Khái ni m ệ Là bệnh đường hô hấp gây viêm phổi không điển hình ở những người bị nhiễm bệnh... Cũng có ý kiến cho rằng virus bắt nguồn từ động vật, nhưng dường như nó không có gì giống
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN SINH HỌC CỦA NHÓM 3
Trang 2 BỆNH SARS
Trang 3I B nh SARS ệ
1 Khái ni m ệ
Là bệnh đường hô hấp gây viêm phổi không điển hình ở những người bị nhiễm bệnh
Trang 42 Nguyên nhân
Mặc dù nguyên nhân chưa được xác định, song các nhà kh cho rằng do vius mới thuộc họ coronaviruss gây ra Cũng có ý kiến cho rằng virus bắt nguồn từ động vật, nhưng dường như nó không có gì giống với các virus
đã thấy ở trên người và động vật.Virus là nguyên nhân ban đầu.
Trang 53.Đ c đi mc a virut ặ ể ủ
Trang 85.Cách lây nhi m ễ
- Virut có thể lây lan qua dịch hô hấp do hắt hơi
- Vi rút cũng có thể lây lan gián tiếp như tiếp xúc với những đồ vật có dính dịch bài tiết của cơ thể chứa vi rút như điện thoại, tay xoay cửa bị nhiễm vi rút Bởi vì vi rút có thể sống từ 3-6 giờ ở ngoài cơ thể người.
- Bệnh có thể được lây truyền qua không khí.
- Vi rút tồn tại trong phân (và nước tiểu) ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1-2 ngày, thậm chí tới 4 ngày.
- Vi rút mất hoạt tính gây nhiễm sau khi tiếp xúc với các chất tiệt khuẩn
và có thể bị chết ở 56 ° C.
Trang 96 Cách phòng tránh
Trang 11Tình hình và S nguy hi m ự ể
Tỷ lệ tử vong khoảng 3-5% Có tài liệu cho rằng có thể lên đến 10%, đặc biệt là ở những người cao tuổi Những người bị nhiễm xảy ra viêm phổi có thể gây nhiều biến chứng Thể trạng suy sụp rất nhanh, trong vòng vài ngày
Lần đầu tiên virus này nhiễm vào cơ thể người là vào cuối năm
2002 ở Trung Quốc Trong vòng vài tuần, nó lây lan sang 37
quốc gia thông qua đường du lịch hàng không Virus SARS đã lây nhiễm sang khoảng 8.000 người trên toàn thế giới, trong đó khoảng 800 người tử vong
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng các bác sĩ đang
chữa trị bệnh bằng các thuốc kháng vi rút và steroid Nếu điều trị sớm, phần lớn bệnh nhân không mắc các bệnh khác, có thề hồi phục
Trang 13II B nh viêm não Nh t B n ệ ậ ả
Trang 141 Khái ni m ệ
Là bệnh những virus cấp tính làm tổn thương hệ thần kinh trung ương, thường trẻ em dưới 15 tuổi.
Trang 152 Nguyên nhân
Do virus viêm não Nhật Bản gây ra, lây truyền do muỗi đốt.
Trang 163.C u t o virut ấ ạ
Trang 17Vi rút VNNB n m trong nhóm các vi rút gây b nh do côn trùng ằ ệ truy n, còn g i là các virút Arbo (ác-bo).Vi rút có d ng hình c u, ề ọ ạ ầ
đ ườ ng kính trung bình 40-50 na-nô-mét, lõi đ ượ ấ ạ cc u t o b i a-xít ở nhân (ARN) s i đ n, là v t li u di truy n c a virut ợ ơ ậ ệ ề ủ
Hạt vi rút có vỏ bọc bên ngoài với bản chất là glyco-protein
Đó là kháng nguyên bề mặt có tính kết dính hồng cầu nên
Trang 184.Đ c đi m ặ ể
Virus có hướng tính cao với thần kinh, gây bệnh cho người
Virus có khả năng tồn tại lâu dài trong cơ thể của các động vật
có xương
Virus bị diệt ở nhiệt độ cao và khi tiếp xúc với hầu hết các hóa chất khử trùng ở nồng độ thông thường, hoặc có ánh sáng mặt trời
Trang 195 Qúa trình gây b nh c a virut ệ ủ
trong c th ng ơ ể ườ i nh th nào ? ư ế
Vi rút VNNB được truyền từ hạch nước bọt muỗi qua da do muỗi đốt người.
Sau khi qua da, hạt vi rút nhân lên tại tổ chức dưới da và tại các
mạch lympho vùng, di chuyển tiếp đến các hạch lympho, tuyến ức và cuối cùng
vào máu, gây nhiễm virut huyết của tổ chức ngoài thần kinh.
Virut đến hệ thần kinh trung ương gây sung huyết, phù nề và xuất huyết vi thể ở não Gây các tổn thương vi thể như
huỷ hoại tế bào thần kinh, thoái hoá tổ chức não, viêm tắc mạch; chủ yếu xảy ra ở chất xám, não giữa và thân não dẫn đến hội chứng não cấp.
Trang 206 ch a c a virus viêm não Ổ ứ ủ
Nh t B n ậ ả
Ổ chứa vi rút VNNB trong thiên nhiên chính là các loài động vật có
xương sống, là nơi vi rút VNNB nhân lên, lưu giữ lâu dài và từ đó phát tán
rộng.
Ổ chứa vi rút tiên phát là một số loài động vật sống hoang dã như các
loại chim, sau đó là một số loài bò sát.
