1. Trang chủ
  2. » Đề thi

30 câu có lời giải Bài toán đốt cháy este nâng cao

14 7,7K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 148,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu.. Toàn bộ sản phẩm cháy cho q

Trang 1

Nâng cao - Bài toán đốt cháy este (Đề 1)

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B

hơn A một nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2 Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì khối lượng bạc thu được là:

A 16,2 gam

B 21,6 gam

C 43,2 gam

D 32,4 gam

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một este mạch hở X (có CTPT dạng CnH2n – 4O2) thu được

V lít CO2 (đktc) và x gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là

A

7

9

B

9

7

C

7

9

D

7

9

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là

C3H6O2 và C3H4O2 Toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thấy có 45 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 7,2 gam so với ban đầu khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là

A 7,2 gam.

B 15,5 gam.

C 52,2 gam.

D 12,6 gam.

Câu 4 Hóa hơi 3,35 gam X gồm CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, CH3COOC2H5 thu được 1,68 lít hơi X (ở 136,5oC và áp suất 1 atm) Đốt cháy hoàn toàn 3,35 gam hỗn hợp X trên thì thu được m gam H2O Giá trị của m là

A 2,7 gam.

B 3,6 gam.

C 3,15 gam.

D 2,25 gam.

Câu 5 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl

metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là

A giảm 3,87 gam.

B tăng 5,13 gam.

C tăng 3,96 gam.

D giảm 9 gam.

Trang 2

Câu 6 (NC) Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2

gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có CTPT là

A C2H4O2

B C3H6O2

C C4H8O2

D C5H10O2

Câu 7 (NC) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy

lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của X là

A C4H4O2

B C4H6O2

C C4H8O2.

D C3H4O2

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X thấy thể tích CO2 thu được bằng thể tích O2 cần dùng và gấp 1,5 lần thể tích hơi nước (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Biết X tham gia phản ứng tráng gương CTCT X là

A HCOOC≡CH.

B HCOOCH=CHCH3

C HCOOCH=CH2

D HCOOCH2CH3

Câu 9 X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau Khi đốt cháy một mol X thu được a

mol CO2 và b mol H2O Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O Biết

a : a1 = b : b1.CTTQ dãy đồng đẳng este trên là

A CnH2nO2

B CnH2n–2O2

C CnH2n–4O2

D CnH2n–2O4

Câu 10 (NC) P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đồng phân của nhau và đều tác

dụng được với NaOH Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở 136,5oC, 1atm Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là

A 3,024.

B 1,512.

C 2,240.

D 2,268.

Câu 11 Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn

5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ

VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là

A C4H8O

B C2H4O

C C3H6O

D C5H10O

Trang 3

Câu 12 Chất X chứa C, H, O có khối lượng phân tử bằng 74 X tác dụng được với dung

dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3 Khi đốt cháy 7,4 gam X thấy thể tích CO2 thu được vượt quá 4,7 lít (đo ở đktc) Chất X là

A HCOOCH3

B HCOOC2H5

C HCOOH

D CH3COOCH3

Câu 13 Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là

A C5H10O2

B C4H8O2

C C2H4O2

D C3H6O2

Câu 14 E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một

nối đôi C=C (Y) Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O Quan hệ giữa b và c là

A b = c.

B b = 2c.

C c = 2b.

D b = 3c.

Câu 15 (NC) X là hỗn hợp gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol

hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam Giá trị m là

A 37,8

B 43,4

C 31,2

D 44,4

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn 0,99 gam hỗn hợp hai este đồng phân của nhau, đều tạo bời axit

no đơn chức và ancol no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh

ra 4,5 gam kết tủa Hai este đó là

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3

B CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3

C HCOOC3H7 và CH3COOC3H5

D HCOOC4H9 và C2H5COOC2H5

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl

metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thu được 9 gam kết tủa m có giá trị là

A 1,17.

B 1,71.

C 1,62.

D 1,26.

Trang 4

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ

0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là

A CH3CHO và HCOOCH3

B CH3CHO và HCOOC2H5

C HCHO và CH3COOCH3

D CH3CHO và CH3COOCH3

Câu 19 Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở A và B (với MB = MA + 28) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Số đồng phân của este A là:

A 1

B 4

C 3

D 2

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl

metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 3,24 gam

B 2,7 gam

C 3,6 gam

D 2,34 gam

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm : ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (đều no

đơn chức mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đkc) sinh

ra 11,2 lít CO2 (đkc) Công thức của Z là :

A HCOOCH3

B CH3COOCH3

C HCOOC2H5

D CH3COOC2H5

Câu 22 (CB) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn chức

chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol

và axit nào sau đây ?

