1. Trang chủ
  2. » Đề thi

25 câu có lời giải Bài toán trọng tâm của axit cacboxylic đề 1

10 4,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 98,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Đốt cháy a mol một axit cacboxylic no thu được x mol CO2 và y mol H2O.. Câu 6: Các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit hữu cơ X được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H

Trang 1

Bài toán trọng tâm của axit cacboxylic đề 1

Câu 1: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa:etylen glicol ;

axit fomic ; fomon ; ancol etylic ?

A dd AgNO3/NH3

B CuO.

C Cu(OH)2/OH-

D NaOH.

Câu 2 xxx : Cho các chất : CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV) Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là

A I  IV  II  III.

B IV  I  II  III.

C I  II  IV  III.

D II  I  IV  III.

Câu 3 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Hiđrocacbon A →Br as2 , B →NaOH C CuO→ D 2

2 ,

O Mn+

→ HOOCCH2COOH.

Vậy A là:

A.

B C3H8

C CH2=CHCH3

D CH2=CHCOOH

Câu 4: Đốt cháy a mol một axit cacboxylic no thu được x mol CO2 và y mol H2O Biết x - y

=a Hãy tìm công thức chung của axit

A CnH2n-2O2

B CnH2n-2O3

C CnH2n-2Oz

D CnH2n-2O4

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2

và 0,2 mol H2O Giá trị V là:

A 6,72 lít.

B 8,96 lít.

C 4,48 lít.

D 5,6 lít.

Trang 2

Câu 6: Các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit hữu cơ X được dẫn lần

lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch NaOH Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam và khối lượng bình 2 tăng 4,4 gam CTCT của A là

A HCOOH.

B C2H5COOH

C CH3COOH

D A hoặc B hoặc C.

Câu 7: Đốt cháy 14,6 gam một axit no đa chức Y ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol nước Biết mạch cacbon là mạch thẳng Cho biết công thức cấu tạo của Y

A HOOC-COOH

B HOOC-CH2-COOH

C HOOC-C(CH2)2-COOH

D HOOC-(CH2)4-COOH

Câu 8: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit hữu cơ A được 3 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước khi đo cùng điều kiện CTPT của A là

A HCOOH.

B CH3COOH

C HOOCCOOH.

D HOOCCH2COOH

Câu 9: Trung hòa 9 gam axit cacbonxylic A bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4

gam muối khan A có công thức phân tử là

A C2H4O2

B C2H2O4

C C3H4O2

D C4H6O4

Câu 10: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong

cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

A 3,0 gam.

B 4,6 gam.

C 7,4 gam.

D 6,0 gam

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được 0,15

mol CO2, hơi H2O và Na2CO3 CTCT của X là

A C3H7COONa

B CH3COONa

C C2H3COONa

D HCOONa.

Trang 3

Câu 12: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức

mạch hở là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam Công thức phân tử của hai muối natri là

A C2H5COONa và C3H7COONa

B C3H7COONa và C4H9COONa

C CH3COONa và C2H5COONa

D CH3COONa và C3H7COONa

Câu 13: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là

A 62,5%

B 37,5%

C 70,4%

D 29,6%

Câu 14: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%) Giá trị m là

A 40,48 gam

B 23,4 gam.

C 48,8 gam.

D 25,92 gam

Câu 15: Hỗn hợp X gồm 2 axit no A1 và A2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít

CO2 (đkc) Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M CTCT của 2 axit là

A HCOOH và C2H5COOH

B CH3COOH và C2H5COOH

C HCOOH và HOOCCOOH.

D CH3COOH và HOOCCH2COOH

Câu 16: Oxi hóa hoàn toàn 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương

ứng Anđehit đó là

A anđehit acrylic.

B anđehit axetic.

C anđehit propionic

D anđehit fomic.

Câu 17: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

A 43,2 gam.

Trang 4

B 10,8 gam.

C 64,8 gam.

D 21,6 gam.

Câu 18: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lượng (dư) dung dịch

AgNO3/NH3 được 99,36 gam bạc % khối lượng HCHO trong hỗn hợp X là

A 54%

B 69%.

C 64,28%

D 46%.

Câu 19: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M Biết ở

25o C Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch

X ở 25oC là:

A 4,76

B 4,24

C 2,76

D 1,00

Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử

cacbon) Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là

A HOOCCOOH và 42,86%.

B HOOCCOOH và 60,00%.

C HOOCCH2COOH và 70,87%

D HOOCCH2COOH và 54,88%

Câu 21: Chia 0,3 mol axit cacboxylic A thành hai phần bằng nhau.

- Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2

- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH Vậy A có công thức phân tử là

A C3H6O2

B C3H4O2

C C3H4O4

D C6H8O4

Câu 22: Cho 5,76 gam axit hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được

7,28 gam muối axit hữu cơ CTCT thu gọn của axit là:

A HCOOH

B CH3COOH

C C2H5COOH

D C2H3COOH

Trang 5

Câu 23: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng

hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của hai axit trong X là:

A C2H4O2 VÀ C3H4O2

B C2H4O2 VÀ C3H6O2

C C3H4O2 VÀ C4H6O2

D C3H6O2 VÀ C4H8O2

Câu 24: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X

cần 40ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lit khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là:

A 0,015

B 0,01

C 0,02

D 0,005

Câu 25: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z ( phân tử khối của Y < phân

tử khối của Z) Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là:

A 46,67%

B 40%

C 25,41%

D 74,59%

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : C

dùng Cu(OH)2/OH- :

+) Dung dịch làm tan Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường là etylen glycol và axit fomic

+) Dung dịch không làm tan Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường cà HCHO và C2H5OH

Tiếp tục đun nóng các ống nghiệm thuộc hai nhóm trên, ống tạo kết tủa đỏ gạch là HCOOH

và HCHO

Câu 2: Đáp án : A

Ta có:

CaC2 →+H O2 C2H2 →+H O2 CH3CHO +O2→ CH3COOH

Câu 3: Đáp án : A

Ta thấy:

Trang 6

Br

+

∆ → CH2Br-CH2-CH2Br →+NaOH CH2OH-CH2-CH2OH CuO

OHC-CH2-CHO

2

2 ,

O Mn+

+

Câu 4: Đáp án : D

Axit cacboxylic no có dạng CnH2n+2-2mO2m

=> Độ bất bão hòa k = m

Mà x - y = a <=> n axit = nCO2 - nH2O

=> k = 2 => m = 2

Axit là CnH2n-2O4

Axit cacboxylic no có dạng CnH2n+2-2mO2m khi đốt cháy CnH2n+2-2mO2m + O2 → nCO2 + (n+1-m) H2O a an a(n+1-m) theo bài ra ta có an - a(n+1-m) =a => m=2 => công thức CnH2n-2O4

Câu 5: Đáp án : A

Mỗi mol axit chứa 2 mol nguyên tử oxi BTNT oxi ta có:

nO2 =

1

2 (2nCO2 + nH2O - 2n axit ) = 0,3 mol => V = 6,72 lít

Câu 6: Đáp án : C

nCO2 = nH2O = 0,1 mol => X chứa 1 nối đôi

BTKL => mO = 3 - 0,1.(12 + 2) = 1,6 g

=> nO = 0,1 => C : H : O = 1 : 2 : 1

Xét các đáp án đã cho => X là CH3COOH ((CH2O)2)

Câu 7: Đáp án : D

Giả sử axit có k nhóm COOH => Có chứa k nối đôi

=> n axit =

0,6 0,5

1

k

0,1 1

k− => M axit =

14,6

axit

CTPT axit có dạng CnH2n+2-2kO2k => M axit = 14n +30k + 2

=> 14n + 30k + 2 = 146(k - 1) <=> 58k - 7n = 72

=> k = 2; n = 6

Axit là HOOC-(CH2)4-COOH

Câu 8: Đáp án : C

Gọi axit là CxHyOz => nCO2 + nH2O = x +y/2

=> x + y/2 = 3 => x = 2; y = 2 => Axit là C2H2O4 (HOOC-COOH)

Trang 7

Câu 9: Đáp án : B

Giả sử axit có x nhóm -COOH

Tăng giảm KL => n axit =

1 13, 4 0,9 0, 2

22

=> M axit = 45x

=> x = 2 ; M = 90 (HOOC-COOH)

Câu 10: Đáp án : D

Tăng giảm khối lượng => n axit =

17,8 13, 4 22

− = 0,2 mol

=>

13, 4

0, 2

= 67 => X chứa CH3COOH và C2H5COOH Gọi số mol 2 axit lần lượt là x và y => x + y = 0,2 và 60x + 74y = 13,4 Giải ra : x = 0,1 => mCH3COOH = 6g

