1. Trang chủ
  2. » Đề thi

24 câu có lời giải Các bài toán đặc biệt về anđehit fomic, axit fomic

9 7,5K 119

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 66,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả b, c đều đúng Câu 3: Nhựa phenolfoman®ehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol dư với dung dịch A.. CH3CHO trong môi trường axit.. HCHO trong môi trường axit.. CH2On Câu 6: Hợp c

Trang 1

Các bài toán đặc biệt về anđehit fomic, axit fomic

Câu 1: HCHO có tên gọi là

A Anđehit fomic

B Metanal

C Fomanđehit

D Tất cả đều đúng

Câu 2: Fomon còn gọi là fomalin có được khi:

A Cho anđehit fomic hoà tan vào rượu để được dung dịch có nồng độ từ 35%-40%

B Cho anđehit fomic tan vào nước để được dung dịch có nồng độ từ 35%-40%

C Hoá lỏng anđehit fomic

D Cả b, c đều đúng

Câu 3: Nhựa phenolfoman®ehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung

dịch

A CH3CHO trong môi trường axit

B CH3COOH trong môi trường axit.

C HCOOH trong môi trường axit.

D HCHO trong môi trường axit.

Câu 4: Cho các chất: CH3COOH, CH3CHO, HCHO, C2H5OH, HCOOCH3 , HCOOH ; C2H2; HOOC-COOH có bao nhiêu chất có phản ứng tráng gương?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 5: Phản ứng trùng hợp fomanđêhit cho polime kết tủa trắng X hiện tượng này xảy ra

ngay cả trong bình đựng fomanđêhit để lâu X là:

A (CH2-CO)n

B (CH2-CH2-O)n

C (CH2 –O –CH2)n

D (CH2O)n

Câu 6: Hợp chất hữu cơ X khi đun nhẹ với dung dịch AgNO3 / NH3 (dùng dư) thu được sản phẩm Y, Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho 2 khí vô cơ A và B Vậy X là:

A HCHO

B HCOOH

C HCOONH4

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 2

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O

(hoặc AgNO3) trong dung dichị NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , khối lượng bạc tạo ra là:

A 43,2gam

B 10,8 gam

C 64,8 gam

D 21,6 gam

Câu 8: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là

A 49%.

B 40%

C 50%

D 38,07%.

Câu 9: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn

toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag X gồm

A CH3OH và C2H5OH

B C3H7OH và C4H9OH

C C2H5OH và C3H7OH

D C3H5OH và C4H7OH

Câu 10: Dẫn 4 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO, nung nóng Ngưng tụ phần hơi

thoát ra được hỗn hợp X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam bạc A là

A ancol metylic

B ancol etylic

C ancol anlylic

D ancol benzylic

Câu 11: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó Mx< My< 1,6 Mx Đốt cháy hỗn hợp

G thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,1 mol hỗn hợp G vào dung dịch

AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y là:

A 10

B 6

C 9

D 7

Câu 12: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau :

- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O

- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc

X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là

A CH2O và C2H4O

Trang 3

B CH2O và C3H6O

C CH2O và C3H4O

D CH2O và C4H6O

Câu 13: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,45 mol CO2 Các chất trong hỗn hợp X là

A C2H3CHO và HCHO

B C2H5CHO và HCHO

C CH3CHO và HCHO

D C2H5CHO và CH3CHO

Câu 14: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong

X là

A 46,15%

B 35,00%

C 53,85%

D 65,00%.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là

A HOOC-CH=CH-COOH

B HO-CH2-CH2-CH2-CHO

C HO-CH2-CH=CH-CHO

D HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag X là:

A anđehit fomic

B anđehit axetic.

C anđehit không no, mạch hở, hai chức.

D anđehit no, mạch hở, hai chức

Câu 17: Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ Công thức cấu tạo của anđehit trên là:

A C2H4(CHO)2

B (CHO)2

C C2H2(CHO)2

D HCHO

Trang 4

Câu 18: Một hỗn hợp A gồm hai ankanal có tổng số mol là 0,25 mol Khi cho hỗn hợp A tác

dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch giảm 77,5 gam Xác định công thức của hai andehit trên

A HCHO và CH3CHO

B CH3CHO và C2H5CHO

C C2H5CHO và C3H7CHO

D C3H7CHO và C4H9CHO

Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (Biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của

Z) Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,784 lit khí CO2(đktc) Tên của Z là:

A anđehit propionic

B anđehit butyric

C anđehit axetic

D anđehit acrylic

Câu 20: Hai chất hữu cơ X, Y có thánh phần phân tử gồm C, H, O (Mx<MY<82) Cả X và Y

đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2 Tỉ khối của Y so với X có giá trị là:

A 1,47

B 1,61

C 1,57

D 1,91

Câu 21: Một hỗn hợp X gồm 2 ankanal đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng khi

hidro hoá hoàn toàn cho ra hỗn hợp 2 rượu có khối lượng lớn hơn khối lượng của X 1gam X đốt cháy cho ra 30,8g CO2 Xác định công thức cấu tạo và số mol của mỗi andehyt trong hỗn hợp

A 9g HCHO và4,4g CH3CHO

B 18g HCHO và 8,8g CH3CHO

C 5,5g HCHO và 4,4g CH3CHO

D 9g HCHO và 8,8g CH3CHO

Câu 22: Hỗn hơp X gồm 0,05 mol HCHO và một andehyt A Cho X tác dụng với dung dịch

AgNO3 trong NH3 dư thu được 25,92 gam Ag Nếu đem đốt cháy hết X ta thu được 1,568 lít khí CO2 (đkc) Xác dịnh công thức cấu tạo của A Biết A có mạch cacbon không phân nhánh

A CH3CHO

B OHC-CH2-CH2-CHO

C CH3-CH2CHO

D A và B đều đúng

Câu 23: Hiđrat hóa hoàn toàn 1,56g một ankin A thu được một andehit B Trộn B với một

anđehit đơn chức C, thêm nước để được 0,1 l dung dịch D chứa B và C với nồng độ mol tổng

Trang 5

cộng là 0,8M Thêm từ từ vào dung dịch D dung dịch AgNO3 trong NH4OH dư thu được 21,6g Ag kết tủa Xác định CTCT và số mol của B và C trong dung dịch D

A B: CH3-CHO- 0,06 mol và C: H-CHO - 0,02 mol

B B: CH3-CHO- 0,1 mol và C: C2H5-CHO - 0,2 mol

C B: CH3-CHO- 0,1 mol và C: H-CHO - 0,15 mol

D B: CH3-CHO- 0,08 mol ; và C: H-CHO - 0,05 mol

Câu 24: Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 anđehit A và B lần lượt là đơn chức và hai chức hơn kém

nhau 1 nguyên tử C , có tỉ lệ số mol là: 1:1 tác dụng hết với AgNO3/NH3, thu được 86,4 gam

Ag Công thức của A, B lần lượt là:

A HCHO và (CHO)2

B CH3CHO và OHC-CH2-CHO

C C2H5CHO và C2H4(CHO)2

D CH3CHO và (CHO)2

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : D

HCHO có thể được gọi là metanal; fomandehit hoặc andehit fomic

Câu 2: Đáp án : B

Fomon (fomalin) là dung dịch HCHO 35-40% trong dung môi nước

Câu 3: Đáp án : D

Khi đung C6H5OH dư với HCHO, xúc tác axit thu được nhựa phenolfomandehit

Câu 4: Đáp án : C

Những chất có phản ứng tráng gương là: CH3CHO, HCHO , HCOOCH3 , HCOOH

Câu 5: Đáp án : D

X là polifomandehit : nHCHO (HCHO)n hay (CH2O)n

Đây là phản ứng tự trùng hợp

Câu 6: Đáp án : D

Ta thấy: HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng với AgNO3 / NH3 đều tạo (NH4)2CO3

Mà (NH4)2CO3 + 2HCl  2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2NaOH  Na2CO3 + NH3

Câu 7: Đáp án : C

nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 0,6 mol

Trang 6

=> mAg = 64,8 g

Câu 8: Đáp án : D

tính đc nHCHO = 0,025 mol => C%=0,025.30.100/1,97=38%

Câu 9: Đáp án : A

n andehit = n ancol = 0,3 mol => nAg : n andehit = 8:3 = 2,667

Mà andehit đơn chức => Phải chứa HCHO trong hỗn hợp (tạo 4 Ag)

=> Hai andehit HCHO và CH3CHO => Ancol : CH3OH ; C2H5OH

Câu 10: Đáp án : A

Do phản ứng oxi hóa ancol có thể dư

=> n ancol ≥ n andehit (1)

Giả sử ancol ≠ CH3OH => andehit trong X ≠ HCHO:

Cứ 1 mol andehit ->2 mol Ag

Mà nAg = 0,4 mol => n andehit = 0,2 mol (2)

Từ (1) & (2) => n ancol ≥ 0,2 => M ancol

4

0, 2

= 20, vô lí

=> Ancol là CH3OH

(khi đó n andehit = 0,1 mol; n ancol = 0,125 mol)

Câu 11: Đáp án : D

Vì nCO2 = nH2O => G không thể chứa andehit 2 chức

Mà nAg : nG = 2,5 => G phải chứa HCHO (tỉ lệ 4 : 1)

=> 30 < MY < 30.1,6 => Y là CH3CHO => Có 7 nguyên tử

Câu 12: Đáp án : C

Mỗi phần có số mol là

0,12

2 = 0,06 mol

nAg : nX = 0,16 : 0,06 = 2,67 => X chứa HCHO (vì các andehit là đơn chức) nHCHO =

