1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội luận văn ths g

124 543 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 897 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân gây nên thực trạng trên là việc quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn chưa hiệu quả, thực tế cho thấy, hiện nay, các tổ chuyên môn của các trường THPT trên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN KIM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Kim Long

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN Qua hai năm học tại trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà nội,

được sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và sự nỗ lực cố gắng

của bản thân, tôi đã hoàn thành chương trình học về cao học Quản lý, hoàn

thành luận văn này

Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô

giáo, các cán bộ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận

tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và

nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

PGS.TS Lê Kim Long, người thầy đầy trách nhiệm, tận tâm, nhiệt tình

hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí trong ban giám hiệu, các đồng

chí tổ trưởng chuyên môn, các đồng chí giáo viên của ba trường THPT Sơn

Tây, THPT Tùng Thiện, THPT Xuân Khanh, các em học sinh chuyên trường

THPT Sơn Tây, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tôi

trong quá trình học tập khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến luận văn

Mặc dù rất cố gắng, song do điều kiện về thời gian, khả năng nghiên

cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn còn có thiếu sót Kính mong nhận được

những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để

luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Hà nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Kim Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cám ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục .11

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 14

1.2.5 Khái niệm về tổ chức, đội công tác, tổ chuyên môn 16

1.3 Tổ chuyên môn và các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn 21

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 21

1.3.2 Các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn 22

1.4 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn 26

1.4.1 Các yếu tố chủ quan .26

1.4.2 Các yếu tố khách quan 27

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục đào tạo ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây 29

2.1.1 Đặc điểm chung 29

2.1.2 So sánh các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội .30

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn 31

Trang 6

2.2.1 Hoạt động tổ chuyên môn .31

2.2.2 Đội ngũ giáo viên 54

2.2.3 Chất lượng dạy 55

2.2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn .59

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI 63

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp .63

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 63

3.1.2 Đảm bảo tính khả thi và thực tiễn 63

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 63

3.2 Một số biện pháp quản lý 64

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho tổ trưởng chuyên môn về hoạt động tổ chuyên môn 64

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn 65

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn 67

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy .69

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng đổi mới 75

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường quản lý công tác tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 76

3.2.7 Biện pháp 7: Đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp: Thành phố, quốc gia 80

3.2.8 Biện pháp 8: Tăng cường quản lý đồ dùng, thiết bị dạy hoc phục vụ giảng dạy .83

3.3 Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn đã đề xuất 85

3.3.1 Các bước trưng cầu ý kiến 85

3.3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nhận thức 34

Bảng 2.2: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của TCM 37

Bảng 2.3: Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên tổ chuyên môn 38

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện chương trình dạy học 39

Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc soạn bài, quản lý giờ dạy, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh của GV 40

Bảng 2.6: Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học 41

Bảng 2.7 : Khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp dạy học của GV dạy chuyên, trường THPT Sơn Tây 43

Bảng 2.8: Thực trạng đổi mới phương pháp học của học sinh chuyên trường THPT Sơn Tây ( với học sinh chuyên) 45

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 48

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc sử dụng và xin bổ xung thiết bị, dụng cụ dạy học 49

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 50

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi 51

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn 53

Bảng 2.14: Số lượng và chất lượng giáo viên 54

Bảng 2.16: Điểm tuyển sinh hàng năm vào các trường THPT 55

Bảng 2.17: Chất lượng học sinh 55

Bảng 2.18: Số lượng học sinh giỏi cấp thành phố 57

Bảng 2.19: Tỷ lệ (%) học sinh tốt nghiệp lớp 12 58

Bảng 2.20: Tỷ lệ (%) học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học 58

Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội 87

Trang 8

Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động TCM nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội 88 Bảng 3.3: Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội 89

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Từ các cấp lãnh đạo đến tầng lớp nhân dân đều quan tâm đến chất lượng cuộc sống, chất lượng môi trường, chất lượng sản phẩm và nhất là chất lượng giáo dục Đảng và nhà nước đã đề ra

“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” với mục tiêu tổng quát đến 2020

nền giáo dục Việt Nam được “ đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng

chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, thích

phải thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt Nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ nghiệp vụ sư phạm của các giáo viên nhằm phát triển

và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực vì “chất lượng người thầy” quyết định cho chất lượng của nguồn nhân lực của đất nước Muốn vậy, ngoài việc các giáo viên phải tích cực tham gia các lớp học nâng cao, có tinh thần tự học mà còn phải tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học Theo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW II (khóa VIII) về phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020- ký ngày 15 tháng 4 năm 2009

đã nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học…” và tiến tới đến năm 2015 là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Phát triển đội ngũ quản lý tức là nâng cao trình độ quản lý phù hợp với sự thay đổi, phù hợp với yêu cầu của xã hội Đây, đã và đang là nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hóa

Trang 10

Trước những định hướng của Đảng và Nhà nước như vậy đòi hỏi các cấp quản lý, các giáo viên của tất cả các trường và cơ sở giáo dục đều phải có

sự thay đổi tích cực nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới Trong một nhà trường, tổ chuyên môn chính là đơn vị hạt nhân nòng cốt trực tiếp quản lý

GV, quản lý các hoạt động giảng dạy, là cơ sở bồi dưỡng, xây dựng và phát triển đội ngũ GV và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học trong mỗi nhà trường Do vậy, để nâng cao chất lượng dạy học thì công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn phải thay đổi để đạt hiệu quả cao Đứng đầu tổ chuyên môn là Tổ trưởng chuyên môn, người trực tiếp sẽ đề xuất và triển khai tổ chức cho toàn bộ GV trong tổ thực hiện những biện pháp quản lý thích hợp trong các hoạt động chuyên môn, nhằm tạo ra những lứa học sinh có năng lực, có kiến thức chuyên môn, có nhân cách phù hợp với yêu cầu của đất nước

Thị xã Sơn Tây nằm cách trung tâm thành phố Hà nội khoảng 45 km, bao gồm 3 trường THPT: trườngTHPT Sơn Tây, trường THPT Tùng Thiện, trường THPT Xuân Khanh trực thuộc sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo

Hà nội với nhiệm được giao là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho vùng miền phía Tây của thủ đô Hà nội Trong những năm gần đây, chất lượng dạy học ở các trường THPT này và chất lượng đào tạo đã có nhiều tiến bộ trên một số mặt, tuy nhiên chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng ở một số trường còn nhiều yếu kém, bất cập Đáng quan tâm là chất lượng, hiệu quả dạy học ở một số trường THPT còn thấp, chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Một trong những nguyên nhân gây nên thực trạng trên là việc quản lý các hoạt động của

tổ chuyên môn chưa hiệu quả, thực tế cho thấy, hiện nay, các tổ chuyên môn của các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây hoạt động chủ yếu dựa vào

kế hoạch công tác của nhà trường và kinh nghiệm cá nhân của các đồng chí tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, một số tổ chuyên môn triển khai đổi mới phương pháp dạy học chưa hiệu quả và mang nặng tính hình thức Đặc biệt,

