1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật bắc bộ hiện nay luận văn ths giáo dục học 6

109 495 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 Kết quả khảo sát tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý, CBGV về ý nghĩa tầm quan trọng của công tác CNL đối với việc quản lý và giáo dục học si

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC BỘ

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC BỘ

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, khảo sát thực tế để hoàn thành đề tài:

“Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ hiện nay”, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ các thầy cô giáo là

giảng viên Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội;

Đặc biệt, tác giả xin trân trọng tỏ lỏng biết ơn chân thành nhất tới cố PGS- TS

Hà Nhật Thăng - người đã dành thời gian hướng dẫn tác giả nghiên cứu khoa học, GS -

TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc người đã định hướng, giúp đỡ, hướng dẫn để đề tài được hoàn thành

Luận văn không thể hoàn thành nếu không có sự động viên tạo điều kiện của Đảng ủy Ban Giám hiệu trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ, các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã giúp đỡ cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành nhất

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song chắc chắn luận này vẫn còn nhiều thiếu sót, tôi mong muốn được sự góp ý, bổ sung của những Người quan tâm để tôi tiếp tục hoàn thiện luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

GVCNL Giáo viên chủ nhiệm lớp

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng biểu vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài 7

1.3 Vai trò của GVCNL ở hệ thống trường Cao đẳng 17

1.4 Đặc điểm của công tác chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng 21

1.5 Tầm quan trọng (ý nghĩa) và yêu cầu của việc Quản lý công tác Chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng 31

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý Công tác CNL 34

Tiểu kết chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC BỘ 37

Trang 6

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC BỘ HIỆN NAY

61

3.1 Một số nguyên tắc để đề xuất biện pháp quản lý công tác CNL 61

3.2 Một số biện pháp quản lý đối với công tác CNL ở trường cao đẳng 63

3.2.1 Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của GVCNL 63

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho các lực lượng cán bộ quản

lý, giảng viên, HSSV, phụ huynh về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý

công tác CNL 64

64

3.2.3 Có kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp phù hợp với

quy mô phát triển đào tạo của nhà trường 66

Trang 7

7

3.2.4 Quản lý công tác tổ chức và bồi dưỡng theo chuyên đề về GVCNL 68

3.2.5 Chỉ đạo sự liên kết giáo viên chủ nhiệm lớp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 71

3.2.6 Chỉ đạo và tiến hành kiểm tra - đánh giá công tác CNL 74

3.2.7 Tạo động lực để GVCNL hoàn thành tốt nhiệm vụ 75

3.3 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77

Tiểu kết chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 88

Trang 8

8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1

Kết quả khảo sát tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý, CBGV

về ý nghĩa tầm quan trọng của công tác CNL đối với việc quản lý và giáo dục học sinh

42

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát tìm hiểu về nhận thức của CBQL & cán bộ giảng

Bảng 2.3 Kết quả khảo sát tìm hiểu về nhận thức của cán bộ giảng viên về vai trò của GVCNL 43

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về nhận thức của cán bộ giảng viên về nhiệm vụ, nội dung của công tác CNL 43 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát nhận thức về những yêu cầu đối với GVCNL 45

Bảng 2.6

Kết quả khảo sát nhận thức về những biện pháp lãnh đạo nhà trường

đã thực hiện trong việc quản lý nội dung công tác CNL của đội ngũ GVCNL

46

Bảng 2.7 Thống kê về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện nhiệm vụ, nội dung công tác

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát đánh giá về mối quan hệ giữa GVCNL với học

sinh sinh viên và gia đình học sinh sinh viên 50

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát các biện pháp giáo dục của GVCNL qua nhận xét

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 78

Trang 9

tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng

Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020 đặc biệt với khối giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp

và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo

ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới

Do mục tiêu giáo dục thay đổi, việc giáo dục con người phát triển toàn diện đã trở thành yêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội Do vậy giáo dục phải tạo ra những thế hệ lao động thông minh, năng động, sáng tạo, biết kết hợp giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa lý luận và thực tiễn, có

Trang 10

10

kiến thức sâu rộng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế, có xúc cảm, tình cảm, có niềm tin vào Đảng và Nhà nước, bản lĩnh chính trị vững vàng, có một số năng lực cơ bản để phát triển Vì đó một yêu cầu mới đặt ra là phải đổi mới phương thức tổ chức tác động giáo dục mà đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường và GVCN vẫn là lực lượng chịu trách nhiệm chủ yếu

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như đời sống vật chất được nâng cao, sự tác động của các nền văn hóa nên HSSV hiện nay có những đặc điểm tâm sinh lý khác với các thế hệ trước, các chỉ số về IQ, EQ, …cũng đều phát triển hơn Vì vậy HSSV có sự phân hóa rõ rệt Một bộ phận HSSV có những phẩm chất và năng lực tốt, biết tận dụng thời cơ để học tập và rèn luyện Ngược lại vẫn tồn tại một bộ phận HSSV chưa xác định được phương hướng học tập, rèn luyện, thiếu

sự định hướng giá trị sống, thiếu kinh nghiệm sống dẫn đến dễ sa ngã vào tệ nạn

xã hội

Xuất phát từ những yêu cầu, hoàn cảnh cụ thể, vị trí của người GVCNL có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Trong những năm qua khối Giáo dục dạy nghề cả nước nói chung, Hải Phòng nói riêng đã thu được những thành tựu quan trọng cả về số lượng và chất lượng, tạo dựng những thành tựu đó có vai trò to lớn của đội ngũ cán bộ quản lý

và thầy cô giáo tận tâm, tận lực với nghề Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn mới

Người GVCNL được coi là người thay mặt Hiệu trưởng làm công tác quản

lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là người gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗi khi các em gặp khó khăn, là người

cố vấn tin cậy của chi đoàn lớp

GVCNL có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể lớp

và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình

Trang 11

11

Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ, trưởng thành của từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các GVCNL Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của từng giáo viên chủ nhiệm đối với lớp

mà họ phụ trách Công tác CNL là một bộ phận quan trọng trong tổng thể các hoạt động của nhà trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Chất lượng giáo dục là chất lượng của sản phẩm của nhà trường và chất lượng sản phẩm này phải đáp ứng yêu cầu sử dụng của xã hội trong từng thời kỳ

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ hiện nay" làm

đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý công tác CNL ở trường Cao

đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác CNL hiện nay ở trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác CNL ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ

thuật Bắc bộ trong giai đoạn hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài của việc quản lý công tác CNL

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và việc quản lý công tác này ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ trong giai đoạn hiện nay

Trang 12

12

4.3 Đề ra các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của các trường dạy nghề, mà trước hết là trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý công tác CNL là một trong những việc làm quan trọng thường xuyên

