1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh nghệ an luận văn ths kinh tế 60 31 01 pdf

120 645 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp đã góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-*** -

VŨ THỊ KIM THANH

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-*** -

VŨ THỊ KIM THANH

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60 31 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS VŨ VĂN PHÚC

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 5

Chương 1 Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp 9

1.1 Khu công nghiệp và vai trò của nó 9

1.1.1 Quan niệm về khu công nghiệp 9

1.1.2 Các loại hình khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay 10

1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp 13

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển khu công nghiệp 17

1.2.1 Quy hoạch phát triển khu công nghiệp 17

1.2.2 Kết cấu hạ tầng khu công nghiệp 18

1.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp 19

1.2.4 Nguồn lao động 20

1.2.5 Chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp 20

1.2.6 Vấn đề bảo vệ môi trường trong việc phát triển khu công nghiệp 21

1.3 Kinh nghiệm một số tỉnh về quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp 21

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh H−ng Yên 21

1.3.2 Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng 24

Chương 2 Thực trạng quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An 27

2.1 Tình hình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An hiện nay 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội Nghệ An ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp 27

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An 30

Trang 4

2.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các

khu công nghiệp tỉnh Nghệ An 49

2.2.1 Thực trạng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp 49

2.2.2 Thực trạng xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp 57

2.2.3 Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp 59

2.2.4 Thực trạng nguồn lao động của tỉnh phục vụ cho các khu công nghiệp64 2.2.5 Thực trạng chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp 65

2.2.6 Thực trạng về công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp 72

Chương 3 Phương hướng và giải pháp cơ bản thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời gian tới 74

3.1 Phương hướng hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời gian tới 74

3.1.1 Triển vọng hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở Nghệ An 74

3.1.2 Định hướng của Nghệ An trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp 75

3.2 Các giải pháp cơ bản thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời gian tới 79

3.2.1 Giải pháp quy hoạch phát triển các khu công nghiệp 79

3.2.2 Giải pháp đồng bộ và hiện đại kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp 80

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực của Ban quản lý các khu công nghiệp 83

3.2.4 Giải pháp về chính sách thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp 84

3.2.5 Giải pháp phát triển nguồn lao động cung cấp cho các khu công nghiệp 88

3.2.6 Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp 91

Kết luận 93

Danh mục Tài liệu tham khảo 94

Phụ lục 97

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là con đường tất yếu để phát triển kinh tế nước ta, nhằm sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại [15, tr.76] Để thực hiện thành công sự nghiệp đó việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp được coi là một chính sách kinh tế quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đang triển khai thực hiện

Trong suốt thời gian qua, các khu công nghiệp đã khẳng định vai trò quan trọng và ảnh hưởng của nó với sự phát triển kinh tế của cả nước, cũng như từng địa phương Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp đã góp phần hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa phương, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môi trường một cách tập trung và thúc đẩy công nghiệp phát triển, góp phần làm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Nghệ An là một tỉnh nghèo, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang triển khai nhiều giải pháp phát triển kinh tế, đặc biệt là những giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp… Do đó, thì việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp là một trong những giải pháp kinh tế đúng đắn Các khu công nghiệp trong tỉnh đã, đang và sẽ hoạt động là những đóng góp tích cực trong công cuộc đó Việc xem xét, đánh giá lại toàn diện quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp của tỉnh nhằm cung cấp một bức tranh tổng thể, thấy được mảng sáng, tối của nó, đồng

Trang 8

tác giả chọn đề tài “Quá trình hình thành và phát triển của các khu công

nghiệp tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề khu công nghiệp đã được nhiều nhà khoa học, lãnh đạo quản lý kinh tế cấp Trung ương và địa phương quan tâm nghiên cứu như: Phạm Hùng Nghị, “Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu chế xuất và đặc khu kinh tế”, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, năm 1999; PGS, TS Tô Xuân Dân, đề tài

“Khu chế xuất tại các nước đang phát triển”, Viện Kinh tế thế giới, năm 2001; PGS, TS Vũ Văn Phúc - TS Trần Thị Minh Châu, “Các khu công nghiệp tập trung và vai trò của nó trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, năm 2004; Đỗ Hữu Hào, “Vai trò khu công nghiệp, khu chế xuất đối với việc nâng cao trình độ công nghệ, quản lý doanh nghiệp và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng”, Website khu công nghiệp Việt Nam, tháng 6 năm 2006; Michael Mathes, “Vai trò của các khu công nghiệp đối với công cuộc phát triển kinh tế Việt Nam”, Website khu công nghiệp, tháng 12 năm 2006; Phan Thành Phi - Phó trưởng ban, Ban quản

lý các khu công nghiệp Long An, “Khu công nghiệp Long An các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển”, năm 2007; TSKH Võ Đại Lược (chủ biên),

“Các khu kinh tế tự do ở Đu Bai, Hàn Quốc và Trung Quốc”, Nhà xuất bản

Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 2009…

Nghiên cứu về khu công nghiệp tỉnh Nghệ An đã có một số công trình sau: Nguyễn Văn Thành, “Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Nghệ An hiện nay”, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Học việc chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2006; Ban quản lý các khu công nghiệp Nghệ An, “Xây dựng

và phát triển các khu công nghiệp Nghệ An đến năm 2010 có tính đến 2020”, Website khu công nghiệp Nghệ An, năm 2008… Tuy nhiên, việc nghiên cứu

về quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp Nghệ An là một vấn

đề mới chưa được nghiên cứu nhiều

Trang 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Trên nền một số cơ sở lý luận và

thực tiễn về quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, luận văn đánh giá thực trạng quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

Để đạt mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quá trình hình

thành và phát triển khu công nghiệp

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình hình thành và phát

triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An trong những năm qua

Thứ ba, đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy quá

trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Dưới giác độ của kinh tế chính trị, đề tài lấy quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Nghệ An làm đối tượng nghiên cứu

* Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn chỉ nghiên cứu đối tượng trong giai đoạn từ năm 1998, trong phạm vi tỉnh Nghệ An

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung là chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp trừu tượng hóa khoa học