Trang 11

đa số tổ chuyên môn chỉ biết khai thác trình độ năng lực có sẵn của các thành viên, chưa có kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo tại chỗ một cách hữu hiệu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng giáo viên trong tổ, do vậy trình độ giáo viên chưa đồng đều ảnh hưởng lớn đến chất lượng học sinh đại trà và học sinh mũi nhọn trong các nhà trường Vì vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ, nhóm chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học nhằm tạo ra nguồn nhân lực tiên tiến đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội sở

GD & ĐT Hà Nội đã có công văn số 10801/SGD&ĐT- GDTrH ngày 31/10/2014 về việc hướng dẫn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng dạy học, kiểm tra đánh giá phát triển năng lực của học sinh ở các trường THPT Vậy, vấn đề được đặt ra cho những người làm công tác quản lý từ cấp lãnh đạo đến cấp thấp của nhà trường như: các tổ trưởng chuyên môn nhất là tổ trưởng chuyên môn phải tự tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, phải nghiên cứu để tìm ra những biện pháp hữu hiệu quản lý hoạt động tổ chuyên môn, đề xuất lên cấp lãnh đạo cấp trên và tổ chức thực hiên, giám sát nhằm nâng cao chất lượng dạy học, nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu đổi mới một cách toàn diện của địa phương và của đất nước

Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là giáo viên và là cán bộ quản lí (tổ trưởng chuyên môn), tác giả rất băn khoăn về chất lượng dạy và học của học sinh trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, với yêu cầu của Đảng và nhà nước đề ra trong thời gian sắp tới Để

nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản

lý các hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây – Thành phố Hà Nội” với mục địch cuối cùng là đào tạo nguồn nhân

lực và bồi dưỡng nhân tài phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lí quản lý hoạt động tổ chuyên môn, nhất là hoạt động dạy học, hoạt động bồi dưỡng giáo viên, hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường

Trang 12

THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà nội góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên đất nước

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý áp dụng cho quản lý hoạt động tổ chuyên môn

3.2 Khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, nhất là chất lượng giáo viên dạy chuyên và học sinh chuyên của trường THPT Sơn tây- Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động của tổ chuyên môn và chất lượng dạy học ở các

trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây – Thành phố Hà nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT trên địa bàn Thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội, hướng vào việc nâng cao chất lượng dạy học ở các trường này

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn là những nội dung gì?

- Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các tổ trưởng chuyên môn tại các trường THPT – Trên địa bàn thị xã Sơn Tây hiện nay như thế nào?

- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

để đạt hiệu quả cao?

6 Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy và học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, nếu áp dụng linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ các

Trang 13

biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn được đề xuất trong đề tài nghiên cứu thì chất lượng dạy và học ở các trường này sẽ được nâng cao

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu các hoạt động của tổ chuyên môn tại các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

7.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chất lượng của đội ngũ giáo viên, chất lượng học sinh tại các trường THPT trên THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập các tài liệu liên

quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về

nội dung các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn và mức độ hoàn thành các hoạt động đó, đặc biệt có phiếu hỏi về đổi mới PPDH đối với GV chuyên và học sinh chuyên Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lí nhà trường, GV (cả học

sinh chuyên của trường THPT Sơn Tây)

8.2.2 Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu

về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào GV và CBQL

8.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin: nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng: Dựa trên các số liệu thống kê được về GV, chất lượng GV

giỏi cấp thành phố, chất lượng học sinh đầu vào, chất lượng học lực, hạnh kiểm, số liệu số lượng học sinh đạt học sinh giỏi quốc gia, cấp thành phố của

Trang 14

học sinh về các bộ môn, số lượng học sinh thi đỗ đại học năm học gần đây để đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các tổ chuyên môn khác ở các trường THPT ở địa bàn Thị xã Sơn Tây và Thành phố Hà Nội Nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

ở các trường THPT

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

và thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước ta Cấp Trung học phổ thông là cấp cuối cùng của bậc trung học trong hệ thống giáo dục phổ thông, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước Điều 27 luật giáo dục đã nêu

rõ các trường THPT có nhiệm vụ: “ Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục của trường Trung học sơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Trong báo cáo chính trị đại hội Đảng IX đã nêu: “ Phát triển GD- ĐT

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế bền vững” Và trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”, Đảng và nhà nước đã đề ra mục tiêu tổng quát đến 2020 nền giáo dục Việt Nam được “ đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa…”

[Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 được thủ tướng chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam phê duyệt ngày 13 tháng 6 năm 2012] Để thực hiện được mục tiêu đó ngoài việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết

TW II (khóa VIII) về phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm

2020 ( ký ngày 15 tháng 4 năm 2009) : “ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học…” thì nền GD Việt nam phải dẫn tiến tới đến năm 2015 là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh

Trang 16

Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài công trình nghiên cứu đã đề xuất ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng dạy học nói riêng ở các nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực cho xã hội Trong đó có đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng dạy học

ở các trường Trung học phổ thông, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” luận văn thạc sĩ của học viên Hoắc Công Học (Năm 2006); đề tài: “Các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THPT chuyên Bắc Giang” của tác giả Ngô Văn Bình (Năm 2006); đề tài: “ Những biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học ở các THPT huyện Yên thế, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Trần Thanh Hải (Năm 2006);

đề tài “ Phát triển nhà trường THPT ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả”, luận án tiến sĩ của học viên Nguyễn Mạnh Cường (Năm 2009), đề tài

“Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên mới vào nghề ở các trường trung học phổ thông huyện Đoan Hùng, Phú Thọ giai đoạn

2010 – 2015” của tác giả Nguyễn Hồng Điệp (Năm 2010); đề tài: “ Quản lý công tác bồi dưỡng Học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn” của học viên Phan Mỹ Hạnh (Năm 2011) và đề tài “ Những biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại trường THPT Sơn Tây” của tác giả Phạm Thị Thu Huyền (Năm 2012) Bên cạnh đó, nhiều tác giả là hiệu trưởng, hiệu phó các trường THPT, THPT chuyên có các bài viết tham luận chuyên đề về công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới, công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, công tác bồi dưỡng Học sinh giỏi trong các Hội nghị, tổ chức mạng lưới giáo viên cốt cán của trường THPT Những bài viết, những công trình nghiên cứu trên đã đề cập khá toàn diện với cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động tổ chuyên môn và có thể vận dụng và phát triển vào việc quản lý các hoạt động của

tổ chuyên môn ở các trường THPT tại địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội

Trang 17

1.2 Khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển hệ thống xã hội ở mọi cấp độ Ở đâu có tập thể, có tổ chức là ở đó có QL QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung

K Marx đã nói đến sự cần thiết của quản lý: “ Bất kỳ lao động nào có

tính xã hội và chung, trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần đến sự quản lý một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển lấy mình nhung một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”

Có nhiều định nghĩa về QL Mary Parker Follett định nghĩa QL như là

một ”nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người”

Theo định nghĩa kinh điển nhất: “Hoạt đông quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong mộ tổ chức- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích’ Hiện nay, hoạt động quản lý thường

được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức

bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[5, tr.9]

Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL với một số đặc điểm sau:

- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL) gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc

do có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL;

Trang 18

phương pháp QL Chủ thể QLvà khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi trường

- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra

- Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng nhắc mà phải linh hoạt, mềm dẻo QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một hoạt động có

tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể QL đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động QL là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống Nhà QL phải làm sao để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả MT đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người

1.2.1.2 Các chức năng của quản lý

Chức năng kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá

có nghĩa là xác định MT, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức

Chức năng tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức hay chính là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên trong tổ chức một cách có hiệu quả nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ tổ chức có hiệu quả mà

Trang 19

người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chức phù hợp sẽ phát huy được nội lực và có ý nghĩa quyết định việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực

Chức năng lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động và động viên đến mọi người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng, quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, điều chỉnh kịp thời những hạn chế, từ đó có biện pháp phù hợp để điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Giáo dục: là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền

đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là

sự dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với người chưa biết

Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì vậy QLGD là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều quan tâm

- Quản lý giáo dục: có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa

khác nhau

Theo tác giả Bush T.(trong tác phẩm Theories of Education

Management, PCP, London, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát là

sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối

Trang 20

tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra” [11, tr.17]

Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy

và người học Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy với người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ cho GD

Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD

được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện MT:

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

“Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội” [3, tr.206]

QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả QL hệ thống GD quốc gia, QL

các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học) “ Quản lý giáo dục là hệ

thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [ 3, tr.35]

Từ những định nghĩa trên có thể thấy:

- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD

- Chủ thể QL có thể là bên trong, bên trên và bên ngoài Đối tượng QL là thông tin, vật chất, con người và quá trình biến đổi QLGD bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Mục đích của QLGD

là nâng cao chất lượng GD

Trang 21

1.2.3 Quản lý nhà trường

“ QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS” [3, tr.61]

Xét riêng một nhà trường, thì CTQL gồm có: Chủ thể bên trong, chủ thể bên trên, chủ thể bên ngoài Chủ thể quản lý HĐDH bên trong trường THPT là Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng, Hiệu phó chuyên môn); chủ thể quản lý HĐDH ở tổ chuyên môn là Tổ trưởng chuyên môn Đối tượng QL gồm 3 nhóm: Nhóm nhân tố cơ bản, nhóm nhân tố động lực và nhóm nhân tố gắn kết

+ Nhóm nhân tố cơ bản gồm: mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo

+ Nhóm nhân tố động lực gồm: Lực lượng đào tạo (Thầy); đối tượng đào tạo (Trò)

Thầy giáo là người trực tiếp tổ chức các hoạt động giáo dục, là nhân tố quyết định phương hướng và chất lượng giáo dục và đào tạo

Trò (HS):vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học

+ Nhóm nhân tố gắn kết gồm: Hình thức đào tạo; điều kiện đào tạo; môi trường đào tạo; bộ máy đào tạo; quy chế đào tạo

Quan hệ giữa Mục tiêu –Nội dung –Phương pháp và Thầy -Trò liên quan mật thiết với nhau bởi nhân tố gắn kết Hình thức đào tạo –Điều kiện đào tạo -

Mô hình đào tạo –Bộ máy đào tạo-Qui chế đào tạo Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng DH cần nắm chắc các nhân tố của quá trình DH, tác động một cách hiệu quả đến từng nhân tố hợp với quy luật và phối hợp chúng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất

HĐDH là hoạt động cơ bản của nhà trường, công tác quản lý của nhà trường phải chú trọng đến HDDH thì mới đạt được kết quả cao về chất lượng học sinh, đây chính là trách nhiệm của nhà trường trước xã hội

Trang 22

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Hoạt động: là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động

vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân

và nhóm xã hội Hoạt động có những đặc điểm như: bao giờ cũng có đối tượng; con người là chủ thể của hoạt động; hoạt động được thực hiện trong điều kiện lịch sử - xã hội nhất định; hoạt động có sử dụng phượng tiện, công cụ

để tác động vào đối tượng

1.2.4.2 Dạy học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm

truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [10, tr.8]

DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ

sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực sáng tạo và các phẩm chất của người học

1.2.4.3 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học tập

của trò, hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng với nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định

Quan niệm mới: GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS Chú ý đến GD ý thức và động cơ học tập cho HS Trò vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học HS giữ vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập

QTDH có những thành tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện DH vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Trang 23

1.2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của nhà QL đến người dạy và người học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện QL như: bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và hệ thống thông tin, môi trường DH nhằm đạt được mục đích DH

Quản lý HĐDH là QL một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học v.v Quản lý HĐDH do nhà trường thực hiện nhưng nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức GD khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hoá, khoa học, TDTT, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi HS tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức

Nội dung quản lý HĐDH ở trường THPT bao gồm:

- Quản lý hoạt động dạy của GV; Quản lý hoạt động học tập của HS; Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho HĐDH; Quản lý kinh phí chi cho HĐDH

Để quản lý HĐDH, người QL phải tiến hành bằng các biện pháp quản lý,

đó là những cách thức tiến hành của nhà QL để tác động đến các lĩnh vực trong quản lý dạy học (như: nề nếp dạy học, đổi mới PPDH, sử dụng bồi dưỡng đội ngũ GV…) nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QL, đồng thời thực hiện MT giáo dục của bậc học, ngành học đã đề ra Biện pháp QL thể hiện rõ nét nhất tính sáng tạo, năng động của chủ thể QL trong mọi tình huống, mỗi đối tượng nhất định Người QL phải biết sử dụng biện pháp QL thích hợp Tính hiệu quả của QLphụ thuộc một phần quan trọng vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt nhất các biện pháp QL Không có biện pháp nào là vạn năng, do đó nhà QL cần phải biết thực hiện một cách đồng

bộ các biện pháp QL để phát huy sức mạnh tổng của các biện pháp, thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Trang 24