ở nhà trường, nếu áp dụng các biện pháp mà tác giả đề ra trong luận văn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của trường Cao đẳng nghề Kinh tế -

Kỹ thuật Bắc bộ

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các công trình khoa

học của những người đã nghiên cứu có liên quan đến vấn đề giáo dục, công tác

về quản lý công tác CNL nhằm xác định công cụ nghiên cứu đề tài, xác định những yếu tố chế ước, chi phối công tác CNL hiện nay

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực trạng gồm:

- Phương pháp điều tra xã hội hóa

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Phương pháp quan sát và tham gia thực tế

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

Trang 13

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thực tế của công tác của giáo

viên chủ nhiệm lớp và biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ

8 Cấu trúc nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao

đẳng

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng

nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng

nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ hiện nay

Trang 14

14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020 đặc biệt với khối giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong

khu vực và thế giới

Ở nước ta hiện nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, đời sống vật chất của nhân dân ta được cải thiện và ngày càng được nâng cao, nhân cách con người đã có những biến đổi, bên cạnh mặt tích cực, cũng đã xuất hiện một số mặt tiêu cực, có ảnh hưởng đến công tác giáo dục trong nhà trường Tình trạng suy thoái về đạo đức của một bộ phận học sinh sinh viên, ảnh hưởng của lối sống thực dụng, chỉ biết hưởng thụ, không biết cống hiến, chán học, bỏ học, mục đích động cơ học tập chưa rõ ràng, các tệ nạn xã hội len lỏi vào nhà trường đó là những vấn đề nổi cộm trong những năm gần đây Vì vậy nhà trường, gia đình,

xã hội cần có sự liên kết chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh; trong nhà trường vai trò chính là đội ngũ giáo viên và đặc biệt là GVCNL

Khi đề cập đến công tác CNL đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như:

- Cải tiến việc quản lý đội ngũ GVCNL của Hiệu trưởng trường phổ thông

(Đề tài cấp trường) - của Lưu Xuân Mới (Chủ nhiệm đề tài) Trường Cán bộ

Trang 15

15

quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 1998

- Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường Trung

học phổ thông - của Hà Nhật Thăng (Chủ biên) NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2004

Một số bài báo, tư liệu khác viết về công tác GVCNL như:

- Rèn luyện một số kĩ năng làm công tác GVCNL cho sinh viên Cao đẳng sư

phạm của Vũ Đình Mạnh Tạp chí Giáo dục số 126 (11/2005)

- Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng làm công tác GVCNL cho sinh viên

Cao đẳng sư phạm - của Vũ Đình Mạnh Tạp chí Giáo dục số 135 (Kỳ

1-4/2006)

Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức khái quát chung công tác CNL, chưa đi sâu và đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể

thực hiện công tác CNL ở trường Cao đẳng nghề

Như vậy, cho đến nay, theo những tài liệu mà chúng tôi có được vẫn còn thiếu những công trình đề cập đến các biện pháp quản lý công tác CNL ở trường đào tạo nghề một cách đầy đủ và hệ thống

Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định

cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản

lý công tác CNL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong trường Cao đẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện

nay

1.2 K hái niệm công cụ nghiên cứu đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể ,là

sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức

Trang 16

Theo Giáo trình khoa học quản lý (Hồ Văn Vĩnh - chủ biên): “Quản lý là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [45]

Các nhà lý luận quản lý trên thế giới như: Frederick Winslow Taylor, [Mỹ, (1856-1915)]; Henri Fayol, [Pháp, (1841–1925)]; Max Weber, [Đức, (1864-1920)]; đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển xã hội Nói đến hoạt động quản lý người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”

Quản lý có thể xét theo ngữ nghĩa: Quản lý = Quản + Lý, quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”, quá trình

“Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế “phát triển” Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “Quản”, tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” tức là chỉ lo việc

sắp xếp tổ chức, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự

phát triển của tổ chức không bền vững Trong “Quản” phải có “Lý”, trong

“Lý” phải có “Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động

phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) [3]

Các định nghĩa khác:

Trang 17

17

- Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với qui luật khách quan

- Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức; là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào việc hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội

* Về chức năng của quản lý:

Nhiều người đã khái quát hoá hoạt động quản lý thành một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách thực hiện bốn chức năng:

+ Chức năng kế hoạch hóa

+ Chức năng tổ chức

+ Chức năng chỉ đạo thực hiện

+ Chức năng kiểm tra đánh giá

Bốn chức năng này được coi như bốn công đoạn tạo nên một chu trình quản lý Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen với nhau và đều cần đến thông tin quản lý Ta có thể mô hình hóa hoạt động quản lý như một

chu trình với các chức năng đó như sau: [14]

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý

Trang 18

M.I.Kônđacốp định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp

tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [19; 22]

“Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có

hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các trường cơ sở giáo dục khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em, thiếu niên

Trang 19

19

Theo PGS - TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [4; 31]

Giáo sư Phạm Minh Hạc cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ thông (có thể mở rộng ra là quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục.[12;71]

Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu điểm hội tụ quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [23; 12]

Từ các định nghĩa trên chúng ta thấy: khái niệm quản lý giáo dục thường được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp trên cơ sở xem xét theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ “Giáo dục” “Quản lý giáo dục” được hiểu theo nghĩa rộng nhất khi “Giáo dục” được coi là các hoạt động thực tiễn diễn ra trong các nhà trường hay ngoài xã hội “Quản lý giáo dục” được hiểu theo nghĩa hẹp là “Quản

lý một hệ thống giáo dục”, “Quản lý nhà trường”…

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục Ngoài ra, quản lý giáo dục còn được xem như là quản lý một hệ thống giáo dục từ Bộ, sở phòng, đến trường, hay trong các cơ sở giáo dục đào tạo như: nhà trường, trung tâm kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp Trong đó, chủ thể quản lý phải tác động hợp quy luật, đảm bảo tính khách quan cho sự vận

Trang 20

20

hành của đối tượng quản lý, thúc đẩy sự nghiệp xã hội hoá giáo dục,đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là đơn vị cơ sở ở đó tiến hành quá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học Đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học trong tất cả các loại hình học tập

Theo điều 87 luật giáo dục Việt nam, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm Chính phủ, Bộ giáo dục và đào tạo, các cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ Tiếp đến là Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ

Nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra định nghĩa về quản

lý nhà trường như sau:

Theo M I Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [21; 94]

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo

Trang 21

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục [22; 34]

Từ các định nghĩa trên chúng ta thấy, Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường chính là quản lý nội dung, phương pháp giáo dục nhằm thực hiện bằng được mục tiêu giáo dục

