1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2015 môn hóa có lời giải chi tiết THPT đào DUY từ lần 5

13 594 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Al Câu 2: Dung dịch NH3 dư không hòa tan được chất nào sau đây A.. ZnOH2 Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl thu được bao nhiêu lít H2 ở đktc.. Có bao nhiêu chất tron

Trang 1

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ V – THPT ĐÀO DUY TỪ

MÔN: HÓA HỌC

Câu 1: Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch kiềm mạnh

A Cu B Fe C Mg D Al

Câu 2: Dung dịch NH3 dư không hòa tan được chất nào sau đây

A AgCl B Al(OH)3 C Cu(OH)2 D Zn(OH)2

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl thu được bao nhiêu lít H2 ở đktc

A 2,24 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 4,48 lít

Câu 4: Tính khối lượng NaOH thu được khi hòa tan hoàn toàn 4,6 gam Na vào nước

A 10 gam B 8 gam C 12 gam D 6 gam

Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Na, Al, Fe, Zn, Ni, Ba Có bao nhiêu kim loại trong số trên chỉ

có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 6: Kim loại nào sau đây có thể dùng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng phương pháp điện hóa

A Cu B Fe C Al D Ag

Câu 7: Phản ứng nào xảy ra khi tạo thành nhũ đá (thạch nhũ) trong hang động ở các vùng núi

đá vôi:

A CaCO3  CaO + CO2 B CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2

C Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O D CaO + H2O  Ca(OH)2

Câu 8: Để bảo quản kim loại kiềm, dùng cách nào sau đây

A Ngâm kim loại trong nước

B Ngâm kim loại trong dầu hỏa

C Ngâm kim loại trong C2H5OH nguyên chất

D Cho vào lọ nút kín

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn một mẩu Kali vào nước thoát ra 2,24 lít H2 ở đktc được dung dịch

X Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam chất rắn

A 5,6 gam B 11,2 gam C 8,4 gam D 6,72 gam

Câu 10: Cho các chất: metylamoni axetat, alanin, natri bicacbonnat, nhôm hydroxit, kẽm oxi, axit

glutamic Có bao nhiêu chất trong số trên vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl

A 3 B 4 C 6 D 5

Câu 11: Có bao nhiêu đissaccarit trong số các chất: glucozo, mantozo, fructozo, saccarozo,

annylopectin, xenlulozo

A 2 B 3 C 4 D 1

Câu 12: Trung hòa hoàn toàn 5,7 gam một amin đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch

HCl 1M Công thức của X là:

A C2H5N B CH5N C C3H9N D C3H7N

Câu 13: Chất nào sau đây thuộc hidrocacbon no mạch hở

A isobutan B butadien C butin D buten

Trang 2

Câu 14: Lên men giấm từ ancol nào sau đây:

A ancol etylic B ancol propylic C ancol metylic D etylen glycol

Câu 15: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat bằng dung dịch chứa 8 gam NaOH Cô cạn dung

dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam chất rắn khan

A 8,2 gam B 12,2 gam C 10,2 gam D 14 gam

Câu 16: X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối Tỷ lệ % khối lượng cacbon trong X là

A 40,45% B 26,96% C 53,93% D 37,28%

Câu 17: Cho các axit a) CH3COOH b) C2H5COOH c) CH2Cl-COOH d) CHCl2-COOH e)

CCl3COOH Hãy sắp xếp các axit trên theo chiều lực axit tăng hoặc giảm dần

A a > b> c>d>e B e> d > c > b > a C b < a < c < d < e D c < d < e < b < a

Câu 18 : Phải thực hiện ít nhất bao nhiêu phản ứng để điều chế C2H2 từ CH3CHO

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 19: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit cho sản phẩm

có khả năng tráng bạc

A 2 B 3 C 5 D 4

Câu 20: Este X có công thức C4H6O2 được điều chế trực tiếp từ axit Y và chất hữu cơ Z Z

không thể là chất nào sau đây?

