1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2015 môn hóa có lời giải chi tiết THPT lam kinh

14 792 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau: 1 Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng; 2 Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng; 3 Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4; 4 Cho dun

Trang 1

Trường THPT Lam Kinh ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2015

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên thí sinh: MÃ ĐỀ 132

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; C= 12; N=14; Cl=35,5; S= 32; Na= 23; K=39; Fe= 56; Al= 27; Ag= 108; Cu= 64, Ba=137; Br=80; Mg=24; Ca=40.

Câu 1: Liên kết hóa học trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

A cộng hóa trị không cực B cộng hóa trị có cực

C ion D.hiđro

Câu 2: Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z=3); Y(Z=7); E(Z=12); T(Z=19).

A.X, E, T B X, Y, T C X, Y, E D Y, E, T

Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH Sau mỗi lần hai giờ xác

định số mol axit còn lại, kết quả như sau :

T

(giờ)

Naxit (còn) 0,570 0,420 0,370 0,340 0,335 0,333 0,333 0,333

Hiệu suất của phản ứng este hóa đạt giá trị cực đại là

A 88,8% B 33,3% C 66,7% D 55,0%

Câu 4: Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là

A 2HI (k) ↔ H2 (k) + I2 (k) B CaCO3 (r) ↔ CaO (r) + CO2 (k).

B FeO (r) + CO (k) ↔ Fe (r) + CO2 (k) D 2SO2 (k) + O2 (k) ↔ 2SO3 (k).

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng;

(2) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng; (3) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4;

(4) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng;

(5) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng; (6) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2;

(7) Cho FeS vào dung dịch HCl;

(8) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc, nóng

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

A 7 B 5 C 4 D 6

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 7,36 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe trong lượng dư dung dịch HCl thu được

4,48 lít khí (đktc) và dung dịch B % khối lượng của Mg trong hỗn hợp A là

A.54,36% B 12,56% C 60,67% D 39,13%

Câu 7: Phản ứng có phương trình ion rút gọn: HCO3- + OH- → CO32- + H2O là

A.2NaHCO3 + Ca(OH)2→ CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

B.2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

Trang 2

C.NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.

D.Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

Câu 8: Cho m gam bột kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch

X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

A 1,17 B 1,71 C 1,95 D 1,59

Câu 9: Dung dịch axit nào sau đây được dùng trong ngành khắc chữ trên thủy tinh?

A HBr B HCl C HF D HI

Câu 10: Hỗn hợp X gồm metan,propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng là m Đốt

cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 54,88 lít O2(đktc).Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol Giá trị của m là:

A.22,28 B.22,68 C.24,24 D.24,42

Câu 11: Khí G được dùng đểkhử trùng cho nước sinh hoạt Khí G là

A CO2 B O2 C Cl2 D N2.

Câu 12: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn KNO3 là

A.KNO2, O2 B KNO2, N2, O2 C KNO2, NO2, O2 D K2O, NO2, O2

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A Sục khí CO2 vào dung dịch A,

qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:

Khối lượng

Kết tủa

Giá trị của X là

Câu 14: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A C2H5OH B C2H6 C CH3CHO D CH3COOH.

Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc được dung dịch Y; 3,024

lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn không tan Rót 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y được 5,46 gam kết tủa Giá trị của m là

A 8,74 gam B 7,21 gam C 8,58 gam D 8,2 gam

Câu 16: Cho 26,88 gam bột sắt vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn B và khí NO( sản phản khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là

A.17,04 B 15,36 C 15,92 D 13,44

Câu 17:Thuốc thử nào dưới đây phân biệt được khí O2 và O3 bằng phương pháp hóa học?

A.Dung dịch NaOH B Dung dịch KI + hồ tinh bột

C.Dung dịch CuSO4 D Dung dịch H2SO4

Trang 3

Câu 18: Cho dãy các chất: Cu, CuO, Fe3O4, C, FeCO3, Fe(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là

A 3 B 4 C 2 D 1.

Câu 19: Hợp chất nào sau đây không phản ứng với Al2O3 ngay cảở nhiệt độ cao?