Và thực chất đó là quản lý các hoạt động của giáo viên, học sinh, quản lý cơ sở vật chất và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập Tuy nhiên, không thể hiểu một cách đơn thuần quản lý trường học là quản lý việc dạy và học Mục tiêu của giáo dục nước ta là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Thực hiện mục tiêu này, hoạt động quản lý trong nhà trường tác động đến giáo viên, học sinh, các yếu tố vật chất phục vụ cho việc dạy

và học Vì vậy nói đến hoạt động quản lý trong nhà trường là nói đến các hoạt động sau:

- Quản lý hoạt động dạy học

- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

- Quản lý hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề

Trang 22

22

- Quản lý hoạt động giáo dục thể chất

- Quản lý hoạt động giữ gìn và xây dựng cơ sở vật chất

- Quản lý hoạt động của nhà trường với các tổ chức xã hội

Hoạt động quản lý có nhiệm vụ tìm ra và sử dụng tối đa các điều kiện để phục vụ cho quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trường

Quá trình giáo dục đào tạo (hoạt động chuyên môn) trong nhà trường bào gồm các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác

Ở trường phổ thông thì đó là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh là chủ yếu Một số hoạt động khác là hoạt động thể dục, thể thao, lao động sản xuất, hoạt động đoàn đội …cũng chính do giáo viên phụ trách

Ở các trường ĐH, CĐ, THCN và dạy nghề , do đặc thù của quá trình đào tạo, bộ máy quản lý được xây dựng khác nhau nên nhiệm vụ giáo dục đào tạo được phân chia cho nhiều bộ phận khác nhau Nhiệm vụ chính của người giáo viên ở các trường này chủ yếu tập trung vào công tác giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành rèn nghề cho học sinh, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng…Công tác quản lý học sinh , sinh viên do một bộ phận đảm nhiệm

Do vậy công tác quản lý ở các loại hình nhà trường khác nhau cũng không hoàn toàn giống nhau về đối tượng và phương pháp quản lý Cái chung về công tác quản lý của mọi loại hình nhà trường là chủ thể quản lý phải đề ra mục tiêu, nắm vững nội dung và đường lối chính sách pháp luật, phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước, khai thác mọi tiềm năng, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống để tiến đến mục tiêu trên đúng tiến độ, đạt chất lượng giáo dục đào tạo cao nhất

1.2.3 Giáo viên chủ nhiệm lớp

Theo điều 16 chương 3 Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ GD & ĐT)Căn cứ điều kiện cụ thể của trường, Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV theo

Trang 23

23

sự phân cấp của Hiệu trưởng phân công giáo viên chủ nhiệm lớp HSSV hoặc trợ

lý khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV (gọi chung là giáo viên chủ nhiệm) để hướng dẫn các hoạt động của lớp

1.2.4 Công tác CNL

Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức giảng dạy và giáo dục học sinh Để quản lý và giáo dục học sinh trong lớp, nhà trường phân công một trong những giáo viên đang giảng dạy có năng lực chuên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác quản lý, giáo dục học sinh, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm chủ nhiệm lớp Đó là giáo viên chủ nhiệm

1.2.5 Quản lý công tác CNL

Quản lý công tác CNL là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũ các GVCN

và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Nội dung quản lý công tác CNL bao gồm:

1.2.5.1 Quản lý đội ngũ GVCNL:

Căn cứ vào tình hình thực tế của lớp, HS, Hiệu trưởng lựa chọn các GV có

đủ tiêu chuẩn để làm chủ nhiệm lớp thích hợp Xây dựng một đội ngũ GVCNL nhằm thực hiện việc quản lý và giáo dục học sinh ở từng lớp Đây là nhiệm vụ quan trọng của người hiệu trưởng và CBQL nhà trường

1.2.5.2 Quản lý các hoạt động của GVCNL:

- Lập kế hoạch công tác và kế hoạch tổ chức các hoạt động: Hiệu trưởng hướng dẫn GVCN lập rồi phê duyệt kế hoạch, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch nếu cần

- Tìm hiểu, nắm vững đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục: Hiệu trưởng phổ biến yêu cầu, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra kết quả thực hiện

Trang 24

24

- Xây dựng tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết, thân ái: Hiệu trưởng hướng dẫn xây dựng kế hoạch với mục tiêu, biện pháp phù hợp và tổ chức kiểm tra đôn đốc thường xuyên

- Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện: Hiệu trưởng hướng dẫn xây dựng kế hoạch, kiểm tra thường xuyên nội dung, cách thức, hiệu quả thực hiện và đôn đốc uốn nắn trực tiếp tại chỗ

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường: Hiệu trưởng hướng dẫn, tạo điều kiện, kiểm tra kết quả thực hiện

- Đánh giá kết quả giáo dục học sinh: Hiệu trưởng hướng dẫn, tập huấn việc vận dụng các quy định đánh giá, tổ chức đánh giá, kiểm tra và duyệt kết quả đánh giá

1.2.5.3 Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho công tác chủ nhiệm

Trên cơ sở xác định phẩm chất và năng lực của GV chủ nhiệm lớp, Hiệu trưởng cần chú ý đến các điều kiện để người GV có thể làm công tác chủ nhiệm hiệu quả Đó là:

- Tập huấn nghiệp vụ sư phạm về công tác CNL

- Bồi dưỡng cho GV về công tác chủ nhiệm lớp với nội dung như: phương pháp xây dựng hồ sơ công tác chủ nhiệm, kỹ năng làm công tác chủ nhiệm, kỹ năng tổ chức các hoạt động xã hội…

- Xây dựng quy chế làm việc, quy định các công việc người làm trong công tác chủ nhiệm mà người GVCNL có nghĩa vụ phải thực hiện và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người làm công tác chủ nhiệm lớp

- Hiệu trưởng cần xây dựng được những chỉ tiêu, tiêu chí, lượng hóa tối đa các nội dung cho cả năm học, từng học kỳ, mỗi đợt thi đua sát với đối tượng học sinh để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá

- Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng giáo dục tạo điều kiện thuận lợi cho GVCN trong công tác chủ nhiệm lớp.

