Câu 2: Thủy phân hợp chất C3H5Cl3 bằng dung dịch NaOH, kết quả thu được bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức.. Câu 7: CĐ B 07Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu ancol X, chỉ thu
Trang 1Tổng hợp ancol, phenol, ete - đề 2
Câu 1: Tách nước một hợp chất X thu được but-1-en duy nhất Danh pháp quốc tế của X là:
A 2-metyl propan-1-ol
B butan-1-ol.
C butan-2-ol
D pentan-2-ol.
Câu 2: Thủy phân hợp chất C3H5Cl3 bằng dung dịch NaOH, kết quả thu được bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 3: Khi đun nóng CH3CH2CH(OH)CH3 (butan-2-ol) với H2SO4 đặc, 1700C thì thu được sản phẩm chính là :
A but-1-en
B but-2-en
C đietyl ete
D butanal
Câu 4: Cho các ancol sau: CH3-CH2-CH2-OH (1); (CH3)2CH-OH (2); CH3-CH(OH)-CH2-OH (3); CH3-CH(OH)-CH(CH3)2 (4) Dãy gồm các ancol khi tách nước chỉ cho một olefin duy nhất là:
A (1), (2)
B (1), (2), (3)
C (1), (2), (4)
D (2), (3).
Câu 5: Đề hiđrat hóa ancol X bậc III thu được hai anken có công thức phân tử là C5H10 Hãy cho biết anken nào là sản phẩm chính?
A pent-2-en
B 3-metylbut-1-en
C 2-metylbut-2-en
D 2-metylbut-1-en
Câu 6: Đun hỗn hợp gồm metanol, etanol và propanol-1 với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp
từ 140o đến 180oC thì thu được bao nhiêu sản phẩm là hợp chất hữu cơ?
A 5
B 6
C 8
D 9
Trang 2Câu 7: (CĐ B 07)Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một
anken duy nhất Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A 5
B 4
C 2
D 3
Câu 8: Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua
bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH dư Khối lượng bình 1 tăng 0,72, bình 2 tăng 1,32 gam CTPT của ancol A là :
A C2H6O
B C3H8O
C C4H10O
D C5H12O
Câu 9: (CĐ-08) Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng),sinh ra một sản phẩm hữu
cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là
A CH3-CHOH-CH3.
B CH3-CH2-CH2-OH.
C CH3-CH2-CHOH-CH3.
D CH3-CO-CH3.
Câu 10: Oxi hóa 2 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng oxi không khí trong một bình
kín, biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80% Rồi cho 36,4 gam nước vào bình được dung dịch
X Nồng độ % anđehit fomic trong dung dịch X là:
A 58,87%
B 38,09%
C 42,40%
D 36%
Câu 11: (ĐH A 08) Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
A 7,8.
B 8,8.
C 7,4.
D 9,2
Trang 3Câu 12: Đôt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp hai ancol, đơn chức kê tiếp nhau rồi cho toàn
bộ CO2, hấp thụhết vào 1 lít dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng nồng độ của dung dịch NaOH còn lại 0,1M ( coi thể tích dung dịch không đổi) Công thức phân tử của hai ancol là:
A CH3OH vàC2H5OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH
D C4H9OH và C5H11OH
Câu 13: Hợp chất X tác dụng được với Na, AgNO3/NH3, không tác dụng với NaOH Khi cho
X tác dụng với H2/Ni,t0 tạo ancol no và ancol này tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Vậy CTCT của X là:
A CH3CH2COOH
B HO-CH2CH2 -CHO
C HCOOC2H5
D CH3CH(OH)CHO
Câu 14: (CĐ 08)Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng
kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp
M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là:
A C3H6O,C4H8O.
B C2H6O,C3H8O.
C C2H6O2,C3H8O2.
D C2H6O,CH4O.
Câu 15: (ĐH A 09) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92
lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 9,8 và propan-1,2-điol.
B 4,9 và propan-1,2-điol.
C 4,9 và propan-1,3-điol.
D 4,9 và glixerol.