A KOH B H2SO4 loãng C Cr D NH3

Câu 20: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và

Ba(OH)2 x mol/l Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng

đều xảy ra hoàn toàn

Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,1 và 0,075 B 0,05 và 0,1 C 0,075 và 0,1 D 0,1 và 0,05.

Câu 21: Hỗn hợp X gồm Na và Al4C3 hoà tan vào nước thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan duy nhất

3,36 lít khí C (đktc) Khối lượng Na cần dùng là

A 2,76 gam B 0,15 gam C 0,69 gam D 4,02 gam.

Câu 22: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều

kiện

không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:

- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)

- Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là

A FeO và 19,32 B Fe3O4 và 19,32 C Fe3O4 và 28,98 D Fe2O3 và 28,98.

Câu 23: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

A Al B KMnO4 C Cu(OH)2 D Ag.

Câu 24: Có thể dùng CaO (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào sau đây?

A NH3, O2, N2, CH4, H2 B NH3, SO2, CO, Cl2.

C N2, NO2, CO2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2, CO2,

H2

Câu 25: Cho hình vẽ như sau:

Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa ddBr2 là

A Có kết tủa xuất hiện.

B Dung dịch Br2 bị mất màu.

C Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2 Na2SO3 tt

D Không có phản ứng xảy ra.

Câu 26: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A Metyl metacrylat B Etilen glicol C But-2-en D Axit acrylic

Câu 27: Đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thể tích O2 đã

tham gia phản ứng cháy (đktc) là

A 5,6 lít B 2,8 lít C 4,48 lít D 3,92 lít.

Trang 4

Câu 28:Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy : nCO2:nO2 : nH2O

bằng 6: 7: 8

A có đặc điểm là

A.Tác dụng với Na dư cho n H2 = 2,5 nA B Tác dụng với Cu đun nóng cho ra hợp chất đa chức

C Tách nước tạo thành 1 anken duy nhất D Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2

Câu 29 Phenol không tham gia phản ứng với:

A dung dịch Br2 B K kim loại C Dung dịch NaOH D Dung dịch HCl

Câu 30:Trung hòa 93,6 gam hỗn hợp gồm axit fomic,axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng

1000ml dung dịch KOH 1M cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối

lượng là

A.88,64gam B.116,84 gam C 131,6 gam D 96,8 gam

Câu 31: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế anđehit axetic trong công nghiệp :

H 2 O/H + K 2 Cr 2 O 7/ H 2 SO 4

Câu 32: Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được m gam

glixerol Giá trị của m là

A.27,6 B.9,2 C.14,4 D.13,8

Câu 33: X là hỗn hợp 2 este của cùng một ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp

Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc) Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng xảy ra hòan toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 13,5 B 7,5 C 15,0 D 37,5

Câu 34: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2; 1,4 lít khí N2( các thể

tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O.Công thức phân tử của X là

A.C3H7N B.C2H7N C.C3H9N D.C4H9N

Câu 35: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở(A được tạo ra bởi các amino axit có 1 nhóm

amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng một lượng NaOH gấp 3 lần lượng cần dùng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 58,2 gam Số liên kết peptit của peptit A là

A 14 B 15 C 4 D 5

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol aminoaxit no mạch hở B tác dụng vừa đủ

với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N2 (đktc) Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?

A 75,52 B 84,96 C 89,68 D 80,24

Câu 37: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được đem

thực hiện phản ứng tráng gương thì thu được 5,4 gam bột kim loại Biết rằng hiệu suất của quá trình phản ứng là 50% Giá trị của m là

A 1,620 gam B 10,125 gam C 6,480 gam D 2,531 gam

Câu 38:Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ (c) Glucozơ, fructozơ, và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc (d) Glucozơ làm mất màu nước brom

(e) Thủy phân mantozơ thu được glucozơ và fructozơ

Trang 5

Số phát biểu đúng là

A.2 B.4 C.3 D.1

Câu 39: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

A CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh B CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

C CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2 D CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

Câu 40: Than hoạt tính có rất nhiều ứng dụng trong y học, chẳng hạn như làm dược liệu trong điều trị

ngộ độc thực phẩm hay ngộ độc khi uống nhầm hóa chất Than hoạt tính được chế tạo thành viên uống sử dụng tiện lợi cho những trường hợp ngộ độc Ứng dụng này là nhờ vào đặc tính nào của than hoạt tính?

