1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng

62 901 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt: +Hợp kim hóa:tạo vật liệu bền băng cách nhờ các chất dễ bị thụ động hóa trong môi trường xâm thực như Ni,Co,Ti... mài, oxit kim l

Trang 1

- -CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC CÁC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CƠ BẢN

Trang 2

1 LỜI MỞ ĐẦU………5

CHƯƠNG 0: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ MẠ KIM LOẠI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN 6 1.1 Vai trò của giai đoạn hoàn thiện bề mặt: 6

1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt: 6

1.3 Khái quát về mạ điện: 6

1.3.1 Bảng năng suất của một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam năm 1998 6

1.3.2 Bảng năng lượng tiêu thụ của một số công ty năm 1998 7

1.3.3 Bảng độc tính một số hoá chất sử dụng trong công nghệ mạ điện: 10

2 PHẦN I : QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BỀ MẶT……… 11

2.1 Chương 1: Phương pháp cơ học 11

2.2 Chương 2: Phương pháp hóa học và điện hóa 15

* Các nguồn gây ô nhiễm trong xử lý bề mặt 22

3 PHẦN II: MẠ………23

3.1 Mạ kẽm thiếc chì cadimi  24

3.2 Mạ đồng và mạ kền 25

3.3 Mạ crom, coban, sắt 26

3.4 Mạ kim loại quý 26

3.5 Mạ hợp kim 28

4 PHẦN III: HOÀN THIỆN BỀ MẶT VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM,ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG 32 4.1 LỜI MỞ ĐẦU PHẦN III 32

4.2 Hoàn thiện lớp mạ kim loại: 33

4.3 Kiểm tra chất lượng lớp mạ: 34

5 Ô NHIỄM TRONG CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN: 36 5.1 Ô nhiễm nhiệt: 36

5.2 Ô nhiểm tiếng ồn: 36

5.3 Ô nhiễm khí thải: 36

5.3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí: 36

5.3.2 Phương pháp xử lý khí thải: 36

5.3.2.1 Thông gió cho xưởng mạ:để kiểm soát hơi axit cromit và hơi kiềm thoát ra trong quá trinh mạ 36

5.4 Ô nhiễm từ chất thải rắn: 38

5.4.1 Nguồn gốc chất thải rắn: 38

5.4.2 Phương pháp xử lý chất thải rắn: 39

5.5 Ô nhiễm nước thải và nước rửa: 39

5.5.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước 39

5.5.2 Lưu lượng và thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải ngành mạ điện: 40

5.5.3 Công nghệ xử lý nước thải tại Việt Nam: 40

5.5.4 Bảng các chỉ số ô nhiễm kim loại nặng của nước thải mạ điện 40

5.5.5 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải mạ điện: 41

5.5.6 Phân loại các loại nước thải trong mạ điện: 42

5.5.6.1 Nước thải chứa xyanua: 42

Trang 3

5.5.6.2 Các phương pháp làm sạch xyanua trong chất thải: 42

5.5.6.2.1 Làm sạch nước thải xyanua bằng phương pháp hóa học: 42

5.5.6.2.1.1 Oxy hoá xyanua dùng các hợp chất Clo 43

5.5.6.2.1.2 Ôxy hoá xyanua bằng FeSO 4 43

5.5.6.2.1.3 Khử độc nước thải bằng KMnO4: 44

5.5.6.2.2 Làm sạch nước thải xyanua bằng phương pháp điện hoá 44

5.5.6.3 Nước thải chứa Cr 6+ và Ni 2+: 44

5.5.6.3.1 Phương pháp khử - kết tủa hóa học: 44

5.5.6.4 Xử lý các cation kim loại nặng trong nước thải: 46

5.5.6.4.1Phương pháp trao đổi ion: 47

5.5.6.5 Làm sạch nước thải kiềm-axit: 49

5.5.6.6 Phương pháp điện hóa: 49

5.5.6.7 Phương pháp sinh học: 50

5.5.6.8 Phương pháp hấp phụ 50

Kết luận………53

5.5.7 Nước rửa thu hồi: … 51

5.5.7.1 Xử lý nước rửa thu hồi: 51

5.5.7.1.1 Phương pháp nội điện phân: 51

5.5.7.1.2 Phương pháp điện phân bằng dòng ngoài: 52

5.5.7.1.3 Phương pháp chưng cất: 52

5.5.8 So sánh các phương pháp xử lý nước thải 52

6 CÁC PHƯƠNG PHÁP MỚI GIÚP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CHẤT Ô NHIỄM TRONG CÔNG NGHÊ MẠ ĐIÊN TỐT HƠN 53 6.1 SẢN XUẤT SẠCH HƠN : 53

6.1.2 Lợi ích của SXSH(sản xuất sạch hơn): 54

6.1.3 33 giải pháp sản xuất sạch hơn với công nghệ mạ điện: 54

6.2 Đối với nước rửa thu hồi: 57

6.2.1 Dùng hệ thống tẩy rửa Drag-in/drag-out: 57

6.2.2 Dùng hệ thống tẩy rửa ngược dòng: 58

6.2.3 Dùng dung dich rửa bằng nước: 58

6.3 Đối với chất thải rắn: 58

6.3.1 6 phương pháp chính xử lý chất thải rắn công nghiệp: 58

6.4 Đối với các kim loại quý hiếm: 60

6.4.1 Dùng thiết bị thu hồi hiện đại: 60

Thiết bị thu hồi kim loại bằng điện phân 60

Sử dụng hệ thống đánh bóng hoàn toàn khép kín 60

6.4.2 Thu hồi bạc và vàng từ dung dich cũ, hỏng: 60

6.5 Một số phương hướng xử lý nước thải và nước rửa mới: 61

6.5.1 Thăm dò khả năng xử lý kim loại nặng Ni 2+ , Zn 2+ bằng đá ong: 61

6.5.2 Nghiên cứu xử lý niken, kẽm,đồng, chì, trong môi trường nitrat bằng vỏ ngao: 62 6.5.3 Xử lí nước thải bằng phương pháp tuần hoàn tự nhiên 62

6.5.4 Hệ thống xử lý nước thải xi mạ theo mô hình hợp khối tự động: 63

6.5.5 Xử lý nước thải bằng cánh đồng lau sậy (phù hợp với vùng đất rộng) 64

6.6 Đề ra các giải pháp quản lý đối với chất độc hại(như xuanua): 66

6.7 Kết luận phần III: 67

Trang 4

7 KẾT LUẬN………72

9 Hình vẽ minh họa các thiết bị hiện đại (mạ đồ kim loại quý)………74

LỜI MỞ ĐẦU

-Mạ điện là một trong những nghành công nghiệp quan trong nhằm bảo vệ va trang trí

bề mặt kim loại.Mạ điện được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt làtrong việc sản xuất đồ dân dụng

-Quá trình mạ điện có các phần chính:

+phần I : chuẩn bị bề mặt trước khi mạ

+phần II : mạ

+phần III: hoàn thiện bề mặt và xử lý củng như đề ra các giải pháp môi trường

-Tuỳ theo sở thích và khả năng của mỗi người mà nhóm AKL phân công đảm nhiệm

các phần như sau:

+phần I : Đỗ Thị Lương.