- một phương pháp đặc trưng của kinh tế chính trị; đồng thời sử dụng các

Trang 10

6 Đóng góp của luận văn

Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An; luận văn cung cấp một bức tranh tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An Đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp

Chương 2: Thực trạng quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An

Chương 3: Phương hướng và giải pháp cơ bản thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An thời gian tới

Trang 11

Ch-¬ng 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Khu công nghiệp và vai trò của nó

1.1.1 Quan niệm về khu công nghiệp

Khu công nghiệp xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới, mỗi một quốc gia có quan điểm khác nhau về khu công nghiệp

Ở Việt Nam theo Quy chế KCN (Ban hành kèm theo Nghị định số 192

- NĐ/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ), KCN được hiểu là: “KCN quy định trong quy chế này là KCN tập trung do Chính phủ quyết định thành lập,

có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống”

Theo Nghị định số 36 - NĐ/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ: “Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất”

Theo Luật Đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2006 thì: “Khu công nghiệp là khu vực sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, co ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”

Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công

Trang 12

nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”

Nhìn chung các tiêu chí để hình thành một khu công nghiệp là:

Thứ nhất, là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

Thứ hai, có ranh giới địa lý xác định Phù hợp với Quy hoạch tổng thể

phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt

Thứ ba, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Thứ tư, tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công nghiệp đã

được thành lập trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các dự án đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thuê đất, thuê lại đất ít nhất là 60%

1.1.2 Các loại hình khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Để định hướng rõ hơn đối với sự cần thiết phát triển các loại hình KCN tại Việt Nam Trong các KCN hiện có của cả nước có thể phân tổ thành các loại hình sau:

Loại hình thứ nhất, các KCN được thành lập trên khuôn viên đã có một

số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển khu công nghiệp theo đúng quy hoạch mới, đồng thời tạo hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt việc phát triển khu công nghiệp, có điều kiện xử lý chất thải với những thiết bị hiện đại

Loại hình thứ hai, các KCN được hình thành nhằm đáp ứng yêu cầu

cho việc di dời các nhà máy, xí nghiệp ở trong nội thành các đô thị lớn; do nhu cầu chỉnh trang đô thị và bảo vệ môi trường, môi sinh phải di chuyển các nhà máy, xí nghiệp vào KCN Việc hình thành các KCN phục vụ nhu cầu di dời là yêu cầu khách quan của quá trình đô thi hóa - kết quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 13

Loại hình thứ ba, các KCN có quy mô nhỏ gắn liền với nguồn nhiên

liệu nông lâm, thủy sản được hình thành ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu long, đồng bằng trung du Bắc Bộ và duyên hải Miền Trung là nơi có nguồn nhiên liệu, nông sản hàng hóa nhưng công nghiệp chế biến chưa phát triển

Loại hình thứ tư, các KCN hiện đại xây dựng hoàn toàn mới Các KCN

loại này có tốc độ xây dựng hạ tầng tương đối nhanh và chất lượng hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có hệ thống xử lý nước thải tiên tiến đồng

bộ, tạo điều kiện hấp dẫn đầu tư

Trong bốn loại hình khu công nghiệp trên, loại hình thứ tư là loại hình phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, có tốc độ phát triển nhanh nhất ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước và nếu xem xét, quyết định việc hình thành KCN thì loại hình thư tư cần quan tâm, cân nhắc thận trọng hơn vì đây là những KCN mới hoàn toàn cả trong phát triển hạ tầng lẫn thu hút đầu tư công nghiệp, loại hình này nếu thất bại sẽ gây tổn thất nặng nề Cũng không nên đồng nhất hóa các loại hình khu công nghiệp với nhau, từ đó cho rằng việc phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua là quá nhanh và nhiều

Ở Việt Nam hiện nay bên cạnh các Khu công nghiệp, còn tồn tại nhiều hình thức biến tướng của khu công nghiệp như:

Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực

hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Trong nghị định nêu rõ: khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể

Khu công nghệ cao: theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của

Chính phủ đã đưa ra khái niệm khu công nghệ cao như sau: là khu tập trung

Trang 14

phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu - phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất Như vây, khu công nghệ cao về bản chất là khu công nghiệp có đặc thù là tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao

Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường

đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế Khu kinh tế có không gian rộng lớn hơn bao gồm cả một vùng địa lý chứ không phải bó hẹp trong không gian một tỉnh, thành phố; khu công nghiệp chỉ là một bộ phận cấu trúc nên khu kinh tế, KKT mang tính tổng thể hơn cho việc phát triển kinh tế, chính trị và xã hội; có thể hiểu khu kinh tế là hướng phát triển toàn diện của khu công nghiệp

Khu kinh tế cửa khẩu: là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất

liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường hợp quy định cụ thể Về đại thể KKTCK có một số đặc trưng phổ quát sau đây: cách xa trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của đất nước; Dân cư tại các khu kinh tế cửa khẩu với dân cư địa phương lân cận của nước láng giềng có

sự tương đồng về văn hóa, truyền thống, tín ngưỡng và tôn giáo; Có sự khác

Trang 15

biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - môi trường và chất lượng cuộc sống; Hợp tác cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu; Hợp tác giao lưu kinh tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau, bình đẳng các bên cùng có lợi KKTCK được thành lập với vai trò: tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế các địa phương biên giới; Góp phần mở rộng giao lưu, buôn bán; Xây dựng các hệ thống phân phối, cung cấp trên các lĩnh vực; Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa phương và các khu vực lân cận; Cải thiện cơ

sở hạ tầng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Khu kinh tế ven biển: là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển,

được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định

số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế KKTVB được hình thành và phát triển với quan điểm phải gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và của vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo sử dụng hiệu quả cả quỹ đất, mặt nước và không gian của khu kinh tế ven biển; phát triển khu kinh tế ven biển theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện cụ thể và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển các KCN nước ta đang từng bước khẳng định vị trí, tầm quan trọng và trở thành động lực to lớn trong tiến trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Vai trò của KCN thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

