1. Trang chủ
  2. » Đề thi

50 câu có lời giải Lý thuyết trọng tâm về este cơ bản

20 8,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CB Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là: A.. Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có m

Trang 1

CƠ BẢN – LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE (ĐỀ 1)

Bài 1. Este mạch hở có công thức tổng quát là

A. CnH2n+2-2a-2bO2b

B. CnH2n-2O2

C. CnH2n + 2-2bO2b

D. CnH2nO2

Bài 2. (CB) Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là:

A. CnH2nOz

B. RCOOR’

C. CnH2n-2O2

D. Rb(COO)abR’a

Bài 3. (CB) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:

A. CnH2nO2 (n ≥ 2)

B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

D. CnH2nO (n ≥ 2)

Bài 4. Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là:

A. CnH2nO2 (n ≥ 2)

B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

D. CnH2nO (n ≥ 2)

Bài 5. Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:

A. CnH2nO2

B. CnH2n+2O2

C. CnH2n-2O2

D. CnH2n+1O2

Bài 6. (CB) Este tạo bởi axit axetic và glixerol có công thức cấu tạo là là:

A. (C3H5COO)3C3H5

B. C3H5OOCCH3

C. (CH3COO)3C3H5

D. (CH3COO)2C2H4

Bài 7. (CB) Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là:

Trang 2

A. CnH2n-2O4.

B. CnH2n+2O2

C. CnH2n-6O4

D. CnH2n-4O4

Bài 8. Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là:

A. C6H5COOC2H5

B. C2H5COOC6H5

C. C6H5CH2COOCH3

D. C2H5COOCH2C6H5

A. 4

B. 5

C. 6

D. 3

Bài 10. C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Bài 11. (CB) Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng được với NaOH ?

A. 8

B. 5

C. 4

D. 6

A. 4

B. 3

C. 5

D. 6

Bài 13. (CB) Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau ?

A. 3

B. 5

C. 4

D. 6

Trang 3

A. 10.

B. 9

C. 8

D. 7

dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:

A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Bài 16. (CB) Trong các este có công thức phân tử là C4H6O2, có bao nhiêu este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?

A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Bài 17. (CB) Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng

Số CTCT thoả mãn CTPT của X là

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Bài 18. (CB) Phân tích định lượng 1 este X nhận thấy %O = 53,33% Este X có thể là

A. Este 2 chức

B. Este không no

C. HCOOCH3

D. CH3COOCH3

Bài 19. Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66 Este X là

A. metyl axetat

B. metyl acrylat

C. metyl fomat

D. etyl propionat

Bài 20. (CB) Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của

X là

A. CH3COOCH3

B. C2H5COOCH3

C. CH3COOC2H5

D. C2H5COOC2H5

Trang 4

Bài 21. (CB) Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2 X có thể là

A. Axit hay este đơn chức no

B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

C. Xeton hay anđehit no 2 chức

D. Tất cả đều đúng

A. Axit hay este đơn chức no

B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

C. Xeton hay anđehit no 2 chức

D. A và B đúng

Bài 23. (CB) Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

Bài 24. (CB) Hợp chất nào sau đây là este ?

A. CH3CH2Cl

B. HCOOC6H5

C. CH3CH2NO2

D. Tất cả đều đúng

Bài 25. (CB) Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH;

(5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5

Những chất thuộc loại este là

A. (1), (2), (3), (4), (5), (6)

B. (1), (2), (3), (5), (7)

C. (1), (2), (4), (6), (7)

D. (1), (2), (3), (6), (7)

Bài 26. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. C2H5COOH

B. HO-C2H4-CHO

C. CH3COOCH3

D. HCOOC2H5

Bài 27. Chất nào dưới đây không phải là este ?

A. HCOOC6H5

B. HCOOCH3

Trang 5

C. CH3COOH.

D. CH3COOCH3

Bài 28. (CB) Chất nào sau đây không phải là este ?

