Kết cấu của luận văn Nội dung tiểu luận được trình bày trong 3 chương: Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương 2 : PHƯƠNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-***** -
TRẦN THỊ HỒNG MINH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BIDV LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HA NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -***** -
TRẦN THỊ HỒNG MINH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BIDV
CHUYEN NGANH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 603405 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS TRẦN ĐỨC VUI XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
HA NỘI - 2015
Trang 3Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán
bộ các phòng thuộc Tổng công ty CP Bảo hiểm BIDV trong thời gian tôi thực
tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập số liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy
cô và bạn bè nhưng do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày / /2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Minh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp: 3
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.1.5 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp: 15
1.1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp: 17
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 25
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phương pháp nghiên cứu 27
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 27
2.2 Quy trình nghiên cứu 29
2.2.1 Xác định vấn đề nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 29
2.2.2 Xây dựng khung lý thuyết 29
2.2.3 Thu thập số liệu 30
2.2.4 Phân tích số liệu 30
2.2.5 Kết luận về két quả nghiên cứu được 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CP BẢO HIỂM NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 31
3.1 Giới thiệu chung về công ty: 31
3.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty CP bảo hiểm BIDV: 36
3.2.1 Phân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán: 36
Trang 53.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh: 40
CHƯƠNG 4:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CP BẢO HIỂM BIDV 47
4.1 Đánh giá về tình hình tài chính hiện tại của Tổng công ty CP bảo hiểm BIDV 47
4.1.1 Điểm mạnh về tài chính của Tổng công ty: 47
4.1.2 Những hạn chế về mặt tài chính của Tổng công ty: 47
4.2 Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng công ty CP bảo hiểm BIDV: 49
4.2.1 Quản lí và sử dụng vốn: 49
4.2.2 Tăng cường công tác quản lí kiểm soát rủi ro 50
4.2.3 Tăng cường công tác thu hồi công nợ: 52
4.2.4 Tổ chức tập huấn đào tạo nghiệp vụ và kĩ năng cho các cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống và áp dụng các kĩ thuật khoa học hiện đại vào trong trương trình quản lý bảo hiểm: 53
4.2.5 Biện pháp tăng doanh thu: 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
2 BIDV Ngân Hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
3 BIC Tổng công ty cổ phần bảo hiểm BIDV
4 LNTT Lợi nhuận trước thuế
5 LNST Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Cơ cấu tài sản tại Tổng công ty CP bảo hiểm BIDV 36
trong 3 năm 2011, 2012, 2013 36
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn tại Tổng công ty CP Bảo hiểm BIDV 38
trong 3 năm 2011, 2012, 2013: 38
Bảng 3.3: Tình hình biến động các chỉ tiêu LNST, VCSH BQ, ROE 40
Bảng 3.4: Tình hình biến động của LNTT, TTSBQ, ROA 41
Bảng 3.5: Tình hình biến động các khoản phải thu 45
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tăng trưởng nguồn vốn: ĐVT: triệu đồng 39
Hình 3.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận: ĐVT: triệu đồng 45
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam có sự phát triển hết sức mạnh mẽ trong những năm gần đây với sự ra đời của rất nhiều doanh nghiệp bảo hiểm của các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế trong nước và cả những doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động đặc thù, doanh nghiệp bảo hiểm có thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm và đầu tư tài chính, và hai hoạt động này có gắn bó mật thiết, tương hỗ cao để tạo ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói rằng tài chính là hoạt động chủ yếu và xuyên suốt của Công ty bảo hiểm, việc phân tích tình hình tài chính và dựa trên kết quả phân tích để ra quyết định kinh doanh, đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, dựa trên cơ sở những kiến thức có được trong quá trình học tập và thực tiễn hoạt động kinh doanh tại nơi công tác, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho tiểu luận là “Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV”
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV?