Thứ nhất, KCN góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển

dịch cơ cấu lao động theo hướng: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế KCN với đặc trưng là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp một mặt,

nó chuyển những vùng đất sản xuất nông nghiệp không hiệu quả sang xây

Trang 16

hiệu quả kinh tế cao hơn Mặt khác, sự phát triển các khu công nghiệp kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ như thông tin liên lạc, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, thương mại… từ đó cải thiện tỷ trọng đóng góp các ngành nghề trong GDP theo hướng tăng dần tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp Chính từ sự chuyển dịch

cơ cấu ngành nghề tại khu vực hình thành khu công nghiệp, nó đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và tăng tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Kết quả của quá trình này sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế địa phương, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân địa phương Tuy nhiên trên thực tế nếu việc chuyển đổi đất nông nghiệp và xây dựng, phát triển khu công nghiệp có

độ trễ lớn có thể gây ra những khó khăn cho lao động địa phương vì mất đất đai canh tác nông nghiệp trong khi các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp lại chưa xây dựng kịp thời dẫn đến thiếu việc làm và tác động tiêu cực đến các vấn đề xã hội khác

Thứ hai, KCN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động KCN

là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cung cấp các dịch

vụ sản xuất công nghiệp, với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, ở nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau KCN là nơi thu hút được nhiều lao động bao gồm lao động làm việc trong các doanh nghiệp tại khu công nghiệp và các doanh nghiệp xây dựng cũng như cung cấp dịch vụ cho khu công nghiệp, nó góp phần đa dạng hóa các dạng ngành nghề trong xã hội tạo nhiều cơ hội việc làm hơn cho nhiều đối tượng trong xã hội, từ người nông dân có nhu cầu làm việc khi nông nhàn, sinh viên làm việc bán thời gian, công nhân và cả lao động có trình độ cao như kỹ sư, nhà quản lý điều hành… Theo thống kê của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy mỗi KCN với diện tích khoảng 100 - 150 ha, khi đã lấp đầy toàn bộ diện tích sẽ cần số lượng lao động lên đến 15.000 -

Trang 17

18.000 ngàn lao động làm việc trong các nhà máy xí nghiệp trong KCN, tính đến tháng 12 năm 2008, các KCN trên cả nước đã thu hút được trên 1.5 triệu lao động trực tiếp và hơn 2 triệu lao động gián tiếp Trong thực tế mấy năm qua cho thấy hầu hết các KCN phía Nam và phía Bắc phải tuyển rất nhiều lao động ở các tỉnh miền Trung mới đáp ứng nhu cầu làm việc trong các KCN Như vậy, các khu công nghiệp không những giải quyết việc làm cho lao động địa phương mà còn tạo việc làm cho địa phương khác, trong quá trình hình thành và phát triển của mình góp phần giải quyết bài toán lớn cho nền kinh tế Việt Nam hiện nay đó là bài toán về việc làm và nâng cao trình độ lao động Bởi vì, người lao động làm việc trong khu công nghiệp tập trung được làm quen với tác phong công nghiệp, người lao động luôn có tính cạnh tranh trong công việc do đó, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề để tồn tại

Thứ ba, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường trong quá trình phát

triển công nghiệp cũng như giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường tập trung và đồng bộ hơn Với loại hình KCN lập ra để di dời các nhà máy xí nghiệp ở khu dân cư sinh sống, các doanh nghiệp mà khả năng cải thiện và xử

lý các vấn đề về môi trường khó khăn thì vai trò này của KCN rất rõ Đối với các khu công nghiệp hình thành để thu hút các dự án đầu tư mới thì các dự án khi đầu tư vào KCN yêu cầu phải có luận chứng về xử lý các vấn đề về môi trường rất nghiêm ngặt, với sự tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vào một địa điểm xác định, Ban quản lý khu công nghiệp có thể quản

lý mức độ ô nhiễm của các doanh nghiệp Mặt khác, trong từng khu công nghiệp luôn luôn có hệ thống xử lý nước thải, nó được xây dựng đồng thời với xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hơn thế KCN được sử dụng các biện pháp triệt để trong xử lý môi trường dẫn đến việc bảo vệ môi trường trong KCN được thực hiện tốt hơn, đồng bộ hơn và tập trung hơn các cơ sở công nghiệp rải rác ở nhiều khu vực khác nhau

Trang 18

Thứ tư, nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa cách thức quản lý:

cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao (phần lớn của Nhật Bản), như Công ty TNHH Canon Việt Nam, Mabuchi Motor, Honda Motor, Toyota Motor Một số công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới cùng trình độ quản lý cao của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, trình độ tay nghề của công nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được

áp dụng tại Việt Nam Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản

lý và sản xuất, nắm vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao động Việt Nam lên một bước Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam được đảm nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân sự… Việc được trực tiếp làm việc trong môi trường có kỷ luật cao, yêu cầu tay nghề cao, đã rèn luyện được những kỹ năng và bản lĩnh làm việc giúp người lao động Việt Nam thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại

Thứ năm, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng Cùng với quá trình

phát triển KCN, các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Điều này có thể dễ dàng nhận nhất

ở những vùng có KCN phát triển mạnh như Biên Hòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh)… Quá trình xây dựng

Trang 19

kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu

đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí… tạo nên sự đồng bộ trong kết cấu hạ tầng KCN

Thứ sáu, KCN tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, đây là vai trò

quan trọng nhất của KCN Là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở

hạ tầng cùng với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Đây chính là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài KCN được xem là con đường thu hút đầu tư nhanh nhất vì trong nhưng ranh giới xác định của KCN, Nhà nước có thể tập trung nguồn lực của mình nhằm tạo

ra kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo điều kiện giảm bớt chi phí, rủi ro ban đầu cho nhà đầu tư và thủ tục đầu tư ngày càng đơn giản, thuận tiện hơn so với bên ngoài từ đó khuyến khích họ đầu tư vào KCN