Trang 25

25

1.3 Vai trò của GVCNL ở hệ thống trường Cao đẳng

1.3.1 GVCNL – người thay mặt Hiệu trưởng quản lý giáo dục toàn diện một tập thể Học sinh – sinh viên

a) Chức năng đại diện của GVCNL

Người GVCNL đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu đối với học sinh với phương pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để mỗi học sinh

và tập thể lớp ý thức được đầy đủ trách nhiệm phải tuân thủ và tự giác thực hiện Người GVCNL còn là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học sinh trong lớp, bảo vệ học sinh một cách hợp pháp Phản ánh kịp thời với Hiệu trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình học sinh, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường về những nguyện vọng chính đáng của học sinh và của tập thể lớp để

có các biện pháp giải quyết phù hợp, kịp thời có tác dụng giáo dục

Đối với học sinh sinh viên hệ Cao đẳng, người GVCNL cần xác định mình chỉ là cố vấn cho tập thể lớp Điều đó có nghĩa là GVCNL không nên làm thay đội ngũ tự quản (ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn, cán sự bộ môn, tổ trưởng, tổ phó, những em được phân công phụ trách từng mặt hoạt động của lớp như văn nghệ, thể dục, hoạt động ngoài giờ…) mà nhiệm vụ chủ yếu là bồi dưỡng năng lực tự quản cho học sinh sinh viên Những GVCNL có kinh nghiệm thường thu hút hầu hết học sinh của lớp vào các hoạt động Đội ngũ tự quản thường chiếm khoảng 40% số học sinh của lớp và mỗi năm luân phiên đội ngũ tự quản khoảng 30% để sau một cấp học, các em có thể được huấn luyện tự quản nhiều lần từ đơn giản đến phức tạp

Để phát huy vai trò cố vấn, GVCNL cần có năng lực dự báo chính xác khả năng của học sinh trong lớp GVCNL phải khêu gợi tiềm năng sáng tạo của các

em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch hoạt động toàn diện của mỗi tháng, mỗi học kỳ, của từng năm học GVCNL chỉ là người giúp

Trang 26

26

học sinh tự tổ chức các hoạt động đã được kế hoạch hoá Điều đó không có nghĩa

là GVCNL khoán trắng, đứng ngoài hoạt động của tập thể học sinh mà GVCNL nên cùng hoạt động, điều chỉnh hoạt động, kịp thời giúp các em tháo gỡ những khó khăn trong quá trình hoạt động, bàn bạc tranh thủ các lực lượng trong và ngoài nhà trường, tạo diều kiện thuận lợi cho học sinh của lớp tổ chức hoạt động

b) Chức năng quản lý GVCNL

GVCNL là người thay mặt Hiệu trưởng làm nhiệm vụ quản lý toàn diện học sinh của một lớp học bao gồm: soạn thảo kế hoạch giáo dục học sinh, tổ chức thực hiện kế hoạch, xây dựng tập thể học sinh tự quản trong mọi hoạt động; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thông qua kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và phong trào của tập thể lớp, điều chỉnh kế hoạch…Như vậy để đạt được mục tiêu quản lý một tập thể học sinh, GVCNL phải thực hiện các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

c) Chức năng giáo dục của GVCNL

GVCNL trước hết phải là một nhà giáo dục, thông qua việc tổ chức các hoạt động của một tập thể lớp mà giáo dục những phẩm chất, nhân cách của mỗi học sinh Qua các hoạt động đa dạng và phong phú, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa học sinh và học sinh, giữa học sinh với những người khác, hướng vào việc hình thành cho học sinh những thói quen, hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của xã hội

Từ hai chức năng trên, ta thấy người GVCNL phải đồng thời quản lý học tập và quản lý sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh Hai mặt này có quan

hệ hỗ trợ, tác động lẫn nhau, như việc giáo dục đạo đức có tác động mạnh mẽ đến chất lượng học văn hoá, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi từng ngày từng giờ những cám dỗ, những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội đang dội vào nhà trường

Trang 27

1.3.2 GVCNL – Người đại diện quyền lợi tập thể Học sinh – sinh viên

GVCNL là chỗ dựa tinh thần, luôn được học sinh tin yêu, chia sẻ những băn khoăn thắc mắc, bộc lộ những nguyện vọng,…GVCNL cần tận dụng những điều kiện đó để thu thập tất cả những thông tin của học sinh để xử lý theo hai phương án:

- Đối với những ý kiến không hợp lý của học sinh thì GVCN giải thích, thuyết phục bằng tình cảm, bằng sự đồng cảm của nhà sư phạm có kinh nghiệm, các em sữ dễ dàng được giải tỏa

- Nếu những phản ánh, nguyện vọng thấy cần phải đáp ứng thì GVCN bàn với các thầy cô khác, báo cáo hiệu trưởng thì biện pháp giải quyết cho có tình có

lý, tạo cơ hội cho học sinh, tập thể lớp có cơ hội phát triển

1.3.3 GVCNL là cầu nối giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác với tập thể học sinh sinh viên và mỗi cá nhân học sinh sinh viên

Ngày nay vị trí cầu nối của GVCNL vô cùng quan trọng bởi trong bối cảnh hội nhập học sinh luôn bị tác động bởi những yếu tố tích cực và tiêu cực, các em có nhiều suy nghĩ nhạy cảm, năng động sáng tạo, muốn khẳng định mình nhưng lại thiếu kinh nghiệm sống Một trong những trách nhiệm nặng nề hiện nay của GVCNL là tổ chức, phối hợp, liên kết các lực lượng giáo dục xã hội, gia đình để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Trang 28

28

Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của HSSV trong lớp, bảo vệ HSSV về mọi mặt một cách hợp lý Phản ánh với Hiệu trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình và đoàn thể trong và ngoài nhà trường

về nguyện vọng chính đáng của HSSV để có giải pháp giải quyết phù hợp, kịp thời có tác dụng

Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa Hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các tổ chức trong trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh lớp chủ nhiệm Nói một cách khác, giáo viên chủ nhiệm là người đại diện hai phía, một mặt đại diện cho các lực lượng giáo dục của nhà trường, mặt khác đại diện cho tập thể học sinh Với tư cách là nhà sư phạm (đại diện cho tập thể các nhà sư phạm), giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm truyền đạt tới học sinh của lớp chủ nhiệm tất cả yêu cầu, kế hoạch giáo dục của nhà trường tới tập thể và từng học sinh của lớp chủ nhiệm không phải bằng mệnh lệnh mà bằng sự thuyết phục, cảm hóa, bằng sự gương mẫu của người giáo viên chủ nhiệm, để mục tiêu giáo dục được học sinh chấp nhận một cách tự giác, tự nguyện Với kinh nghiệm sư phạm và uy tín của mình, giáo viên chủ nhiệm có khả năng biến những chủ trương, kế hoạch đào tạo của nhà trường thành chương trình hành động của tập thể lớp và của mỗi học sinh

Mặt khác, giáo viên chủ nhiệm lớp là người tập hợp ý kiến, nguyện vọng của từng học sinh của lớp phản ánh với hiệu trưởng, với các tổ chức trong nhà trường và với các giáo viên bộ môn Có ý kiến cho rằng: để làm điều đó thì đội ngũ tự quản của học sinh có thể làm được không cần đến giáo viên chủ nhiệm Tất nhiên ý kiến đó có phần đúng, song chưa đủ Phải thấy được quan hệ, vị trí của giáo viên chủ nhiệm là người thường xuyên tiếp nhận được thông tin từ học sinh để đảm bảo tính khách quan, tính trung thực của dư luận, ý kiến của một tập thể học sinh Khi tiếp nhận thông tin, người giáo viên chủ nhiệm lớp xử lí kịp thời ngay thông tin với tư cách là nhà sư phạm, điều đó có tác dụng rất lớn Có