A C2H2 B CH3OH

C C2H5OH D CH2=CH-CH2OH

Câu 21: Cho các chất: triolein, metyl metacrylat, axit propionic, metyl amoni fomat, phenyl fomat

Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 22:: Dung dịch amino axit nào sau đây làm đổi màu quỳ tím

A Valin B Glixin C Lisin D Alanin

Câu 23: Hòa tan a mol Al và b mol Ba vào nước dư chỉ thu được dung dịch trong suốt Quan hệ giữa a

và b là:

A a = 2b B a ≤ 2b C a < b D a > b

Câu 24: Khi đun nóng HI trong một bình kín xảy ra phản ứng 2HI khí H2 khí + I2 khí Ở to C

hằng số cân bằng K của phản ứng bằng 11/64 Tỷ lệ %HI bị phân hủy là

A 20% B 25% C 15% D 30%

Câu 25: Đốt nóng 37,9 gam hỗn hợp Zn và Al trong bình chứa khí Cl2 được 59,2 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư Dẫn khí H2 thu được qua ống đựng CuO dư nung nóng Sau phản ứng kết thúc khối lượng rắn trong ống giảm 8 gam Tính tye lệ phần trăm khối lượng Zn trong hỗn hợp đầu

A 16,34% B 18,65% C 82,52% D 85,75%

Câu 26: Cho các chất etylen glycol, hexa metylen điamin, axit α-amino propionic, axit acrylic, axit

adipic, axit terephtalic, acrylonitric Có bao nhiêu chất trong số trên có thể tham gia phản ứng trùng ngưng

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 27: X là một polime được tạo thành do phản ứng đồng trùng hợp đimetyl butadien và acrylonitrin.

Đốt cháy hoàn toàn một lượng X bằng một lượng oxy vừa đủ thu được hỗn hợp khí ở 200oC, 1 at có chứa 57,69% thể tích là CO2 Tỷ lệ 2 loại mắt xích đimetyl butadien/ Acrylonitrin là

Trang 3

A 1/3 B 2/3 C 3/2 D 4/5

Câu 28: Cho các công thức sau: C2H4O2 , C3H6O, C2H2O2, C4H6O4 , C3H8O2 Có bao nhiêu công thức trong số trên có thể phù hợp với hợp chất đa chức

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp gồm một hidrocacbon no X và một amin đơn

chức Y được 0,8 mol CO2 và 0,055 mol N2 Công thức phân tử của 2 chất là:

A C3H8 , C3H7N B C2H6 ; C4H11N C CH4 , C3H9N D C3H8,C4H9N

Câu 30: Phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây là phản ứng oxy hóa khử

A CaCO3 B KMnO4 C NH4Cl D Al(OH)3

Câu 31: Cần dung dịch chứa bao nhiêu mol HCl khi cho tác dụng với 15,05 gam hỗn hợp gồm

FeO và NaNO3 để sau phản ứng thu được sản phẩm duy nhất là NO và dung dịch chỉ chứa NaCl và

FeCl3 A 0,4 mol B 0,6 mol C 0,5 mol D 0,3 mol

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,04 gam Al2O3 trong dung dịch có 0,14 mol HCl được dung dịch

X Tính số mol NaOH nhiều nhất cần cho vào X để kết thúc phản ứng thu được 0,01 mol kết tủa A 0,17 mol B 0,12 mol C 0,1 mol D 0,185 mol

Câu 33: Cho 0,03 mol CO2 hấp thụ hết vào 1000 ml dung dịch Ca(OH)2 Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch trước phản ứng Nồng độ mol/lít của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là

A 0,015M B 0,03 M C 0,0216M D 0,0324M

Câu 34: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol là NaOH, NaCl, Ba(OH)2 , CH3COONa có giá trị pH tương ứng là a,b,c,d Nhận xét nào sau đây là đúng?

A a > b > c > d B d > a > c > b

C c > b > a > d D c > a > d > b

Câu 35: Hợp chất hữu cơ CxHyO2N2 là muối amoni của amino axit phản ứng hoàn toàn với dung

dịch H2SO4 loãng theo tỉ lệ mol tương ứng là bao nhiêu

A ½ B 2/1 C 1/1 D 1/3

Câu 36: Đun nóng C2H5OH trong dung dịch H2SO4 đặc được hỗn hợp khí etylen và SO2 Dùng chất nào sau đây chỉ thu được etylen

A Dung dịch KMnO4 B Dung dịch KOH

C Dung dịch K2CO3 D Dung dịch Br2

Câu 37: Hai dung dịch X, Y và các muối clorua của chúng tham gia các phản ứng sau

