1. Trang chủ
  2. » Đề thi

40 câu kèm lời giải Ôn tập dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – ancol – phenol đề 1

15 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 129,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt 2 ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C3H7OH?. Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O khi phản ứng hết với Na thu được số mol H2 đúng bằ

Trang 1

Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol - Đề 1

Bài 1 Phản ứng nào dưới đây là đúng

A 2C6H5ONa + CO2 + H2O → 2C6H5OH + Na2CO3

B C6H5OH + HCl → C6H5Cl + H2O

C C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O

D C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Bài 2 Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt 2 ancol đồng phân có cùng công

thức phân tử C3H7OH?

A Na và H2SO4 đặc

B Na và CuO

C CuO và dung dịch AgNO3/NH3

D Na và dung dịch AgNO3/NH3

Bài 3 Có thể phân biệt thuận tiện và nhanh chóng rượu bậc 1, rượu bậc 2, rượu bậc 3 bằng

chất nào sau đây ?

A CuO đun nóng.

B ZnCl2 / HCl đặc

C K2Cr2O7/ H2SO4 loãng

D HCl / H2SO4 đặc, đun nóng

Bài 4 Một rượu no đa chức A có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi Tỉ khối hơi

của A so với hiđro bằng 46 Công thức cấu tạo rượu A là:

A CH2(OH)-CH(OH)- CH(OH)-CH2(OH)

B CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)

C CH2(OH)-CH2(OH)

D CH2(OH)-CH2-CH2(OH)

Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp X gồm C3H7OH, C2H5OH, CH3OH thu được 32,4 gam H2O và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là:

A 20,16 lít

B 26,88 lít

C 29,12 lít

D 33,60 lít

Bài 6 Chất 1-brom-2,4-đimetylheptađien-2,5 có số đồng phân cis, trans là:

A 2

B 3

C 4

Trang 2

D 5

Bài 7 Hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức X1 và X2 có tỷ lệ số mol tương ứng là 4 : 1 ( trong đó MX1 < MX2) Cho 12,2 gam hỗn hợp X vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,95 gam Vậy X1, X2 tương ứng là:

A C2H5OH và CH3CH2CH2OH

B CH3OH và CH3CH2OH

C CH3OH và CH2=CH-CH2OH

D CH3OH và CH3CH2CH2OH

Bài 8 Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

B, C, D tương ứng là:

A CH4, C2H2 và CH3COONa

B C2H5OH, C2H5Cl và C2H4

C C2H5Cl, C2H4 và C2H5OH

D C2H5Cl, C2H5OH và C2H4

Bài 9 Đun 57,5g etanol với H2SO4 đặc ở 170oC Dẫn các sản phẩm khí và hơi lần lượt qua các bình chứa riêng rẽ: dung dịch NaOH, CuSO4 khan, dung dịch brom dư trong CCl4 Sau khi thí nghiệm khối lượng bình cuối cùng tăng 21 gam Hiệu suất chung quá trình đehiđrat hoá etanol là:

A 55%.

B 70%.

C 60%.

D 40%

Bài 10 Hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) khi phản ứng hết với Na thu được số mol H2

đúng bằng số mol A Mặt khác khi cho 6,2 gam A tác dụng với NaBr và H2SO4 theo tỷ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất, thu được 12,5 gam chất hữu cơ B với hiệu suất 100% Trong phân tử B có chứa một nguyên tử oxi, một nguyên tử brom, còn lại là cacbon

và hidro CTCT của A, B là:

A CH3CH2OH và CH3CH2Br

B CH3OH và CH3Br

C HOCH2CH2OH và HOCH2CH2Br

D CH3CH(OH)CH2OH và CH3CH(OH)CH2Br

Bài 11 X, Y là hai đồng phân, X tác dụng với na còn Y không tác dụng Khi đốt cháy 13,8

gam X thì thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O X, Y là:

A Rượu propylic, etylmetylete.

B Rượu etylic, đietylete

C Rượu etylic, đimetylete.

D Kết quả khác.