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV, trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống các cơ sở lý luận về phân tích tài chính
Trang 8- Đánh giá được thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
- Đề xuất một số giải pháp nhăm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
- Thời gian: Từ 2011 -2014
- Không gian: Tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
4 Những đóng góp của luận văn
- Đánh giá được thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
- Đề xuất một số giải pháp nhăm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm BIDV
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung tiểu luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 : THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BIDV
Chương 4 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BIDV
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên
cơ sở dó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó
Phân tích tài chính trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin bổ sung từ các nguồn khác nhau, làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, chỉ ra những thay đổi chủ yếu, những chuyển biến theo xu hướng, những tính toán nhân tố, những nguyên nhân của sự thay đổi trong hoạt động tài chính, phát hiện ra những quy luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và những dự báo trong tương lai
1.1.2 Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan đến nhau
1.1.2.1 Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xá định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ
sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý
Trang 101.1.2.2 Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết thu nhập chủ sở hữu – lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp, đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không
1.1.2.3 Phân tích tài chính đối với người cho vay
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng Chẳng hạn để quyết định cho vay, một trong những vấn đề
mà người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp có thực sự nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
Ngoài ra phân tích tài chính cũng rất cân thiết đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư… Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau nhưng họ đều muốn hiểu biết
về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ
1.1.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra những nhận xét, kết luận đúng đắn
1.1.3.1 Thông tin chung
Đó là những thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, môi trường pháp lý
có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như: sự suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, chính sách thuế, lãi suất…
1.1.3.2 Thông tin theo ngành kinh tế
Đó là những thông tin về vị trí của ngành trong nền kinh tế, loại hình, đặc điểm ngành nghề công ty kinh doanh, tình trạng công nghệ, hệ thống chỉ
Trang 11tiêu trung bình ngành, chính sách của nhà nước, thị phần, triển vọng phát triển…
1.1.3.3 Thông tin liên quan đến bản thân doanh nghiệp
Đó là những thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm thông tin cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, quy trình sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh, công tác kế toán tài chính doanh nghiệp…
Những thông tin này được thể hiện qua báo cáo, tổng kết của nhà quản
lý, báo cáo hạch toán kế toán… trong đó thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính là thông tin quan trọng nhất Đó là bản báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp, là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin tài chính kế toán quan trọng của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính chứa đựng các thông tin về tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của một doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra quyết định về tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
* Bảng cân đôi kế toán:
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có, nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý đối với doanh nghiệp Thông thường, bản cân đối kế toán được trình bày dưới dạng
Trang 12bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán; Một bên phản ánh tai sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp
- Ý nghĩa:
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tài sản ngắn hạn và dài hạn bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo, đó là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống
Bên tài sản:
Tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, và tài sản ngắn hạn khác); Tài sản dai hạn (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hận và các tài sản dài hạn khác)
Bên nguồn vốn:
Nợ ngắn hạn (nợ phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, các khoản phải trả phải nộp khác, tài sản thừa chờ xử
lý, các khoản nhận ký quỹ ký cược dài hạn);
Nợ dài hạn (nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một chu
kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả ở thời điểm lập báo cáo); Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới)
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tai sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập
về tài chính của doanh nghiệp
Trang 13Bên tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu số đầu kỳ, số cuối kỳ Ngoài các khoản mục trong nội bang còn có một số
cá khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán như một số tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào bảng cân đối kế toán nhà phân tích có thể biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, qua đó giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp
* Báo cáo kết quả kinh doanh:
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh
Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động cuả doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán ra hàng hóa dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí có thể xác định được kết quả sản xuất - kinh doanh lãi hay lỗ trong năm
Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động
Trang 14tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó
Những loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt về bản chất không phải
là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phản ánh lên báo cáo kết quả kinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được phản ánh trong phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn thường là từng tháng Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu Ngân quỹ) bao gồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh (từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ); dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu
tư, tài chính, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường
Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chi Ngân quỹ) bao gồm dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động bất thường
Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả
Tóm lại để phân tích tài chính của một doanh nghiệp các nhà phân tích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của
họ
Trang 151.1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh gái tình hình tài chính doanh nghiệp
Trong quá trình phân tích tài chính có rất nhiều phương pháp để phân tích, nhà phân tích thường dùng các phương pháp phân tích cơ bản sau:
1.1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Đây là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
số liệu với một chỉ tiêu gốc Khi sử dụng phương pháp này cần giải quyết một
số vấn đề cơ bản: xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, xác định mục tiêu so sánh
Về số gốc để so sánh khi xác định phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Nếu phân tích để nghiên cứu nhịp độ biến độ tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu thì số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước hoặc nếu nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng thời gian thường so sánh với cùng kỳ năm trước
Về điều kiện so sánh: các chỉ tiêu phải thống nhất về mặt thời gian và không gian, phương pháp tính các chỉ tiêu
Về mục tiêu so sánh khi xác định cần phân biệt xác định mức độ biến động tuyệt đối hay biến động tương đối của các chỉ tiêu phân tích Mức độ biến động tuyệt đối được xác định bằng cách so sánh trị số của chỉ tiêu giữa
kỳ phân tích và kỳ lấy làm gốc
Trang 16So sánh tương đối là tỷ lệ của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thê hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng
Có những phương thức so sánh sau:
- So sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, mọi vận động kinh tế đều phải được xây dựng và hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra Vì vậy muốn biết trong kỳ phân tích đã thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đề ra như thế nào cần phải so sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra để tìm số chênh lệch bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối Sau khi đối chiếu như thế có thể nêu
ra phương hướng để đi sâu phân tích tức là có thể sử dụng các phương pháp khác của phân tích để xác định cụ thể hơn, chi tiết hơn các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh chỉ tiêu thực hiện kỳ phân tích với chỉ tiêu thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
Các chỉ tiêu tuy đã so sánh số thực hiện với nhiệm vụ đề ra nhưng vẫn chưa đủ, cần tiến hành so sánh thực hiện của kỳ phân tích với thực hiện của
kỳ trước để đánh giá đầy đủ và sâu sắc Việc so sánh đó nhằm đánh giá tình hình phát triển kinh doanh, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
So sánh chỉ tiêu thực hiện kỳ phân tích với chỉ tiêu thực hiện kỳ trước không chỉ hạn chế ở một kỳ trước mà có thể là hàng loạt thời kỳ kế tiếp nhau một cách liên tục phương thức này tạo khả năng thu được những tài liệu chính xác hơn vì có thể loại trừ những tình hình khác nhau hoặc những yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến chỉ tiêu dùng cho một thời kỳ nào đó Tuy nhiên, việc
so sánh này chỉ được sử dụng khi các kỳ so sánh có điều kiện hoạt động tương
tự nhau
Trang 17- So sánh các chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân ngành
Phương thức này thường so sánh những chỉ tiêu trong kỳ phân tích với các doanh nghiệp của một ngành sản xuất, với số liệu trung bình của ngành để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được
Thông thường trong khi phân tích chúng ta nên kết hợp cả hai hình thức
so sánh tương đối và tuyệt đối, sự kết hợp này sẽ hỗ trợ cho nhau giúp ta vừa
có những chỉ tiêu cụ thể về khối lượng và giá trị hoạt động của doanh nghiệp vừa thấy được tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Điều này sẽ giúp rất nhiều trong việc so sánh hoạt của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành
Phương pháp này rất hữu ích đối với các doanh nghiệp thường xuyên xây dựng định mức, kế hoạch, doanh nghiệp thuộc các nành đã xây dựng được hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành để làm chuẩn mực
1.1.4.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích, đó là cá tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày cành được bổ sung và hoàn thiện do nguồn thông tin kế toán va tài chính được cải tiến, cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu đáng tin cậy Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu
và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán các tỷ số, hệ thống được hàng loạt các
tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ số của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số phản ánh sự
Trang 18biến đổi của các đại lượng tài chính Các tỷ số này được phân thành các nhóm
tỷ số đặc trưng, phản ánh các nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về cơ cấu vốn, về năng lực hoạt động và về khả năng sinh lợi
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ từng bộ phận hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình
Cũng như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số đơn giản và được sử dụng rộng rãi, nó yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ
số của doanh nghiệp với tỷ lệ tham chiếu Vì vậy để nâng cao hiệu quả phân tích tài chính, phương pháp tỷ số thường được sử dụng để kết hợp với phương pháp so sánh
1.1.4.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thường sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được sư dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế
Khi thực hiện phương pháp này người phân tích thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xá định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được
Trang 19với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
- Thứ ba, xác định đối tượng phân tích Đó là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chit tiêu kỳ gốc
- Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách lần lượt thay số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế Sau mỗi lần thay thế lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó
- Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố
* Phương pháp số chênh lệch
Là phương pháp được sử dụng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp này cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trong trường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân tố ảnh hưởng)
* Phương pháp cân đối
Cơ sở của phương pháp cân đối là sự cân bằng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh Ví dụ như cân đối vốn với nguồn vốn, cân đối giữa nguồn
Trang 20thu và chi Khác với phương pháp trên, phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố có quan hệ tổng (hiệu) với chỉ tiêu phân tích Ta xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích một cách độc lập, không thay thế lần lượt và liên tiếp
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác kế hoạch và trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trình kinh doanh, qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động
1.1.4.4 Phương pháp Dupont
Ngoài các phương pháp trên, các nhà phân tích tài chính có thể sử dụng phương pháp Dupont là một phương pháp nhằm đánh giá sự tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, tách một số tỷ số tổng hợp thành tích của các tỷ số khác
có mối liên hệ với nhau
Thực tế, phương pháp này thường được sử dụng trong việc phân tích chỉ
số doanh lợi tổng tài sản (ROA) và chỉ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Cụ thể người ta chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng
Tách ROA: trước hết ta xem mối quan hệ tương tác bên trong tỷ suất doanh lợi tài sản ROA
ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu
Nhìn vào công thức trên ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố là thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu và hiệu quả sử dụng của tổng tài sản
Tách ROE: Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ROE
Trang 21ROE = Lợi nhuận sau thuế = ROA x Tổng tài sản
Kết hợp hai công thức ROA và ROE ta có:
ROE = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu x Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu x Tổng tài sản
Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản – Nợ
Vận dụng phương pháp Dupont có thể giúp ta phân tích những nguyên nhân tác động tới doanh lợi vốn chủ sở hữu bao gồm: tỷ số sinh lợi trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản, hệ số nợ Từ đó có giải pháp tài chính thích hợp
để tác động đến từng yếu tố gây ảnh hưởng nhằm làm tăng hệ số này
Sử dụng phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Quan trọng nhất là tìm được những yếu tố cốt lõi gây ảnh hưởng bất lợi tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp, từ đó nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định tài chính chính xác
1.1.5 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp:
Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc thiết lập trình
tự từng bước cần thực hiện trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp, vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, chỉ ra những thiếu sót và đưa ra các biện pháp khắc phục
Trang 22Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp thường bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích và lập báo cáo
1.1.5.1 Lập kế hoạch phân tích
Đây là giai đoạn đầu tiên của công tác tổ chức phân tích tài chính và là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả của công việc tổ chức phân tích tài chính Công tác lập kế hoạch phân tích cần xác định rõ nội dung, phạm vi
và thời gian ấn định chương trình phân tích, xây dựng hệ thống phân tích, lựa chọn phương pháp phân tích
1.1.5.2 Thu thập thông tin và xử lí thông tin
Đây là giai đoạn thực hiện các công việc được xác định ở giai đoạn đầu Trên cơ sở xác định nội dung phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập thông tin, thông tin thu thập được rất đa dạng và phong phú, chất lượng phân tích phụ thuộc rất nhiều vào thông tin thu thập được nên nhà phân tích phải kiểm tra độ tin cậy của thông tin
1.1.5.3 Xác định những biểu hiện đặc trưng và phân tích