A. HCOOCH3

B. C2H5OC2H5

C. CH3COOC2H5

D. C3H5(COOCH3)3

A. etyl axetat

B. metyl propionat

C. metyl axetat

D. propyl axetat

Bài 30. Este etyl fomat có công thức là

A. CH3COOCH3

B. HCOOC2H5

C. HCOOCH=CH2

D. HCOOCH3

Bài 31. Este vinyl axetat có công thức là

A. CH3COOCH=CH2

B. CH3COOCH3

C. CH2=CHCOOCH3

D. HCOOCH3

Bài 32. Este metyl acrilat có công thức là

A. CH3COOCH3

B. CH3COOCH=CH2

C. CH2=CHCOOCH3

D. HCOOCH3

A. Metyl acrylat

B. Metyl metacrylat

C. Metyl metacrylic

D. Metyl acrylic

Bài 34. (CB) Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT của este là

A. C10H20O2

B. C9H14O2

C. C10H18O2

Trang 6

D. C10H16O2.

Bài 35. Công thức cấu tạo của este isoamyl isovalerat là

A. CH3CH2COOCH(CH3)2

B. (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

C. (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2

D. CH3CH2COOCH3

Bài 36. (CB) Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat ?

A. Có CTPT C2H4O2

B. Là đồng đẳng của axit axetic

C. Là đồng phân của axit axetic

D. Là hợp chất este

Bài 37. (CB) Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ

A. CH3OH, CH3COOH

B. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH

C. CH3COOH, (CH3)2CH-OH

D. CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH

Bài 38. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

A. 6

B. 5

C. 2

D. 4

Bài 39. Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Bài 40. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là

A. CH3-COO-C6H5

B. C6H5-COO-CH3

C. C6H5-CH2-COO-CH3

D. CH3-COO-CH2-C6H5

Bài 41. Cho hợp chất hữu cơ no X tác dụng với hiđro dư (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y Cho chất Y tác dụng với chất Z trong điều kiện thích hợp thu được este có mùi chuối chín Tên thay thế của X là:

A. axit etanoic

B. 3-metylbutanal

Trang 7

C. 2-metylbutanal

D. anđehit isovaleric

Bài 42. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?

A. Phenyl axetat

B. Vinyl axetat

C. Etyl axetat

D. Propyl axetat

Bài 43. Công thức phân tử của metyl metacrylat là

A. C5H10O2

B. C4H8O2

C. C5H8O2

D. C4H6O2

Bài 44. Có bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C5H10O2 ?

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9

Bài 45. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước Công thức phân tử của X là

A. C2H4O2

B. C3H6O2

C. C4H8O2

D. C5H8O2

Bài 46. (CB) Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 5,6 lít khi oxi (đktc), thu được 12,4 gam hỗn hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5 CTPT của X là

A. C2H4O2

B. C3H6O2

C. C4H8O2

D. C5H10O2

Bài 47. Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là

A. C4H6O2

B. C4H6O4

C. C4H8O2

D. C8H6O4

Trang 8

Bài 48. (CB) Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O X thuộc loại este

A. no, đơn chức

B. mạch vòng, đơn chức

C. hai chức, no

D. có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức

Bài 49. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

A. C3H6O2

B. C2H4O2

C. C4H6O2

D. C4H8O2

Bài 50. Số công thức cấu tạo este mạch hở, có công thức phân tử C5H8O2 có đồng phân hình học là:

A. 4

B. 2

C. 5

D. 3

Trang 9

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án: A

Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π → có b nhóm COO có b liên kết π

Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a → tổng số liên kết π trong este là a +b

Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b

Câu 2: Đáp án: D

Công thức chung của axit là R(COOH)a, công thức chung của ancol là R'(OH)b

bR(COOH)a + aR'(OH)b Rb(COO)abR'a + abH2O

Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a

Câu 3: Đáp án: A

CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa

2 2 (2 2)

0 2

n n

k     

CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1

Câu 4: Đáp án: B

Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2

CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa

2 2 (2 2)

0 2

n n

k     

CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1

Câu 5: Đáp án: C

Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là

Trang 10

CnH2n - 1COOCmH2m + 1 ≡ Cn + m + 1H2n + 2mO2 ≡ CxH2x - 2O2

Câu 6: Đáp án: C

Este tạo bởi axit axetic và glixerol:

3CH3COOH + C3H5(OH)3 <=> (CH3COO)3C3H5 + 3H2O

Câu 7: Đáp án: C

Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là (CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4