Câu 11: Đáp án : B

Gọi axit đã cho là RCOOH => X là RCOONa

=> nNa2CO3 =

1

2 nX = 0,05 mol => nC = 0,2 mol => C = 2

=> Axit là CH3COOH

Câu 12: Đáp án : A

Gọi CT chung của 2 axit còn lại là RCOOH

Khi đốt muối natri của axit no, đơn chức, mạch hở tạo ra nCO2 = nH2O

Mà mCO2 - mH2O = 3,51 => nCO2 = nH2O =

3,51

44 18− = 0,135 mol nNa2CO3 = 0,025 mol => a = 0,025.2 - 0,01 = 0,04 mol

Tăng CO2 = 0,135 + 0,025 = 0,16 mol => nCO2 do RCOOH là 0,15 mol

=>

0,15

0,04

= 3,75 => Axit là C3H6O2 và C4H8O2

=> Đáp án A

Câu 13: Đáp án : A

nCH3COOH = 0,1 mol ; nC2H5OH = 0,2 mol ; n este = 0,0625 mol

=> Hiệu suất là

0,0625

Trang 8

Câu 14: Đáp án : D

Coi X chứa RCOOH , với R =

1 15 2

+ = 8 nRCOOH = 0,4 mol ; nC2H5OH = 0,5 mol

=> n este (lí thuyết) = n axit = 0,4 mol

=> m = 0,4.80% (8 + 44 + 29) = 25,92 g

Câu 15: Đáp án : C

0,3 mol X + 0,5 mol NaOH => X chứa 0,2 mol axit 2 chức và 0,1 mol axit đơn chức

Số C trung bình là

0,5 0,3 = 1,67 => Axit đơn chức là HCOOH

=> Số C của axit còn lại là

0,5 0,1.1

0, 2

= 2

=> Axit HOOC-COOH

Câu 16: Đáp án : B

Tăng giảm khối lượng => n andehit =

2, 4 1,76 16

− = 0,04 mol

=> M andehit =

1, 76

Câu 17: Đáp án : C

Ta có: mAg = 108.(2nHCOOH + 4 nHCHO) = 64,8 g

Câu 18: Đáp án : A

Gọi nHCHO = x ; nHCOOH = y

Ta có:

0,18 99,36

0,1

108



=> %mHCHO =

0,18.30

Câu 19: Đáp án : A

Áp dụng CT tính pH của dung dịch:

pH = pKa + log

3 3

CH COO

CH COOH

= -log(1,75.10-5)+ log

0,1 0,1 = 4,76

Trang 9

Câu 20: Đáp án : A

nH2 = 0,2 mol => n(-COOH) = 0,4 mol =>

0, 4

2 < n axit <

0, 4 1

nCO2 = 0,6 mol , suy ra C ε (1,5 ; 3)

Mà 2 axit có cùng số C => C phải nguyên, do đó C = 2

Hai axit là CH3COOH và HOOC-COOH

Gọi số mol 2 axit lần lượt là x và y

=>

=> %m HOOC-COOH = 42,86 %

Câu 21: Đáp án : C

n axit mỗi phần là 0,15 mol

nCO2 = 0,45 => Số C =

0, 45 0,15 = 3

0,15 mol axit phản ứng với 0,2 mol NaOH còn dư => axit có nhiều hơn 1 nhóm -COOH Mà

số C = 3 => Có 2 nhóm -COOH

Axit là HOOCCH2COOH

Câu 22: Đáp án : D

Ta thấy: RCOOH  RCOOCa1/2 => m tăng = 40/2 - 1 = 19g

=> n axit =

7, 28 5,76

19

− = 0,08 mol => M axit = 72 (C2H3COOH)

Câu 23: Đáp án : B

Gọi chung NaOH và KOH là AOH, với A =

23 39 2

+ = 31

=> nAOH = 0,2.2 = 0,4 mol

Giả sử có x mol hai axit Ta có: axit + AOH  chất rắn + H2O

=> 16,4 + 0,4.(31 + 17) = 31,1 + x.18 => x = 0,25 mol

=> M = 65,6 => axit là CH3COOH và C2H5COOH

Câu 24: Đáp án : A

Khi đốt axit panmitic và axit stearic => nCO2 = nH2O

Đốt axit linolelic thì nCO2 - nH2O = 2n axit

Trang 10

Do đó, n axit linoleic =

2 2 2

CO H O

= 0,015 mol

Câu 25: Đáp án : C

Đốt a mol X  a mol H2 => Cả Y và Z đều chứa 2 nguyên tử H

a mol X + Na2CO3  1,6a mol CO2 => Y là axit đơn chức, Z là axit 2 chức

Từ đó, Y là HCOOH; z là HOOC-COOH

Dễ thấy nHOOC-COOH = 0,6a mol ; nHCOOH = 0,4a mol

=> % HCOOH =

0, 4.46

0, 4.46 0,6.90+ = 25,41 %

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w