+phần II : Bùi Vân Anh.

Trang 5

+phần III: Phạm Quang Khánh.

-Việc lựa chọn kiến thức,số lượng và mức độ thích hợp vừa đảm bảo tính cơ bản lẫn tính hiện đại là một việc rất khó khăn,bị hạn chế bởi trình độ,kinh nghiệm vì

thế,chuyên đề mạ kim loại này chắc chắn không tránh khởi những hạn chế và thiếu sót

-Nhóm AKL rất mong nhận được sư đóng góp ý kiến của thầy Đinh Bách Khoa

và của các thầy cô khác cũng như ý kiến cúa mọi người xung quanh đế chuyên đề này ngày càng hoàn thiện hơn và có thế ứng dụng vào trong thực tế

Nhóm AKL xin chân thành cảm ơn!

1 CHƯƠNG 0: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ MẠ KIM LOẠI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

CỦA CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN.

1.1 Vai trò của giai đoạn hoàn thiện bề mặt:

-Theo thống kê cho thấy, hằng năm việc ăn mòn gây thiệt hại 3-5% tổng giá trị quốc dân của mỗi nước Ăn mòn không chỉ làm giảm hiệu xuất sản xuất,ảnh hưởng xấu đếngiao thông, giảm hiệu suất tin cậy của thiết bị, gây tai nạn lao động, và ảnh hưởng tới môi trường

1.2 Các phương pháp được đề xuất để hoàn thiện bề mặt:

+Hợp kim hóa:tạo vật liệu bền băng cách nhờ các chất dễ bị thụ động hóa trong môi

trường xâm thực như Ni,Co,Ti

+Bảo vệ điện hóa:bằng cách dung kim loại phụ

+Dùng lớp phủ bảo vệ:

Lớp phủ phi kim:

+Sơn(có cả sơn điện di,sơn tĩnh điện)

+Tráng men(vơi đò gôm sứ…)

+Phốtphát hóa(như bảo vệ các cây cột điện ngoài trời )

+Ngoai ra còn dùng thủy tinh,hay nitrat hóa để bảo vệ và trang trí kim loại…

Lớp phủ kim loại:các phương pháp mạ kim loại:

+mạ nóng(như tráng 1 hay nhiều lớp kim loại bên ngoài )

Trang 6

+phun kim loại:phun kim loại trong điều kiện nhiệt độ cao hay

plasma(2.500-8000 0C),chủ yêu dùng trong việc mạ các chi tiết tàu vũ trụ,hàng không,tên lửa

+mạ điện:là phương pháp hay dùng trong sản xuât đồ phục vụ dân dụng bằng

cách kết tủa kim loại trên bề mặt nền một lớp phủ có tính chât mong muốn

1.3 Khái quát về mạ điện:

-Năm 1085,nhà hoá học Luigi v.Brugnatelli lần đàu tiên ra công nghệ mạ điện

-Năm 1940,khi nghành điện tử ra đời thì nghành mạ điện phát triển rất mạnh mẽ.-Ở Việt nam,công nghệ mạ điện đã phát triển mạnh trong vài chục năm nay và tiếp thuđược kỹ thuật của nhiều nước trên thế giới

1.3.1 Bảng năng suất của một số cơ sở mạ điện ở Việt Nam năm 1998

phẩm mạ (m2/năm)

Trang 7

máy Nam Hà

-Tuy nhiên,mạ điện là một nghành tiêu thụ hoá chất ,nước và năng lượng rất lớn.

1.3.2 Bảng năng lượng tiêu thụ của một số công ty năm 1998

219.705 Thép 306.500 kg

Hóa chât 46.820 kgDụng cụ cầm

tay

Điện năng 1.596.060

kWhNước 87.600 m3Công ty cơ khí

chính xác số 1

Quạt điện 44.000 Dây đồng 12.000 kg

Bơm thủylực

giản và không chiếm nhiều diện tích vẫn là những đòi hỏi có tính ưu tiên-Mạ điện là

ngành thải ra môi trường rất nhiều chất thải khí(CrO3 gấp 3 lần ,NiO gấp 3.5lần,H2SO4 gấp 1.5 lần),lỏng và rắn

Các nguồn gây ô nhiễm trong công nghệ mạ điện

Trang 8

mài, oxit kim loại, oxit sắt,oxit đồng và oxit crom

hô hấpTẩy dầu mỡ bằng dung môi

hữu cơ

Các chất dầu mỡ và hơidung môi hữu cơ sử dụngcặn kim loại

Là các chất dễ gây cháy nổ,bay hơi tạo ra độc tố chocông nhân

Tẩy dầu mỡ điện hoá Nước thải có độ axit cao,

kiềm cao

Nước thải gây độc tố ônhiễm

Tẩy rỉ hoá học Dung dịch axit cao hơn

10%, muối kim loại nặng,hơi axit

Khí độc và hơi axit gây caymắt, có tác động lên da,nước thải có pH thấp axit

ăn mòn hàm lượng cácmuối sắt, đồng cao

chứa nhiều kẽm, muốixianua, muối amoni, và cácchất hoạt động bề mặt, xút,sôđa, khí thoát từ bể mạ,H2, HCN

Nước thải có chứa nhiềukim loại độc, chủ yếu làkẽm, xianua, amoni, gây ônhiễm môi trường tác độnglên người công nhân viêmda

muối Florrua, axit Boric,axit Sunphuric, khí độcthoát ra từ bể mạ

Nước thải có chứa kim loạinặng, florua, amoni, gây ônhiễm nguồn nước, khíhidro, các loại khí ảnhhưởng đến sức khoẻ