Thứ bảy, KCN ngày càng góp phần tăng nguồn thu ngân sách của địa

phương Trên cơ sở đó tăng đầu tư ngân sách cho các mục tiêu văn hóa – xã hội, giáo dục và an ninh quốc phòng của địa phương, nhăm thúc đẩy tiến bộ

xã hội của địa phương

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển khu công nghiệp

1.2.1 Quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Quy hoạch phát triển KCN được coi là yếu tố quan trọng nhất và quyết định nhất đối với sự hình thành và phát triển của một khu công nghiệp cũng như hệ thống các khu công nghiệp Đây được xem là công đoạn xây dựng hình thái kiến trúc cho khu công nghiệp Nếu công tác quy hoạch khoa học,

hệ thống, có tầm chiến lược và tương thích với quy hoạch tổng thể phát triển

Trang 20

việc sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả, làm thay đổi bộ mặt của các vùng, miền, làm cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các địa phương được nâng cấp, tính liên kết giữa KCN và không gian ngoài khu công nghiệp chặt chẽ…Yêu cầu của công tác quy hoạch các khu công nghiệp là phải phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương, với điều kiện và khả năng thực tế của địa phương Việc lập quy hoạch phát triển khu công nghiệp phải dựa vào quy hoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển của cả nước Quy hoạch này mang tính tổng thể, liên kết được sự phát triển vùng, lãnh thổ Xây dựng quy hoạch phải dựa trên phân công, căn cứ vào những lợi thế so sánh, tiềm năng phát triển trong tương lai của từng vùng, địa phương và toàn khu vực Công tác quy hoạch phải thực hiện công khai, xác định rõ mục tiêu và khả năng thu hút đầu tư trong những năm tiếp theo

1.2.2 Kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

Kết cấu hạ tầng được coi là phần cứng, xương cốt, bắp của KCN, KCX,

nó được coi là điều kiện nhằm tạo ra môi trường đầu tư an toàn, thuận lợi cho KCN Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KCN:

Thứ nhất, Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng

kích thích sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Điều này có thể dễ dàng nhận thấy ở những vùng có KCN phát triển mạnh như Biên Hòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh)… cùng với quá trình phát triển KCN, các điều kiện về

kỹ thuật hạ tầng trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch

vụ gia tăng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng

Thứ hai, thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ

các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hút đầu tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp Nhà

Trang 21

nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dân doanh) tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN Đầu tư hoàn thiện

hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư, tạo điều kiện

để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng trong khu vực như KCN Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh), Việt Hương (Bình Dương)…

Thứ ba, quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào

KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu

tư các ngành như điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường địa ốc… đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của các KCN

1.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Bộ máy quản lý nhà nước xét dưới góc độ triết học nó thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, nó sẽ tác động đến cơ sở hạ tầng theo hai hướng Thứ nhất, nếu nó phù hợp nó sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và ngược lại nõ

sẽ kìm hãm Trong kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ở Việt Nam

Trang 22

Bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trực tiếp là UBND tỉnh, thành phố; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh; Ban quản lý các KCN tỉnh, đây chính là các cơ quan ban hành, thực thi và kiểm tra kiểm soát về pháp lý và kỹ thuật cho hoạt động của các khu công nghiệp Trong thực tế hoạt động của các KCN cho thấy, nếu bộ máy quản lý này năng động, sâu sát, gọn nhẹ thì các khu công nghiệp hình thành và phát triển tốt và ngược lại

1.2.4 Nguồn lao động

Nguồn lao động hay rộng ra là nguồn nhân lực, yếu tố con người luôn

là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động, để thúc đẩy sự hành thành và phát triển các KCN, KCX; rất cần quan tâm đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khu công nghiệp, khu chế xuất vì họ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại lâu dài, là yếu tố nâng cao chất lượng cho khu công nghiệp, tạo ra tính cạnh tranh cho từng khu công nghiệp Đối với cán bộ quản lý KCN, KCX cần tiến hành đào tạo định kỳ, tạo điều kiện được tham dự các lớp tập huấn, tham gia các hội thảo chuyên đề về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý KCN, KCX Đối với cán bộ, công nhân làm việc trong các doanh nghiệp tại KCN, KCX cần phải

có các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn, thời gian hợp

lý để công nhân nâng cao tay nghề Bên cạnh đó phải phát triển cả hệ thống nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa… để không ngừng nâng cao đời sống vật, chất tinh thần cho công nhân đảm bảo cho họ yên tâm gắn bó với khu công nghiệp, khu chế xuất

1.2.5 Chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghiệp

Bên cạnh rất nhiều vai trò và chức năng của KCN, KCX thì bất cứ một KCN, KCX xuất nào cũng mang trong mình một sứ mệnh lịch sử cho vùng, miền hay địa phương là nơi để thu hút đầu tư Để thu hút đầu tư các KCN đều phải xây dựng và đưa ra hệ thống các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư

Hệ thống chính sách này ở mỗi một KCN là rất khác nhau và chính là yếu tố đảm bảo tính cạnh tranh, sức hút cho từng KCN, có thu hút được đầu tư thì

Trang 23

khu công nghiệp ấy mới được hình thành và phát triển Thực tế cho thấy, địa phương nào có hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư tốt thì ở đó các KCN phát triển tốt, đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Chính sách ưu đãi thu hút đầu tư của KCN một mặt dựa theo quy định chung, mặt khác theo quy định của địa phương, vùng nơi khu công nghiệp hình thành, thường bao gồm những chính sách ưu đãi sau: Ưu đãi về giá, thời hạn sử dụng đất của khu công nghiệp; Ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp hoạt động trong KCN; Ưu đãi về thủ tục hành chính, pháp lý thành lập doanh nghiệp, thẩm định, cấp phép dự án đầu tư; Ưu đãi về tiền hỗ trợ, đền bù giải phóng mặt bằng; Ưu đãi về tiền tìm kiếm, đào tạo đội ngũ lao động; Ưu đãi về tìm kiếm nguồn vốn bao gồm lãi vay, thời hạn vay đối với các dự án đầu tư vào KCN…Tùy thuộc vào từng KCN, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư là không giống nhau

1.2.6 Vấn đề bảo vệ môi trường trong việc phát triển khu công nghiệp

Bảo vệ môi trường đang là vấn đề nổi cộm mang tính toàn cầu Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường chính là nội dung của phát triển bền vững, điều này cũng đúng cho việc hình thành và phát triển các KCN Môi trường sạch sẽ, đảm bảo là yếu tố góp phần tạo ra môi trường đầu tư an toàn thuận lợi Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ sự tồn tại, phát triển lâu dài của doanh nghiệp của KCN và của đất nước Trong thực tế hoạt động các KCN cho thấy, KCN nào có hệ hống xử lý chất thải, bảo vệ môi trường tốt, KCN đó phát triển bền vững và ngược lại