Sau khi đã thu thập được đầy đủ thông tin, nhà phân tích tính toán, phân tích và dự đoán Nhà phân tích vận dụng các phương pháp phân tích phù hợp, xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích, chỉ ra các nguyên nhân Trên cơ sở những kết quả đã phân tích, nhà phân tích rút ra nhận xét, đánh giá, chỉ ra những thành tích đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.1.5.4 Tổng hợp và dự đoán
Đây là giai đoạn cuối cùng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Báo cáo phân tích khái quát toàn bộ nội dung của quá trình phân tích, đánh giá cùng những số liệu minh họa cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng,
từ đó nêu rõ phương hướng và mục tiêu phấn đấu trong thời gian tới
Trang 231.1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.6.1 Phân tích khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đánh giá dựa trên quy
mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp vói thời hạn thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn
Việc phân tích khả năng thanh khoản giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được rủi ro trong quan hệ tín dụng và có các biện pháp nâng cao khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu thường được dùng để phân tích khả năng thanh khoản gồm:
* Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết một đồng ngắn hạn phải trả cho doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt, tuy nhiên tỷ số này quá cao cũng có thể doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản hiện hành và không đem lại hiệu quả
Nhiều nhà kinh tế cho rằng, tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng 2, lớn hơn 2 thì chứng tỏ vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhỏ hơn 1 thì được đánh giá là không tốt, doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Trang 24* Khả năng thanh toán nhanh: Đo lường các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kể hàng tồn kho thành tiền)
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Tiền + đầu tư tài chính ngắn hạn + phải thu ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản lưu động có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất ở mức độ nào Bất kỳ một sự biến động nào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến tỷ số này
Nói chung: tỷ số này nên ở mức bằng 1, nếu tỷ số thấp quá và kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra Chỉ tiêu này cao quá và kéo dài có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm
* Khả năng thanh toán ngay thể hiện mối quan hệ tiền và các khoản nợ ngắn hạn phải trả
Tỷ số khả năng thanh toán ngay =
Tài + đầu tư tài chính
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cao chứng tỏ khả năng trả nợ tại thời điểm đánh giá của doanh nghiệp là chắc chắn tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thể hiện doanh nghiệp
đã dự trữ quá nhiều tiền mặt dẫn đến bỏ lỡ cơ hội sinh lời
Chỉ tiêu này cao cũng không cũng không đảm bảo cho khả năng trả nợ trong tương lai vì có những khoản chi phí cố định như chi phí văn phòng…
Trang 25công ty phải trả nên khả năng thanh toán ngay có thể bị suy giảm Với các chủ
nợ chỉ tiêu này nên ở mức 0,5 là hợp lý
Khi phân tích đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp cần xem xét các chỉ số trên trong giới hạn hợp lý Tuy nhiên trong thực tế các chỉ số này được chấp nhận là cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh, cơ cấu, chất lượng của tài sản ngắn hạn, vòng quay của các loại tài sản ngắn hạn trong mỗi loại hình doanh nghiệp…
Do vậy, trong phân tích cần hiểu rõ các yếu tố cấu thành các chỉ tiêu, những nhân tố tác động đến sự chuyển hóa thành tiền của các yếu tố cấu thành trong mỗi doanh nghiệp, với ngành kinh doanh cụ thể, trong các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
Ngoài ra cần so sánh các tỷ số thanh toán khả năng thanh toán của doanh nghiệp với các tỷ số khả năng thanh toán trung bình của ngành, kết hợp xem xét các tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn với tỷ số về năng lực hoạt động theo thời gian để có thể đưa ra nhận xét đúng đắn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng
để đầu tư cho TSDH và TSNH Nhà phân tích thường phân tích thông qua các chỉ tiêu:
* Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giũa doanh thu bán hàng với các khoản phải thu của doanh nghiệp và được xác định như sau:
Trang 26Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền trung bình cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về
Kỳ thu tiền trung bình =
Số ngày trong kỳ phân tích Vòng quay khoản phải thu
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn hay kỳ thu tiền bình quân ngắn cho thấy tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp cành nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, song cũng có thể do doanh nghiệp thực hiện chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hay kết quả kinh doanh không tốt
Ngược lại nếu hệ số này càng thấp hay kỳ thu tiền bình quân dài thì số tiền cảu doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt ngày càng giảm Điều này có thể do doanh nghiệp áp dụng chính sách tín dụng thương mại nới lỏng hoặc do công tác quả lý khoản phải thu chưa tốt
Do vậy, trong quá trình đánh giá công tác quản lý khoản phải thu có hiệu quả hay không cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến vòng quay khoản phải thu, chính sách bán hàng của doanh nghiệp
* Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong một kỳ
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Trang 27Hàng tồn kho bình quân
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm kể cả thời gian lưu kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ phân tích