Mạ Crom Axit sunphuric, axit cromic Nước thải có chứa cromat,

rất độc cho người và độngvật Gây ô nhiễm chonguồn nước, cromat là chấtgây ung thư da, ung thưphổi

cơ cao, muối đồng, muốiamoni, soda, xianua

Nước thải có độc tố cao,chứa xianua đồng Gây ônhiễm nguồn nước Muối

Trang 9

đồng, muối đồng, muốixianua gây ngộ độc cấptính cho người công nhânlàm trực tiếp

-Mạ điện là một ngành có mức độ ô nhiễm môi trường cao bởi các tác nhân chính:Hơi hoá chất độc hại, nước thải có pH thay đổi thấp và cao và có chứa nhiều các ion

kim loại nặng dễ gây cho con người những căn bệnh hiểm nghèo

1.3.3 Bảng độc tính một số hoá chất sử dụng trong công nghệ mạ điện:

Hoá chất

H2SO4 Khi tiếp xúc gây bỏng nặng, phá huỷ tế bào tiếp xúc

lâu ngày gây hại da viêm da, viêm đường hô hấp, gây viêm phế quản

HNO3 Kích thích niêm mạc, mắt, đường hô hấp

H2O2 Mắt rất nhạy cảm với hơi và dung dịch H2O2

NaOH Gây viêm da, hư da, không khôi phục được

KCN và NaCN Gây ngứa, nổi sần, chấm đỏ chân da, đau đầu, ói, hoa

mắt, chóng mặtCuCl2 và CuSO4, Cu(NO3)2,

Cu(CO3)2

Ảnh hưởng tới gan, tuỵ và tổn thương tếbào phổi, ảnh hưởng tới thần kinh, thậnvà gây gan to

CrO3, Cr2 (SO4)3, K2CrO7 Ăn mòn da và các màng cơ, rất khó lành, gây ung thư

phổi, viêm màng phổiZnO, ZnSO4, ZnCl2 Gây bệnh “cảm đồng thau”, ói mửa, niêm mạc hô hấp

và hội chứng xanh tái

NiO, NiSO4.7H2O,

Ni(NO3)2

gây rối loạn tiêu hoá, co giật, ngạt thở kích thích phổi

gây ngứaNH4OH và các hợp chất

Trang 10

2 PHẦN I : QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BỀ MẶT

Xử lý bề mặt là khâu đầu tiển là khâu đầu tiên trong quá tŕnh hoàn tất các tŕnh hoàn tâtcác sản phẩm kim loại Mục đích làm cho bề mặt bằng phẳng, sắc nét, bóng và tuyệt đốí làm sạch dầu mỡ, các bavia, gỉ khỏi bề mặt chi tiết để đảm bảo độ bám dính bề mặtkhi mạ tốt nhất, không xước, không sần sùi, bóng sáng đều và toàn bộ bề mặt lớp mạ đồng nhất Có 2 phương pháp mạ :

Gia công bề mặt kim loai bằng phương pháp cơ học

Gia công bề mặt kim loại bằng phương pháp hóa học và điện hóa

2.1 Chương 1: Gia công bề mặt kim loại bằng phương pháp cơ học

2.1.1 Các loại gia công cơ học.

Mài và đánh bóng :

Loại bỏ hết gỉ ,oxit, chất bẩn , bavia, khuyết tật và đạt được độ nhẵn bóng theo

Trang 11

yêu cầu bề mặt kim loại

* Xóc : Dùng để mài, đánh bóng , loại bỏ bavia, vê tṛn cạnh, làm sạch cho vật đúc, làm

sạch gỉ, dấu vết ăn ṃn, tăng độ nhẵn…

Vật gia công với hạt mài , chất độn chất hoạt động bề mặt đổ chung vào khoangchứa và được rung theo những tần số biên độ khác nhau

Xóc ẩm: có 20% khoang chứa là chất lỏng

Xóc ướt: các cặn bẩn được loại bo bằng cach rửa khoang chứa ngay trong khixóc

* phun : Dùng khí nén, chất lỏng…, phun vật liệu mài với tốc độ lớn đập lên bề mặt

kim loại có nhiều cách phun :

- Phun cát , phun bi, phun nướcvà hạt mài :Dùng để “cạo”gỉ, bóc lớp mạ cũ

- Phun ướt: Dùng huyền phù nước và vật liệu mài

+ Gia công cho thép :Dùng bùn gồm 30% cát +70% nước

+ Gia công cho kim loại màu: Dùng bùn gồm 20% + 80% nước (thường chothêm Na2CO3, Na2 NO2, ,.dầu, … vào bùn ) Vật liệu mài phun là mạt cưa của kim loại ,mạt gang , bi và hạt kim loại …

2.1.2 Vật liệu mài và đánh bóng :

Hạt mài :có nguồn gốc từ :

- Thiên nhiên như : corun (90-98% Al2O3), cacbordas lửa, thạch anh, cátundum( hỗn hợp oxýt của Al, Fe, Si, Ti ,…), đá lửa, thạch anh, cát ,…để mài và sắt oxyt(có75% Fe2O3), trepel, đôlômit (CaCO3.MgCO3), đá phấn, vôi, cao lanh,…

- Nhân tạo như: cacborun(SiC), cacbuabo, corun điện luyện,…dùng để mài,crom oxyt, nhôm oxyt,…

Vật liệu đánh bóng :

- Crom oxyt

- Vôi tôi

- Marsalit

- Tripoli: thành phần chủ yếu là SiO2

- Nhôm oxyt : sản xuất bằng cách nung Al(OH)3

- Sắt oxyt: chứa 75% Fe2O3

2.1.3 Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại và hợp kim :

Bảng 1.1 :Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại kim

Trang 12

Mỡ kĩ thuậtPetrolatium

73-1710

373713 13

40-401010-

73-19521-

-6817 -15

7214 -14

-3637 27 -Nhôm , Kền

,Đồng , Hợp

kim đồng

Cr2O3Fe2O3VôiStearinParafinAxít oleic

Mỡ kĩ thuậtDầu thông

49-1833 -

-70 1884

-72232-21

Mỡ kĩ thuậtDầu máy

245 376 10

36-368-1334-

Xà pḥng (60%)Glyxerin sạchDầu máyCarbamit (loại A)Nước

( 1 )3434165425

(2)69-165415

(1) Thuốc dùngcho mài –đánh bóng(2) Thuốc đánhbóng.Hai loạinày tan đượctrong dungdịch rửa nóng

là Na2CO350%

.

Trang 13

- Chải thô dùng dây có đường kính 0,30-0,60 mm.

- Chải tinh nên dúng dây có đường kính 0,05-0,1 mm để chọn

bánh chải ( tham khảo bảng 1.2 )

-Có thể mua trên thị trường hay tự chế lấy

Bảng 1.3 : Các nguồn gây ô nhiễm

Mài thô ,mài tinh Bụi bột mài , bụi kim loại

SiO2 ,Cr2O3 , silic Gây bệnh về mắt , phổi ,ngoàidaQuay bóng khô Bụi mùn cưa , dầu hôi , bột

mài , oxít kim loại Fe ,Oxít

Cu , Oxít Cr

Bụi rác công nghiệp ,ảnhhưởng tới môi trường

Quay bóng ướt Bột kim loại , axit H2SO4 ,

các chất hoạt động bề mặt Nước thải axit ,cặn thải kimloại gây ô nhiểm nguồn

nước,hơi axit , khí H2 dể gây

Trang 14

các bệnh đường hô hấp

.