1.3 Kinh nghiệm một số tỉnh về quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp

1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh H−ng Yên

Tỉnh Hưng Yên nằm kề cận phía Đông Nam của Thủ đô Hà Nội, trong

Trang 24

giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường biển và đường hàng không, cùng nhiều tiềm năng thế mạnh: đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào với độ tuổi lao động trẻ, trình độ tay nghề cao có thể đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước Từ một tỉnh kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đến nay Hưng Yên đã nhanh chóng phát triển thành một tỉnh công nghiệp sầm uất, thành một vệ tinh quan trọng của thủ đô Hà Nội Với sức hấp dẫn của mình, Hưng Yên đã và đang trở thành điểm đến của các nhà đầu tư Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có 03 KCN đi vào hoạt động

và 01 KCN đang triển khai xây dựng hạ tầng Các KCN có qui mô lớn, hàng năm đóng góp lớn nguồn thu ngân sách tỉnh và nâng chỉ số GDP toàn tỉnh đứng ở vị trí cao của miền Bắc

Tổng số dự án đầu tư trong các KCN Hưng Yên đến nay là 114 dự án: trong đó 61 dự án có vốn đầu tư trong nước, tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.860

tỷ đồng với diện tích thuê đất là 141 ha; 53 dự án có vốn đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư đăng ký là 609 triệu USD với diện tích thuê đất là 104 ha Đến nay đã có 77 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó: 47

dự án đầu tư trong nước với tổng vốn thực hiện là 2.850 tỷ đồng đạt 59 % tổng vốn đăng ký (2850/4860 tỷ đồng) và 30 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn thực hiện ước đạt 140 triệu USD, đạt 23 % tổng vốn đầu tư đăng ký (140/609 triệu USD) Các dự án đi vào hoạt động SXKD đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh; giải quyết việc làm và thu nhập ổn định cho trên 16.000 lao động Vậy Hưng Yên có những kinh nghiệm gì trong quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp của mình:

Thứ nhất, chú trọng vào công tác quy hoạch phát triển các khu công

nghiệp, công tác lập các dự án quy hoạch phát triển được Bộ Kế hoạch Đầu tư

và Ban quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên phối kết hợp thực hiện rất tổng thể, chi tiết cho từng giai đoạn, có tính ổn định cao, gắn với quy hoạch

Trang 25

phát triển chung của Tỉnh và Quốc gia và rất khoa học, nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư cái nhìn tổng thể, chắc chắn để có kế hoạch đầu tư hợp lý, hiệu quả

Thứ hai, chú trọng công tác thu hút đầu tư để phát triển các khu công

nghiệp Đối với công tác thu hút đầu tư Hưng Yên đã thực hiện một số chính sách ưu đãi đầu tư sau:

 Định hướng cho các nhà đầu tư, Hưng Yên phân định rõ các khu vực ưu đãi để nhà đầu tư chọn thuê đất

 Xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp hiện đại, đồng bộ

 Thực hiện các thủ tục hành chính nhanh nhất, trợ giúp tốt nhất cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào các khu công nghiệp

 Hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng với các tỷ lệ từ 50% - 100%, tùy từng khu vực đất

 Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề từ 20% - 70%, tùy theo khu vực, ngành nghề

Thứ ba, trong giải quyết việc làm cho người lao động, Hưng Yên đã có

cách vận dụng hợp tình, hợp lý giữa người dân bị mất ruộng với các nhà đầu

tư là thu hồi 360m2 thì tiếp nhận 1 lao động, gấp 1.5 lần được 2 lao động, gấp

3 lần được 3 lao động Bên cạnh đó đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề như

đã trình bày trên và kết quả là trên 40.000 người được đào tạo về trình độ tay nghề và có thu nhập ổn định từ 800 đến 1.5 triệu đồng Hầu hết trong số họ có bảo hiểm y tế và bảo hiểm lao động

Thứ tư, gắn kết hài hòa ba nhóm lợi ích, đó là lợi ích của nhân dân, lợi

ích của địa phương và lợi ích của nhà đầu tư

Bên cạnh những kinh nghiệm dẫn đến sự thành công trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở Hưng Yên còn có một số vấn đề chưa thành công, cũng rất đáng xem xét đó là: tiến độ triển khai các khu công

Trang 26

nặng kinh tế cho nhà đầu tư Nguyên nhân của vấn đề này là do: Công tác quy hoạch còn chưa hợp lý, giải phóng mặt bằng chậm; sự phối hợp các sở, ngành tham gia giải quyết các vướng mắc phát sinh chưa kịp thời

1.3.2 Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng giáp biển Đông với hệ thống Cảng biển Tiên Sa, Sông Hàn, Liên Chiểu nên Đà Nẵng được coi như một thành phố Cảng biển, biển hài hoà với thiên nhiên tạo ra những khu du lịch và nghỉ mát nổi tiếng tại Miền Trung như các bãi biển Mỹ Khê, Bãi Bụt, Bắc Mỹ An (với khu du lịch - khách sạn Furama), Non Nước, Nam Ô - Xuân Thiều, khu du lịch Bà Nà Đà Nẵng còn là trung điểm của 3 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn Các trung tâm kinh doanh thương mại quan trọng của các nước trong vùng Đông Nam Á và Thái Bình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2.000km mà tâm là Thành phố Đà Nẵng Thành phố hội đủ những điều kiện về truyền thống lịch sử, quy mô dân số, vị trí địa

lý, hạ tầng kỹ thuật giao thông như sân bay quốc tế, cảng nước sâu (cảng Tiên

Sa có thể tiếp nhận tàu có trọng tải đến 30.000 DWT), để trở thành một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp, thương mại và du lịch quan trọng tại Việt Nam và Đông Nam Á Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương và là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá - khoa học công nghệ của cả Miền Trung Việt Nam Lợi thế so sánh của thành phố tại khu vực này ngày càng rõ nét từ khi hầm đường bộ Hải Vân và tuyến đường 14B đi vào hoạt động Đà Nẵng đang trở thành đầu cầu thuận lợi, điểm đến lý tưởng của tuyến “Hành lang Đông - Tây” nối Việt Nam với Lào - Thái Lan - Mianma Thành phố Đà Nẵng hiện nay có 06 khu công nghiệp tập trung, tổng diện tích

là 1.451 ha Đến hết tháng 9 - 2008, các doanh nghiệp trong nước tại các KCN đã đạt doanh thu 1.761 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu đạt 292 tỷ đồng và nộp ngân sách trên 68 tỷ đồng Các doanh nghiệp nước ngoài đạt doanh thu 88,3 triệu USD, xuất khẩu đạt 48,8 triệu USD và nộp ngân sách 15,7 triệu USD, tăng 7,6 triệu USD so với năm 2007 Những thành công trong việc hình thành