1

2 nAg - nX = 0,02 mol Gọi andehit còn lại là A => nA = 0,04 mol

=> Số C của A =

2

CO HCHO A

n

= 38 ;

số H của A =

2

2 H O 2 HCHO

A

n

= 4

Trang 7

=> A là C3H4O

Câu 13: Đáp án : A

nCO2 = 0,45 mol => Y chứa 0,45 mol (NH4)2CO3 => X chứa 0,45 mol HCHO

=> Số mol của andehit còn lại =

1

2 (1,95 - 0,45.4) = 0,075 mol

=> M =

17,7 0, 45.30

0,075

= 56 (C2H3CHO)

Câu 14: Đáp án : A

Bảo toàn nguyên tố => nHCHO = nCO2 = 0,35 mol

Đốt HCHO tạo nCO2 = nH2O => Lượng H2O tăng lên là do H2

=> nH2 = nH2O - nCO2 = 0,3 mol

=> %V (H2) = % H2 =

0,3 0,3 0,35+ = 46,15 %

Câu 15: Đáp án : C

Ta thấy: HO-CH2-CH=CH-CHO →O2 4 CO2 +Na→NaOCH2CH=CHCHO→+Ag O2

HOCH2CH=CHCOOH + 2Ag 2

1:1

Br

+

→

HO-CH2-CHBr - CHBr - CHO=> Đáp án C Đáp án C là hoàn toàn đúng, vì đề bài cho: X phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, Còn phản ứng: R-CHO + Br2 + H2O > R-COOH + 2HBr trong một số sách chuyên có viết nhưng không phổ biến, và được gọi là phản ứng anđehit tác dụng với Br2

Câu 16: Đáp án : A

Vì mO2 = mH2O => X chỉ có thể là andehit no, mạch hở, đơn chức

Mà nAg nX = 4 : 1 => X là HCHO

Câu 17: Đáp án : B

Gọi công thức của andehit Y là: R(CHO)n

Ta có: R(CHO)n +AgNO3→ R(COONH4)n

0,15 mol 0,15 mol

MR(COONH4)n =

18,6 0,15 = 124

R + 62n = 124

n = 1 => R = 124 - 62 = 62 (loại)

n = 2 => R = 124 - 2.62 = 0

Vậy công thức cấu tạo là: OHC-CHO

Trang 8

Câu 18: Đáp án : A

nAg : nA = 3,2 : 1 => A chứa HCHO và RCHO (R no)

nHCHO =

1

2 nAg - nA = 0,15 ; nRCHO = 0,1

KL giảm 77,5 g => mA = mAg - m kết tủa = 86,4 - 77,5 = 8,9 g

=> M RCHO =

8,9 0,15.30 0,1

= 44 (CH3CHO)

Câu 19: Đáp án : D

Cho dung dịch HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO2 chứng tỏ trong dung dịch đó có (NH4)2CO3 , trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO

Ta có: nCO2 = 0,035 mol; nAg = 0,17 mol

HCHO  4Ag + (NH4)2CO3  CO2

0,035 0,14 0,035

RCHO  2Ag

0,015 0,03

Ta có: 0,035 30 + (R+29) 0,015 = 1,89 => R = 27 là

C2H3-=> anđehit còn lại là: CH2=CH-CHO

Câu 20: Đáp án : B

Vì X, Y + KHCO3  CO2 => X, Y chứa nhóm -COOH

Mà MX, MY < 82 => X, Y là HCOOH và OHC-COOH

=> dY/X =

74

46 = 1,61

Câu 21: Đáp án : D

Tăng giảm khối lượng => mH2 = 1g => nH2 = 0,5 mol => n andehit = 0,5 mol

nCO2 = 0,7 mol =>

0, 7 0,5

= 1,4 => Andehit là HCHO và CH3CHO Đặt nHCHO = x ; nCH3CHO = y

=>

0,5

2 0,7

x y

+ =

 + =

=> x = 0,3 <=> 9g

y = 0,2 <=> 8,8 g

Câu 22: Đáp án : D

Trang 9

Giả sử 1A kAg => nA =

1

k (nAg - 4nHCHO) =

0,02

=> Số C của A =

2

CO HCHO A

n

= k

=> A phải chứa k nguyên tử C, trong đó có k/2 nhóm CHO

=> A có thể là CH3CHO hoặc OHC - CH2CH2 - CHO

Câu 23: Đáp án : A

Hidrat hóa ankin  Andehit => ankin cchir là CH≡CH

=> B là CH3CHO , nB =

1,56

26 = 0,06 mol

nB + nC = 0,1.0,8 = 0,08 => nC = 0,02 mol

nAg : n andehit = 2,5 => Andehit chứa HCHO => C là HCHO

Câu 24: Đáp án : A

nAg : n andehit = 4 :1

=> Cả 2 andehit đều tráng bạc , tỉ lệ 1 : 4

Xét 4 đáp án => HCHO và (CHO)2 thoa mãn

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w