2.2 Chương 2: Gia công bề mặt bằng phương pháp hóa học và điện hóa.

2.2.1 Tẩy dầu mỡ hóa học và điện hóa.

2.2.1.1Tẩy dầu mỡ bằng dung môi hữu

- Làm sạch các loại dầu mỡ khoáng (không xà pḥng hóa được như dầu mỡ, hắc

ín, cao su, faraphin,…), thuốc đánh bóng dấu mỡ bảo quản

- Không nên dùng những dung môi dễ cháy như xăng, dầu hỏa, benzen, xylen,

- Các dung môi thương hay dùng là các loai hydrocacbon đă clo hóa khôngcháy như tricloetylen, tetracloetylen, pecloetylen, cacbon tetraclorua,….Trong đó,các dung môi tricloetylen và tetracloetylen được dùng phổ biến nhất

- Tricloetylen có thể tẩy dấu mỡ cho: thép, đồng , kền và hợp kim của chúng.Nhưng nó phản ứng rất mạnh với nước, hơi nước và tạo ra HCl gây độc và ăn ṃnthiết bị và vật tẩy, v́ vậy vật trước khi tẩy không được ẩm ướt

- Nước triết cua tricloetylen phải có pH từ 6 trở lên Tricloetylen thường chothêm chất ổn định như trietylamin, mono butylamin, urotropin hoặc các thươngphẩm đă mă hóa khác,… với lượng khoảng 0,01kg/m3

.

- Tetracloetylen(C2Cl4) có thể dùng để tẩy hầu hết cho các kim loại; kể cả nhôm

và magiê Nhược điểm lớn nhất của các hydrocacbon clo hóa là độc và đắt

- Bằng cách thêm chất nhũ hóa vào dung môi sẽ được một hỗn hợp tẩy “dungmôi – nhũ tương” có tác dụng tẩy rất mạnh các hạt bẩn rắn và bụi bám cùng vớidầu mỡ trên bề mặt

Bảng 2.1 :Khả năng ḥa tan một số dầu mỡ của 1 số dung môi.(kg/m 2

2.2.2 Tẩy dầu mỡ hóa học.

Dầu mỡ hóa học bám trên bề mặt có 2 loại:

- Loại có nguồn gốc động thực vật: những este phức tạp của glyxerin và nhữngaxít béo bậc cao như stearic, palmitic.Loại này tác dụng với xút (NaOH) thành

xà pḥng tan trong nước

- Loại có nguồn gốc khoáng vật( từ dầu mỏ) :các hỗn hợp các hydrocacbonnhư: parafin, vazelin, dầu máy, mỡ kĩ thuật, ….Loại này không có khả năng xàpḥng hóa nên tẩy chúng bằng dung môi hay bằng chất tẩy rửa Đặc biệt ( chấtnhũ hóa – biến dấu mỡ bám trên bề mặt thành nhũ tương;chất huyền phù – bắt

Trang 15

cặn bẩn bong khỏi bề mặt và đi vào dung dịch;…).

- Trong công nghiệp, dung dịch tẩy thường có các thành phần: xút, phôtphat,thủy tinh lỏng, xà pḥng, chất tẩy rứa tổng hợp( chất hoạt động bề mặt, chất nhũhóa,…),natricacbonat,…trong đó xút là quan trọng nhất để làm sạch bề mặt

* Có 3 nhóm dung dịch tẩy dầu mỡ:

- Dung dịch kiềm đặc, tối đa là 1000g/l, pH=12-14

- Dung dịch kiềm vừa, pH=11-12

- Dung dịch kiềm loăng, không quá 50g/l, pH= 10-11

- Ngoài ra, c ̣òn có dung dịch kiềm yếu (Na2CO3, K2CO3, Na3PO4,…) để tẩy chocác kim loại tan trong kiềm như Al, Zn , Sn

- Để bảo vệ môi trường gần đây người ta sản xuất các chất tẩy rửa chứa rất íthoặc không chứa photphat và thay vào đó là các hợp chất ṿng như natrigluconat, natri heptagluconat, natri xitrat, NTA, EDTA

Bảng 2.2 : Thành phần dung dịch tẩy dầu mỡ hóa học.

Thành phần (g/l) và chế

Trang 16

20-405-15-3-510-3050-702-5

8-1220-50 25-3040-703-10

-10-50 -70-807-10

-15-3515-353-5-60-805-20

40-80 -40-705-15

-.

2.2.3 Tẩy dầu mỡ điện hóa.

- Tẩy đi màng dầu mỡ c ̣n sót lại sau các khâu tẩy trước Dung dịch tẩy điện hóa

có thành phần giống như dung dịch tẩy dấu mỡ hóa học nhưng nồng độ loănghơn

- Nhươc điểm: Khó tẩy sạch trong cac khe, khuất, lỗ….cho các vật có h́nh thứcphức tạp

2.2.4 Tẩy sạch trong siêu âm.

- Dùng máy phát kiềm th́ tẩy siêu âm truyền sóng dao động có tần số nhỏ hơn20KHz vào dung môi hay dung dich rửa sẽ nhanh và sạch hơn nhiều Lúc đó cảdầu mỡ , gỉ , oxýt, cặn, bẩn,… đều được tẩy sạch, cả trong khe, rănh, lố, chânren…

2.2.5 Tẩy gỉ hóa học và điện hóa

Tẩy gỉ hóa học:

- Bề măt kim loại đen thường phủ lớp gỉ gồm( từ trong ra ngoài) FeO,Fe3O4,Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 Dung dịch tẩy thường dung : các axit HCl, H2SO4

có nồng độ 10%

- Tác dụng giữa dung dịch HCl với gỉ và nền sắt như sau:

Fe2O3 + 6HCl = 2FeCl3 + 3H2OFe3O4 + 8HCl = 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2OFeO + 2 HCl = FeCl2 + H2O

Fe + 2 HCl = FeCl2 + H2

2FeCl3 + Fe = 3FeCl2 -tác dụng giữa H2SO4 với nền gỉ sắt như sau :

Fe2O3 + 3 H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3H2OFe3O4 + 4 H2SO4 = Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2OFeO + H2SO4 = FeSO4 + H2O

Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 (ưu tiên)Fe2(SO4)3 + H2 = FeSO4 + H2SO4

Fe2(SO4)3 + Fe = 3FeSO4

- Nồng độ Axít tẩy nhanh nhất là 20% - 25% trọng lượng Nhưng để nền ít bị

Trang 17

ăn mòn nhất chỉ dùng nồng độ dưới 20% trọng lượng.