Trang 3

Bài 12 Có các phát biểu sau đây :

1 C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với HBr

2 C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH

3 C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra trở lại C2H5OH và C6H5OH Chọn phát biểu sai:

A Chỉ có 1

B Chỉ có 2

C Chỉ có 3

D 1 và 3

Bài 13 Đem oxi hóa 2,76 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng, thu được dung dịch A có

chứa anđehit, axit, ancol và nước Một nửa lượng dung dịch A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 3,024 gam bạc kim loại Một nửa dung dịch A còn lại trung hòa vừa đủ 10 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng ancol etylic đã bị CuO oxi hóa là:

A 80%

B 90%

C 95%

D 92%

Bài 14 Cho sơ đồ dạng: X → Y → Z Cho các chất sau đây: etilen, etyl clorua, ancol etylic.

Số sơ đồ nhiều nhất thể hiện mối quan hệ giữa các chất trên là

A 4

B 5

C 6

D 3

Bài 15 Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

A 2

B 4

C 3

D 1

Bài 16 A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH A có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo :

A 2

B 3

C 4

D 5

Bài 17 X là hỗn hợp 2 rượu A, B Biết 0,1 mol X tác dụng với Na dư cho 0,075 mol H2 A,

B là 2 rượu :

A cùng đơn chức.

Trang 4

B cùng nhị chức.

C cùng là các rượu no.

D 1 rượu đơn chức, 1 rượu đa chức.

Bài 18 Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra (ở điều kiện thích hợp) khi cho các chất sau lần

lượt tác dụng với nhau từng đôi một : rượu etylic; phenol; NaHCO3; NaOH; HCl là

A 4

B 5

C 6

D 7

Bài 19 Cho chất X có công thức phân tử là C4H9I Khi đun sôi X với KOH và etanol người

ta thu được 3 olefin, mà khi hidro hoá cả 3 olefin đều thu được n-butan X là

A (CH3)2CICH3

B (CH3)2CHCH2I

C CH3CHICH2CH3

D CH2ICH2CH2CH3

Bài 20 Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không

tác dụng với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là:

A anilin.

B phenol.

C axit acrylic.

D metyl axetat.

Bài 21 Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá

CH3OH là

A 76,6%.

B 80,0%

C 65,5%

D 70,4%

Bài 22 Chất X có CTPT là CxHyCl Trong X, clo chiếm 46,4% về khối lượng Số hợp chất

X thỏa mãn (tính cả đồng phân hình học) là

A 3

B 4

C 2

D 5

Bài 23 Cho một ancol đơn chức X phản ứng với HBr có xúc tác thu được chất hữu cơ Y

chứa C, H, Br trong đó % khối lượng Br trong Y là 69,56% Biết MY < 260 đvC Công thức phân tử của ancol X là:

Trang 5

A C5H7OH

B C4H7OH

C C5H9OH

D C5H11OH

Bài 24 Cho 20,3 g hỗn hợp gồm glixerol và 1 ancol no đơn chức, tác dụng hoàn toàn với Na

thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cùng lượng hỗn hợp đó tác dụng với Cu(OH)2 thì sẽ hoà tan được 0,05 mol Cu(OH)2 Vậy công thức của ancol no đơn chức là:

A C3H7OH

B C5H11OH

C C2H5OH

D C4H9OH

Bài 25 Hợp chất hữu cơ X nào ứng với công thức tổng quát CnH2nO X không tác dụng được với H2 (xúc tác Ni)

A Ancol không no, đơn chức.

B Ancol mạch vòng.

C Anđehit no.

D Xeton đơn chức.

Bài 26 Đồng phân nào của ancol C4H9OH khi tách nước sẽ cho 3 olefin đồng phân?