Trang 29

1.4 Đặc điểm của công tác chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm lớp nói chung (PT + CĐ)

* Quản lý giáo dục toàn diện học sinh một lớp

Quản lý toàn diện một lớp học không chỉ là quản lý nhân sự như: Số lượng, tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh gia đình, học lực, đạo đức của HSSV mà điều quan trọng là phải vạch ra được một kế hoạch giáo dục phù hợp với thực trạng để dẫn dắt HSSV thực hiện kế hoạch đó, khai thác hết những điều kiện khách quan, chủ quan trong và ngoài nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục

Quản lý toàn diện hoạt động giáo dục bao gồm các công việc:

- Tiếp thu, nắm vững đặc điểm từng hoc sinh của lớp với tất cả các tiêu chí

về nhân thân, đặc điểm về gia cảnh, đặc điểm của HSSV…

- Đánh giá phân loại, xác định những mặt mạnh, mặt yếu của tập thể HSSV dựa theo mục tiêu giáo dục toàn diện: Năng lực học tập; phân loại được đặc điểm nhân cách, thái độ của HSSV; phân loại được những HSSV có năng khiếu; Quan tâm tới những HSSV yếu về học tập và kỹ năng để bồi dưỡng và rèn luyện

Trang 30

30

- Nắm vững gia cảnh, đặc điểm của các gia đình HSSV

- Nắm vững mục tiêu, nội dung dạy học, giáo dục của lớp chủ nhiệm

* Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của mọi học sinh

Tập thể HSSV trong nhà trường được coi là môi trường, phương tiện để giáo dục mỗi HSSV, trong đó mỗi thành viên đều có điều kiện để phát triển toàn diện Tác dụng giáo dục của tập thể học sinh là rất lớn nếu ta xây dựng được những tập thể học sinh vững mạnh

Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh là tạo ra một chủ thể giáo dục quan trọng, một đồng minh đáng tin cậy trong công tác giáo dục của người GVCNL Chính vì vậy GVCNL không thể không chăm lo đến việc xây dựng tập thể học sinh của lớp mình Để xây dựng được một tập thể học sinh vững mạnh, trước hết người GVCNL phải nắm vững từng học sinh, nắm vững tập thể học sinh là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch công tác, xây dựng tập thể, trong đó cần tập trung vào những nội dung sau:

- Lựa chọn, xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn vững mạnh làm nòng cốt cho việc tổ chức mọi hoạt động, mọi phong trào của tập thể GVCNL

tổ chức “ bộ máy tự quản ” của lớp ( bao gồm : lớp trưởng, lớp phó, các tổ

trưởng, các cán sự bộ môn, đội TNXK, ban chấp hành chi đoàn) và hướng dẫn các em cách thức hoạt động, biết tự quản lí các công việc của lớp

GVCNL cần qui định rõ chức năng nhiệm vụ cho từng cán bộ tự quản GVCNL cần có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ tự quản

- Xây dựng mục tiêu của tập thể

- Xây dựng truyền thống của tập thể

- Hướng dẫn cho lớp biết cách tự quản và tổ chức các hoạt động thực tế để học sinh được rèn luyện kĩ năng tự quản

- Xây dựng những dư luận xã hội lành mạnh

Trang 31

31

Tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch có kiểm tra, đánh giá; kịp thời động viên khen thưởng, uốn nắn, sửa chữa những sai sót lệch lạc, thu hút học sinh tham gia vào việc thực hiện kế hoạch, phối hợp với các lực lượng giáo dục khác, đặc biệt giáo viên bộ môn, để xây dựng tập thể học sinh vững mạnh

Trong quá trình xây dựng tập thể học sinh có thể xuất hiện những học sinh cá biệt, những học sinh chưa ngoan thì GVCNL phải nhanh chóng phát hiện chính xác bản chất, nguyên nhân, động cơ để từ đó lựa chọn những biện pháp giáo dục phù hợp, tuyệt đối không được cô lập học sinh ra khỏi tập thể

* Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện

Khác với giáo viên bộ môn, GVCN có trách nhiệm quản lý toàn diện một tập thể HSSV thông qua mọi hoạt động trong và ngoài nhà trường như chương trình giáo dục tư tưởng chính trị xã hội, vui chơi, TDTT, VHVN…

GVCN phải là người cố vấn, giúp đội ngũ cán bộ tự quản của lớp tổ chức điều khiển, quản lý các hoạt động này nhằm giáo dục đạo đức, nhân cách cho HSSV Chỉ có thông qua hoạt động mới rèn luyện hình thành và phát triển được các kỹ năng tổ chức điều khiển, quản lý, kỹ năng giao tiếp, sự năng động sáng tạo cho đội ngũ cán bộ và các thành viên, thiết lập tình cảm gắn bó giữa bạn bè, thầy cô,

…Việc GVCN chăm lo xây dựng bầu không khí đoàn kết nhất trí của tập thể lớp chủ nhiệm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc giáo dục đạo đức cho HSSV Đó

là tiền đề thuận lợi để thực hiện các nội dung giáo dục khác, góp phần nâng cao kết quả học tập văn hóa, giáo dục lao động, giáo dục thẩm mĩ và phòng chống các tệ nạn xã hội…

* Liên kết với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh

Hiệu quả của tổ chức giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm phụ thuộc không nhỏ vào khả năng liên kết các lực lượng xã hội, phát huy tiềm năng của xã hội về mọi mặt đối với công tác giáo dục

Trang 32

32

- Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện của lớp, của nhà trường, cộng đồng, gia đình học sinh… giáo viên chủ nhiệm tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất, có tác dụng đặc biệt quan trọng

- Liên kết các lực lượng xã hội trong giáo dục thế hệ trẻ là một nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, để thực hiện tốt chức năng phối hợp lực lượng

xã hội không ai thực hiện bằng giáo viên chủ nhiệm Phối hợp các lực lượng xã hội không chỉ dừng ở nhận thức, mà quan trọng hơn cả là xây dựng được chương trình kế hoạch hoạt động nhằm thống nhất, khép kín quá trình hoạt động, không gian, thời gian tác động đến học sinh của lớp chủ nhiệm

* Đánh giá kết quả rèn luyện của mỗi học sinh

Đánh giá kết quả giáo dục HSSV là một trong những nội dung hết sức quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp bởi nó không chỉ phản ánh kết quả giáo dục HSSV mà còn phản ánh nội dung và phương pháp giáo dục của các lực lượng giáo dục nói chung, của GVCN nói riêng Đánh giá đúng sẽ là một động lực giúp HSSV nỗ lực rèn luyện, tu dưỡng, phát huy những ưu điểm, sẽ khích lệ động viên học sinh không ngững rèn luyện phấn đấu vươn lên để hoàn thiện mình