Trang 27

và phát triển các KCN Đà Nẵng trong thời gian qua đã rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp: ngay sau khi trở

thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng đã xây dựng và hoàn thiện chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Đà Nẵng năm 2010 – 2020 nói chung và quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp nói riêng, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Các quy hoạch này rất đồng

bộ, cụ thể cho từng giai đoạn và khoa học, cung cấp thông tin chiến lược cho nhà đầu tư

Thứ hai, về tạo lập môi trường đầu tư, Đà Nẵng cũng đã nhận thức rất

rõ đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc thu hút các nhà đầu tư để thúc đẩy

sự phát triển của các khu công nghiệp UBND thành phố Đà Nẵng đã thực hiện một số chính sách ưu đãi đầu tư sau:

 Quyết định thành lập Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng khu công nghiệp do UBND thành phố trực tiếp chỉ đạo nhằm sử dụng ngân sách nhà nước cấp để giải tỏa đền bù và xây dựng hạ tầng nhanh nhất cho các khu công nghiệp, để giao mặt bằng cho các nhà doanh nghiệp trong khu công nghiệp, giúp các doanh nghiệp triển khai dự án kinh doanh, tiết kiệm tài chính, nắm bắt cơ hội

 Đà Nẵng mạnh dạn áp dụng biện pháp miễn mọi chi phí liên quan đến thủ tục đầu tư, các nhà đầu tư chỉ nộp chi phí công khai theo quy định nhà nước Đồng thời Đà Nẵng chính là thành phố đầu tiên áp dụng cơ chế một cửa do Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất thực hiện cho các dự án đầu tư vào đây với thời gian rất ngắn

 Chính quyền thành phố thường xuyên gặp gỡ, đối thoại để tìm hiểu và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư

Thứ ba, thành phố đưa ra các chương trình hành động cụ thể góp phần

tạo môi trường xã hội lành mạnh, tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư vào

Trang 28

xin ăn, không có người mù chữ, không có hộ đói, không có người nghiện ma túy trong cộng đồng và không giết người để cướp của) hay Chương trình

“Thành phố 3 có” (có nhà ở, có việc làm, có nếp sống văn hóa, văn minh đô

thị)

Bên cạnh những kinh nghiệm góp phần vào thành công trong việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, thì còn có những kinh nghiệm chưa được thành công sau: do quy định lương tối thiểu hằng tháng của công nhân trên địa bàn Đà Nẵng chỉ 800.000 đồng nên các doanh nghiệp chỉ trả cao hơn chút ít, trong khi giá cả hàng hoá thì ngày một tăng cao Đó cũng là nguyên nhân khiến từ cuối năm 2007 đến nay, ở các KCN trên địa bàn Đà Nẵng đã xảy ra 4 vụ đình công tại các Công ty TNHH Keyhinge Toys, Sinaran Việt Nam, KAD Industrial S.A Việt Nam và Việt Nam Knitwear Tình trạng ô nhiễm tại các khu công nghiệp còn khá phổ biến ảnh hướng đến môi trường

đô thị rất nghiêm trọng mà nguyên nhân là do các doanh nghiệp coi trọng lợi ích kinh tế trước mắt mà chưa quan tâm đến vấn đề môi trường, đầu tư của KCN cho vấn đề môi trường còn hạn chế do thiếu vốn, năng lực quản lý về vấn đề môi trường còn yếu kém và còn có tình trạng dễ dãi trong việc cấp phép đầu tư khi chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về môi trường

Trang 29

Ch-¬ng 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH NGHỆ AN

2.1 Tình hình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An hiện nay

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Nghệ An ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp

Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc trung bộ, trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa với đường tiếp giáp dài 196.113 km Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường tiếp giáp dài 92.6 km Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên dài 419 km Phía Đông giáp với biển Đông với bờ biển dài 82km Diện tích đất tự nhiên 1.648.729 ha

là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, dân số năm 2007 là 3.103.400 người, mật độ trung bình dân số là 183 người/km2, là tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số, các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - văn hóa xã hội không đồng đều [22]

Nghệ An nằm trên một số tuyến giao thông huyết mạch của đất nước

Đó là tuyến quốc lộ 1 xuyên Việt và các tuyến ngang theo chiều Đông - Tây,

là tỉnh có vị trí thuận lợi được coi là một trong những nguồn lực trong phát triển kinh tế, tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông: đường bộ là quốc lộ 1A chạy từ Bắc vào Nam; Đường sắt Bắc - Nam xuyên suốt chiều dài của tỉnh; Đường biển có cảng Cửa Lò cách thành phố Vinh 15km; Đường hàng không

có sân bay Vinh cách ga Vinh 5km Tỉnh có hai cửa khẩu với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (Kỳ Sơn) và cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy (Thanh Chương)

Trang 30

tỉnh có tài nguyên rừng tương đối phong phú và đa dạng, có 82km bờ biển với diện tích hải phận rộng 4239 hải lý vuông, có 6 cửa lạch, 3000 ha diện tích nước mặn, lợ, 12000 ha ao, hồ có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản, có bãi biển đẹp để phát triển du lịch biển Nghệ An có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn

Con người Nghệ An mang đặc trưng của con người xứ Nghệ rất cần cù, chịu thương chịu khó, vật lộn với thiên nhiên khắc nghiệp, luôn có nghị lực vươn lên trong cuộc sống Nghệ An là vùng đất hiếu học, con em Nghệ An ngày nay có mặt ở khắp các tỉnh thành đã, đang và sẽ đóng góp sức người, sức của cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung

Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, song kinh tế xã hội Nghệ An đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Tốc độ tăng GDP qua các năm gần đây tương đối cao đạt trên 12%, cao hơn trung bình chung cả nước; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP Cụ thể:

Biểu đồ 2.1.1: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2007), Niên giám thống kê 2006

Trang 31

Biểu đồ 2.1.2: Cơ cấu GDP trong ngành kinh tế

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2007), Niên giám thống kê 2006

Bên cạnh các chỉ tiêu về kinh tế thì Nghệ An cũng đạt được một số thành tựu về văn hóa - xã hội như: Công tác dân số ổn định, nội dung đi vào

cụ thể hơn; Lĩnh vực giáo dục đào tạo được nâng lên ở các cấp; Lĩnh vực y tế đang ngày được quan tâm; An sinh xã hội thực hiện tốt hơn, tỷ lệ hộ đói, nghèo giảm xuống; Công tác cải cách hành chính, phòng chống tệ nạn xã hội

có nhiều chuyển biến tích cực…

Nhìn chung đặc điểm tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ

An tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp

Trang 32

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An

Cho đến nay Nghệ An đã có 4 khu công nghiệp đi vào hoạt động, với trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp như sau:

2.1.2.1 Khu công nghiệp Hoàng Mai

Được thành lập theo Quyết định số 847-QĐ/TTg ngày 10/10/1997 của Thủ tưởng Chính phủ Địa điểm tại Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu Nằm trên tuyến đường Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và gần cảng biển Nghi Sơn, Thanh Hoá Diện tích quy hoạch: 300 ha Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển:

- Công nghiệp vật liệu xây dựng

- Cơ khí sửa chữa

2.1.2.2 Khu công nghiệp Bắc Vinh

Được Chính phủ cho phép thành lập theo Quyết định số: QĐ/TTg, ngày 18/12/1998 với tổng diện tích: 143,17 ha; địa điểm tại xã Hưng Đông, thành phố Vinh; giao thông của khu công nghiệp rất thuận lợi

Trang 33

1128-bởi khu công nghiệp chỉ cách trung tâm thành phố Vinh 5km, cách Quốc lộ số 1A 1,2km, cách ga đường sắt Vinh 2km, cách sân bay Vinh 2,5km, cách cảng biển Cửa Lò 13km

Với đặc điểm về quy mô và vị trí của khu công nghiệp Bắc Vinh, Tỉnh Nghệ An chủ trương dành khu công nghiệp này để di dời các cơ sở sản xuất trong nội thành thành phố Vinh như:

- Chế biến gỗ

- Sản xuất bánh kẹo, bia, thuộc da, may mặc v.v

- Ưu tiên cho các dự án vừa và nhỏ thuộc các ngành công nghiệp như: + Công nghiệp Dệt May

+ Đồ da xuất khẩu

+ Điện tử

+ Điện gia dụng

+ Thủ công mĩ nghệ xuất khẩu

+ Sản xuất, chế biến lương thực phẩm thực phẩm

+ Chế biến thức ăn gia súc

Trang 34

Giai đoạn I Khu công nghiệp Bắc có diện tích 60,16 ha trong đó đợt đầu với diện tích 30 ha, đợt 2 là 30,16 ha; tổng vốn đầu tư được phê duyệt cho giai đoạn I là 78,5 tỷ đồng

Bảng 2.1.1: Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn I tại khu công nghiệp Bắc Vinh

1 Đất xây dựng các xí nghiệp côn nghiệp 38,2 63,2

2 Đất xây dựng trung tâm điều hành 3,0 4,99

3 Đất xây dựng công trình kỹ thuật 2,0 3,32

Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An năm 1998

Đánh giá sự hình thành và phát triển khu công nghiệp Bắc Vinh qua phân tích một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, như sau:

Thứ nhất, xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào KCN Ngay ban đầu khu

công nghiệp Bắc Vinh đã xây dựng tương đối hoàn hiện hệ thống hạ tầng cơ

sở ngoài khu công nghiệp, do vậy từ 1998 cho đến nay đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài khu công nghiệp không có thay đổi Tính đến 12/2008 thì tổng đầu

tư lên đến 19 tỷ đồng, bao gồm:

 Xây dựng đường nối từ quốc lộ 1A: 15 tỷ đồng

 Hệ thống cấp nước cho KCN: 900 triệu đồng (vốn của công ty cấp nước)

 Hệ thống cấp điện 22 KV cho KCN: 3 tỷ đồng (vốn của Điện lực Nghệ An)

Thứ hai, các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong KCN bao gồm:

Về tình hình thu hút đầu tư vào xây dựng hạ tầng cơ sở KCN Bắc Vinh:

Nguồn vốn đầu tư vào xây dựng hạ tầng cho khu công nghiệp tăng trung bình

Trang 35

50% qua các năm, chủ yếu là do vốn ngân sách và vốn chủ đầu tư Giai đoạn đầu tổng nguồn vốn tăng nhanh hơn do gắn với việc xây dựng khu công nghiệp Nguồn vốn doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng hầu như không tăng qua các năm, đây là nguồn vốn của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp chi phí ra để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp như kéo điện, nước về doanh nghiệp Vốn ngân sách và vốn chủ đầu tư tăng điều này đã chứng tỏ tầm quan trọng của khu công nghiệp Bắc Vinh trong phát triển kinh

tế của tỉnh và sức hút đầu tư của nó đối với nhà đầu tư phát triển hạ tầng

Biểu đồ 2.1.3: Chi phí đầu tƣ cho giải phóng mặt bằng và xây dựng

kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2,52 5,17

8,172 0,68

2,3 2,23

2,16 2,041

30,707 28,12

14,8 10,824

Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp Nghệ An

Về diện tích thuê đất: Diện tích sử dụng đất tăng trưởng bình quân qua

các năm là 33%, trong đó tăng mạnh nhất là từ năm 2006 đến năm 2008 do nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và do chính sách ưu đãi đầu tư đã thu hút

