1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT QG 2015 môn hóa có lời giải chi tiết chuyên vinh lần 3

16 4,3K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm mềm dung dịch Y loại bỏ hết các cation kim loại cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng là... Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các đơn chất sau: S, C, Al

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA- LẦN 3-NĂM 2015 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

Mã đề thi 132

Họ và tên thí sinh: SBD:

Câu 1: X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp trong

bảng tuần hoàn Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 22 Nhận xét đúng về

X, Y là

A Đơn chất của X tác dụng được với đơn chất của Y.

B Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X.

C Hợp chất của X với hiđro là phân tử phân cực.

D Công thức oxit cao nhất của Y là YO3

Câu 2: Khi nước thải các nhà máy có chứa nhiều các ion: Cu2+, Fe3+, Pb2+ thì có thể xử lí bằng chất nào trong các chất sau?

A Giấm ăn B Muối ăn C Vôi tôi D Phèn chua.

Câu 3: Phát biểu sai là

A Đốt than, lò than trong phòng kín có thể sinh ra khí CO độc, nguy hiểm.

B Rau quả được rửa bằng nước muối ăn vì nước muối có tính oxi hóa tiêu diệt vi khuẩn.

C Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím chiếu vào trái đất.

D Để khử mùi tanh của cá tươi (do amin gây ra) người ta rửa bằng giấm ăn.

Câu 4: Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là

A ancol metylic. B ancol tert-butylic.

C 2,2-đimetylpropan-1-ol D ancol sec-butylic.

Câu 5: Dãy các chất, ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

A Fe2+, Br2, N2, H2O, HCl B NO2, SO2, N2, Cu2+, H2S

C CO2, Br2, Fe2+, NH3, F2 D NO2, H2O, HCl, S, Fe3+.

Câu 6: Amin bậc II là

A đietylamin B isopropylamin. C sec-butylamin. D etylđimetylamin.

Câu 7: Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3

, Cl - trong đó nồng độ HCO3

là 0,002M và Cl

là 0,008M Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng

Na2CO3.10H2O gần nhất với khối lượng là

Trang 2

A 2,574 gam B 0,229 gam C 0,085 gam.D 0,286 gam.

Câu 8: Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở phòng thí nghiệm.

Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong các khí sau:

O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2?

A (1) thu O2, N2; (2) thu SO2 Cl2; (3) thu NH3, HCl

B (1) thu O2, HCl; (2) thu SO2, NH3; (3) thu N2 Cl2

C (1) thu NH3; (2) thu HCl, SO2, Cl2; (3) thu O2, N2

D (1) thu NH3, N2, Cl2; (2) thu SO2; (3) thu O2, HCl

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn cùng khối lượng các đơn chất sau: S, C, Al, P rồi cho sản phẩm

cháy của mỗi chất tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thì sản phẩm cháy của chất tạo ra được khối lượng muối lớn nhất là

A S B C C P D Al.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic Lấy m gam X tác dụng với dung

dịch NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2 Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả

sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là

A (m + 30,8) gam B (m + 9,1) gam C (m + 15,4) gam D (m + 20,44) gam.

Câu 11: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X

thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít

H2 (đktc) Giá trị của V là

A 6,72 B 4,48 C 5,6 D 2,8.

Câu 12: Có các phát biểu sau:

(1) Một trong những nguyên liệu sản xuất gang là quặng pirit sắt

(2) Dung dịch H2S tiếp xúc với không khí dần trở nên vẩn đục màu vàng

(3) Quặng apatit có thành phần chính là 3Ca3(PO4)2.CaF2

(4) Khoáng vật florit có thành phần chính là CaF2

(5) Các ion NO3

, PO3 4

, SO2 4

nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước (6) Các chất: Amphetamin, nicotin, moocphin, cafein là những chất gây nghiện

Số phát biểu đúng là

A 5 B 6 C 4 D 3.

Câu 13: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92

Trang 3

gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 18,27 B 14,90 C 14,86 D 15,75.

Câu 14: Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải

phóng H2, X có công thức phân tử là (C2H3O3)n (n nguyên dương) Phát biểu không đúng về X

A Trong X có 3 nhóm hiđroxyl.

B n = 2.

C Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X.

D Khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol là 1 : 1

Câu 15: Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và

Na2CO3 1M thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào X thu được a gam kết tủa Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

A 19,7 B 9,85 C 29,55 D 49,25.

Câu 16: Nhận định nào sau đây đúng?