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho tăng, số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy hàng tồn kho ít Tuy nhiên nếu lượng hàng tồn quá ít thì khi nhu cầu khách hàng tăng sẽ không đáp ứng kịp, hoặc khi nguyên vật liệu đầu vào bị ngưng trệ doanh nghiệp sẽ không có hàng dự trữ để bán Vì vậy doanh nghiệp căn cứ vào chu kỳ, đặc điểm sản xuất kinh doanh để xác định hàng tồn kho cho phù hợp và khi đánh giá hiệu quả chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho ta cũng cần xét đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản
cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ
Hiệu suất sư dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ TSCĐ bình quân
Tỷ số này cao chứng tỏ việc đầu tư vào các tài sản cố định của doanh nghiệp là hợp lý, đã mang lại hiệu suất sử dụng cao Ngược lại, nếu tỷ số này
Trang 28thấp so với mức trung bình ngành thì có khả năng khai thác, sử dụng tài sản
cố định của doanh nghiệp kém hơn những doanh nghiệp khác cùng ngành
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp
Hiệu suất sử
dụng tổng tài sản =
Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ
X 100 Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Nếu ngược lại thì chứng tỏ các tài sản cảu doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả
1.1.6.3 Phân tích cơ cấu vốn và khả năng trả nợ
Phân tích cơ cấu vốn và khả năng trả nợ là việc phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản, biết được dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính, từ đó nhà quản
lý có các quyết định huy động và sử dụng vốn đúng đắn
* Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ =
Nợ phải trả Tổng nguồn vốn (tổng tài sản)
Nợ phải trả trên vốn CSH =
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
= 1- Tỷ số nợ
Trang 29Tỷ số nợ cao hay tỷ số vốn chủ sơ hữu thấp phản ánh mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp cao và ngược lại
* Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ:
Tỷ số nợ dài hạn trên VCSH =
Nợ dài hạn VCSH
Tỷ số này càng cao thì rủi ro tài chính cảu doanh nghiệp càng tăng Để hạn chế rủi ro tài chính thường người cho vay chỉ chấp nhận chỉ tiêu này ở mức < 1
* Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn cho biết mức độ tài trợ TSDH bằng VCSH
Tỷ số tự tài trợ TSDH =
Vốn chủ sở hữu Tài sản dài hạn
Tỷ suất này càng cao chứng tỏ vốn chủ sở hữu đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn, cho thấy doanh nghiệp càng tự chủ về tài chính, tuy nhiên sẽ gây ra tình trạng vốn cảu doanh nghiệp bị ứ đọng
* Tỷ số thanh toán lãi vay
Đo lường khả năng của doanh nghiệp trong việc trả tiền lãi vay cho các chủ nợ bằng lợi nhuận thu được từ hoạt động trong kỳ và phản ánh tính hợp lý trong việc đảm bảo cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay =
LNTT + Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay
Trang 30Tỷ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại
1.1.6.4 Phân tích khả năng sinh lợi
Phân tích khả năng sinh lời là phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà phân tích thường so sánh biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng ngành hoạt động và tổng thể của doanh nghiệp và phân tích các chỉ tiêu sau:
* Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Thể hiện trong 100 đồng doanh thu doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
DT hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước = LN kế toán trước hoặc sau thuế X 100
DT và thu nhập khác
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tống tài sản hiện có cảu doanh nghiệp
Tỷ suất LN trên tổng tài sản = Lợi nhuận X 100
Tổng tài sản bình quân
Trang 31Tỷ suất LN trước hoặc sau thuế trên tổng TS
=
LN kế toán trước hoặc sau thuế
X 100 Tổng tài sản bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH
Thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với phần vốn của chủ doanh nghiệp
VCSH bình quân
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đối với doanh nghiệp, việc phân tích tài chính là một công cụ giúp đơn
vị thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh rong
kỳ của chính đơn vị từ đó đánh giá được tiềm năng cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho nhiều đối tượng khác quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng Chính vì vậy phân tích tài chính luôn được chú trọng và quan tâm
Trong thời gian qua đã có rất nhiều các công trình, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Ngô Thế Chi và cộng sự, 2009, Giáo trình phân tích Tài chính doanh
nghiệp Lần 3 Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính
- Lê thị Xuân và cộng sự, 2012, Giáo trình phân tích Tài chính doanh
nghiệp Lần 3 Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Trang 32- Ngô Kim Phượng và cộng sự, 2013, phân tích Tài chính doanh nghiệp
Lần 3 Hồ Chí Minh : Nhà xuất bản Lao Động
- Nguyễn Hồng Nhung, 2011, Hoàn thiện công tác phân tích tài chính
tại Tổng công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam – Vinaconex Luận
văn thạc sỹ, trường Đại học kinh tế quốc dân
- Nguyễn Anh Tuấn, 2011 Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại
Tổng công ty cổ phân cơ điện lạnh Luận văn thạc sỹ, trường Đại học kinh tế
quốc dân
Sau khi nghiên cứu các tác giả nhận thấy các công trình đã hệ thống hóa được các vấn đề chung nhất về phân tích tài chính, đưa ra được những kết quả đạt được cũng như những tồn tại đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính tại doanh nghiệp tiến hành phân tích
Tuy nhiên trong thời gian qua chưa có một nghiên cứu cụ thể về phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm BIDV Để có cái nhìn chuyên sâu và khách quan hơn về tình hình kinh doanh, tài chính của công ty, tác giả chọn đề tài nghiên cứu phân tích tài chính tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm BIDV