- Tốc độ tẩy gỉ của axít HCl phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ c ̣n của H2SO4 phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ

- Để tẩy từng phần hay tẩy cho vật to quá không cho vào bể được , dùng kemtẩy có thành phần tương tự như dung dịch tẩy nhưng có thêm chất độn (đất tríchtrùng ,đất á sét nhẹ , amian … ) Giới thiệu một loại kem tẩy có thành phần :

Tẩy gỉ điện hóa :

Vật tẩy có thể mắc vào anốt hay katốt (như cầu dao đổi chiều ḍng điện)

- Tẩy Anot : gỉ bị ḥa tan điện hóa ,đồng thời bị tơi ra do tác dụng cơ học của khí

ơi sinh ra trên vật tẩy

4OH- - 4e = 2H2O + O2 

Dung dịch tẩy là axít H2SO4 hay HCl và luôn có mặt các muối sắt

- Tẩy catot : H2 thoát ra nhiều , mạnh trên vật tẩy

Tẩy gỉ kim loại mầu :

Tẩy gỉ Cu và hợp chất Cu :

- Dung dịch tẩy : H2SO4 , HCl hay HNO3 và H2SO4 thường qua 2 bước :

+ bước 1 : tẩy sơ bộ cho hết gỉ bẩn

+ Bước 2 : tẩy bóng , nhẳn

- Tẩy Cu và hợp chất Cu sinh ra khí NO hoặc NO2 rất độc do HNO3 đặc hayloăng dều ḥa tan Cu sinh ra nên khi tẩy phải tẩy trong thiết bị kín có trang bị hútkhí hơi mù axít đảm bảo an toàn lao động

Trang 18

40-50 g/l 160-180 g/l-

2% thể tích 20% thể tích78% thể tích

-

-60 g/l

27 g/l

21 g/l

Tẩy hợp chất Niken – crom , contantan , momel metal :

- Sử dụng dung dịch H2SO4 20% có thêm phụ gia Cr2O3 hay Na2CrO4 (20 g/l)hoặc Fe2(SO4 )3 ở 60 – 80 oC

Tẩy kền và momel metal :

- Trong dung dịch gồm : 60 % thể tích H3PO4 (1,70) + 20 % thể tích H2SO4(1,84) + 20 %thể tích HNO3 (1,42) tẩy ở 80 oC tong 3 phút

Tẩy Melkhor (hợp chất Ni – Cu ) :

- Dung dịch tẩy H2SO4 20 % ở 80OC , muốn có bề mặt nhẵn hơn th́ tẩy tiếptrong trong dung dịch gồm : HNO3 (d = 1,42) 240ml/l + HCl (d = 1,4) 170 ml/l +NaCl (1 – 15 g) + ZnSO4 (1,42) (1 – 1,4 g)

Tẩy Ag :

- Dung dịch gồm có NaCN 15 g/l + H2O2 30 % 85 ml/l ở nhiệt độ không quá

30oC

Trang 19

học Hoạt hóa điệnhóa Hóahọc Điệnhóa Hóa học

50-100 -pḥng 30-60

-800 -20-30pḥng5-1010-123-5

700-750 50 pḥng5-1010-1230-60

-30-40 pḥng 5-10

-30-4020-30-pḥng3-5-20-30

đặc(1,19) -pḥng đến sạch

-Thành phần

(g/l) và chế

độ hoạt hóa

Kẽm và hợp kimkẽm

Nhôm và hợpkim nhôm

không gỉHoạt hóa hóa học

30-50 pḥng3-10

-50-100 -40-603-10

30-50 pḥng3-5

0,2-28-3850-58-pḥng15-30

300-350 -pḥng30-60

50-100 -40-50pḥng1-2 ph

+ HNO3 (d = 1,4 ) 270 – 280 g/l trong 15 - 20 phút ( Vạt bằng thépCrom)

* Rửa :

- Phải cần khoảng 2m3 nước cho 1 m2 bề mặt gia công Nên tổng lượng nướccần dùng là rất lớn , đồng thời lượng nước thải mang nhiều hóa chất độc hai ( các chất

sử dụng trong quá trình tẩy)

- Nước dùng trong xưởng mạ có 2 loại : nước rửa và nước pha chế

Trang 20

2.2.8 Tẩy bóng hóa học hoặc điện hóa :

- Được dùng rộng dăi để làm bóng , đẹp cho thép không gỉ , Al và hợp chất Al , Cu vàhợp chất Cu ,kền , momel metal , các lớp mạ …

- Tẩy bóng hổn hợp không đều tẩy được cho vật có h́nh dạng phức tạp với mọi kíchthước

- Dung dịch tẩy bóng hổn hợp không dùng được lâu , khó điều chỉnh và tái sinh , cho

độ bóng không cao , thường tiến hành ở nhiẹt độ cao và đôi khi thải nhiều khí độc hại (

NO , NO2 …)

- Tẩy bóng điện hóa : cho độ bóng cao đồng thời cải thiện được tính chất cho kim loại

Bảng2.6 : dung dịch tẩy bóng hóa học cho thép ,đồng và kền.

350-43035-5020-40 20-25 -65-752-10

-935-950-280-290-250-260 -pḥng1-6

1300-1400 -450-500 90-1000,5-2

170180420-500 -80-901-2

-4206735 -75-800,5-1

-* Các nguồn gây ô nhiễm trong xử lý bề mặt:

Bảng 2.7 : Nguồn gây chất ô nhiễm

Khí độc và hơi axít gây caymẳt , tác dụng lên da

Kết luận:quá trình xử lý bề mặt phải qua nhiều bước gia công khác nhau ,thường rấtdài nên khá tốn kém và thải ra nguồn chất thải lớn

Trang 22

Mạ kẽm

Dung dịch axit(H2SO4)

CH3COONa,K2SO4,NH4Cl,(NH4)2SO4,C6H12N4, ZnSO4.7H2,ZnO,AL2(SO4)3.18H2O,Na2SO4.10H2O

Dextrin vang, polyacrylamit, glucoza Dung dich

xyanua

ZnO,NaCN,NaOH,Na2S,C3H5(OH)3,

Dung dịch zincat

ZnO,NaOH,SnCl4(hay Na2SnO3),Polietilenimin

Dung dịch amoniacat

ZnO,ZnCl2,NH4Cl,H3BO3,CH3COONH4,NaCl, Urotropin,gelatin,licondaZnSR A,lincondaZnSRB

Dung dịch pyrophothành phầnhat

Na2HPO4,(NH4)2HPO4,dextrin,axit sunfanilic, ZnSO4.7H2O,K4P2O7.3H2O,Na4P2O7.10H2O,NH4