A Dung dịch đường saccarozơ được dùng làm dịch truyền cho những người suy nhược cơ thể.

B Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp bột nhôm và sắt oxit.

C Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần các nguyên tố hóa học.

D Khi thêm chất xúc tác thì hiệu suất phản ứng tổng hợp SO3 từ SO2 và O2 sẽ tăng

Câu 17: Phương trình hóa học của thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?

A Cho Fe vào dung dịch CuSO4 B Sục O3 vào dung dịch KI

C Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 D Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Na2S

Câu 18: Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc nên rửa nhanh vết bỏng bằng dung dịch nào sau đây là

tốt nhất?

A Nước vôi trong B Dung dịch nabica (NaHCO3)

C Giấm ăn D Nước muối.

Câu 19: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy

nhất Giá trị m gần nhất với

A 1,75 B 2,25 C 2,00 D 1,50.

Câu 20: Với dung môi là H2O thì chất nào sau đây không phải là chất điện li ?

A CH3COONa B Na2SO4 C HCl D C6H12O6 (glucozơ)

Câu 21: Nhận định nào sau đây không đúng?

Trang 4

A Trừ axetilen, các ankin khác khi cộng hợp với nước (xúc tác: HgSO4, H+) đều cho sản phẩm

chính là xeton

B Axeton cộng hợp với hiđro tạo ra ancol bậc II.

C Hiđro hóa hoàn toàn các anđehit đều sinh ra ancol bậc I.

D Dung dịch saccarozơ làm nhạt màu nước brom.

Câu 22: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2 Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O Giá trị a : b gần nhất với

A 0,50 B 0,76 C 1,30 D 2,60.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân Nếu lấy 0,1 mol X đem thực hiện phản

ứng tráng bạc thì thu được tối đa 21,6 gam Ag Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Kết luận nào sau đây không đúng về m và X?

A m có giá trị là 3,6 B X tác dụng được với Na.

C X tác dụng được với dung dịch NaOH D X làm hóa đỏ quì tím tẩm nước cất.

Câu 24: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối

lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2 Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào

X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 0,990 B 0,198 C 0,297 D 0,495.

Câu 25: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử

khối lớn hơn 50) Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri

về khối lượng Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2,

H2O và 10,6 gam Na2CO3 Giá trị m là

A 13,85 B 30,40 C 41,80 D 27,70.

Câu 26: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeS2, Fe, ZnS và S (đều có cùng số mol) trong

H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,8 mol một chất khí duy nhất là SO2 Giá trị của m là

A 23,33 B 15,25 C 61,00 D 18,30.

Câu 27: Hóa chất không sử dụng làm phân bón hóa học là

A Ca(H2PO4)2 B (NH4)2HPO4 C NaCl D KCl.

Câu 28: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Trang 5

A 10,8 B 16,2 C 21,6 D 5,4.

Câu 29: Hai khí có thể tồn tại trong một bình chứa ở điều kiện thường là

A O2 và Cl2 B NH3 và Cl2.C H2S và Cl2 D HI và Cl2

Câu 30: Cho 3,76 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe, Cu hòa tan hết vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 6,64 B 5,68 C 4,72 D 5,2.

Câu 31: Chất X có công thức phân tử C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na Chất X có tên gọi là

A metyl acrylat B metyl metacrylat C metyl axetat D etyl acrylat.

Câu 32: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố phi kim có 1 electron độc thân là

A oxi B kali C clo D nhôm.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn

kém nhau một liên kết π Lấy 0,56 lít X (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 14,4 gam brom phản ứng Nếu lấ y 2,54 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là

A 7,14 gam B 5,55 gam C 7,665 gam D 11,1 gam.

Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch axit fomic vào dung dịch đimetylamin

(2) Cho dung dịch axit axetic vào dung dịch natri phenolat

(3) Cho phenol vào nước brom

(4) Cho anđehit axetic vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

(5) Sục axetilen vào dung dịch HgSO4 trong H2SO4 đun nóng

Số thí nghiệm trong đó có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

A 4 B 3 C 5 D 2.

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol Fe và 0,01 mol Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,1M

và HCl 0,4M thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thì xuất hiện a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử của NO3

 là khí NO duy nhất Giá trị của a là

A 11,48 B 13,64 C 2,16 D 12,02.

Câu 36: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

A C, H, N B C, H, N, O C C, H D C, H, Cl

Câu 37: Hợp chất (CH3)3C-OH có tên thay thế là

Trang 6

A 2-metylpropan-2-ol B 1,1-đimetyletanol C trimetylmetanol D butan-2-ol.