Câu 8: Đáp án: A

Este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là

C6H5COOH + C2H5OH <=> C6H5COOC2H5 + H2O

Câu 9: Đáp án: D

C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở:

1 CH3CH2COOH

2 HCOOCH2CH3

3 CH3COOCH3

Câu 10: Đáp án: A

C4H8O2 có 4 đồng phân este: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOCH2CH3, CH3CH2COOCH3

Câu 11: Đáp án: D

Có 6 đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng với NaOH là

1 HCOOCH2CH2CH3

2 HCOOCH(CH3)2

Trang 11

3 CH3COOCH2CH3

4 CH3CH2COOCH3

5 CH3CH2CH2COOH

6 (CH3)2CHCOOH

Câu 12: Đáp án: D

số liên kết π = (2 × 4 + 2 - 6) : 2 = 2

Các đồng phân:

HCOO-CH=CH2CH3 ( tính cả đồng phân hình học)

HCOO-CH2CH=CH2

HCOO-C(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

Câu 13: Đáp án: C

Các đồng phân este là: CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3, CH3CH2CH2COOCH(CH3)CH3, CH3CH(CH3)COOCH2CH2CH3, CH3CH(CH3)COOCH(CH3)CH3

Đáp án C

Chú ý : Có thể giải như sau C4H8O2 có 2 đồng phân axit C3H8O có 2 đồng phân ancol Vậy

số đồng

phân este là 2 × 2 = 4

Câu 14: Đáp án: A

+ axit

CH2=CH-CH2-COOH,

CH3-CH=CH-COOH (tính cả đồng phân hình học)

CH2=C(CH3)-COOH

+ este

Trang 12

HCOOCH=CH-CH3 (tính cả đồng phân hình học)

HCOO-CH2-CH=CH2,

HCOOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

CH2=CH-COOCH3

Câu 15: Đáp án: B

Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3

Câu 16: Đáp án: C

Các este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là:

HCOOCH=CHCH3 (tính cả đồng phân hình học)

HCOOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

Câu 17: Đáp án: C

Đặt công thức chung của X là CnH2nO2

%O = 32 : (14n + 32) =

36.36

100  n = 4 (C4H8O2) Các đồng phân este là

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)CH3

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

Trang 13

Câu 18: Đáp án: C

Giả sử este đơn chức Đặt CTC là CxHyO2

%O = 32 / (12 × x + y + 32) =

53.53 100 Suy ra 12 × x + y = 28 Biện luận x = 2, y= 4

Este là HCOOCH3

Câu 19: Đáp án: C

%O = 100 - 40 - 6,66 = 53,34%

nC : nH : nO =

40 6,66 53,34

12 1 16 = 3,33 : 6,33 : 3,33 = 1 : 2 : 1

Suy ra, este là C2H4O2 HCOOCH3

Câu 20: Đáp án: A

Este X có dạng RCOOCH3

MX = MR + 59 = 2,3125 × 32 = 74 MR = 15 R là -CH3

Vậy este X là CH3COOCH3

Đáp án A

Câu 21: Đáp án: A

C3H6O2 có độ bất bão hòa:

3.2 2 6

1 2

k    

→ X có 1π trong phân tử

X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3

X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc CH2=CH-CH(OH)2

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức vì xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa

k = 2

Câu 22: Đáp án: D

Trang 14

C4H8O2 có độ bất bão hòa

4.2 2 8

1 2

k    

Đáp án A thỏa mãn

X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn

Câu 23: Đáp án: C

nCH3CH2COOCH=CH2

-(-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n-CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO

CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng

CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br

Câu 24: Đáp án: B

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este Este đơn giản có CTCT là RCOOR' (với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm)

→ Hợp chất HCOOC6H5 là este → Chọn B

CH3CH2Cl là dẫn xuất halogen, CH3CH2NO2 là dẫn xuất nitro

Câu 25: Đáp án: B

Este có dạng RCOOR1 Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon

R1 là nhóm hidrocacbon

Câu 26: Đáp án: C

C2H5COOH là axit propionic

HO-C2H4-CHO là hợp chất tạp chức của ancol và anđehit

CH3COOCH3 là este của axit axetic

Trang 15

HCOOC2H5 là este của axit fomic.