X + 2YCl3  XCl2 + 2YCl2 , Y + XCl2  YCl2 + X Theo các phản ứng trên, nhận xét nào sau đây đúng

A Tính khử X > Y B Tính oxi hóa Y3+ > X2+ > Y2+

C Tính oxi hóa Y2+ > X2+ > Y3+ D X oxy hóa Y2+

Câu 38: Để loại bỏ toàn bộ Ca2+ , Mg2+ trong V ml nước cứng người ta dùng vừa đủ x ml dung dịch

Na2CO3 nồng độ a mol/lit hoặc y ml dung dịch Na3PO4 b mol/lit Biểu thức liên hệ x, y, a, b là

A 3ax = 2by B by = 2ax C ax = by D 3by = 2ax

Câu 39: Cho 7,26 gam hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa C,H, O) phản ứng vừa hết 0,1

mol NaOH được 1,8 gam ancol B và một muối Cho toàn bộ B qua bình Na dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 1,77 gam Hỗn hợp X gồm

A HCOOC3H7 và CH3COOC3H7 B C3H7OH và CH3COOC3H7

C C2H5COOCH3 và C2H5COOH D CH3COOC3H7 và CH3COOH

Trang 4

Câu 40: Một hỗn hợp gồm alanin và etyl amin, ở điều kiện thích hợp phản ứng hoàn toàn với nhau

được hỗn hợp Z gồm 2 chất Toàn bộ Z phản ứng vừa hết 0,25 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ban đầu được bao nhiêu mol khí N2

A 0,1 B 0,0375 C 0,125 D 0,2

Câu 41: Phản ứng nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên hang động trong các núi đá vôi

A Ca(HCO3)2 + 2NaOH  Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O B CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

C Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

D NaHCO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3 + H2O

Câu 42: Mệnh đề nào sau đây không đúng? A Thành phần chính của vôi tôi là Ca(OH)2

B Thành phần chính của thạch cao là CaSO4

C Thành phần chính của thạch anh là SiO2

D Thành phần chính của vôi sống là CaCO3

Câu 43: Chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng

ngưng

A PE B Nilon -6,6 C Poli vinilic D Tơ capron

Câu 44: Một loại đá có 75% khối lượng là CaCO3 còn lại là tạp chất trơ không phản ứng Nung

nóng 120 gam loại đá trên được 88,32 gam chất rắn Tính tỷ lệ % CaCO3 bị nhiệt phân

A 80% B 75% C 70% D 85%

Câu 45: Chia m gam Cu(NO3)2 thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1: Đem nhiệt phân hoàn toàn được chất rắn X

- Phần 2: Đem điện phân hoàn toàn được chất rắn Y

Đem hòa tan hoàn toàn rắn X và Y trong dung dịch HNO3 được sản phẩm khử duy nhất NO Lượng HNO3

đem dùng trong 2 trường hợp hơn kém nhau 0,06 mol Tính m

A 34,48 gam B 37,6 gam C 33,84 gam D 30,08 gam

Câu 46: Cho 2,24 gam bột Fe vào dung dịch chứa 8,86 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 Kết thúc phản ứng được chất rắn Y Cho toàn bộ Y vào dung dịch FeCl3 dư cho tới khi ngừng phản ứng thì thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 1,56 gam Tính tỉ lệ % khối lượng AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu

A 57,56% B 28,75% C 43,25% D 62,44%

Câu 47: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức có thành phần phân tử h ơn kém nhau 1 nguyên tử các bon

và có tỉ khối hơi hỗn hợp so với metan = 5,125 Đun nóng X với lượng dư dung dịch kiềm MOH được hỗn hợp rắn Y và 1,92 gam một ancol Nung Y ở nhiệt độ cao cho tới phản ứng kết thúc được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp khí P Cho Z phản ứng với HCl dư được 1,344 lít khí (đktc) Tỷ khối hơi của hỗn hợp P so với O2 là:

A 1,25 B 1,05 C 0,85 D 0,75

+H 2 O -H 2 O +H 2 O

Câu 48: Cho sơ đồ CH2=C(CH3)-CH2-CH3 → X → Y → Z Các chất X, Y, Z đều là sản phẩm chính Nhận xét nào sau đây đúng