A etylen glicol và axit acrylic.

B propylen glicol và axit butenoic.

C etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic.

D butanđiol và axit acrylic.

Câu 23 Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O Giá trị của a là

A a = 0,3

B 0,3 < a < 0,4

C 0,1 ≤ a ≤ 0,3

D 0,2 ≤ a ≤ 0,3

Trang 5

Câu 24 (CB) Hỗn hợp X gồm axit đơn chức Y, ancol đơn chức Z và este E được điều chế từ

Y và Z Đốt cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít khí CO2 (đktc) Biết trong X, ancol Z chiếm 50% về số mol Số mol ancol Z trong 9,6 gam hỗn hợp X là

A 0,075.

B 0,08.

C 0,06.

D 0,09.

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no (có 1 nối

đôi C=C), kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của

2 este là

A C4H6O2 và C5H8O2

B C5H8O2 và C6H10O2

C C4H8O2 và C5H10O2

D C5H10O2 và C6H12O2

Câu 26 Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl

metacrylat Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:

A giảm 3,87 gam

B tăng 5,13 gam

C tăng 3,96 gam

D giảm 9 gam

Câu 27 Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở (A) và 1

este no, đơn chức mạch hở (B) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa CTPT của 2 este là

A C2H4O2, C3H4O2

B C3H6O2, C5H8O2

C C2H4O2, C5H8O2

D C2H4O2, C4H6O2

Câu 28 Hỗn hợp X gồm andehit Y và este T đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn

toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 5,04 lit oxi, sản phẩm thu được có chứa 0,2 mol H2O Khi cho 0,2 mol X trên tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng Lượng bạc tối đa thu được (hiệu suất 100%) là?

A 32,4

B 64,8

C 16,2

D 43,2

Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic, vinyl axetat

và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

A 318,549.

B 231,672.

Trang 6

C 220,64.

D 232,46.

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, axetanđehit, metyl fomat

thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O Cho m gam X trên vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

A 4,32.

B 1,08.

C 10,08.

D 2,16.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Số nguyên tử Cacbon trung bình:

0, 2 1,33 0,15

C

Suy ra A có 1 Cacbon (HCOOH) và B có 2 Cacbon (HCOOCH3)

Khi tác dụng với AgNO3/NH3:

+ A phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2

+ B phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2

Như vậy, khối lượng Ag thu được là: m Ag 0,15.2.108 32, 4 g

Khi cho 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng thu được 32,4 gam Ag, nên khi cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng thu được khối lượng Ag là:

0, 2.32, 4

43, 2 0,15

Ag

Câu 2: C

PP nhanh nhất

xét 1 mol C H O (cái nào cũng đc)5 6 2

m=98g

V = 112l ; x = 54 đến đây thử

Câu 3: D

CO

Khối lượng tăng: m CO2 m H O2  m CaCO3 7, 2 m H O2 7, 2 45 0,9.44 12,6  

Câu 4: D

Trang 7

0, 05

22, 4

.(273 136,5)

273

X

Nhận xét: tất cả các chất trong X đều có công thức dạng (CH2)n O 2

2

3,35

0,05

2,5.0,05.18 2, 25

X

H O

m

Câu 5: A

Cả 3 chất trên đều có 2π trong phân tử

2 2

2

2, 01 0,09.12 2

32

X CO H O

H O

H O H O

n

Khối lượng dung dịch X thay đổi:

CO H O CaCO

Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam

Câu 6: B

2

n n

n

2x/(3n-2)< -x ->(2nx)/(3n-2)

2

2

2

2 2

3 4

tr

s

tr tr

s s

x

n

nx

n

x x

n nx

n

=>X là C H O3 6 2

Câu 7: B

Câu 8: C

Do thể tích CO2 bằng thể tích O2 cần dùng nên X có dạng Cn(H2O)m

Ta có : n CO2 1,5n H O2  n1,5mC H O3 4 2

X có thể tham gia tráng gương nên X phải là HCOOCH = CH2

Trang 8

Câu 9: A

Ta thấy tỉ lệ nCO2/nH2O luôn bằng nhau ở mọi chất => đồng đẳng của este no đơn chức => đáp án A

Câu 10: D

3 6 2

.(273 136,5)

