡnh độ theo tiờu chuẩn", "Cho giảng viờn đi học theo nguyện vọng của cỏ nhõn" được đỏnh giỏ là thực hiện thường

xuyờn và thực hiện tốt Cỏc cụng việc này của Khoa được đỏnh giỏ khỏ đồng nhất giữa giang viờn và cỏn bộ quản lý "Lập quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nõng cao đào tạo lại

* Quản lý giờ lờn lớp của giảng viờn:

Trước mỗi đợt học, phũng Quản lý ĐT – KH của Khoa lờn lịch trỡnh giảng dạy của đợt đú bao gồm : tờn học phần, thời gian giảng dạy và giảng viờn Phũng gửi 1 bản cho cỏn bộ quản lý của đơn vị liờn kết đào tạo, 1 bản cho lớp để theo dừi tiến trỡnh giảng dạy của từng học phần và của từng giảng

Trang 37

viên Cán bộ quản lý của Khoa cũng đã kiểm tra giờ lên lớp của giảng viên thông qua trao đổi với cán bộ quản lý của đơn vị liên kết đào tạo, cán bộ lớp tuy nhiên việc làm đó chưa thường xuyên Việc quản lý giờ lên lớp của giảng viên của từng đơn vị liên kết đào tạo không giống nhau, có những nơi làm rất tốt, nhưng có những nơi thiếu sự quan tâm đến vấn đề nay Có đơn vị như : Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Bắc giang, Trung tâm GDTX Yên Bái làm

sổ theo dõi thời gian lên lớp của giảng viên : mỗi buổi học cán bộ Trung tâm/trường cho giảng viên và cán bộ lớp ký xác nhận đã giảng dạy, sau mỗi môn học chuyển về Khoa để báo cáo tình hình Mỗi giảng viên sau mỗi môn học được Trung tâm/trường cấp giấy xác nhận giờ giảng, quan đó Khoa đã nắm được thời gian giảng dạy thực tế và lịch của giảng viên có trùng khớp nhau không.Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giảng viên được thể hiện ở bảng sau :

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý

về việc quản lý giờ lên lớp của giảng viên

Không thực hiện

1 Kiểm tra sổ đầu bài

của lớp sau mỗi đợt

3 KiÓm tra gi¸o ¸n, bµi

gi¶ng cña gi¶ng viªn

36 35 56 52 8 13 32 35 60 55 8 10

Qua bảng tổng hợp trên, ta thấy công tác quản lý giờ lên lớp của giảng viên

đã được Phòng đào tạo chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá là ở mức độ trung bình, thể hiện ở mức độ thực hiện "Kiểm tra sổ đầu bài của lớp sau mỗi đợt dạy, kiểm tra giáo án, bài giảng của giảng viên" Việc tổ chức kiểm tra giáo

Trang 38

án, bài giảng của giảng viên còn ít, do số lượng GV trong tổ bộ môn của Khoa còn thiếu

* Ưu điểm: Hoạt động quản lý giảng viên đã thực hiện được các vấn đề cần

thiết sau: Phân công giảng viên theo kế hoạch đào tạo và giảng dạy đúng chuyên môn Đảm bảo các giảng viên tham gia giảng dạy phải đạt trình độ thạc sĩ trở lên Giám sát việc thực hiện lịch trình và đảm bảo thời lượng

* Hạn chế: Chưa cụ thể hoá việc quản lý đội ngũ giảng viên thành các văn

bản có tính pháp quy để vừa tạo sự ràng buộc, vừa kích thích, động viên họ trong công tác giảng dạy Hoạt động quản lý không tác động trực tiếp đến chất lượng chuyên môn Chưa kiểm soát được năng lực thực tại của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng để thoả mãn yêu cầu của người học Các nhà quản lý

và giảng viên đều vẫn quan niệm dạy tại chức, chuyên tu chỉ là công việc làm thêm, do đó còn chưa nhiệt tình, tâm huyết với công việc giảng dạy của mình

2.4.4.2 Quản lý hoạt động học tập của học viên

Hồ sơ, kết quả học tập của học viên được quản lý trong suốt khoá học, được làm thành 2 bộ, 1 bộ lưu giữ ở đơn vị liên kết và 1 bộ được lưu giữ ở Khoa Hồ sơ được lưu giữ lâu dài ở Khoa nhằm đảm bảo quyền lợi của học viên trong suốt khoá học cũng như hỗ trợ tối đa cho học viên trong việc tra cứu, khôi phục hồ sơ học tập (trong các trường hợp thất lạc), xác minh văn bằng sau khi đã tốt nghiệp Tuy nhiên, do công tác lưu trữ chưa thật khoa học : tiến hành bằng phương pháp thủ công, do đó khiến việc tra cứu còn mất nhiều thời gian, công sức Hiện nay, Khoa chưa có phần mềm về tuyển sinh

và quản lý học viên, điểm được quản lý trên Excel do đó việc quản lý điểm còn gặp rất nhiều khó khăn

Quản lý học viên về mặt chuyên cần được thực hiện phối hợp với giảng viên, các đơn vị liên kết đào tạo thông qua sổ điểm danh Tuy nhiên, việc phối hợp này chưa thực sự chặt chẽ: có những giảng viên làm công tác này rất chặt

Trang 39

chẽ, khi kết thúc môn học nộp lại kết quả theo dõi chuyên cần cho Phòng Quản lý - Đào tạo Khoa học để lấy cơ sở cho việc tổ chức thi Nhưng có một

số giảng viên, chỉ quan tâm đến việc giảng dạy, còn việc học viên có đến lớp hay không thì cũng không để ý Các đơn vị liên kết có trách nhiệm theo dõi mặt chuyên cần của học viên Một số đơn vị đã làm rất tốt công tác này : làm

sổ theo điểm danh, theo dõi lịch giảng dạy của giảng viên Mỗi buổi học, cán

bộ phụ trách lớp lên điểm danh và cho giảng viên ký vào sổ theo dõi Nhưng

có đơn vị coi đây là trách nhiệm của giảng viên, của đơn vị đào tạo nên còn lỏng lẻo trong công tác này, nếu có làm chỉ làm đại khái, do cả nể hầu hết những học viên học ở đây đều là những người quen biết do đó nếu có làm chặt chẽ ban đầu, sau khi thi học viên trình bày lý do này lý do nọ, thì tất cả đều được thi Đây chính là nguyên nhân dẫn đến quản lý chuyên cần chưa phản ánh đúng thực trạng, không mang lại sự công bằng trong việc xét điều kiện dự thi học phần

Trang 40

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý, học viên về việc

quản lý hoạt động học tập của học viên

STT Mức độ

Các biện pháp

Ngày đăng: 19/12/2015, 04:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng thống kê về thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.1 Bảng thống kê về thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy (Trang 23)
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 29)
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 31)
Bảng 2.5 : Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 33)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 34)
Hình thức sinh hoạt - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Hình th ức sinh hoạt (Trang 36)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý về việc bồi dưỡng - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý về việc bồi dưỡng (Trang 36)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 37)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý, học viên về việc - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý, học viên về việc (Trang 40)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HV - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HV (Trang 42)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi  của các biện pháp - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 77)
5. Hình thức khác:................................................................................................. - Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ cử nhân quản lý giáo dục tại khoa sư phạm   đại học quốc gia hà nội   luận
5. Hình thức khác: (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w