1.2.5 Khái niệm về tổ chức, đội công tác, tổ chuyên môn

1.2.5.1 Tổ chức

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức Tổ chức (chính trị, kinh

tế, văn hóa, giáo dục ) là một loại hình thiết chế nhà nước - xã hội được hình thành, duy trì và phát triển trên cơ sở những mục tiêu và lợi ích chung của nhóm người tham gia tổ chức (lãnh đạo, thành viên)

Một trong những quan niệm mới nhất hiện nay là xây dựng và phát triển các tổ chức biết học hỏi, thường xuyên đổi mới tri thức, phát triển năng lực mới, thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của đời sống kinh tế - xã hội

và khoa học công nghệ

Một tổ chức có những đặc trưng cơ bản sau đây:

* Sứ mệnh: Phản ánh vai trò, vị trí, lý do ra đời, tồn tại của một tổ chức trong đời sống xã hội nói chung và trong từng lĩnh vực hoạt động nói riêng như: chính trị, văn hóa, giáo dục Tùy theo tính chất, loại hình tổ chức mà sứ mện của tổ chức có thể do được áp đặt từ bên ngoài hoặc ở cấp trên, hoặc do chính tổ chức đó xác định và thực hiện theo nhu cầu của xã hội

* Mục tiêu phát triển: Sự hình thành và phát triển của tổ chức luôn hướng đến các mục tiêu phát triển (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) Mục tiêu phát triển chi phối hoạt động của tổ chức để thực hiện sứ mệnh của mình Mục tiêu phát triển không chỉ là định hướng cho hoạt động của tổ chức mà đồng thời còn tạo động lực hoạt động cho mỗi thành viên của tổ chức Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực tiến lên

* Cơ cấu của tổ chức: Bất kỳ một tổ chức nào đều có một cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ, quy mô, cơ cấu riêng biệt

và giũa chúng có mối quan hệ chi phối, ràng buộc lẫn nhau thông qua các định chế luật lệ của tổ chức Cơ cấu tổ chức tạo nên diện mạo và sức mạnh của tổ chức do các mối quan hệ chi phối, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tác nghiệp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Có nhiều loại cơ cấu

Trang 25

tổ chức khác nhau, trong đó nhà trường chủ yếu theo cơ cấu tổ chức chức năng- trực tuyến

* Nhân sự: Theo Martin Hilb, khái niệm “ nhân sự” được hiểu là: “Tất

cả các thành viên trong tổ chức sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng sử

và các giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức” Như vậy khái niệm nhân sự không chỉ là nhân lực mà bao gồm tất cả các tiềm năng nhân lực trong tổ chức

* Văn hóa tổ chức: Tổ chức là một cộng đồng xã hội thu nhỏ mang trong nó các thuộc tính về văn hóa – văn hóa tổ chức Triết lý hoạt động của nhà lãnh đạo quản lý tổ chức và tập hợp đội ngũ nhân viên hình thành nên văn hóa tổ chức

*Theo Martin Hilb, quản lý nhân sự: “ Là tổng hợp toàn bộ mục tiêu chiến lược và công cụ mà qua đó các nhà quản lý, quản trị viên trong tổ chức

dùng làm nền tảng trong cung cách ứng sử” Hay theo một định nghĩa khác

Quản lý nguồn nhân lực: là chức năng quản lý giúp cho người tuyển mộ, lực chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên của tổ chức” [5, tr.163]

Như vậy: Nhà trường là một loại hình tổ chức, với tư cách là một định chế nhà nước – xã hội vận động và phát triển theo quy luật chung của đời sống xã hội – chính trị và quy luật phát triển nội tại của nó Việc nghiên cứu quy luật, xu hướng phát triển của xã hội và mâu thuẫn nội tại của nhà trường trong giai đoạn phát triển của nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phác họa những xu hướng, những đặc trưng và chuẩn mực của mô hình phát triển nhà trường Việt Nam hiện đại trong tương lai

1.2.5.2 Đội công tác trong tổ chức

Nhà trường là một loại hình tổ chức, với tư cách là một định chế nhà nước – xã hội vận động và phát triển theo quy luật chung của đời sống xã hội – chính trị và quy luật phát triển nội tại của nó Trong nhà trường tồn tại các

tổ chuyên môn, vì vậy muốn xem xét tổ chuyên môn, đặc điểm của tổ chuyên môn là gì, chúng ta hãy nghiên cứu “đội công tác trong một tổ chức” từ đó

Trang 26

xây dựng tổ chuyên môn theo hướng đội công tác với những đặc điểm đặc trưng của riêng nó

* Đội công tác: Là một nhóm thành viên trong tổ chức gồm ít nhất hai người trở lên, tương tác phối hợp với nhau trong công việc để hoàn thành, đạt được mục tiêu cụ thể [5, tr 225]

Có ba vấn đề cần lưu ý trong định nghĩa này:

Quy mô của đội công tác: có từ hai thành viên trở lên, nhưng thông thường đội công tác nên có ít hơn15 thành viên

Giữa các thành viên trong đội công tác thường xuyên tương tác với nhau Những nhóm người không tương tác với nhau sẽ không tạo nên “đội công tác”

Các thành viên trong đội công tác cùng chia sẻ thành tựu hoạt động và mục địch đạt được

* Các đặc trưng của đội công tác: Quy mô lý tưởng của “đội công tác”

là 7 thành viên hoặc có thể dao động từ 5 đến 12 thành viên Quy mô này khá điển hình cho đội công tác hoạt động có hiệu quả Chúng đủ lớn để có được ưu thế về đa dạng hoá kỹ năng, tạo điều kiện cho các thành viên bộc lộ cảm xúc tốt hoặc xấu của mình cũng như xông xáo trong giải quyết vấn đề Chúng cũng vừa nhỏ để cho phép các thành viên cảm nhận tình thân trong nhóm Vì những lý do đó, với những đội có quy mô trên 20 người, người quản lý thường chia đội thành những “phân đội’ hay “nhóm” để dễ bề làm việc, với hiệu quả cao hơn

* Vai trò của các thành viên trong đội: Để xây dựng đội công tác hoạt

động có kết quả tốt trong một thời gian dài cần phải xây dựng đội đảm bảo cả hai khía cạnh duy trì tình trạng lành mạnh về xã hội của mối thành viên cũng như đảm bảo việc hoàn thành tốt nhiệm vụ của đội, muốn vậy đội phải những thành viên thực hiện vai trò chuyên gia về công việc (như: đề xuất giải pháp mới, nêu ý kiến về giải quyết nhiệm vu, phản hồi về công việc, tìm kiếm thông tin, liên kết các ý kiến khác nhau trong đội và truyền nghị lực, sức

Trang 27

mạnh cho toàn đội) và người điều tiết các cảm xúc xã hội (như: khuyến khích, động viên )