,NaCl,NH4Cl,H3BO3,gelatin,DS-10,BK10,(NH2)2CS

Dung dịch floborat Cd(BF4)2,NH4BF4,NH4F,H3BO3,Pb(OH)2.2PbCO3,

Natri-b-naphtylamin-sunfonat,gelatin,DSU Dung dịch

xyanua

CdO,NaCN,NaOH,Na2SO4.10H2O,NiSO4.7H2O,Dextrin, dầu thầu dầu sunfo hoá,

Dung dịch amoniacat

CdO,CdSO4.8/3H2O,CdCl2.2H2O,(NH4)2SO4,NH4Cl,NaCl,H3BO3,dextrin,tioure,gelatin,urotropin

Dung dịch khác Môt số dung dịch phức: urotropin,pyrophothành phầnhat,

Dung dịch floborat Pb(BF4)2,HBF4 tự do,keo dộng vật, H3BO3 tự do Dung dịch

flosikicat PbSiF6,H2SiF6,keo dộng vật Dung dịch

phenolsunfonat Pb(C6H4OHSO3)2,C6H4OHSO3H, keo dộng vật Dung dịch

kiềm Pb(C2H3O2)2,Pb,NaOH,muối tatrat ,glixerin,Sn,nhưa

da,Formalin,axetilaxeton,limedaSn-2,1,4-rượu propagilic,fufurol(5%),sintanol DS-10

Dung dịch kiềm

Na2SnO4.3H2O,Na2Sn(OH)6.3H2O,K2Sn(OH)6, NaOH,KOH,NaCH3COO,SnCl4

Trang 23

Mạ thiếc hoáhọc

SnCl2.2H2O,tioure,NaCl,HCl,NaOH,

CuSO4.5H2O,H2SO4,dextrin sunfo hoá,sunfurol-8,ch ất b óng B-7211,chất bóng Ubác1A,chât bóng LTI Avangard Dung dịch axit

(floborat)

Cu(BF4)2,HBF4,H3BO4

Dung dịch xyanua CuCN,NaCN tổng, NaCN,tự do,

NaOH,Na2CO3,Udylit#60 Dung dịch amoni CuSO4.5H2O,NH4NO3,

(NH4)2SO4,NH4OH(25%),Dung

dịchpyrofotfat

CuSO4.5H2O,Na2P2O7.10H2O,K2P4O7, Na2HPO4.12H2O’

Natri sunfoxalisilat,axit xitricH3C6H5O7, Na2SeO3, NH4OH,axit trioxy glutaricDung dịch

etylendiamin

CuSO4.5H2O,En(70%), Na2SO4.10H2O, (NH4)2SO4, H3BO3

Dung dịch polietylenpolyamin

CuSO4.5H2O,(NH4)2SO4,polietilenpolyamin

Dung dịch floborat Ni(BF4)2,NiCl2.6H2O, H3BO3Dung dịch sunfamat kền sunfamat Ni(H2NSO3)2,H3BO3,rượu

propagylic CHCCH2OH,benzosunfamid,sacarin C6H4SO2NHCO

GHI CHÚ: Ngoài mạ đồng bằng các dung dịch trên,người ta còn dùng môt số phương pháp khác đặc biệt như MẠ ĐÚC,MẠ ĐỒNG chống thấm cục bộ cho vât bằng thép,mạ đồng nôị điện phân,mạ chê tạo lưới đồng và còn mạ đồng cho kim loại màu, ơ đây chưa đề cập đếnJJ!

3.3 MẠ CROM, COBAN, SẮT

Trang 24

2 Mạ sắt Dung dịch dùng công

nghệ in,mạ fục hồi kt Các dung dịch này đều có thành phần chấttham gia như nhau,tuy

nhiên khác nhau về nồng độ.thành phần:FeSO4.7H2O,FeCl2.4H2O,NaCl,MnCl2.4H2O,HCl tự do,axit ascorbic

AgCl,K4Fe(CN)6.3H2O,Na2CO3.10H2O,K2CO3;

Dung dịch iođua AgCl,Ag2SO4,KI,K4P2O7,NH4OH(25%);Dung dịch nitrat AgNO3, NH4OH(25%),(NH4)2SO4,Dung dịch mạ bạc

axit

KAu(CN)2, axit nitrix, kali xitrat,CoSO4.7H2O;

Dung dịch feroxyanua AuCl3.HCL.4H2O, K4Fe(CN)6.3H2O,K2CO3, KCNS;

Dung dịch vàng bạchoá học

AuCl3 , KHCO3, NaCl, Na2SO4, K4Fe(CN)6.3H2O ,

3 Mạ rôđi Dung d ịch sunfat Axit sunfamic, H2SO4 ,

Rh(H2O)x2(SO4)3,

Trang 25

Dung d ịch phothành phầnhat K3RhCl6 , H3PO4,;

4 Mạ bạch

kim Dung d ịch phothành phầnhat H2PtCl6 , (NH4)2HPO4 , Na2HPO4.12H2O ;

Dung d ịch nitrit Pt(NH3)2(NO2)2 , NH4NO3 , KNO2 ,

Thành phần chất tham gia như nhau nhưng có tỉ lê khác nhau:PdCl2 ,NH4Cl , Na2HPO4.12H2O, ,(NH4)2HPO4,NH4OH(25%), NaNO2,HCl

(NH4)2SO4 , axit benzoic, amon sunfamat , sacarin;

6 Mạ inđi Dung dịch clorua InCl3 , NaCl, gelatin , tioure

Dung dịch sunfat In2(SO4)3.9H2O , Na2SO4.10H2O ;

7 Mạ ruteni Dung dịch 1 (NH4)3(RuNCl8.2H2O) , HCl , amon

sunfamatDung dịch 2 K3(RuNCl8.2H2O) , HCl , amon fomiat

1

Hợp kim

Cu_Zn

Các dung dịch xyanua,pyrophothành phầnhat,etylendiamin,tatrat

CuCN, Zn(CN)2, KCN tỗng , KCO3(hoặc

NaCO3),NH4OH25%,CuSO4.5H2O, ZnSO4.5H2O ,

Na4P2O7,axit oxalic, H3BO3, (NH4)2SO4 ,

NH2CH2CH2CH2 ,NaOH,KNaC4H4O6, gelatin

Hợp kim

Cu_Sn

{với thành fần 15-45% Sn} Cu (từ CuCn) ,Sn (từ

SnCl2) ,KCN , NaOH{ với thành fần Sn 54%} CuCN, SnSO4 , KCN , K4P2O7

,K3PO4,keo{ với thành fần Sn 50% } CuF2 , SnCl2,

K4P2O7.3H2O ,gelatin , ,{hợp kim màu vàng } Tioure, CuSO4.5H2O ,

SnSO4 ,H2SO4,phenol ,

Trang 26

Hợp kim

Cu_Pb Nitrat Cu(NO3)2 ,Pb(NO3)2 , KNO3 ,HNO3

Xyanua CuCN , Pb(CH3COO)2 ,NaCN

,NaOH ,KNaC4H4O6Hợp kim

Cu_Cd Dung d ịch xyanua{ dối với HK chứa5-15%Cd } CuCN , Cd(CN)2 ,NaCN ,

{ dối với HK chứa5-10%Cd} CuSO4.5H2O ,CdSO4.8/3H2O ,KNaC4H4O6 ,NaOH ,trilon BHợp kim