Câu 16: Đun nóng rượu A với hỗn hợp (lấy dư) KBr + H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ B Hơi của 12,3 g chất B trên chiếm 1 thể tích bằng thể tích của 2,8 g nitơ trong cùng 1 điều kiện Khi đun nóng với CuO rượu A biến thành anđehit Công thức cấu tạo của A là:
A CH3OH
B C2H5OH
C CH3CH2H2OH
D CH3CH(OH)CH3
Câu 17: Có một hợp chất hữu cơ đơn chức Y, khi đốt cháy Y ta chỉ thu được CO2 và H2O
với số mol như nhau và số mol oxi tiêu tổn gấp 4 lần số mol của Y Biết rằng: Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thì được rượu đơn chức Công thức cấu tạo mạch hở của Y là:
Trang 4A CH3-CH2-OH
B CH2=CH-CH2-CH2-OH
C CH3-CH=CH-CH2-OH
D CH2=CH-CH2-OH
Câu 18: Cho chất hữu cơ X chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức Nếu đốt cháy một
lượng X thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2 Mặt khác khi cho X tác dụng với Na dư thì thu được số mol H2 bằng 1/2 số mol X đã phản ứng Công thức của X là
A CH3OH
B C2H4(OH)2.
C C2H5OH
D C4H9OH.
Câu 19: Đốt cháy V ml cồn etylic 920 thu được 28,16 gam CO2 và 33,28 gam H2O Nếu đem
V ml cồn trên cho phản ứng với Na dư thì thu được thể tích H2 (ở đktc) là
A 6,72 lít
B 7,168 lít
C 4,58 lít
D 13,53 lít
Câu 20: Đun nóng ancol no, đơn chức X với hỗn hợp (KBr và H2SO4 đặc) thu được hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, Br), trong đó Br chiếm 73,4% về khối lượng Công thức của X là:
A CH3OH
B C4H9OH
C C3H7OH
D C2H5OH
Câu 21: Đốt cháy m gam một rượu (X) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác cho m gam (X) tác dụng với Natri dư thu được 0,1 mol H2 Giá trị của m là:
A 7,6 gam
B 3,8 gam
C 6,2 gam
D 9,2 gam
Câu 22: Cho 18,8 gam hỗn hợp M gồm C2H5OH và một ancol đồng đẳng X tác dụng với Na
dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Oxi hóa 18,8 gam M bằng CuO, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit (h=100%) Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được m gam Ag Giá trị của m là:
A 86,4.
B 172,8.
C 108,0.
D 64,8.
Câu 23: Oxi hóa a gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp , thu được 2
anđehit tương ứng (h=100%) Cho 2 anđehit tác dụng hết với Ag2Otrong dung dịch NH3 , thu
Trang 5được 21,6 gam Ag Nếu đốt a gam X thì thu được 14,08 gam CO2 Tên gọi của 2 ancol trong
X là:
A metanol và etanol
B propan-1-ol và butan-1-ol.
C etanol và propan-1-ol.
D hexan-1-ol và pentan-1-ol.
Câu 24: Chia hỗn hợp M gồm CH3OH và một ancol đồng đẳng (X)thành 3 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 336 ml H2 (đktc) Oxi hoá phần 2 thành anđehit (h=100%), sau đó cho tác dụng AgNO3 trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag Phần 3 đốt c háy hoàn toàn thu được 2,64 gam CO2 Công thức phân tử của X là
A C2H6O
B C3H8O
C C4H10O
D C5H12O
Câu 25: Oxi hóa ancol đơn chức X thu được anđehit Y Hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng
được chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2
(đktc) Phần 2 đốt cháy hoàn toàn, thu được 33,6 lít khí (đktc) CO2 và 27 gam H2O Tên gọi của X là:
A Ancol metylic.
B Ancol etylic.
C Ancol allylic.