*Sự gắn kết của đội công tác: là mức độ, phạm vi mà các thành viên được lôi cuốn hấp dẫn vào đội, đồng thời thúc đẩy, động viên họ lưu lại làm việc trong đội Các thành viên của đội có sự gắn kết bền vững sẽ cam kết chặt chẽ với công việc của đội Mức độ gắn kết cao biểu hiện sức hấp dẫn của một đội công tác Các yếu tố tạo nên sự gắn kết của đội công tác: Sự tương tác trong độ; sự chia sẻ mục tiêu; Sức hấp dẫn cá nhân trong đội; Sự cạnh tranh (vừa mức) với các đội khác; Thành tích của đội và sự đánh giá xứng đáng từ bên ngoài cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sự gắn kết trong đội, các thành viên cảm thấy hãnh diện và sự cam kết của họ càng bền chặt hơn vì thành tựu của cả đội [5, tr 239]

Sự gắn kết các thành viên trong đội công tác tạo nên hiệu quả cả về phương diện đạo đức lẫn thành quả công tác Tuy vậy, cần lưu ý rằng: Sự gắn kết trong đội chỉ phát huy tác dụng tốt nếu người quản lý của toàn bộ tổ chức quan tâm, hỗ trợ và động viên các thành viên trong đội thực thi nhiệm vụ Nếu người quản lý thờ ơ, lãnh đạm với đội thì sự gắn kết sẽ không có ý nghĩa đối với thành tựu của đội công tác

* Văn hóa của đội công tác: Đội công tác là một đơn vị nhỏ của một một tổ chức, vì vậy văn hóa của tổ chức cũng chính là văn hóa của đội công tác Văn hóa của đội công tác là những giá trị, niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực của đội của đội công tác (là một tiêu chuẩn về hành vi được các thành viên của đội chia sẻ và nó sẽ định hướng cho hành vi của họ) được các thành viên trong đội chia sẻ Có thể khẳng định rằng văn hóa của đội là nền tảng của đội công tác

1.2.5.3 Tổ chuyên môn

Nhà trường là một loại hình tổ chức xã hội cho nên nhà trường duy trì

tổ chuyên môn đóng vai trò như đội công tác trong một tổ chức nhưng có đặc trưng riêng khác với đội công tác, đó là: Đội công tác trong một tổ chức chỉ

Trang 28

tồn tại trong một thời gian và giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ, nhưng tổ chuyên môn trong một nhà trường là một bộ phận không thể tách rời nhà trường, nó tồn tại và phát triển cùng với nhà trường, chỉ khi nào nhà trường không tồn tại nữa thì mới không tồn tại tổ chuyên môn

* Quy mô của tổ chuyên môn: Thường có từ 5 đến 15 thành viên, tuy nhiên ở một số trường THPT chuyên thì số các giáo viên trong mỗi tổ có thể lớn hơn 15 thành viên Có tổ chuyên môn chỉ gồm các GV dạy một môn học (như tổ Toán, tổ Văn, tổ Lý…) nhưng có tổ chuyên môn bao gồm các GV của nhiều môn học (như: Tổ tự nhiên gồm các GV dạy các bộ môn : Toán, Lý, Hóa, Sinh; Tổ xã hội gồm các GV dạy các bộ môn: Văn, Sử, Địa, GDCD) Như vậy, quy mô của các tổ chuyên môn phụ thuộc vào quy mô của các nhà trường

* Vai trò các thành viên trong tổ chuyên môn: Trong tổ chuyên môn có

tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn hoặc các nhóm trưởng bộ môn (nếu tổ được ghép bởi các môn học khác nhau) và các thành viên của cùng một môn học hoặc các môn học khác ghép lại với nhau

+ Tổ trưởng chuyên môn: là người chụi trách nhiệm quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn, đóng vai trò là người chuyên gia cũng như vai trò của người điều tiết các cảm xúc xã hội cho các thành viên trong tổ Cụ thể: Tổ trưởng chuyên môn :

Là người trực tiếp xây dựng và quản lý việc thực hiện các kế hoạch hoạt động của tổ như: kế hoạch giảng dạy, kế hoạch sử dụng đồ dùng thí nghiệm, kế hoạch hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ

Là người kiểm tra và giám sát các hoạt động của các GV trong tổ như: kiểm tra hồ sơ chuyên môn; kiểm tra công tác sử dụng đồ dùng dạy học

Tổ trưởng chuyên môn là người luôn động viên, hướng dẫn các GV tham gia các phong trào thi đua của nhà trường

Trang 29

+ Các thành viên khác: Thực hiện vai trò chuyên gia về công tác giảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh ở các lớp do mình đảm nhận, đồng thời cùng giúp đỡ lẫn nhau, động viên, kết hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ

do nhà trường phân công

* Sự gắn kết

Trong tổ chuyên môn các thành viên thường xuyên làm việc bên nhau tạo ra sự gắn kết vì mục tiêu chung của tổ, mục tiêu của nền GD Việt Nam

* Văn hóa của tổ chuyên môn

Mỗi tổ chuyên môn có đặc thù riêng, có giá trị, niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực được các thành viên trong tổ chia sẻ Các thành viên trong tổ coi mục tiêu chung của tổ là quan trọng mà tất cả các thành viên phải cùng hợp tác, cùng làm việc vì mục tiêu chung

1.3 Tổ chuyên môn và các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

Căn cứ vào quy chế của trường THPT, căn cứ vào chương trình pháp triển GD của thành phố, căn cứ vào quy mô phát triển và nhiệm vụ của nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập các tổ chuyên môn để hoàn thiện bộ máy tổ chức của nhà trường theo điều lệ trường THPT

Tổ chuyên môn là đơn vị quản lý hành chính nhỏ nhất của nhà trường, đứng đầu là tổ trưởng chuyên môn do Hiệu trưởng nhà trường bổ nhiệm, miễn nhiệm Giúp việc cho các tổ trưởng là tổ phó (hoặc nhóm trưởng bộ môn) do hiệu trưởng bổ nhiệm hay miễn nhiệm

Tổ chuyên môn của trường THPT có nhiệm vụ sau:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ dựa vào kế hoạch hoạt động của nhà trường trong năm học, xây dựng kế hoạch giảng dạy của tổ dựa phân phối chương trình và các quy định của Bộ GD &ĐT, xây dựng các kế hoạch khác trong năm học như: Kế hoạch sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,

kế hoạch hội thảo, sinh hoạt chuyên đề , hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của các thành viên trong tổ

Trang 30

- Đảm nhiệm việc giảng dạy các môn học của tổ, thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp dạy học do bộ GD &ĐT đề ra, chủ trì việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng nhiệm vụ của GV theo kế hoạch của nhà trường

- Tổ chức bồi dưỡng và phát triển năng khiếu về môn học cho học sinh

để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi

- Tổ chức các hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới, chú trọng tới nội dung kiến thức và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính tích cực của học sinh phù hợp với năng lực của từng lớp học sinh