Cu_Zn_Sn thường dùng dung dịch có thành phần sau: CuCN ,ZnO , Na2SnO3.3H2O ,NaCN ,Na2CO3 ;

2 Hợp kim chì

(Pb-Sn)

Dung dịch floborat Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2 ,

HBF4 ,H3BO3 , pepton , Hydroqinon , formalin ,chất ức chế tổng hợpDung dịch phenolsunfonat Pb(C6H4OHSO3)2 ,

Sn(C6H4OHSO3)2 ,C6H4OHSO3H , pepton

Dung dich sunfamat Pb(SO3NH2)2 , Sn(SO3NH2)2 ,

HSO3NH2 , Xetiltrimetilamonibromit(chất bóng)

Pb-In Dunng dịch floborat

(10-12% In) Pb(BF4)2 , In(BF4)3 , HBF4Pb-Sn-Zn Dunng dịch floborat(đối với

hk : 91-93,5%)Pb;(6-8%)Sn;

(0,5-5%)Zn

Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2, Zn(BF4)2, HBF4

Pb-Sn-Cu thường dùng dung dịch có

thành phần sau:

Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2, Cu(BF4)2, HBF4 ,gelatin

Pb-Sn-Sb (dung dịch có thành phần

sau: Pb(BF4)2 , Sn(BF4)2 , HBF4 , H3BO3, Sb(BF4)3, pepton ,

Hydroquinon

SnCl2.2H2O ,ZnO , K4P2O7 ,NH4Cl , gelatin

Sn-Ni Dung dịch dùng cho HK

có :65%Sn v à 35%Ni NiCl2.6H2O , SnCl2.2H2O , NH4F , K4P2O7.3H2O , axit

quinolinsunfomic , etylendiamin , hydrazin

Trang 27

Dung dịch pycrophothành phầnhat Sn2P2O7 , NiCl2.6H2O , K4P2O7 , Amon xitrat

((NH4)3C6H5O7Sn-Sb đối với dung dịch có

10%Sn;có thành phần như sau:

SnCl2.2H2O ,SbF3 , HCl , NH4F , gelatin , phenol

Sn-Bi Dung dịch kiềm-stanat Kali stanat K2SnO3 ,

kalibitmutat KbiO3 , KOH ,

Dung dịch pyrophothành phầnhat

SnCl2.2H2O ,BiCl3 , Na2B4O7.10H2O , Trilon B , Gelatin

(đối với hợp kim chứa 70%Cd-30-40%Sn) dung dịch floborat

60-Sn(BF4)2 , Cd(BF4)2 , NH4BF4 ,NH4CNS , ,H3BO3 , keo da/gelatin

(đối với hợp kim kẽm –2%Ni) dung dịch thường dùng

Zn , Ni, NaCN, NaOH,

(đối với hợp kim kẽm 25%Ni)

–15-ZnO, NiCl2.6H2O, NH4Cl, H3BO3 ,

Dung d ịch sunfamat (đối với hợp kim Cd-8-23%Ni)

Cd(H2NSO3)2, Ni(H2NSO3)2, glycocol, gelatin,

1,4-(đối với hợp kim từ tính (60-85%)Co) thường dùng NiSO4.7H2O ,CoSO4.7H2O, H3BO3 ,

Ni-KCl, (đối với hợp kim từ tính

53%Ni-47%Co)dung dịch floborat

Ni(BF4)2, Co(BF4)2 , NiCl2.6H2O,

(đối với hợp kim từ tính 80%Co-20%Ni) dùng dung dịch sunfamat

Ni(NH2SO3)2, Co(NH2SO3)2, H3BO3 ,

MgCl2,

Trang 28

(đối với hợp kim nhóm sắt với Mo, W) dùng dung dịch pyrophothành phầnhat

NaMoO4.nH2O, FeCl2.4H2O, Na2P2O7.10H2O, NaHCO3, CoCl2.NH2O, Hydrazin, Na2WO4, NiCl2.6H2O,(NH4)2HC6H5O7.H2ONH, NH4Cl, NiSO4.7H2O

6

Hợp kim bạc

Dung dịch Xyanua mạ Ag-Sb

Ag+,Sb3+, KCN, KNaC4H4O6, KOH

Dung dịch Xyanua mạ Ag-Cu

Ag+, Cu+, KCN, KOH, K2CO3,K4P2O7,

Dung dịch Xyanua mạ Ag-

K4[ Fe(CN)6] ,KCNS,dextrin, glucoza,

vàng, đồng, KCN t ự do,

Dung dịch để mạ hợp kim Au- Ag

vàng, bạc, KCN t ự do,

Dung dịch để mạ hợp kim Au-Ni và Au-Co

Au, Ni,Co, K4P2O7.3H2O, KNaC4H4O6.4H2O, KCN, K2CO3

Dung dịch để mạ hợp kim Au-Sb

Au, Sb ,KCN tự do, KNaC4H4O6.4H2O,Dung dịch để mạ hợp kim

Au-25%Pd Vàng, palađi, KCN tự do, etylendiamin tự do,

8 Hợp kim platin

Dung dịch để mạ hợp kim Pd-Ni và Pd-Co Pd, Ni, Co, NH4Cl, sacarinDung dịch để mạ hợp kim

Pd-In

NH4Cl, Pd, trilon B, In, sacarin

Dung dịch để mạ hợp kim Rh-In và Rh-Ni,Rh- W

Rodi, indi, Na2WO4, Niken, H2SO4 , axit sunfamic,H3BO3 , HF,

Ghi chú: hợp kim Cu-Sn còn c ó thể được mạ bằng các dung dịch khác:peclorat, pyrophothành phầnhat,glyxerat,kiềm

Trang 29

4 PHẦN III:HOÀN THIỆN BỀ MẶT VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM,ĐỀ RA CÁC

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG

4.1 LỜI MỞ ĐẦU PHẦN III

HOÀN THIỆN BỀ MẶT VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM,ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP MÔI

TRƯỜNG

-Tại việt nam vấn đề môi trường nhất là môi trường nước ngày càng được quan tâm.Việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tuỳ theo tính chất từng ngành công nghiệp mà nước thải có những đặc trưng khác nhau

-Tuy nhiên có thể nói ngành công nghệ mạ điện là ngành gây ô nhiễm nguồn nước lớn nhất Nước thải mạ chứa nhiều thành phần độc hại như xyanua, crom, niken, đồng,kẽm… nếu không có biện pháp xử lý nước thải thích hợp nó sẽ gây nên nhiều hậu quả xấu cho các hệ sinh thái nước, động thực vật và con người

-Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý nước thải mạ điện như: phương pháp kết tủa hoá học, phương pháp hấp phụ, phương pháp trao đổi ion, phương pháp điện hoá, phương pháp sinh học…Tuy nhiên áp dụng các phương pháp này vao điều kiện việt nam cần tính đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật để thoả mãn mục đích phát triển kinh tế điđôi với bảo vệ môi trường

-Do thời gian thực hiện và kiến thức còn hạn chế nên phần hoàn thiện và xử lý ô nhiễm môi trường không tránh khỏi thiếu xót Em mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của thầy cô giáo

Em xin cảm ơn!