A X là 2-metylbut-3-ol B Y là 2-metylbut-1-en

C Z là 2-metylbut-2-ol D Y là 2-metylbutan

Câu 49: Trong phản ứng nào dưới đây Brom chỉ đóng vai trò chất khử

A Br2 + RCHO + H2O → RCOOH + HBr

B Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

C Br2 + 2NaOH → NaBrO + NaBr + H2O D Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl

Trang 5

Câu 50: Hòa tan hết m gam kim loại X trong dung dịch HNO3 được sản phẩm khử duy nhất là

0,1 mol NO Cũng m gam X hòa tan hết trong dung dịch HCl được 13,35 gam muối khan Kim loại M là

A Fe B Cu C Al D Mg

Trang 6

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Đáp án D

Câu 2: Đáp án B

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án B

Câu 5: Đáp án B

Câu 6 : Đáp án C

Câu 7: Đáp án C

Câu 8: Đáp án B

Câu 9: Đáp án B

Câu 10: Đáp án C

Câu 11: Đáp án A

Câu 12: Đáp án D

Câu 13: Đáp án A

Câu 14: Đáp án A

Câu 15: Đáp án B

Câu 16: Số mol X = (1,255 – 0,89):36,5 = 0,01 mol

MX = 0,89 : 0,01 = 89 => NH2C2H4COOH Phần trăm khối lượng cacbon = 40,45%

=> Đáp án A

Câu 17: Đáp án C

Ca(OH) 2 + NaOH

Câu 18: Ta có: CH3CHO CH3COONa → CH4 → C2H2

=> Đáp án B

Câu 19: Gồm 3 đồng phân HCOOC3H5 và 1 đồng phân CH3COOCH=CH2

=> Đáp án D

Câu 20: RCOOC2H5 Không có gốc R nào không no (để thỏa mãn C4H6O2) Chỉ có thể các trường hợp

CH3COOH + C2H2 , CH2=CH-COOH + CH3OH , HCOOH + CH2=CH-CH2OH

=> Đáp án C

Trang 7

Câu 21: Chỉ có triolein cho glyxerol , metyl metacrylat cho CH3OH

=> Đáp án A

Câu 22: Đáp án C

Câu 23:

Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

a/2 a (mol)

Thu được dung dịch trong suốt gồm Ba(AlO2)2 có thể còn Ba(OH)2 dư nên b ≥ a/2 hay a ≤ 2b

=> Đáp án B

Câu 24:

2HI  I2 + H2

1 0 0

x x/2 x/2 (1-x) x x

x 2 /4 1

= => x = 0,2 (20%)

(1 – x) 2 64

=> Đáp án A

59,2 – 37,9

Câu 25: Số mol Cl2 phản ứng = = 0,3 mol

71 CuO + H2  Cu + H2O

Số mol H2 = số mol CuO phản ứng = 8/16 = 0,5 mol

Đặt x mol Zn , y mol Al

Cl2 + 2e  Cl

-2H+ + 2e  H2

Theo bảo toàn e: 2x + 3y = (0,3.2) + (0,5.2)

Phương trình khối lượng: 65x + 27y = 37,9

=> x = 0,5 (Zn), y = 0,2 (Al)

100.0,5.65

Phần trăm khối lượng : Zn = = 85,75%

Trang 8

=> Đáp án D

Câu 26: 5 chất đó là: etylen glycol, hexa metylen điamin,axit α-amino propionic, axit

adipic,axit terephtalic

=> Đáp án C

Câu 27: Đáp án A

Câu 28: C2H2O2 tương ứng OHC-CHO , C4H6O4 tương ứng axit hoặc este 2 chức ví dụ

HOOC-CH2- HOOC-CH2-COOH , C3H8O2 tương ứng ancol HO-C3H6-OH

=> Đáp án B

Câu 29: Số amin đơn chức = 2.0,055 = 0,11 mol

Số mol CxHy = 0,12 mol

Có phương trình 11n + 12m = 0,8 mol CO2

Phù hợp với amin n = 4 cacbon và hydro cacbon m = 3 cacbon

Thỏa mãn đáp án C3H8,C4H9N

=> Đáp án D

Câu 30: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

=> Đáp án B

Câu 31: 3FeO + NO3- + 10H+ → 3Fe3+ + NO + 5H2O

x mol y mol Theo ptpu có: x = 3y

Phương trình khối lượng 72x + 85y = 15,05

=> y = 0,05 => nH+ = 0,5 mol tương ứng 0,5 mol HCl

=> Đáp án C

Câu 32:

Hòa tan 0,02 mol Al2O3 hết 0,12 mol HCl

Dung dịch thu được có 0,04 mol AlCl3 và 0,02 mol HCl dư

HCl + NaOH → NaCl + H2O

AlCl3 + 3NaOH  3NaCl + Al(OH)3

Trug hòa hết 0,02 mol NaOH Tạo kết tủa cực đại hết 0,12 mol NaOH được 0,04 mol Al(OH)3

Trang 9

Để chỉ còn 0,01 mol kết tủa cần hòa tan 0,04 - 0,01 = 0,03 mol kết tủa => cần thêm 0,03 mol NaOH

Tổng số mol NaOH đã đem dùng là

0,02 + 0,12 + 0,03 = 0,17 mol

=> Đáp án A

Câu 33:

x mol Ca(OH)2 + x mol CO2 → CaCO3 + H2O

Để lượng dung dịch không thay đổi lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch p hải bằng lượng CO2, hấp thụ vào dung dịch = 1,32 (g)

(0,03 - x) mol CO2 hòa tan (0,03 - x) mol CaCO3

Còn lại : [x - (0,03 - x)].100 = 1,32 gam kết tủa tách ra

x = 0,0216

=> Đáp án C

Câu 34: Đáp án D

Câu 35:

Giả sử là muối amoni của NH3

2NH2RCOONH4 + 2H2SO4 → (NH3RCOOH)2SO4 + (NH4)2SO4 tỷ lệ mol 1:1

=> Đáp án D

Câu 36:

KMnO4 phản ứng với cả 2 chất

Dung dịch Br2 phản ứng với cả 2 chất K2CO3 phản ứng với SO2 nhưng lại sinh ra CO2

Chất có thể dùng là dung dịch KOH

=> Đáp án B

Câu 37:

X + 2YCl3  XCl2 + 2YCl2

Y + XCl2  YCl2 + X

Nhận xét đúng là Tính oxi hóa Y3+ > X2+ > Y2+

=> Đáp án B

Câu 38:

Trang 10

Ta có :

nM2+ = n(mol), nNO2CO3 = (mol)

1000

CO32+ + M2+  MCO3

=> n = xa/1000

Yb/1000 mol Na3PO4 : 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2

=> (by : 1000).3/2 = n

Vậy 3by = 2xa

=> Đáp án D

Câu 39:

ROH RONa khối lượng bình Na tăng 1,8.(R + 16)/(R +17) = 1,77 gam R = 43 => Ancol C3H7OH

n ancol = 1,8.60 =0,03 mol

Số mol hỗn hợp = số mol NaOH = 0,1 mol trong đó có 0,03 mol este và 0,07 mol axit sinh ra cùng một muối và 0,07 mol H2O

Khối lượng muối = 8,2 g tương ứng 0,1 mol đó là CH3COONa , 2 chất ban đầu CH3COOC3H7 và CH3COOH

=> Đáp án D

Câu 40:

Sản phẩm thu được gồm chất Q là CH3-CH(NH2)-COONH3C2H5 và một chất P khác do phản ứng còn

dư Q phản ứng với HCl hay NaOH thì luôn có nHCl = 2nNaOH

Theo đề bài cần 0,25 mol HCl và 0,1 mol NaOH thì chất P còn dư phải là C2H5NH2 để số mol HCl phản ứng nhiều hơn nC2H5NH2 dư = 0,25 - 2.0,1 = 0,05 mol

Mặt khác, 0,1 mol NaOH đã phản ứng với 0,1 mol

Vậy ban đầu có 0,1 mol CH3-CH(NH2)-COOH và 0,15 mol C2H5NH2

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp được : 0,05 + 0,075 = 0,125 mol N2

=> Đáp án C

Câu 41: Đáp án B

Câu 42: Đáp án D

Câu 43:

Ngày đăng: 18/12/2015, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w