- Tổ chức việc sử dụng, thiết bị dạy học Kiểm tra, xin bổ xung các thiết bị, dụng cụ hóa chất dạy học phù hợp với nhiệm vụ dạy học

- Tổ chức cho GV nghiên cứu khoa học: viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm Đồng thời tổ chức cho học sinh tập nghiên cứu khoa học theo sự hướng dẫn của GV

- Xét danh hiệu thi đua cho các thành viên trong tổ

1.3.2 Các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn

1.3.2.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn

Yếu tố cơ bản quyết định tới chất lượng dạy học là trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của GV, để làm được điều đó việc quản lý việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn phải được coi trọng Kế hoạch tổ chuyên môn phải được bám sát vào kế hoạch chỉ đạo năm học của nhà trường Kế hoạch tổ chuyên môn là sự cụ thể hóa các hoạt động của tổ trong năm học như: Chất lượng giảng dạy, chất lượng GD, chất lượng đội ngũ chú trọng đến các giải pháp thực hiện kế hoạch đảm bảo tính khả thi của các giải pháp thực hiện Người quản lý- TTCM phải nắm rất sát việc phân nhiệm cho các thành viên trong tổ, có những điều chỉnh hợp lý phù hợp với năng lực của từng GV, đảm bảo phát huy hết nội lực để phục vụ cho công tác giáo dục

Trang 31

TCM hình thành các nhóm chuyên môn, đó là nhóm những giáo viên của cùng một bộ môn Vì vậy kế hoạch tổ chuyên môn được xây dựng phù hợp với các nhóm chuyên môn, ở mỗi nhóm chuyên phải có những thành viên giữ trọng trách đầu đàn Việc xây dựng kế hoạch của nhóm chuyên môn sẽ quyết định tới chất lượng dạy học của từng khối lớp Kế hoạch giảng dạy, học tập của nhóm chuyên môn là một kế hoạch chi tiết sự thống nhất chương trình, mục tiêu chương, mục tiêu từng bài, phương pháp, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nâng cao kiến thức

Vì vậy, TTCM phải là người lập kế hoạch TCM và là người tạo điều kiện, giúp đỡ các nhóm chuyên môn, các thành viên trong tổ hoàn thành nhiệm vụ được đề ra trong kế hoạch

1.3.2.2 Quản lý kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn

Để triển khai được kế hoạch của TCM trong năm học đi vào thực tế thìTTCM phải phân công, phân nhiệm cho các thành viên một cách hợp lý tạo

ra sự tương tác giữa các thành viên làm nên sự đồng thuận cùng nhau chia sẻ nội dung công việc của tổ Để làm được điều đó thì các TTCM cần chỉ đạo việc sinh hoạt TCM theo hướng đổi mới Đó là:

Nội dung sinh hoạt TCM cần đi sâu vào các kiến thức chuyên môn như:

- Sự bàn luận dẫn đến sự thống nhất mục tiêu, phạm vi kiến thức, nội dung cơ bản của từng chương, từng bài dạy

- Bàn luận và thống nhất đưa ra phương pháp dạy đối với các bài khó dạy, hoặc từng loại bài phù hợp; bàn luận về phương pháp dạy học áp dụng phù hợp với từng đối tượng học sinh;

- Bàn luận và thống nhất đưa ra được những hình thức kiểm tra đánh giá, nội dung đánh giá học sinh phù hợp với từng lớp học sinh ( Ma trận ra đề kiểm tra) thay cho việc phổ biến những chỉ đạo của nhà trường

Sau khi thống nhất, những nội dung này được triển khai và có sự kiểm tra và đánh giá của tổ trưởng chuyên môn qua việc dự giờ các GV trong tổ và rút kinh nghiệm sau mỗi giờ dạy

Trang 32

1.3.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên trong tổ chuyên môn

Quản lý đội ngũ GV trong tổ là một hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ một tổ chuyên môn trong bất kỳ một nhà trường nào Các hoạt động liên quan đến quản lý GV cụ thể là:

- Quản lý việc phân công nhiệm vụ cho các GV trong tổ trong năm học

- Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các GV trong tổ

- Quản lý việc tham gia các hoạt động khác của GV: Viết sáng kiến kinh nghiệm, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

- Kiểm tra, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của GV

1.3.2.4 Quản lý hoạt động dạy – học

Quá trình dạy học có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng giáo dục của nhà trường Quản lý quá trình dạy học là cơ sở của việc duy trì và phát huy chất lượng nâng cao uy tín của các tổ chuyên môn trong nhà trường Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm:

- Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy theo phân phối chương trình, thực hiện kế hoạch cá nhân của GV và thực hiện quy chế chuyên môn

do bộ GD &ĐT đề ra

- Quản lý việc soạn bài, quản lý giờ dạy, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh của GV

- Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của GV

1.3.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, các đồ dùng thiết bị dạy học

Để đảm bảo các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học cũng như hoạt động khác, tổ chuyên môn được trang bị phòng bộ môn với các thiết bị dạy học, các dụng cụ, hóa chất, đồ dùng dạy học TCM và nhóm có trách nhiệm sử dụng và quản lý đúng mục đích và có ý thức giữ gìn các tài sản này

1.3.2.6 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Trang 33

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV quyết định đến chất lượng của hoc sinh Nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh cho luận điểm này Người

ta chứng minh được rằng: một học sinh trung bình trong một năm học làm việc với GV giỏi họ sẽ tiến bộ nhanh hơn so với sự tiến bộ của học sinh trung bình làm việc với một GV kém trong cả một cấp học Vì vậy, việc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ là một việc làm cần thiết và quan trọng của mỗi nhà trường Trong các trường THPT, công tác bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên được lãnh đạo nhà trường ủy nhiệm cho TCM phụ trách

1.3.2.7.Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Công tác bồi dưỡng HSG là một hoạt động học tập nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành cho học sinh một cách có hệ thống dựa trên sự tuyển chọn các học sinh có năng khiếu, tư chất thông minh để chuẩn bị cho học sinh

có được kết quả xuất sắc trong kỳ thi tuyển chọn HSG và việc học tập ở cấp cao hơn Công tác bồi dưỡng HSG có tác động tích cực đến quá trình dạy học, tạo động lực tốt, làm nòng cốt của phong trào dạy tốt, học tốt, kích thích được

ý chí vươn lên, tư duy nhạy bén và tình thần tự học, nhất là nâng cao được tính tích cực và năng lực của học sinh Đây cũng là một hoạt động góp phần vào việc thực hiện mục tiêu của chiến lược GD: “ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước” Ngoài ra, việc bồi dưỡng HSG còn góp phần tạo đội ngũ GV vừa tâm huyết với nghề, vừa có trình độ chuyên môn vững vàng góp phần quan trọng vào việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV đáp ứng được nhiệm vụ của GD