Trang 30

4.2 Hoàn thiện lớp mạ kim loại:

-Hoàn thiện lớp mạ sau khi mạ sản phẩm được hoàn thiện lần cuối để đạt được tínhthẩm mỹ như mong muốn để hoàn thiện lớp mạ người ta có thể dùng phương pháp thụđộng hoá bề mặt sau khi mạ hoặc phương pháp gia công cơ khí như mài bavia, đánhbóng bề mặt

-Sau khi mạ,lớp mạ chưa hoàn toàn hoàn chỉnh,còn nhiều lỗ xốp,dễ bị oxy hoá,

độ bền, độ cứng….chưa đạt yêu cầu,do đó cần có khâu hoàn thiện lớp mạ bằng nhiều phương pháp tuỳ theo muc đích cụ thể.

1.2.sơn lên lớp mạ kẽm1.3.nhuộm màu lớp mạ kẽm1.4.oxy hóa lớp mạ kẽm1.5.photphat lớp mạ kẽm2.mạ cađimi 2.1.cromat hoá nhằm nâng cao tính thẩm mỹ

cũng như khả năng bảo vệ cho lớp mạ cadimi

2.2 nhuộm màu lớp mạ cađimi2.3 oxy hóa lớp mạ cađimi2.4.khử giòn hydro

3.mạ thiếc 3.1.thụ động lớp bề mặt bằng phương

pháp hoá học hay điện hoá

Để tăng độ bền ăn mòn cho sắt tây làm vỏ đồ hộp,tăng tính thẩm mỹ

3.2.nung chảy lớp mạ thiếcThieecstaoj vân hoa thiếc3.4 nhuộm màu lớp mạ thiếc4.mạ đồng 4.1 cromat hoá lớp mạ đồng Nhằm bảo vệ chống oxy hoá

4.2 oxy hóa và nhuộm màu lớp mạ đồng

5.mạ kền 5.1 oxy hoá ở nhiệt độ cao Tránh hiện tượng lỗ xốp,tăng

khả năng bảo vê

5.2.nhuộm màu cho kim kim loại va hợp kim tư dung dich kiềm nóngthụ động lớp mạ kền

4.3 Kiểm tra chất lượng lớp mạ:

Sau khi mạ và hoàn lớp mạ bằng phương pháp thich hợp thì tiến hành kiếm tra lớp mạ

để có biện pháp khăc phục cụ thể,hân loại sản phẩm

Trang 31

4.3.1 Kiểm tra hình dáng bên ngoài:

Quan sát bằng mắt dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn huỳnh quang để pháthiện các sai sót, nhược điểm của các sản phẩm mạ theo các tiêu chí: gai, rỗ, nhám, vếtxước, màu sắc, độ phủ kín, sần sùi…

4.3.2 Đo chiều dày lớp mạ:

4.3.2.1 Phương pháp tia dòng dung dịch:

Hòa tan lớp mạ tại một điểm bằng dòng dung dịch đặc biệt, xoá liên tục cho đến khi nền lộ ra Quan sát độ dài để kiểm tra lớp mạ

4.3.2.2 Phương pháp tia dòng thể tích

-Dùng dung dịch ăn mòn để kiểm tra chiều dày Quan sát chiều dày của lớp mạ

-Phương pháp nhỏ giọt: nhỏ một giọt ăn mòn lên bề mặt mạ cần kiểm tra cứ thế lặp lại cho đến khi chỗ thử xuất hiện màu đặc trưng của lớp mạ lót hay của đồng thoát ra

do lớp tiếp xúc.

4.3.2.3 Phương pháp vật lý :

phương pháp không phá huỷ mẫu như điện từ, phóng xạ, dòng điện xoáy, quang học

4.3.2.4 Phương pháp mẫu bị phá huỷ:

Như kim tương, trọng lượng…

→Chọn phương pháp nào là tuỳ thuộc vào vật liệu nền và vật liệu lớp mạ

4.3.3 Đo độ xốp lớp mạ:

-Đo độ xốp phát hiện lỗ xốp, lỗ hở lớp mạ bằng cách cho thuốc thử cho chui qua lỗ thủng và phản ứng với kim loại nền hay lớp mạ lót thành hợp chất có màu

4.3.4 Đo độ kín lớp nhôm oxit:

-Phát hiện các điểm, các vùng bề mặt nhôm chưa được phủ lớp oxit bằng cách nhúng sản phẩm vào dung dịch thử có chứa ion đồng để chúng thoát tiếp xúc thành nguyên tửđồng có màu đỏ hồng

4.3.5 Đo độ bền ăn mòn của mạ kim loại:

-Sau khi oxi hoá, rửa nước lạnh, thấm khô mẫu bằng giấy lọc nhỏ một đến hai giọt dung dịch thử lên vài ba điểm cách xa nhau Khi chuyển sang màu xanh lục là kết thúcthực nghiệm thời gian chưa bị biến màu càng lâu chứng tỏ chất lượng bảo vệ chống ăn mòn của mạ càng tốt

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 :Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại kim - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 1.1 Thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại kim (Trang 13)
Bảng 1.2 : chọn bánh chải - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 1.2 chọn bánh chải (Trang 14)
Bảng 1.3 : Các nguồn gây ô nhiễm - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 1.3 Các nguồn gây ô nhiễm (Trang 15)
Bảng 2.2 : Thành phần dung dịch tẩy dầu mỡ hóa học. - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 2.2 Thành phần dung dịch tẩy dầu mỡ hóa học (Trang 17)
Bảng 2.3 : dung dịch  tẩy hợp chất Mg - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 2.3 dung dịch tẩy hợp chất Mg (Trang 19)
Bảng 2.5 .dung dịch hoạt hóa hóa học và điện hóa. - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 2.5 dung dịch hoạt hóa hóa học và điện hóa (Trang 20)
Bảng 2.7 : Nguồn gây chất ô nhiễm - tìm hiểu quy trình mạ kim loại dòng thải và một số chất thải quan trọng
Bảng 2.7 Nguồn gây chất ô nhiễm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w