Câu 38: Phát biểu đúng là

A Phenol có lực axit yếu hơn ancol.

B Axit axetic có tính axit mạnh hơn tính axit của axit fomic.

C Axit picric (2,4,6-trinitrophenol) được sử dụng làm chất nổ và một lượng nhỏ được dùng làm

thuốc chữa bỏng

D C4H11N có 5 chất khi tác dụng với dung dịch HNO2 thì giải phóng N2

Câu 39: Hợp chất hữu cơ không làm mất màu brom trong CCl4 là

A isobutilen B ancol anlylic C anđehit acrylic D anđehit ađipic.

Câu 40: Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3 và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O2 Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo

ra 4 mol Ag Tổng số công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là

A 3 B 4 C 2 D 5.

Câu 41: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dung dịch CuSO4 0,5M với cường

độ dòng điện không đổi 2,68 A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa Giá trị của t là

A 0,10 B 0,12 C 0,4 D 0,8.

Câu 42: Có các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, C6H5ONa (natri phenolat), C6H5NH2 (anilin)

Số cặp chất có khả năng tác dụng được với nhau là

A 2 B 4 C 5 D 3.

Câu 43: X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 Đốt cháy một lượng với tỉ lệ bất

kỳ hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833 lần khối lượng H2O Nếu lấy 5,2 gam hỗn hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m gam Cu(OH)2 Giá trị của m có thể là

A 5,88 B 5,54 C 4,90 D 2,94.

Câu 44: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?

A Lysin B Alanin C Axit glutamic D Axit amino axetic.

Câu 45: Cho sơ đồ phản ứng:

H2

0

CO, xt, t

    X     Y  CO, xt, t0  CH -C CH 3 

     Z  NaOH

    T   propan-2-ol

Biết X, Y, Z, T đều là sản phẩm chính Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z lần lượt là

A CH3OH và CH3COOC(CH3)=CH2 B CH3OH và CH3COOCH=CHCH3

C C2H5OH và CH3COOH D CH3COOH và CH3COOC(CH3)=CH2

Câu 46: Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng ?

A Cho quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy dung dịch chuyển sang màu xanh.

B Cho anilin vào nước brom thấy tạo ra kết tủa màu trắng.

Trang 7

C Cho propilen vào nước brom thấy nước brom bị mất màu và thu được một dung dịch đồng nhất

trong suốt

D Nhỏ vài giọt anilin vào dung dịch HCl, thấy anilin tan.

Câu 47: Xét hệ cân bằng hóa học sau xảy ra trong bình kín: C (rắn) + H2O (hơi)   CO  (khí) + H2 (khí)

Tác động nào sau đây vào hệ (giữ nguyên các điều kiện khác) không làm chuyển dịch cân bằng?

A Thêm cacbon B Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

C Thêm H2 D Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Câu 48: Để làm khô, sạch khí NH3 có lẫn hơi nước người ta dùng

A Na B P2O5 C CaO D H2SO4 đặc

Câu 49: Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

A Zn B Al C Cu D Mg.

Câu 50: Chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức đơn giản nhất của glucozơ và

phân tử khối bằng ½ phân tử khối của glucozơ Lấy 9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y chỉ có 2 chất tan đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Tổng khối lượng chất tan có trong Y là

A 11,2 gam B 6,8 gam C 9,9 gam D 13,0 gam.

- HẾT

Trang 8

-PHẦN LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C

Vì số proton trong Y lớn hơn trong X 8 hạt Nên dễ dàng tìm ra X là N (Z = 7) và Y là P (Z = 15)

A Sai N không phản ứng với P.

B Sai độ âm điện của N lớn hơn của P.

C Đúng NH3 là phân tử phân cực

D Sai, oxi cao nhất của P là P2O5

Câu 2: Chọn đáp án C

Để xử lý các chất trên (với quy mô công nghiệp) Ngoài việc xử lý được còn phải yêu cầu giá rẻ nữa Với các ion trên về nguyên tác ta chỉ cần cho OH để làm kết tủa các ion Ở đây chỉ có

Ca(OH)2 hợp lý Nếu có các chất như NaOH hay KOH thì cũng không chọn vì rất đắt tiền

Câu 3: Chọn đáp án B

A Đúng, theo SGK lớp 11 khí CO thuộc loại kịch độc và rất nguy hiểm.