Ổ chứa vi rút thứ cấp là một số loài súc vật nuôi gần người, quan trọng
nhất là lợn, sau đó là trâu, bò, dê, cừu, chó, khỉ Bò và ngựa có
thể mang vi rút nhưng ít khi làm lây nhiễm cho con người.
Cơ thể người nhiễm vi rút VNNB cũng là một loại ổ chứa, nhưng chỉ là tạm thời do thời gian lưu giữ vi rút rất ngắn.
Trang 237.Ngu n truy n nhi m c a b nh viêm não ồ ề ễ ủ ệ
Nh t B n là loài nào ? ậ ả
Trang 25 Động vật nhiễm vi rút có vai trò là nguồn truyền nhiễm bệnh
VNNB cho người
Nguồn tuyền nhiễm trong thiên nhiên là loài chim, trong đó có
một số loài ăn quả vải quả nhãn như tu hú, liếu điếu
Nguồn truyền nhiễm gần người là một số loài gia súc, trong đó
quan trọng nhất là lợn nhà
Người bệnh có thể truyền vi rút qua muỗi đốt, tuy nhiên trên thực
tế người không có vai trò là nguồn truyền nhiễm bệnh VNNB
Trang 268.B nh viêm não Nh t B n đ ệ ậ ả ượ c lây theo
đ ườ ng nào ?
Đường máu
Muỗi truyền bệnh được gọi la vecto truyền bệnh
Bệnh VNNB không lây trực tiếp từ người sang người
Ăn uống chung, đồ ăn chung,
đồ dùng chung , tiếp xúc gần…
Với người bệnh không bị nhiễm bệnh
Trang 279.L a tu i nào th ứ ổ ườ ng m c b nh ? ắ ệ
Tất cả mọi người, mọi lứa tuổi nếu chưa có miễn dịch với vi rút VNNB đều có thể bị mắc bệnh Ở những vùng bệnh VNNB lưu hành nặng, bệnh gặp chủ yếu ở trẻ em dưới 15 tuổi (chiếm tỷ lệ trên 90% số ca mắc) trong
đó đa số là trẻ từ 1-5 tuổi.
Do có vác xin VNNB trong những năm vừa qua,
tuổi nhóm trẻ mắc bệnh chủ yếu đã nâng lên.
Hiệntại ở Việt Nam tỷ lệ mắc VNNB cao nhất ở nhóm trẻ em
từ 5 - 9 tuổi, hoặc lớn hơn
Người lớn có nguy cơ nhiễm do chưa từng
được tiêm chủng và nhiễm vi rút,
khi đi du lịch, lao động, công tác
vào vùng lưu hành bệnh VNNB
Trang 2810 M c đ b nh viêm não Nh t B n đ ứ ộ ệ ậ ả ượ c ghi nh n ậ
Có 2 mức độ :
· Bệnh VNNB lâm sàng : bệnh nhân viêm não
cấp, có triệu chứng lâm sàng của bệnh VNNB.
· Bệnh nhân VNNB xác định phòng thí nghiệm :
bệnh nhân có viêm não cấp, có xét nghiệm
MAC-ELISA dương
tính với VNNB.
Trang 2911 Bi u hi n ể ệ
Sau thời gian ủ bệnh từ 5 đến 15 ngày, bệnh sẽ xuất hiện theo 3 giai đoạn:
· Giai đoạn khởi phát: khoảng từ 1 đến 6 ngày Bệnh nhân có sốt đột ngột,
thường kèm theo ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn và nôn.
· Giai đoạn toàn phát: Tiếp tục sốt cao 38°C- 40°C, kéo dài; có biểu hiện
của viêm màng não (đau đầu, cứng gáy, nôn và buồn nôn, táo bón); biểu hiện rối loạn ý thức (kích thích vật vã hoặc li bì, u ám, có thể đi vào hôn mê); biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương khu trú (co giật, run giật tự nhiên ở ngón tay, lưỡi, mi mắt hoặc toàn thân, liệt cứng); kèm theo rối loạn thần kinh thực vật
Tỷ lệ tử vong từ 0,3% - 60% tuỳ theo việc phát hiện bệnh sớm hay muộn, trình
độ kỹ thuật hồi sức cấp cứu chống phù não, suy hô hấp, trụy tim mạch và chống bội nhiễm vi khuẩn.
· Giai đoạn hồi phục: Nếu qua khỏi, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn
Một số trường hợp nặng có thể để lại di chứng liệt cứng ở chi trên hoặc chi
dưới, liệt mặt và/hoặc di chứng rối loạn tinh thần, mất ổn định về tình cảm, thay đổi cá tính, chậm phát triển trí tuệ.
Trang 3012.Cách phòng tránh
Trang 33Sau đây xin mời cô
và các bạn đón xem đoạn băng
tư liệu sau
Trang 34CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
THÀNH VIÊN NHÓM Trương Thị Thanh Nhàn Lê Hồng Thanh Lương Ích Kì Diều Minh Thư Nguyễn Quốc Bảo Nguyễn Thu Phương Đàm Thu Hương Hoàng Thị Thảo Nguyên Đinh Ngọc Dương
Trang 35Mọi ý kiến đóng góp và thắc mắc xin gửi về : Ban biên tập tổ 3 , lớp 10 lý , trường thpt
Chuyên , Hòa Chung, Cao Bằng
*Hotline: 18001008
SEE YOU AGAIN ^^