Câu 27: Đáp án: C

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este HCOOC6H5, HCOOCH3, CH3COOCH3 là các este

CH3COOH là axit

Câu 28: Đáp án: B

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este HCOOCH3, CH3COOC2H5 là các este đơn chức

C3H5(COOCH3)3 là este đa chức

C2H5OC2H5 là ete

Câu 29: Đáp án: B

Etyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH3

Metyl propionat có CTCT: CH3CH2COOCH3

Metyl axetat có CTCT: CH3COOCH3

Propyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH2CH3

Câu 30: Đáp án: B

CH3COOCH3 là metyl axetat

HCOOC2H5 là etyl fomat

HCOOCH=CH2 là vinyl fomat

HCOOCH3 là metyl fomat

Câu 31: Đáp án: A

Giả sử este có CTCT RCOOR'

Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")

Trang 16

→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO

→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2

Câu 32: Đáp án: C

CH3COOCH3 là metyl axetat

CH3COOCH=CH2 là vinyl axetat

CH2=CHCOOCH3 là metyl acrilat

HCOOCH3 là metyl fomat

Câu 33: Đáp án: B

Metyl acrylat là CH2=CHCOOCH3

Metyl metacrylat là CH2=C(CH3)COOCH3

Metyl metacrylic, metyl acrylic là những danh pháp sai

Câu 34: Đáp án: A

Este này có dạng CH3CH(CH3)CH2COO-CH2CH2CH(CH3)CH3

Câu 35: Đáp án: B

Axit isovaleric có công thức (CH3)2CHCH2COOH

Ancol Isoamylic có công thức (CH3)2CHCH2CH2OH

Este isoamyl isovalerat được tạo từ axit isovaleric và ancol isoamylic có cấu tạo

(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

Câu 36: Đáp án: C

Metyl fomat là este no đơn chức,có công thức cấu tạo HCOOCH3, CTPT C2H4O2 → A , D đúng

Axit axetic CH3COOH và metyl fomat HCOOCH3 có cùng công thức phân tử khác nhau công thức cấu tạo nên là đồng đẳng của nhau

Câu 37: Đáp án: D

Trang 17

Isoamyl axetat có cấu tạo CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 được tổng hợp từ ancol isoamylic ((CH3)2CH-CH2-CH2OH) và axit axetic CH3COOH

Câu 38: Đáp án: D

 Có 4 đồng phân

Câu 39: Đáp án: C

CTPT chất X C H O4 8 2 có   v 1, có 2 nguyên tử O mà X tác dụng với NaOH , không tác

dụng với Na nên chất X chỉ có thể là este

Các đồng phân thỏa mãn là:

Câu 40: Đáp án: D

Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5

Câu 41: Đáp án: B

Este có mùi chuối chín là isoamyl axetat : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

CH3-CH(CH3)-CH2-CHO (X) + H2   Ni t,o CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y)

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) + CH3COOH (Z) CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức) anđehit isovaleric là tên gốc chức

Câu 42: Đáp án: C

Phenyl axetat : CH3COOC6H5

Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2

Trang 18

Etyl axetat : CH3COOCH2CH3 → CTPT là C4H8O2

Propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3

Câu 43: Đáp án: C

Este metyl metacrylat là este không no 1 nối đôi, đơn chức có cấu tạo CH2=C(CH3)-COOCH3 Vậy công thức phân tử của metyl metacrylat là C5H8O2

Câu 44: Đáp án: D

Độ bất bão hòa của este =1 Este có 1 nối đôi nằm trong nhóm cacbonyl

Các đồng phân este thỏa mãn là:

Câu 45: Đáp án: B

2 2

3 6 2

0,15

3,7 0,15.12 0,15.2

0,05 32

3,7

74 0,05

X

X

n n

n

Câu 46: Đáp án: C

2

2 2

2

2 2

0, 25

0, 25

12, 4

0, 4

0, 2 15,5.2

H O

O

CO CO

n

n

n n

n n

n n

Như vậy, đây là este no, đơn chức

0, 2.3 0, 25.2

0,05 2

X

Số C trong X: 4 8 2

0, 2 4 0,05  C H O

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w