273

 Khi đốt P

2 2

2

0,0675.3 0,0225.2

0,07875 2

O

n

Thể tích khí còn lại sau phản ứng:

CO O du

=> Đáp án D

Câu 11: C

Bảo toàn khối lượng:

5,8 0, 4.32

0,3 62

0,3.3 0, 4.2

0,1 1

: : 0,3: 0,6 : 0,1 3: 6 :1

CO H O X O CO H O

O

n

C H O

Câu 12: B

2

4,7

0, 2098

22, 4

CO

Khối lượng phân tử bằng 74, xem trong 4 đáp án thì chỉ có 2O nên CTPT sẽ là C3H6O2

X tác dụng được với NaOH nên có thể là axit hoặc este

X tác dụng được với AgNO3/NH3 nếu là axit thì chỉ có HCOOH (loại), nếu là este thì X sẽ là HCOOC2H5

Câu 13: B

CO H O

Như vậy, đây là este no đơn chức

0, 42.2 0, 42 0,525.2

0,105 2

este

Trang 9

Số C trong este: 4 8 2

0, 42

4

Câu 14: B

Đốt ancol: n CO2 n H O2 0,5b

Bảo toàn C: nC estenC axitnC ancolb c   0,5 bb  2 c

Câu 15: B

2 0,7

CO

Số C trung bình:

0,7 2,8

0, 25  Như vậy, X là các este no, đơn chức, mạch hở

Suy ra, đốt X sẽ thu được 0,7 mol CO2 và 0,7 mol H2O

Khối lượng bình tăng: 0,7(44 18) 43, 4 

Câu 16: B

Gọi este là CnH2nO2

este

Trong 4 đáp án thì chỉ có đáp án B thỏa mãn

Câu 17: A

Ta thấy, mỗi chất đều có 2π trong phân tử

2 2

hh CO H O

2

2,01 0, 09.12 2

32

H O

H O H O

n

Câu 18: B

2 2 0,13 ,

CO H O

đều no, đơn chức, hở

na n  b a b 

Bảo toàn oxi:a2b0,155.2 0,13.2 0,13   a2b0,08

=> a = 0,02 ; b = 0,03

Trang 10

2 0,02 0,03 0,13 2 3 13

CO

2 4 3 6 2

0, 2 2

CH HCO HCOOC H

Câu 19: D

Số mol Oxi trong X: n  O 0,3.2 0,3 0,75 0,15  

2

O

CO H O X

n

2 este là no, đơn chức

Số nguyên tử C trung bình:

0,3

4 0,075

Do đó, 2 este sẽ có 3 và 5 C trong phân tử

A có công thức là C3H6O2

Các đồng phân este thỏa mãn

2 5

HCOOC H

CH COOCH

Câu 20: D

Quan sát các chất trong X, axit acrylic: CH2=CHCOOH; axit vinyl axetat: CH3COOCH=CH2; metyl metacrylat: CH2=CH(CH3)2COOCH3 → đều có 2 liên kết pi ở nối đôi C=C và C=O

Do đo, ở phản ứng đốt cháy: X + O2 → CO2 + H2O

ta có: n X = nCO2 - n H2O = 0,18 - x

Lại thấy: bình 1 tăng do x mol H2O bị hấp bởi axit H2SO4 đặc, bình 2 xuất hiện 0,18 mol kết tủa BaCO3↓

Quay lại phản ứng đốt cháy:

bảo toàn O: 2 × ( 0,18 - x ) + 2n O2 = 0,18 × 2 + x → n O2 = 1,5x

bảo toàn khối lượng: 4,02 + m O2 = 0,18 × 44 + 18x → m O2 = 3,9 + 18x

Do đó: 32 × (1,5x) = 3,9 + 18x → x = 0,13 mol → m = 0,13 × 18 = 2,34 gam → Chọn đáp án D

► Note: sau kq trên có thể nhớ thêm khi đốt axit cacboxylic không no ( có 1 nối đôi C=C ) đơn chức mạch hở thì luôn có n O2 tham gia phản ứng = 1,5.n nước

Câu 21: A

Trang 11

Gọi công thức của ancol X là Cn H2n+2O và công thức của Y, Z là CmH2mO2 ( với m ≥ 2)

Cn H2n+2O + 1,5n O2 → nCO2 + (n+1) H2O

CmH2mO2 + (1,5m- 1) O2 → m CO2 + mH2O

Thấy nY+ nZ = 1,5nCO2 - nO2 = 1,5 0,5 - 0,55= 0,2 mol

Luôn có 0,2.m < 0,5 → m < 2,5 → m = 2

Vậy công thức của Z là HCOOCH3

Câu 22: A

Số C có trong este:

17,92

8

22, 4.0,1

Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức

Công thức este: (R COO R1 )2 2

Nếu coi R1 và R2 là số C của axit và ancol, do axit có 1 nối đôi nên R  1 3

Mặt khác, 2R1 8 R14

Như vậy, R1 chỉ có thể bằng 3

Như vậy, este tạo bởi etylen glicol và axit acrylic

Câu 23: C

Số C trong X:

0,3 3 0,1  Giá trị của a phụ thuộc vào số liên kết π có trong X

CTCT của este có 3C và ít π nhất: HCOOC2H5

CTCT của este có 3C và nhiều π nhất: HCOOC≡CH

H O CO X

a

Câu 24: B

Trang 12

2 0, 48; 2 0, 4

H O CO

Chênh lệch số mol CO2 và H2O chính là số mol ancol có trong X

0, 48 0, 4 0,08

ancol

n

Câu 25: B

nkhông khí = 6,525 mol → nO2 = 6,525 x 0,2 = 1,305 mol

nCO2 = 1,05 mol

Giả sử hhX có CTC là CnH2n - 2O2

CnH2n - 2O2 +

2

n 

O2 → nCO2 + (n - 1)H2O Theo BTKL: mH2O = 20,1 + 1,305 x 32 - 1,05 x 44 = 15,66 gam → nH2O = 0,87 mol

nhhX = 1,05 - 0,87 = 0,18 mol → MCnH2n - 2O2 = 20,1 : 0,18 ≈ 111,67 → n ≈ 5,83

→ hhX gồm C5H8O2 và C6H10O2

Câu 26: A

nCO2 = 0,09 mol

Vì các chất đều gồm 2O và có 2π trong phân tử nên đặt CTC của hh là CnH2n - 2O2

CnH2n - 2O2 +

2

n 

O2 → nCO2 + (n - 1)H2O (14n+30)gam -n mol

2,01 gam -0,09 mol

→ 2,01n = 0,09(14n + 30) → n = 3,6 → nH2O = 0,09 x 2,6 : 3,6 = 0,065 mol

mdd giảm = m↓ - mCO2 - mH2O = 9 - 0,09 x 44 - 0,065 x 18 = 3,87 gam

Câu 27: D

A có công thức CnH2n-2O2 ( n≥ 3), và B có công thức CmH2mO2 ( m≥2)

Vì dung dịch Ca(OH)2 dư nên nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol

mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O =

23,9 0, 4.44 18

= 0,35 mol Luôn có nA = nCO2 - nH2O = 0,05 mol → nB = 0,15 -0,05 = 0,1 mol

Trang 13

→ 0,05n + 0,1m = 0,4 → n + 2m = 8

Vậy chỉ có cặp nghiệm nguyên thỏa mãn là n = 4 và m= 2

Công thức của 2 este là C2H4O2, C4H6O2

Câu 28: B

nO2 = 0,225 mol

Giả sử hhX gồm CnH2nO và CmH2mO2

CnH2nO +

2

n 

O2 → nCO2 + nH2O

CmH2mO2 +

2

m 

O2 → mCO2 + mH2O

Ta có: nCO2 = nH2O = 0,2 mol

Giả sử số mol của anđehit và este lần lượt là x, y mol

nhhX = x + y = 0,1

Theo BTNT O: x + 2y = 0,2 x 2 + 0,2 - 0,225 x 2 → x = 0,05 mol; y = 0,05 mol

số C trung bình = 0,2 : 0,1 = 2

Ta có: 0,05n + 0,05m = 0,2 → n + m = 4

Để thu được ↓max thì hhX gồm HCHO, HCOOCH2CH3

nHCHO = nHCOOCH2CH3 = 0,1 mol

HCHO AgNO NH3 / 3

     4Ag

0,1 -0,4

HCOOCH2CH3

3 / 3

AgNO NH

     2Ag 0,1 -0,2

→ ∑nAg = 0,2 + 0,4 = 0,6 mol → mAg = 0,6 x 108 = 64,8 gam

Câu 29: B

nH2O = 0,756 mol

Nhận thấy các chất đều có 2O và 2π trong phân tử nên ta đặt CTC của hỗn hợp là CnH2n - 2O2

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w