D Ancol iso-butylic.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : B
Theo quy tắc Zai-xép ta có:
CH3CH2CH2CH2OH 2 4
170o C
H SO
CH3CH2CH=CH2 (But - 1 - en)
=> Đáp án B
Câu 2: Đáp án : A
Trong các đồng phân của C3H5Cl3 có 1 chất:
CH3CH2CCl3 + 4 NaOH CH3CH2COONa + NaCl + 2H2O
Trang 6=> Đáp án A
Câu 3: Đáp án : B
Theo quy tắc Zai-xép:
CH3CH2CHOHCH3 2 4
170o C
H SO
CH3CH=CHCH3 (spc) + CH3CH2CH=CH2 (spp)
=> Đáp án B
Câu 4: Đáp án : A
Có 2 ancol thỏa mãn: (1) - tạo CH3CH=CH2 duy nhất
(2) - tạo CH3CH=CH2 duy nhất
=> Đáp án A
Câu 5: Đáp án : C
X là ancol bậc 3 => Anken phải chứa C bậc 3
Ancol :
CH3-C(OH)(CH3)-CH2-CH3 H O2
(sp phụ) (sp chính)
=> Đáp án C
Câu 6: Đáp án : C
Có 2 loại sản phẩm được tạo ra
+) Anken : có 2 anken (eten và propen)
+) Ete:
3.(3 1)
2
= 6
=> Có 8 sản phẩm
Trang 7=> Đáp án C
Câu 7: Đáp án : D
Đốt ancol X tạo ra nCO2 = 0,25 mol; nH2O = 0,3 mol
=> nX = nH2O - nCO2 = 0,05 mol => X có 5 C
=> X là C5H11OH
Các đồng phân thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CH2OH ; (CH3)2CHCH2CH2OH ;
CH2OHCH(CH3)CH2CH3
=> Đáp án D
Câu 8: Đáp án : B
Theo đề bài, suy ra nH2O = 0,04 mol ; nCO2 = 0,03 mol
=> A là ancol no, nA = nH2O - nCO2 = 0,01 mol
=> MA = 60 (C3H7OH)
=> Đáp án B
Câu 9: Đáp án : A
MY = 29.2 = 58 (CH3COCH3) => Ancol X là CH3CHOHCH3
=> Đáp án A
Câu 10: Đáp án : B
Sản phẩm của phản ứng oxi hóa: nHCHO = 1,6 mol ; nCH3OH = 0,4 mol nH2O = nHCHO = 1,6 mol
Do đó, mX = 1,6.30 + 0,4.32 + 1,6.18 + 36,4 = 126 g
=> %HCHO =
1,6.30
Trang 8=> Đáp án B
Câu 11: Đáp án : A
Giả sử có 1 mol ancol => nRCHO = nH2O = 1
=> nY = 2 => mY = 13,75.2.2 = 55
=> mRCHO = 55 - 18 = 37 => Andehit là HCHO và CH3CHO
Gọi nHCHO = x ; nCH3CHO = y Vì RCHO = 37, theo đường chéo => 7x - 7y = 0
Mặt khác : 4x + 2y = nAg = 0,6 => x = y = 0,1
Do đó, m = mCH3OH + mCH3CH2OH = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8
=> Đáp án A
Câu 12: Đáp án : B
Số mol NaOH phản ứng là: nNaOH = 0,1 mol
Vì NaOH dư => Tạo muối Na2CO3 => nCO2 = nNa2CO3 =
1
2 nNaOH = 0,05 mol
Gọi CTPT 2 ancol là CnH2n+2O
=>
1, 06
14n 18 n = 0,05 => n = 2,5
=> Ancol là C2H5OH và C3H7OH
=> Đáp án B
Câu 13: Đáp án : D
Ta thấy:
được với AgNO3
Trang 9+) CH3CHOHCHO hidro hóa tạo ancol CH3CHOHCH2OH phản ứng được với Cu(OH)2
=> Đáp án D
Câu 14: Đáp án : B
0,25 mol M tạo ra nH2 < 0,15 mol => M chứa 2 ancol đơn chức