Ngược lại sự đánh giá không đúng, không khách quan đối với HSSV sẽ đưa lại hậu quả xấu, phản giáo dục Vì vậy yêu cầu đánh giá đúng, khách quan là yêu cầu có tính nguyên tắc đối với GVCN trong việc đánh giá thành tích của lớp

và từng HSSV Để đánh giá được kết quả giáo dục đạo đức HSSV, giáo viên cần căn cứ vào các chỉ tiêu giáo dục đạo đức trong nhà trường Đó là các phẩm chất đạo đức cần được giáo dục thông qua thái độ, hành vi ứng xử trong các mối quan

hệ đa dạng của các em như đối với công việc, xã hội, với mọi người và với bản thân

Đánh giá kết quả giáo dục HSSV cũng là giáo dục các em GVCN cần tổ chức cho HSSV tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá kết quả rèn luyện

Trang 33

33

của bản thân mỗi em và cả lớp theo các phẩm chất nói trên Việc này sẽ giúp các

em tự điều chỉnh thái độ, hành vi của mình và rèn luyện cho các em năng lực tự hoàn thiện nhân cách

1.4.2 Đặc điểm công tác Chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng

1.4.2.1 Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp

Về lý luận cũng như trên thực tế chưa có sự nghiên cứu đầy đủ để tạo sự định hướng thống nhất cho công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, nhất là trong các trường đại học, cao đẳng, vì vậy hiệu quả hoạt động của GVCNL còn hạn chế

Ở trường THPT, GVCNL có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục nhân cách học sinh GVCNL là linh hồn của lớp, tập hợp và đoàn kết học sinh trong tập thể GVCNL có vai trò to lớm trong việc tổ chức mọi hoạt động của lớp nhằm giáo dục học sinh GVCNL chủ động tổ chức, phối hợp các giáo viên giảng dạy bộ môn của lớp để điều hòa chương trình, thống nhất về phương pháp, tiến trình giảng dạy theo mục tiêu giáo dục năm học một cách có hiệu quả nhất

Như vậy, ở trường phổ thông GVCNL như thế nào thì lớp học sẽ như thế Hiệu quả công tác của người GVCNL được thể hiện chính trong các sản phẩm giáo dục của mình

Ở trường Cao đẳng, GVCNL là cán bộ giảng dạy được Ban giám hiệu, quản lý Khoa chuyên môn cử đến từng lớp để thay mặt nhà trường, khoa lãnh đạo lớp về các mặt chính trị tư tưởng, chuyên môn và sinh hoạt tập thể Vì vậy giáo viên chủ nhiệm lớp là chiếc cầu nối giữa nhà trường, khoa và các lực lượng giáo dục trong nhà trường với sinh viên, là người nắm bắt được mọi chủ trương của nhà trường, của khoa để truyền đạt tới sinh viên GVCNL cũng là người phối hợp cùng với các tổ chức trong và ngoài nhà trường tiến hành giáo dục học sinh sinh viên trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua vai trò lãnh đạo của ban cán sự lớp và chấp hành chi đoàn, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của trường

Sơ đồ 1.2 : Vị trí của GVCNL ở trường cao đẳng

Trang 34

34

Ghi chú:

- Mũi tên có nét đứt biểu thị mức độ có quan hệ không thường xuyên

- Mũi tên có nét liền biểu thị mức độ có quan hệ thường xuyên

Từ vị trí cảu người GVCNL trong sơ đồ trên ta thấy:

Dưới góc độ thông tin trong quản lí thì GVCNL được xem như là một trong những nút thông tin quan trọng nhất trong toàn bộ hệ thống thông tin trong nhà trường với các chức năng thu nhận và xử lí, truyền đạt thông tin

Dưới góc độ giáo dục học thì GVCNL là một chủ thể giáo dục gần gũi, thân thiết nhất với đối tượng giáo dục (tập thể học sinh sinh viên và từng học sinh sinh viên) với nhiệm vụ là giáo dục mỗi cá nhân học sinh sinh viên thông qua việc xây dựng tập thể học sinh sinh viên, giáo dục cá nhân học sinh sinh viên bằng tập thể và trong tập thể

Dưới góc độ quản lý thì GVCNL là nhà quản lý thực hiện các chức năng quản lý đối với các hoạt động của tập thể lớp và từng học sinh, khai thác và phát

BAN GIÁM HIỆU

Khoa chuyên môn

Trang 35

35

huy sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục như: giáo viên bộ môn, ban chủ nhiệm khoa, tổ bộ môn, đoàn thanh niên, phòng công tác Học sinh sinh viên, trong việc giáo dục học sinh

Mặt khác, ở trường Cao đẳng người GVCNL còn giữ vai trò là người “ cố vấn” cho ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn Với vai trò này, nhiệm vụ chính của người GVCNL là chỉ đạo, bối dưỡng cho đội ngũ cán bộ lớp phương pháp công tác, phát huy khả năng độc lập, sáng tạo trong việc tổ chức, lãnh đạo, điều khiển mọi hoạt động của tập thể lớp Ở vai trò này, người GVCNL chỉ can thiệp vào những vụ việc xảy ra trong tập thể khi cần thiết Điều quan trọng là quản lý được một cách chặt chẽ mọi hoạt động của đội ngũ cán sự lớp, biết phát huy hết khả năng và năng lực của đội ngũ cán sự lớp trong việc tổ chức, lãnh đạo hoạt động của tập thể

1.4.2.2 Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng:

Trong trường Cao đẳng, ngoài vai trò là nhà giáo dục, người GVCNL còn đóng vai trò của một người quản lý Do vậy, người GVCNL ở trường Cao đẳng cần có chức năng cơ bản về quản lý như: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: là hoạt động soạn thảo và thông qua các quyết định đặt ra mục đích với nhiệm vụ, những biện pháp, những con đường để hoàn thành tốt những nhiệm vụ ấy Nâng cao hiệu quả hoạt động, vươn tới những mục đích đã xác định Thực chất nó là xây dựng và thực hiện một cách hệ thống quyết định vao gồm việc đặt ra các mục tiêu, các biện pháp thực hiện mục tiêu, các điều kiện cần thiết cho triển khai các hoạt động

- Chức năng tổ chức: Là hoạt động thực hiện kế hoạch tổ chức, nó diễn ra

từ sau khi ban bố các quyết định về mặt kế hoạch cho đến khi kiểm tra lần cuối cùng các kết quả thực hiện Nó bao gồm các hoạt động như: Xây dựng cấu trúc

tổ chức hợp lý cho đối tượng, xây dựng cấu trúc tổ chức cho chủ thể quản lý, tạo

Trang 36

36

mạng lưới các quan hệ tổ chức giữa những con người trong quản lý, tuyển lựa sắp xếp bồi dưỡng cán bộ trong đội ngũ quản lý và những người được quản lý, tổ chức lao động một cách khoa học