A tính trơ của than hoạt tính B khả năng hấp thụ của than hoạt tính

C khả năng hấp phụ của than hoạt tính D khả năng thăng hoa của than hoạt tính

Câu 41: Cho các chất: HCHO, HCOOH, HCOONH4, CH3CHO và C2H2 Số chất có khả năng tham gia

phản

ứng tráng gương là

A 3 B 4 C 5 D 2

Câu 42: Có các chất: axit acrylic, phenol, anilin, stiren, benzen, but -1,3-đien, anđehit fomic, axeton Số

chất phản ứng với dung dịch Br2/H2Oở điều kiện thường là

A 7 B 5 C 8 D 6

Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2-CH=CH-CH2OH Đốt cháy hoàn

toàn m gam hỗn hợp X rồi dẫn sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra

20 gam kết tủa dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi rồi đem cân thì thấy cân được 5,6 gam Giá trị của m là:

A 8,2 B 5,4 C 8,8 D 7,2

Câu 44:Hỗn hợp A gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn A thu được 0,5 mol

CO2 Mặt khác oxi hóa A thì thu được hỗn hợp B gồm các axit và anđehit tương ứng( Biết 60% lượng

ancol biến thành anđehit phần còn lại biến thành axit).Cho B vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag.Giá trị của m là:

A.38,88 B.60,48 C.51,84 D.64,08

Câu 45: Nhận xét nào sau đây sai?

A Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.

B Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.

C Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.

D Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Câu 46: Kết luận nào sau đây không đúng?

A.Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá

học

B.Gắn tấm kẽm vào mạn tàu thuỷ làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu được bảo vệ.

C.Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

D.Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì

thiếc sẽ bị ăn mòn trước

Câu 47: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68

ampe, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí

NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của t là

A 1,25 B 1,0 C 1,2 D 1,4.

Trang 6

Câu 48: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang Những loại

tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo là

A. Tơ visco và

B. tơ nilon-6,6 B Tơ nilon – 6,6 và tơ capron.

C Tơ tằm và tơ enang D Tơ visco và tơ axetat.

Câu 49: Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với H2N-CH2-COOH ?

A HNO3, KNO3 B NaCl, NaOH C HCl, NaOH D.Na2SO4, HNO3

Câu 50: Anilin có công thức là

A H2N-CH2-CH2-COOH

C CH3-CH(NH2)-COOH

B C6H5-NH2

D H2N-CH2-COOH

Trang 7

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

Dễ thấy HCl không thể có liên kết ion hoặc hidro, vì có độ âm điện khác nhau nên liên kết H-Cl là cộng hóa trị có cực

=> Đáp án B

Câu 2:

Các nguyên tố là kim loại là X, E và T, loại Y là Nito

=> Đáp án A

Câu 3:

Hiệu suất cực đại khi este hình thành lớn nhất

=> (1-0,3333)/1 = 66,7%

=>C

Câu 4:

Cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch nếu tổng số mol khí ở bên phản ứng lớn hơn bên sản phẩm

=> Đáp án D

Câu 5:

Trừ phản ứng số 7, còn lại các phản ứng đều là oxi hóa khử

=> Đáp án A

Câu 6:

Đặt nMg = a, nFe = b, ta có hệ:

24a + 56b = 7,36 a + b = 0,02

=> a = 0,12, b = 0,08

=> %Mg = 39,13%

=> Đáp án D

Câu 7:

Loại A và D vì CaCO3 có kết tủa nên không ghi vào phương trình

ý C loại vì CO2 là khí

=> Đáp án B

Câu 8:

K+H2O -> KOH+1/2H2

Trang 8

kết tủa lớn nhất <=> nOH-=3nAl3+

Trang 9

Đặt nK=x

Ta có : nOH-=x+0,09 ; nH+=0,01 ; nAl3+=0,04

=> x+0,09=0,02+0,04.3=>x=0,05

=>m=0,05.39=1,95g => đáp án C

Câu 9:

Theo phản ứng:

SiO2 + 4 HF -> SiF4 + 2 H2O

chỉ có HF hòa tan được thủy tinh

=> Đáp án C

Câu 10:

Theo bài ra, có nBr2 = 0,35 mol

=> n anken = 0,35 mol => n ankan = 0,22

Đặt hỗn hợp gồm CnH2n với số mol 0,35 mol và CmH2m+2 0,22 mol

CnH2n + 3n/2 O2 -> nCO2 + nH2O

0,35 0,35.3n/2

CmH2m+2 + (3m+1)/2 O2 -> mCO2 + (m+1)H2O

0,22 0,22.(3m+1)/2

=> 0,35.3n/2+0,2(3m+1)/2=2,45 => 0,35n+0,22m=1,56 m = 0,35.14n+0,22.(14m+2)=22,28g

=> Đáp án A

Câu 11:

Khí dùng để khử trùng nước sinh hoạt là Cl2 (thực tế vì Cl2 độc nên người ta thường sử dụng hợp chất củaclo)

=> Đáp án C

Câu 12:

Vì K là kim loại kiềm nên sản phẩm thu được gồm KNO2, O2

=> Đáp án A

Câu 13:

nOH-=2nCa(OH)2=2nCaO = 0,4

Nhìn vào đồ thị, nhận thấy kết tủa lớn nhất khi nCO2=8x

CO2+2OH- > CO32-+H2O

=> 8x=0,4/2 => x=0,025

Câu 14:

Vì axit có liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi cao nhất trong 4 chất

=> Đáp án D

Câu 15:

nAl dư = 0,54/27=0,02

Al(OH)4- + H+ -> Al(OH)3+H2O

x x x

Al(OH)3+3H+ -> Al3+ + 3H2O

Trang 10

Đặt nAl(OH)4- = x

Ta có : x-(0,11-x)/3=0,07 => x=0,08 => nAl pư = 0,08

nH2 = nBa+3/2nAl => nBa = 0,015

=> nBaO=(nAl-2nBa)/2=0,025

=>m=0,1.27+0,015.137+0,025.153=8,58g

Câu 16:

4H+ + NO3- +3e -> NO +2H2O

=>nNO=0,18

Dung dịch sau phản ứng gồm 0,48 mol Fe2+ ; x mol Cu2+, 0,3 mol NO3- ; 0,72 mol Na+ và 0,72 mol

SO42-Bảo toàn điện tích => x=0,03

Bảo toàn Cu : m+0,03.64=0,24.64 => m=13,44g

=> Đáp án D

Câu 17:

Phương trình: 2KI+H2O+O3 -> 2KOH+I2+O2

Nhận biết I2 bằng hồ tinh bột

=> Dung dịch KI + hồ tinh bột

=> Đáp án B

Câu 18:

Các chất tham gia phản ứng không tạo SO2 là CuO và Fe(OH)3 vì đã lên số oxi hóa cao nhất

=> Đáp án C

Câu 19:

NH3 chỉ phản ứng với ion Al3+ trong dung dịch, vì trong dung dịch NH3 mới phân li ra OH- để hòa tan nhôm oxit

=> Đáp án D

Câu 20:

200 ml dd X có mol OH- = 0,2(x+2y) và 200 ml dd Y có mol OH- = 0,2(y + 2x) TH 1: 0,04 mol CO2 +

200 ml dd X cho 0,01 mol BaCO3 + dd M

TH 2: 0,0325 mol CO2 + 200 ml dd Y cho 0,0075 mol BaCO3 + dd N

dd M + KHSO4 và dd N + KHSO4 đều cho kết tủa ==> trong M và N có

Ba(HCO3)2 ==> CO32- hếtTH1 : mol BaCO3 = mol OH- - mol CO2 = 0,2(x+2y) - 0,04 = 0,01 ==> x + 2y = 0,25

TH2 : mol BaCO3 = mol OH- - mol CO2 = 0,2(2x+y) - 0,0325 = 0,0075

=> 2x + y = 0,2=> x = 0,05 và y = 0,1

=> Đáp án B

Câu 21:

Na+H2O -> NaOH + 1/2H2

Al4C3+12H2O+4NaOH -> 3CH4+4Na[Al(OH)4]

Đặt nNa=x

Ta có : 1/2x+3/4x=0,15 => x=0,12 => m=0,12.23=2,76g

Ngày đăng: 18/12/2015, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w