A ancol isobutylic

B 2-metyl-propan-2-ol

C butan-1-ol

D butan-2-ol

Bài 27 Bậc của ancol butylic, isobutylic, sec-butylic, tert-butylic lần lượt là:

A 1,1,2,3

B 1,1,3,2

C 1,1,2,2

D 1,2,2,3

Bài 28 Khi cho một ít giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch natri etylat (C2H5ONa) thì dung dịch có màu:

A hồng

B xanh

C đỏ

D vàng

Bài 29 Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam anken Y dY/X = 0,7 (Biết hiệu suất của phản ứng là 100%) CTPT của ancol X là:

A CH3OH

B C2H5OH

Trang 6

C C3H5OH

D C3H7OH

Bài 30 Chất X mạch hở có công thức phân tử là C5H12O X tác dụng với Na nhưng không bị oxi hóa nhẹ bởi CuO nung nóng Hãy cho biết tên gọi của X

A 2-Metylbutanol - 1

B 2- Metyl butanol - 2

C 3-Metyl butanol - 2

D pentanol - 3

Bài 31 Ở điều kiện thường metanol là chất lỏng mặc dù khối lượng phân tử của nó tương

đối nhỏ do

A Giữa các phân tử rượu có tồn tại liên kết hiđro liên phân tử.

B Trong thành phần của metanol có oxi.

C Độ tan lớn của metanol trong nước.

D Sự phân li của rượu.

Bài 32 Có các hợp chất hữu cơ : (X) CH3CH(OH)CH2CH3 (Y) CH3CH2OH (Z) (CH3)3COH (T) CH3CH(OH)CH3 Chất đehiđrat hóa tạo thành ba olefin đồng phân là :

A X

B Y và Z

C T

D không có

Bài 33 Dãy gồm những chất nào sau đây bằng một phản ứng tạo ra C2H5OH?

A C2H4, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5ONa

B C2H2, C2H4, CH3CHO, CH3COOC2H5, C2H5ONa, C2H5Cl

C C2H4, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COOH, C2H5Cl, glucozơ

D C2H4,CH3CHO, CH3COOC2H5, C2H5ONa, C2H5Cl

Bài 34 Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một rượu no Y có mạch cacbon không phân nhánh rồi

cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm a gam và có 11,82 gam kết tủa trắng Công thức phân tử rượu Y là

A C4H9OH

B C3H6(OH)2

C C4H8(OH)2

D C3H5(OH)3

Bài 35 Cho 7,6 gam rượu CnH2n(OH)2 tác dụng với lượng dư Na thu được 2,24 lít H2 (đktc) Hãy chọn công thức đúng của rượu:

A C2H4(OH)2

B C3H6(OH)2

C C4H8(OH)2

Trang 7

D C5H8(OH)2

Bài 36 Công thức đơn giản nhất của X là (C3H3O)n.Cho 5,5 gam X tác dụng hết với dd NaOH thu được 7,7 gam muối Y có số nguyên tử cacbon bằng của X.Khối lượng mol phân

tử của Y lớn hơn của X là 44 gam.Công thức phân tử đúng của X là:

A C6H5COOH

B C6H6(OH)2

C C9H9(OH)3

D C6H4(OH)2

Bài 37 Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp X gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch

NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng được 2,87 gam kết tủa Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp X là :

A 1,00 gam.

B 1,57 gam

C 2,00 gam.

D 2,57 gam.

Bài 38 Hợp chất hữu cơ no, mạch hở X chỉ chứa C, H, O, X có khối lượng mol phân tử là

90 gam/mol Cho X tác dụng với NaHCO3 thì có khí bay ra Cho X tác dụng hết với Na thu được số mol H2 bằng số mol X Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện bài toán là:

A 4

B 1

C 2

D 3

Bài 39 Một ancol X bậc 1 mạch hở (có thể no hoặc chứa một liên kết đôi) có CTPT là

CxH10O Lấy 0,01 mol X và 0,02 mol CH3OH trộn với 0,1 mol Oxi rồi đốt cháy hoàn toàn 2 ancol nhận thấy sau phản ứng có Oxi còn dư CTPT của X là:

A C6H10O5

B C4H10O

C C5H10O

D C8H10O

Bài 40 Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6Cl2 Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH đặc dư, t0 cao, p cao thu được chất Y có CTPT là C7H7O2Na Cho biết X có bao nhiêu CTCT thỏa mãn?