- Chức năng chỉ đạo: Là hoạt động lựa chọn các phương tiện, các hình thức tác động phù hợp vào quản lý con người nhằm khích lệ con người, nỗ lực thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ một cách sáng tạo Nó có thể bao gồm các công việc như: khen, chê, thưởng, phạt, thi đua, động viên, nâng cao uy tín Trong chức năng này người ta coi trọng việc xây dựng hệ thống các nhu cầu

và giải quyết thỏa đáng các lợi ích và quyền lợi chính đáng cho mọi người

- Chức năng kiểm tra: là hoạt động nhằm ra soát lại tiến trình vận động của hệ thống trên cơ sở đối chiếu mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch xem có phù hợp với quyết định quản lý hay không, thu thập, hệ thống hóa, phân tích tình hình để hiểu được thực trạng, phát hiện những sai lệch và những thiếu sót, tìm nguyên nhân để khắc phục, phát hiện những nhân tố mới, những kinh nghiệm tốt để bổ sung vào điều hành công việc, Hoạt động này được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ mà kế hoạch đề ra

1.4.2.3 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng:

- Truyền đạt và hướng dẫn lớp học sinh, sinh viên thực hiện những chủ trương công tác của Khoa, của trường bằng cách nắm vững mục tiêu giáo dục cảu khóa học, lớp học và chương trình dạy học, giáo dục của nhà trường Để thực hiện được nhiệm vụ này thì ở mỗi nhà trường đều phải có những văn bản cần thiết như:

+ Mục tiêu khóa học

+ Chương trình giảng dạy các môn học

+ Kế hoạch năm học của nhà trường

Trang 37

37

+ Các văn bản hướng dẫn các công tác liên quan đến HSSV như: quy định

về thu học phí, miễn giảm học phí, chế độ chính sách đối với HSSV, quy chế khe thưởng kỷ luật, nội quy nội trú, ngoại trú

- Nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trường:

+ Nắm vững sự tổ chức, phân công của ban giám hiệu

+ Nắm vững cơ cấu tổ chức của chi bộ, Đoàn thanh niên, công đoàn nhà trường sau các đại hội hàng năm

+ Hiểu biết về đội ngũ giáo viên, các tổ chuyên môn và số giáo viên các môn dạy ở lớp chủ nhiệm Việc quan trọng là hiểu từng giáo viên dạy ở lớp chủ nhiệm về hoàn cảnh, trình độ năng lực, tính cách để thiết lập mối quan hệ trong giáo dục

+ Nắm vững đội ngũ giáo viên phụ trách từng mặt trong hoạt động giáo dục của nhà trường

- Nắm vững tinh thần học tập, rèn luyện, sinh hoạt của tập thể lớp và từng học sinh, sinh viên trong lớp

Để thực hiện nhiệm vụ này, GVCNL phải kết hợp nhiều phương pháp, phối hợp với nhiều lực lượng xã họi trong và ngoài trường Việc nhanh chóng hiểu từng học sinh trong lớp là một nội dung và nhiệm vụ rất quan trọng của GVCNL Trên cơ sở đó, GVCNL xây dựng một chương trình giáo dục, tổ chức hoạt dộng toàn diện các mặt nhằm phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách học sinh, sinh viên lớp chủ nhiệm trên nguyên tắc phát triển năng lực tự quản của các

em

Do đặc điểm tâm sinh lý, do vốn sống của HSSV còn hạn chế, do sự bùng

nổ thông tin và hội nhập mà nhiệm vụ cảu GVCNL ngày càng quan trọng GVCNL có nhiệm vụ chủ yếu là tự nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến

sự phát triển của khoa học, của môn học đến việc giáo dục học sinh sinh vien Tuy nhiên, sự am hiểu rộng về chính trị, thời sự, văn hoác, khoa học kỹ thuật

Trang 38

38

trong nước và những vấn đề nhân loại quan tâm, đang phải đối đầu là rất cần thiết Theo dõi kịp thời để nắm bắt những diễn biến về mọi mặt ở địa phương, thông qua đó nâng cao nhận thức, hình thành thái độ đúng đắn, đồng thời rèn luyện cho học sinh sinh viên năng lực tư duy nhạy bén, hoạt động sáng tạo, thích ứng với cuộc sống đa dạng, phong phú đang diễn ra hàng ngày

- GVCNL phải không ngừng học tập chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm Mục tiêu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang đặt ra những đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục, đội ngũ thầy giáo ở mọi bậc học đang đứng trước thử thách lớn Bước vào thế kỷ

21, trình độ chung của các em học sinh sinh viên còn bất cấp so với yêu cầu xã họi Thực tế đòi hỏi đội ngũ các thầy giáo, cô giáo phải vươn lên để hoàn thiện mình Vì vậy đội ngũ thầy cô giáo nói chung và GVCNL nói riêng cần được bòi dưỡng thường xuyên về một số nội dung sau:

+ Những tri thức mới và khả năng vận dụng những kiến thức đang giảng dạy vào cuộc sống

+ Những tri thức khoa học công cụ: tin học, ngoại ngữ

+ Những tri thức về khoa học có tính phương pháp luận như triết học, phương pháp tiếp cận các vấn đề tự nhiên, xã hội

+ Những hiểu biết về khoa học xã họi, nhân văn, tri thức lịch sử, văn hóa, pháp luật, tâm lý học

+ Những kiến thức xã hội nói chung, để làm tốt công tác chủ nhiệm, nguwoif GVCNL phải không ngừng học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Trước hết cần nắm vững lý luận giáo dục, lý luận dạy học, nẵm vững cách tiến hành xã hội hóa giáo dục, huy động mọi tiềm năng của xã hội để giáo dục học sinh sinh viên lớp chủ nhiệm, năm vững phương pháp giáo dục cá nhân và giáo dục tập thể Đặt cá nhân trong tập thể, dùng tập thể để giáo dục cá nhân

1.4.3 Những yêu cầu đối với GVCNL ở Cao đẳng

Trang 39

- GVCNL phải có lý tưởng nghề nghiệp đúng đắn, có lập trường tư tưởng

vững vàng, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng

- GVCNL phải thật sự là người say mê, nhiệt tình với công tác chủ nhiệm,

“tất cả vì học sinh thân yêu”, có lòng nhân ái rộng lớn, khắc phục khó khăn để

hoàn thành nhiệm vụ

- GVCNL phải là người có chuyên môn vững vàng, có tay nghề cao

- GVCNL phải có sự khéo léo đối xử sư phạm, phải có uy tín với học sinh

và cha mẹ học sinh

- GVCNL không ngừng rèn luyện, hình thành những kỹ năng sau:

Kỹ năng nắm vững học sinh và tập thể học sinh một cách toàn diện; kỹ năng tiếp cận đối tượng ( học sinh, phụ huynh, các đối tượng xã hội cần giao tiếp); năng lực cảm hoá, thuyết phục, xây dựng uy tín; kỹ năng kế hoạch hoá công tác GVCNL; kỹ năng tổ chức lãnh đạo mọi hoạt động tập thể; kỹ năng phối

hợp với các lực lượng giáo dục học sinh

1.5 Tầm quan trọng (ý nghĩa) và yêu cầu của việc quản lý công tác Chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng

1.5.1 Tầm quan trọng của việc Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở Cao đẳng

1.5.1.1 Tạo ra sự thống nhất trong nhận thức và hành động giáo dục củ a nhà trường

Trang 40

40

Trong nhà trường phổ thông, Hiệu trưởng là người đại diện chức trách hành chính, là người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước nhà nước và nhân dân, tổ chức và quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo đường lối giáo dục của Đảng

Với tư cách là nhà quản lý, người Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường, quản lý mọi tổ chức trong nhà trường Hoạt động giáo dục của nhà trường chỉ có kết quả cao khi Hiệu trưởng biết huy động sự tham gia đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp của các bộ phận trong trường trong đó có đội ngũ GVCNL Sự phát triển của nhà trường, chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện của nhà trường phải kể đến sự đóng góp đáng kể của đội ngũ GVCNL

1.5.1.2 Phát huy được tiềm năng trong và ngoài nhà trường về công tác giáo dục

Đội ngũ GVCNL là lực lượng nòng cốt trong công tác giáo dục, là đội ngũ trợ lý quan trọng, trực tiếp quản lý toàn diện các lớp học sinh; Báo cáo cho hiệu trưởng những thông tin cần thiết về học sinh, về tập thể lớp, về các hoạt động giáo dục theo định kỳ và đột xuất Chính họ biết khai thác và phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường phổ thông

1.5.2 Nội dung quản lý Công tác Chủ nhiệm lớp

1.5.2.1 Xây dựng kế hoạch Công tác Chủ nhiệm lớp toàn trường

Xây dựng kế hoạch là bước khởi đầu của một chu trình quản lý Người Hiệu trưởng quản lý công tác CNL bằng kế hoạch chủ nhiệm

Xây dựng kế hoạch giúp GVCN và HS luôn nắm vững mục tiêu phấn đấu Các hoạt động được thực hiện theo chương trình định trước cụ thể và thống nhất, giảm thiểu hoạt động trùng lặp, tránh gây áp lực cho HS, tăng hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, kế hoạch hoạt động còn là công cụ cho việc kiểm tra đánh

Ngày đăng: 19/12/2015, 04:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Nghị quyết Hội nghị Trung ương chín khoá IX. Tạp chí Cộng sản, tháng 4 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương chín khoá IX
4. Đặng Quốc Bảo. Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay. NXB ĐHQG Hà Nội, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
5. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. Nguyễn Ngọc Bảo - Hà Thị Đức. Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở. NXB Giáo dục, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo. Điều lệ trường trung học. Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định ban hành Kế hoạch tổ chức cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".Hà Nội, 28.7.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tạp chí Giáo dục số 126, ( 11/2005, tr15.) 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tạp chí Giáo dục số 135, (kì I - 4/2006, tr.13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục số 126", ( 11/2005, tr15.) 12. Bộ Giáo dục và Đào tạo. "Tạp chí Giáo dục số 135
13. Nguyễn Quốc Chí (2003). Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục, tập bài giảng ở khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2003
14. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004). Cơ sở khoa học quản lý, khoa Sư phạm ĐHQG, Hà Nội. Những quan điểm giáo dục hiện đại (2003), tập bài giảng ở khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý", khoa Sư phạm ĐHQG, Hà Nội. "Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004). Cơ sở khoa học quản lý, khoa Sư phạm ĐHQG, Hà Nội. Những quan điểm giáo dục hiện đại
Năm: 2003
15. Chính phủ, Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010. Hà Nội, 01 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010
16. Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
17. Cục Thống kê tỉnh Yên Bái. Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2005. NXB Thống kê Hà Nội-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2005
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội-2006
18. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
19. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
20. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
21. Đặng Xuân Hải. Vai trò của cộng đồng – Xã hội (CĐXH) trong giáo dục và QLGD, Tập bài giảng cho Cao học QLGD, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng – Xã hội (CĐXH) trong giáo dục và QLGD
22. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Khoa Quản lý kinh tế. Giáo trình khoa học quản lý. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
23. Đặng Vũ Hoạt – Nguyễn Hữu Dũng. Giáo dục học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
24. Nguyễn Sinh Huy – Nguyễn Văn Lê. Giáo dục học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
25. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân. Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục, Hà Nội 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý, CBGV về ý nghĩa tầm quan  trọng của công tác CNL đối với việc quản lý và giáo dục học sinh - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.1 Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý, CBGV về ý nghĩa tầm quan trọng của công tác CNL đối với việc quản lý và giáo dục học sinh (Trang 50)
Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ giảng viên về nhiệm vụ, nội dung của công tác  CNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.4 Nhận thức của cán bộ giảng viên về nhiệm vụ, nội dung của công tác CNL (Trang 51)
Bảng 2.3: Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ giảng viên về vai trò của GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.3 Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ giảng viên về vai trò của GVCNL (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát nhận thức về những yêu cầu đối với GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát nhận thức về những yêu cầu đối với GVCNL (Trang 52)
2  Hình thức  9 - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
2 Hình thức 9 (Trang 53)
Bảng 2.8: Khảo sát về mức độ thực hiện nhiệm vụ, nội dung công tác chủ nhiệm  lớp của đội ngũ GVCNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.8 Khảo sát về mức độ thực hiện nhiệm vụ, nội dung công tác chủ nhiệm lớp của đội ngũ GVCNL (Trang 57)
Hình của lớp với Hiệu trưởng - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Hình c ủa lớp với Hiệu trưởng (Trang 58)
Bảng 2.10: Các biện pháp giáo dục của GVCNL qua nhận xét của học sinh - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 2.10 Các biện pháp giáo dục của GVCNL qua nhận xét của học sinh (Trang 60)
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 86)
2  Hình thức - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
2 Hình thức (Trang 99)
Hình của lớp với Hiệu trưởng - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng nghề kinh tế   kỹ thuật bắc bộ hiện nay   luận văn ths  giáo dục học  6
Hình c ủa lớp với Hiệu trưởng (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w