1.3.2.8 Quản lý hồ sơ chuyên môn của tổ chuyên môn và của giáo viên trong tổ

Quản lý hồ sơ chuyên môn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chuyên môn

Hồ sơ tổ chuyên môn do trực tiếp TTCM quản lý bao gồm: Kế hoạch hoạt động của tổ; Kế hoạch dạy học; Kế hoạch sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học cụ thể theo từng bài dạy; Kế hoạch hội thảo, chuyên đề; Kế hoạch bồi

Trang 34

dưỡng HSG theo từng khối và các loại sổ sách: Sổ sinh hoạt chuyên môn; Sổ ghi biên bản các cuộc sinh hoạt chuyên môn và các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên

Hồ sơ chuyên môn của GV bao gồm: Kế hoạch hoạt động của các cá nhân theo từng tháng; Kế hoạch dạy học; Các giáo án giảng dạy; Sổ điểm; Sổ báo giảng; Sổ chủ nhiệm ( nếu GV đó tham gia công tác giảng dạy và các sổ sách khác

Việc quản lý hồ sơ của TCM và của GV trong tổ có tính khách quan và

cụ thể giúp lãnh đạo nhà trường nắm chắc hơn, cụ thể hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV vì hồ sơ chuyên môn của TCM và của GV là một trong những cơ sở pháp lý để nới lên việc thực hiện nề nếp chuyên môn, việc đầu tư, việc chuẩn bị bài giảng của GV và việc thực hiện các chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên Nhưng hồ sơ chuyên môn của GV không thể xem đồng nghĩa với năng lực giảng dạy của GV trên lớp, nó chỉ là điều kiện cần chứ không phải đủ để đánh giá năng lực thực sự của GV

Trong quá trình quản lý, TTCM cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, triển khai các GV trong tổ cùng thực hiện yêu cầu và có kế hoạch kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời chấn chỉnh những sai lệch trong hoạt động dạy học

1.4 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

+ Sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường

TCM trong trường THPT là xương sống tạo nên chất lượng nhà trường TCM chụi sự chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường Do vậy, nếu sự chỉ đạo sát sao, sáng suốt của ban lãnh đạo sẽ giúp các hoạt động của TCM có cơ sở để hoàn thành nhiệm vụ Mặt khác các kế hoạch quản lý hoạt động của tổ TCM được sự đồng tình, sự hỗ trợ về tinh thần cũng như vật chất của BGH sẽ nâng cao tính hữu hiệu của các hoạt động này và kết quả cuối cùng là góp phần vào chất lượng giảng dạy của nhà trường

Trang 35

Kết luận: Quản lý TCM là cấp quản lý trực tiếp và thấp nhất trong hoạt động quản lý của nhà trường, với những nội dung quản lý như trên TTCM là những người quản lý cấp “ tuyển lửa”, đòi hỏi phải có những kiến thức và năng lực quản lý để thực hiện tốt các chức năng quản lý , nhất là quản lý giáo dục trong nhà trường như: chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm tra, đánh giá, đồng thời phải biết vận dụng và khai thác tốt các phương pháp quản lý giáo dục một cách có hiệu quả Mặt

Trang 36

khác để quản lý tốt tổ chuyên môn đòi hỏi người TTCM phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, năng lực hành động giỏi( nói được, làm được), có như vậy mới đưa ra được các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn một cách hữu hiệu và chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai các biện pháp đó trong năm học một cách tốt nhất và hiệu quả nhất, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường đáp ứng được yêu cầu mới của GD

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔ CHUYÊN MÔN VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục đào tạo ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn tây

2.1.1 Đặc điểm chung

Đa số các thầy cô giáo có phẩm chất đạo đức tốt, các giáo viên trẻ được đào tạo theo xu hướng tiếp cận với xu thế đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục, có lòng nhiệt tình trách nhiệm với công việc được giao Nhưng đội ngũ giáo viên vẫn còn thiếu về số lượng, chất lượng chưa mạnh, đa số các giáo viên trẻ mới ra trường hoặc GV có số năm giảng dạy dưới 5 năm còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác dạy học và trong công tác giáo dục đạo đức học sinh Cơ cấu GV chưa đồng bộ: có nhiều bộ môn thiếu giáo viên, nhưng có bộ môn lại thừa giáo viên Các trường học đều có sở vật chất- thiết bị dạy học được Sở giáo dục – Đào tạo Hà nội đầu tư song vẫn còn chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học, cũng như yêu cầu về công tác đổi mới phương pháp dạy học Một số phòng chức năng: phòng bộ môn, phòng bồi dưỡng học sinh, phòng thí nghiệm của học sinh còn chưa

có Các phòng thí nghiệm: Lý, Hóa, Sinh có dụng cụ, hóa chất thí nghiệm tương đối đầy đủ nhưng còn thiếu tính đồng bộvà thiếu các thiết bị bảo đảm sự an toàn và bảo vệ môi trường Nhân viên thiết bị chưa có trình độ nghiệp vụ nên chưa đảm bảo được các công việc như pha chế hóa chất, bảo

vệ dụng cụ, háo chất, bảo dưỡng các thiết bị dạy học… , vì các nhân viên này được tuyển chọn từ giáo viên dạy tiếng Anh và được tập huấn qua một khóa đào tạo Phòng tin học số lượng máy còn chưa đủ, đa số là máy cũ nên chưa đáp ứng được yêu cầu dạy tin học

Trang 38

2.1.2 So sánh các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội

- Trường THPT Sơn Tây nằm ở trung tâm thị xã Sơn Tây là một trường

có quy mô tương đối lớn (gồm 45 lớp, 137 giáo viên) Trường có hai mô hình dạy học: Hệ thống các lớp chuyên, hệ thống các lớp phổ thông và dạy theo 3 chương trình: Dạy theo chương trình chuyên, chương trình nâng cao, chương trình cơ bản Do nằm ở trung tâm thị xã, nơi điều kiện kinh tế, xã hội phát triển, đa số con em là con công nhân viên chức nên việc học hành của học sinh được chú trọng Là một trường bán chuyên nên trình độ giáo viên đạt trên chuẩn cao, tuổi nghề của giáo viên trường THPT Sơn Tây cao hơn các trường khác nên kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh của các giáo viên tốt Mặt khác, điểm tuyển sinh vào trường cao hơn rất nhiều so với hai trường còn lại trên địa bàn thị xã Sơn Tây và phạm vi được tuyển sinh rộng (ở các huyện khác như: Ba vì, Phúc Thọ…), do vậy chất lượng học sinh của trường THPT Sơn Tây: như số lượng học sinh giỏi thành phố, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm- học lực, học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ đại học cao hơn