nH2O - nCO2 = 0,125 mol => nM = 0,125 mol
=>
0,3
0,125
C
= 2,4
=> Ancol là C2H6O và C3H8O
=> Đáp án B
Câu 15: Đáp án : B
Gọi CTPT của ancol: CnH2n+2Oa (a ≥ 2 - vì ancol hòa tan Cu(OH)2)
nO2 = n +
n a
, do đó: 0,2.( n +
n a
) =
17,92
22, 4
<=> 3n - a = 7 => n = 3; a = 2 => Ancol là CH2OHCHOHCH3
m = 98
0,1
2 = 4,9 g
=> Đáp án B
Câu 16: Đáp án : C
Ta thấy: 12,3g B có số mol là nB =
2,8
28 = 0,1
=> MB = 123 Mà B có dạng R-Br => R = 123 - 80 = 43 (C3H7-)
=> A là C3H7OH, mà A tạo andehit
=> A là CH3CH2CH2OH
Trang 10=> Đáp án C
Câu 17: Đáp án : D
Vì: +) Đốt Y tạo nCO2 = nH2O
+) Y phản ứng với H2 tạo ancol đơn chức
=> Y có dạng CnH2nO
Giả sử đốt 1 mol Y => nO2 = 4 => n +
n
= 4 => n = 3
Do vậy, Y là CH2=CHCH2OH
=> Đáp án D
Câu 18: Đáp án : A
Khi cho X + Na , tạo nH2 =
1
2 nX => X là ancol đơn chức.
Có 1 ancol duy nhất khi đốt tạo nH2O = 2nCO2 là CH3OH
=> Đáp án A
Câu 19: Đáp án : D
nCO2 = 0,64 mol => nC2H5OH = 0,32 mol
Khi đốt 0,32 mol C2H5OH tạo ra nH2O = 0,32.3 = 0,96 mol
Do đó, trong V ml rượu có chứa
33, 28
18 - 0,96 =
8
=> nH2 =
1
2 (nC2H5OH + nH2O) => VH2 = 13,53 (l)
=> Đáp án D
Trang 11Câu 20: Đáp án : D
Gọi ancol là ROH, ta có: ROH H SO KBr2 4 RBr
=>
80
80
R = 0,734 => R = 29 (C2H5-)
=> Đáp án D
Câu 21: Đáp án : A
Bảo toàn khối lượng: m = mC + mH + mO = 0,3.12 + 0,4.2 + 0,1.2.16 = 7,6 g
=> Đáp án A
Câu 22: Đáp án : B
nH2 = 0,25 mol => n ancol = 0,5 mol
=>
18,8
0,5
M
= 37,6
=> Ancol còn lại là CH3OH Gọi nCH3OH = x, nC2H5OH = y
=> nAg = 4x + 2y = 1,6 mol => m = 1,6.108 = 172,8 g
=> Đáp án B
Câu 23: Đáp án : B
nAg = 0,2 mol ; nCO2 = 0,32 mol
+) Nếu các ancol khác CH3OH => nX =
1
2 nAg = 0,1 mol
=> C = 3,2
Trang 12=> Ancol là C3H7OH và C4H9OH
+) Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H5OH, giải cụ thể được nCH3OH = -0,04 (loại)
=> Đáp án B
Câu 24: Đáp án : C
Trong mỗi phần, gọi nCH3OH = x; nX = y
Giả sử X có n nguyên tử C
Ta có: +) Phần 1: nCH3OH + nX = 2nH2 <=> x + y = 0,03
+) Phần 2: 4x + 2y = nAg = 0,1
+) Phần 3: 1.x + n.y = nCO2 = 0,06
Giải hệ pt trên: x = 0,02 ; y = 0,01 ; n = 4
=> Đáp án C
Câu 25: Đáp án : C
Gọi ancol là RCH2OH, ta có:
RCH2OH + CuO RCHO + H2O + Cu
=> Khi phản ứng với Na, ancol ban đầu và hỗn hợp sau phản ứng đều tạo lượng H2 như nhau
=> n ancol = 2nH2 = 0,5 mol
Đốt phẩn 2: nCO2 = nH2O = 1,5 => Ancol không no, số C =
1,5 0,5 = 3
=> Ancol là CH2=CH-CH2OH
=> Đáp án C