A 3

B 5

C 4

D 2

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Trang 8

Câu 1: Đáp án D

Đáp án A sai vì C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

Đáp án B sai vì C6H5OH + HCl → không phản ứng

Đáp án C sai vì C2H5OH + HCl → không phản ứng

→ Chọn D

Câu 2: Đáp án C

Đẻ phân biệt 2 dung dịch propan-1-ol và propan-2-ol ta thực hiện:

-Oxi hóa 2 ancol

thì không tráng bạc nên ta phân biệt được 2 dung dịch

Vậy đáp án C đúng

Câu 3: Đáp án B

khi cho HCl đặc và ZnCl2 khan vào ancol thì: ancol bậc 3 phản ứng nhanh ở nhiệt độ thường tạo dẫn xuất Clo ở dạng dầu nổi trên mặt dung dịch nước ancol bậc 2 phản ứng chậm ở nhiệt

độ thường và ban đầu chỉ làm dung dịch hơi đục ancol bậc 1 không cho phản ứng ở nhiệt độ thường => đáp án B đúng ( có thể sử dụng CuO nhưng đáp án A k0 chấp nhận vì đề cho: phân biệt thuân tiện và nhanh chóng)

Câu 4: Đáp án B

Giả sử A là CnH2n + 2On

MA = 14n + 2 + 16n = 46 x 2 → n = 3 → A là C3H8O3

Câu 5: Đáp án B

Trang 9

Đặt công thức chung cho hỗn hợp là CnH2n + 1OH

Câu 6: Đáp án C

Chất trên có 4 đồng phân cis-cis; trans-trans; cis-trans; trans- cis

Chọn C

Câu 7: Đáp án A

• mbình tăng lên = mhhX - mH2 → mH2 = 12,2 - 11,95 = 0,25 gam

→ nH2 = 0,1125 mol → nhhX = 0,25 mol

nX1 = 0,2 mol; nX2 = 0,05 mol

→ 0,2 x MX1 + 0,05 x MX2 = 12,2

→ 4MX1 + MX2 = 244

Dựa vào các đáp án thay số → Đáp án A

Câu 8: Đáp án B

Câu A : k thể chuyển từ chất đầu sang CH4

Câu B : pứ (1) : dùng CaO, NaOH ( nhiệt độ ) ; pứ (2) : SOCl2 ; (3) : NaOH/C2H5OH ; (4) :

H2O (H+)

Câu C , D : k thể chuyển chất đầu sang C2H5Cl

Đáp án B

Câu 9: Đáp án C

Khối lượng bình cuối cùng tăng lên chính là khối lượng C2H4 tạo thành

Trang 10

=> Đáp án C

Câu 10: Đáp án C

Khối lượng bình cuối cùng tăng lên chính là khối lượng C2H4 tạo thành

=> Đáp án C

Câu 11: Đáp án C

13,8 gam X, Y + O2 → 0,6 mol CO2 + 0,9 mol H2O

Đặt CTC của hh là CxHyOz

nC = 0,6 mol; nH = 0,9 x 2 = 1,8 mol

Ta có x : y : z = 0,6 : 1,8 : 0,3 = 2 : 6 : 1 → hh có CTC là C2H6O

Vì X tác dụng với Na → CH3CH2OH

Vì Y không tác dụng với Na → Y là CH3-O-CH3

Vậy X, Y lần lượt là rượu etylic và đimetylete → Chọn C

Câu 12: Đáp án D

(1) sai, C2H5OH tác dụng với HBr bốc khói, còn C6H5OH không tác dụng với HBr (2) đúng, do gốc C6H5 hút e mạnh hơn C2H5 nên C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH

Trang 11

(3) sai, C2H5ONa thủy phân hoàn toàn trong H2O tạo C2H5OH, còn C6H5ONa thủy phân 1 phần trong H2O (do là chất có tính bazo yếu)

=> Đáp án D

Câu 13: Đáp án A

Câu 14: Đáp án C

Cac chất trên đều có thê biến đổi qua lại với nhau dựa vào cac phản ứng :

anken + HCl → dẫn xuất clorua ; anken + H2O /H+ → ancol ;

dẫn xuất clorua + NaOH/C2H5OH → anken ; dẫn xuất clorua + NaOH/H2O → ancol

ancol + SOCl2 → dẫn xuất clorua ; ancol + H2SO4(đặc, 170×C) → anken

Vậy sơ đồ có thể : etilen : (1) ; etyl clorua (2) ; ancol etylic (3)