Trang 36

nghiệp đạt 60.15% cao hơn mức trung bình lấp đầy khu công nghiệp bình quân cả nước, điều này đã chứng tỏ sức hút của khu công nghiệp và nhu cầu thuê đất của các dự án đối với khu công nghiệp

Biểu đồ 2.1.4 Diện tích thuê đất xây dựng các xí nghiệp sản xuất công

nghiệp khu công nghiệp Bắc Vinh

Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp Nghệ An

Về các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Bắc Vinh: Số lượng các dự án

vào khu công nghiệp tăng đều trong suốt thời gian qua, chủ yếu là dự án trong tỉnh, các dự án nước ngoài và ngoài tỉnh tăng chậm Tỷ lệ dự án nước ngoài trong tổng số dự án đầu tư thấp, tính đến năm 2008 chỉ chiếm 18% Điều này chứng tỏ công tác xúc tiến đầu tư với bên ngoài của khu công nghiệp chưa tốt, chủ yếu là trong tỉnh Trên thực tế khi thành lập khu công nghiệp Bắc Vinh

Trang 37

tỉnh chủ trương ưu tiên cho việc di dời các doanh nghiệp sản xuất trong thành phố có ảnh hưởng đến dân cư do đó tỷ lệ dự án trong tỉnh chiếm ưu thế

Biểu đồ 2.1.5: Các dự án đầu tƣ vào khu công nghiệp Bắc Vinh

Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp Nghệ An

Về nguồn vốn của các dự án: Xuất phát từ việc tăng trưởng về số lượng

các dự án trong giai đoạn 2006 đến 2008 nên trong giai đoạn này vốn đầu tư vào các dự án cũng tăng rất nhanh, tăng trưởng gần 400%, điều này chứng tỏ quyết tâm có hiệu quả của tỉnh trong việc thu hút đầu tư, cơ chế ưu đãi đầu tư

đã phát huy tác dụng tốt trong giai đoạn này, khi mà hạ tầng khu công nghiệp tương đối hoàn chỉnh, cơ chế chính sách tương đối hấp dẫn Tốc độ tăng trưởng bình quân vốn đầu tư vào khu công nghiệp khá cao đạt gần 600 % qua hai năm Tuy nhiên giá trị tuyệt đối thì khá khiêm tốn so với các khu công

Trang 38

và nhỏ Vốn đầu tư nước ngoài tốc độ tăng trưởng bình quân thấp hơn chỉ đạt

86 % qua hai năm

Biểu đồ 2.1.6: Vốn đầu tƣ vào các dự án trong khu công nghiệp Bắc Vinh

780

2480 2480

Vèn ngoµi n-íc Vèn trong n-íc

Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp Nghệ An

Thu hút lao động: Số lượng lao động thu hút vào khu công nghiệp qua

các năm có tốc độ tăng trưởng trung bình cao đạt 122% qua hai năm, tuy nhiên số lượng lao động tuyệt đối thu hút vào khu công nghiệp chưa nhiều, cho đến tháng 12/2008 chỉ đạt gần 3000 lao động Số lượng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với nguồn cung lao động của tỉnh Do các doanh nghiệp trong khu công nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ và nhiều doanh nghiệp là doanh nghiệp dịch vụ thương mại nhu cầu sử dụng lao động không lớn

Trang 39

Biểu đồ 2.1.7: Thu hút lao động của khu công nghiệp Bắc Vinh

Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp Nghệ An

Trình độ công nghệ: Hầu hết các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp

Bắc Vinh đều có công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến của Châu Âu, Hàn Quốc và Trung Quốc Cụ thể: Nhà máy gạch Granít, công nghệ của Italia; Nhà máy sản xuất phụ tùng linh kiện xe máy, thiết bị công nghệ của Hàn Quốc; nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, công nghệ của Liên bang Đức; Nhà máy chế biến gỗ, công nghệ của Nhật Bản, Đài Loan; Nhà máy sản xuất cột điện bê tông ly tâm, Công nghệ của Châu Âu với thiết bị của Trung Quốc

Thứ ba, về đóng góp với tăng trưởng kinh tế tỉnh: Mặc dù các chỉ tiêu còn rất

khiêm tốn nhưng thể hiện sự nỗ lực rất lớn của khu công nghiệp Các chỉ tiêu này đều tăng trưởng tốt qua các năm, tuy nhiên lượng tuyệt đối còn thấp nhiều

so với các chỉ tiêu của các khu công nghiệp ở các tỉnh khác Chỉ tiêu tỷ trọng

Trang 40

đúng gúp trong GDP phản ỏnh được vai trũ của khu cụng nghiệp ngày càng lớn trong sự phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh

Biểu đồ 2.1.8 Cỏc chỉ tiờu đúng gúp của khu cụng nghiệp Bắc Vinh

Nộp ngân sách

Biểu đồ 2.1.9 Tỷ trọng đóng góp công nghiệp của khu công nghiệp Bắc Vinh trong GDP tỉnh

Ngày đăng: 18/12/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1. Các khu công nghiệp Nghệ An đến năm 2008 - Quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh nghệ an   luận văn ths  kinh tế  60 31 01 pdf
Bảng 2.2.1. Các khu công nghiệp Nghệ An đến năm 2008 (Trang 51)
Bảng 2.2.2. Các khu công nghiệp Nghệ An đến năm 2010 - Quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh nghệ an   luận văn ths  kinh tế  60 31 01 pdf
Bảng 2.2.2. Các khu công nghiệp Nghệ An đến năm 2010 (Trang 52)
Bảng 2.2.4. Tổng hợp tình hình các Dự án đăng ký đ-ợc cấp giấy Chứng  nhận đầu t- vào các KKT Đông Nam & KCN đến tháng 12/2008: - Quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh nghệ an   luận văn ths  kinh tế  60 31 01 pdf
Bảng 2.2.4. Tổng hợp tình hình các Dự án đăng ký đ-ợc cấp giấy Chứng nhận đầu t- vào các KKT Đông Nam & KCN đến tháng 12/2008: (Trang 57)
Hình thức  đầu t - Quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tỉnh nghệ an   luận văn ths  kinh tế  60 31 01 pdf
Hình th ức đầu t (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w