so với hai trường còn lại

- Trường THPT Tùng Thiện cách thị xã Sơn Tây 5 km là trường có quy

mô trung bình Học sinh trong trường đa số là con em sĩ quan quân đội nên việc đầu tư cho học tập của học sinh cũng được chú trọng Cơ sở vật chất được đầu tư tương đối đầy đủ và là trường đạt chuẩn Quốc gia Đội ngũ cán

bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc Đa số học sinh có ý thức phấn đấu trong học tập, đã xác định động cơ và mục tiêu học hành đúng đắn và có ý thức rèn luyện đạo đức Nền nếp, kỷ cương của nhà trường được duy trì và từng bước nâng cao Tuy vậy,

do chất lượng đầu vào của học sinh lớp 10 còn thấp (40điểm/62); Ý thức học tập, tu dưỡng của một bộ phận học sinh chưa tốt Đội ngũ giáo viên trẻ được tăng cường về số lượng nhưng kinh nghiệm về công tác giáo dục đạo đức học sinh còn hạn chế; cơ cấu thừa, thiếu cục bộ, số giáo viên nghỉ thai sản nhiều và liên tục gây khó khăn trong việc phân công lao động Số lượng giáo viên cốt cán

Trang 39

ở các bộ môn còn ít Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa tích cực đổi mới PPDH

để đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giảng dạy và quản lý, giáo dục học sinh Khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, tinh thần chủ động,

sự sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên chưa cao Mặt khác, 1/3 số giáo viên trong trường còn trẻ (27/80 giáo viên có từ 10 năm giảng dạy trở lên) nên kinh nghiệm giảng dạy cũng như giáo dục đạo đức còn chưa cao nên chất lượng học sinh còn chưa cao

Trường THPT Xuân Khanh nằm cách thị xã Sơn Tây 10 km Nhân dân quanh khu vực trường chủ yếu là nông dân, họ chưa thực sự quan tâm đến học tập của con cái Đội ngũ giáo viên trẻ nhiều (46/65 giáo viên có số năm giảng dạy từ 10 năm trở xuống) dẫn đến kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh còn hạn chế Mặt khác điểm tuyển sinh vào trường quá thấp (22 – 23 điểm), dẫn đến chất lượng học sinh thấp nhất trong 3 trường THPT trên đại bàn thị xã Sơn Tây

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Để đổi mới quản lý giáo dục có hiệu quả thì việc nghiên cứu thực trạng

và đề ra được những giải pháp đổi mới quản lý giáo dục là vô cùng quan trọng Vì vậy, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây là việc làm cần thiết để đề ra các giải pháp hữu ích giúp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT này, cũng thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Đảng và nhà nước đã đề ra

2.2.1 Hoạt động tổ chuyên môn

Để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà nội, tác giả dùng phiếu khảo sát các nội dung chính sau:

- Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây về tầm quan trọng của những nội dung quản lý tổ chuyên môn

Trang 40

- Khảo sát thực trạng các nội dung quản lý cụ thể đối với tổ chuyên môn, mức độ thực hiện các nội dung đó

Riêng với trường THPT Sơn Tây, với đặc thù là trường bán chuyên nên việc quản lý việc dạy và học của giáo viên và học sinh chuyên, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi là một trong những hoạt động của tổ chuyên môn cần quản lý và đổi mới, do vậy tác giả dùng thêm phiếu khảo sát:

- Khảo sát thực trạng công tác dạy- học và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi dành cho hai đối tượng: Giáo viên dạy chuyên và học sinh chuyên trường THPT Sơn Tây

Khảo sát nhận thức về vai trò quan trọng của các nội dung quản lý đối với cán bộ quản lý, tác giả sử dụng phiếu đánh giá có 4 mức độ và tính điểm theo mỗi mức độ: Rất cần thiết: 4 điểm, cần thiết: 3 điểm, bình thường: 2 điểm, không cần thiết: 1 điểm

Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn, tác giả

sử dụng phiếu đánh giá với 5 mức độ và tính điểm: Rất tốt: 5 điểm, tốt: 4 điểm, trung bình: 3 điểm, chưa tốt: 2 điểm, yếu: 1 điểm

Tính điểm trung bình của 2 bảng trên theo công thức:

n

K D

Trong đó D: Điểm trung bình; Di điểm của mức độ Di; Ki: Số người cho điểm

ở mức Di; n: Tổng số người tham gia đánh giá

Khảo sát thực trạng công tác dạy- học và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi dành cho hai đối tượng: Giáo viên dạy chuyên và học sinh chuyên trường THPT Sơn Tây, tác giả đã sử dụng phiếu hỏi có kèm theo bảng hỏi với mục đích điều tra công tác áp dụng đổi mới phương pháp dạy học đối của giáo viên dạy môn chuyên, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó Trong bảng hỏi dành cho hai đối tượng giáo viên dạy chuyên và học sinh chuyên, tác giả sử dụng các mức độ: thường xuyên, thỉnh thoảng, không bao giờ và tính điểm theo tỷ lệ %

Ngày đăng: 19/12/2015, 04:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nhận thức - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát nhận thức (Trang 42)
Bảng 2.2: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của TCM - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của TCM (Trang 45)
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện chương trình dạy học - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện chương trình dạy học (Trang 47)
Bảng 2.7 : Khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp dạy học của GV - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.7 Khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp dạy học của GV (Trang 51)
Bảng 2.8: Thực trạng đổi mới phương pháp học của học sinh chuyên - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.8 Thực trạng đổi mới phương pháp học của học sinh chuyên (Trang 53)
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn (Trang 56)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc sử dụng và xin bổ xung thiết bị, - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc sử dụng và xin bổ xung thiết bị, (Trang 57)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng (Trang 58)
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện (Trang 59)
Bảng 2.13:  Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn (Trang 61)
Bảng 2.15: Số giáo viên giỏi cấp thành phố  Tên trường - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.15 Số giáo viên giỏi cấp thành phố Tên trường (Trang 62)
Bảng 2.17: Chất lượng học sinh  Theo báo cáo tổng kết năm học của các trường THPT trên địa bàn thị - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.17 Chất lượng học sinh Theo báo cáo tổng kết năm học của các trường THPT trên địa bàn thị (Trang 63)
Bảng 2.19: Tỷ lệ (%) học sinh tốt nghiệp lớp 12  Tên trường - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 2.19 Tỷ lệ (%) học sinh tốt nghiệp lớp 12 Tên trường (Trang 66)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về mức độ khả thi của các biện pháp quản - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Bảng 3.2 Kết quả kiểm chứng về mức độ khả thi của các biện pháp quản (Trang 96)
Hình thức dạy học khác nhau - Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây, hà nội   luận văn ths  g
Hình th ức dạy học khác nhau (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w