1 → 2 → 3 ; 1 → 3 → 2 ; 2 → 1 → 3 ; 2 → 3 → 1 ; 3 → 1 → 2 ; 3 → 2 → 1

Câu 15: Đáp án C

Có 3 CTCT thỏa mãn là o,p,m-CH3C6H4OH → Chọn C

Câu 16: Đáp án B

A có độ bất bão hòa:

Mà X vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH Vậy X có nhóm -OH đính trực tiếp vào vòng benzen

→ Z là (o,p,m)-HOC6H4CH3 → Chọn B

Câu 17: Đáp án D

Câu 18: Đáp án B

Có 5 phản ứng xảy ra:

Trang 12

C2H5OH + HCl C2H5Cl + H2O

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

→ Chọn B

Câu 19: Đáp án C

khi đung x với KOH vì có xúc tác etanol nên X tách HI

loại B, D vì khi tách chỉ thu đc 1 olefin

loại A vì A vì I gắn vào cacbon bậc 3 không có H nên không tách đc mà tạo thành ancol suyra chọn C: 3olefin là CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3(có đồng phân cis-trans)

Câu 20: Đáp án B

Câu 21: Đáp án B

Câu 22: Đáp án D

Các đồng phân:

Vòng 3 canh - Cl(5)

Chọn D

Câu 23: Đáp án C

Bài này cần xét 2 trường hợp

TH1: ancol no đơn chức

Gọi CT là ROH -> RBr

80 100 69,56 35

   

TH2: ancol đơn chức có 1 nối đôi

Gọi CT là ROH -> RHBr2

80.2

.100 69,56 69

1 80.2 R

R

 

nên R = C5H9

Trang 13

Vậy ancol là C5H9OH

Đáp án C

Câu 24: Đáp án D

Câu 25: Đáp án B

Độ bất bão hòa của X là: 1

=> X có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng

X không tác dụng với H2(Ni) nên X là ancol mạch vòng(các vòng 5 cạnh, 6 cạnh không bị phá vòng khi tác dụng với H2)

Câu 26: Đáp án D

ancol isobutylic, 2-metyl-propan-2-ol, butan-1-ol: tách nước chỉ tạo được 1 đồng phân butan-2-ol tách nước tạo được 3 đồng phân:

=> Đáp án D

Câu 27: Đáp án A

Đáp án A

Câu 28: Đáp án A

C2H5ONa có tính bazơ nên khi cho phenolphtalein vào thì dung dịch có màu hồng → Chọn A

Trang 14

Câu 29: Đáp án D

Câu 30: Đáp án B

Câu 31: Đáp án A

Câu 32: Đáp án A

Chất X tạo 3 anken:

Các chất Y, Z, T đều chỉ tạo 1 anken Đáp án A

Câu 33: Đáp án D

Câu 34: Đáp án C

Từ đáp án, xét 2 TH

Câu 35: Đáp án B

Câu 36: Đáp án D

Trang 15

nến X tác dụng với NaOH theo tỷ lệ 1:2

Chọn D

Câu 37: Đáp án C

Câu 38: Đáp án D

Do X tác dụng với NaHCO3 có khí bay ra=> X chứa nhóm -COOH

X tác dụng hết với Na thu được số mol H2 bằng số mol X=> X chứa 2 nhóm -COOH hoặc 1 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH

Mà M=90 => X có thể là : (COOH)2 ; CH3-CH(OH)-COOH; CH2(OH)-CH2-COOH

Câu 39: Đáp án B

Câu 40: Đáp án A

Do thủy phân tạo C7H7O2Na

Nên chất X có 1 nhóm -Cl gắn trực tiếp vs Vòng và 1 -Cl gắn vs gốc HC

Cl-CH2-C6H4-Cl Sẽ có 3 vị trí

> A.3

Ngày đăng: 18/12/2015, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w