B Sai, thực tế ta vẫn ngâm rau củ trong nước muối để diệt khuẩn là đúng Tuy nhiên, nước muối

diệt được khuẩn không phải do tính oxi hóa mà là làm vi khuẩn bị mất nước và chết

C Đúng, theo SGK lớp 10.

D Đúng, theo SGK lớp 12.

Câu 4: Chọn đáp án B

Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là

A CH3OH chỉ có thể tạo ete , không thể tạo anken

B Đúng, CH3 3 C OH tách nước chỉ cho một anken

C 2,2-đimetylpropan-1-ol CH33C CH 2 OHchỉ có thể cho ra ete

D ancol sec-butylic CH3 CH2 CH(OH) CH 3 cho hai anken

Câu 5: Chọn đáp án A

Các chất, ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là các chất có số oxi hóa trung gian, nghĩa là vừa tăng vừa giảm được.Cần chú ý đối với các chất có nhiều nguyên tố thì phải xét hết các nguyên

tố như HNO3 hay FeCl3 cũng được xem là chất có số oxi hóa trung gian

B Loại vì có Cu2+

C Loại vì F2, CO2, NH3

D Loại vì có Fe3+

Chú ý : Với nước thì 2H O2 dpdd 2H2 O2

   

Câu 6: Chọn đáp án A

Trang 9

Câu 7: Chọn đáp án B

Ta có : nanion 0, 2(0,002 0,008) 0,002(mol)    BTDT ncation 0,001

Chú ý : Khi đun nóng thì t0 2

2 3 2

n 0,001 0,0002 0,0008 m 0, 2288(gam)

Câu 8: Chọn đáp án C

Nhìn vào các mô hình thí nghiệm ta thấy :

(1) Được dùng để thu khí nhẹ hơn không khí

(2) Dùng để thu các khí nặng hơn không khí

(3) Dùng để thu các khí không tan (rất ít tan ) trong nước

Do đó, phương án hợp lý là : (1) thu NH3; (2) thu HCl, SO2, Cl2; (3) thu O2, N2

Câu 9: Chọn đáp án B

Giả sử lấy mỗi chất 1 gam khi đó

BTNT

BTNT

BTNT

2

BTNT

126

32 106

12 82

27 164

31 aA

→ C là lớn nhất

Câu 10: Chọn đáp án B

Ta có : 2

2

etylen glicol Trong X

H O

OO

BTKL

te

mes m 0,35.62 0,7.18 m 9,1

Câu 11: Chọn đáp án D

Chú ý : Số C trong X bằng số nhóm – OH trong X nên ta có ngay

n 0, 25 n 0, 25 n 0,125 V 2,8(l)

Câu 12: Chọn đáp án A

Có các phát biểu sau:

(1) Sai, quặng pirit là FeS2 chứa nhiều lưu huỳnh nên không dùng sản xuất gang

(2) Đúng, 2H S2 O2  2S 2H O2

Trang 10

(3) Đúng, theo SGK lớp 11.

(4) Đúng, theo SGK lớp 10

(5) Đúng Các ion NO3

, PO3 4

, SO2 4

có độc tính với người và động vật sống trong nước

(6) Đúng nicotin là chất độc và chất gây nghiện

Câu 13: Chọn đáp án B

H : 0, 01(mol)

NO : 0,03(mol)

 chú ý : Có khí H2 nghĩa là NO3

hết

Ta có : npuMg 4,32 2,04 0,095(mol) ne 0,19(mol)

24

4

0,19 0,01.2 0,03.3

8

Trong X có :

2

2

BTKL 4

BTDT

SO

Mg : 0,095

Na : 0, 04

m 14,9(gam)

NH : 0, 01

n  0,12(mol)

   

Câu 14: Chọn đáp án A

Vì X chứa C, H, O nên số H chỉ có thể là số chẵn nghĩa là n = 2, 4, 2k…Nhìn qua các đáp án nếu n =2 thì X là C4H6O6 Các đồng phân của X thỏa mãn là :

OH OH

HOOC-CH- CH2-OH OH

COOH

Như vậy B, C, D là đúng → Chọn A ngay

Câu 15: Chọn đáp án B

Ta có : 2

BTNT.Na 3

CO

BTNT.C

NaHCO : x(mol)

Na CO : 0,1(mol) Na CO : y(mol) x y 0,3

     

    

2

BaCl

x 0, 25(mol)

a 0,05.197 9,85(gam)

y 0,05(mol)

Câu 16: Chọn đáp án B

A Sai, người ta dùng đường glucozo.

B Đúng, theo SGK lớp 12.

C Sai, dầu ăn là este (chất béo) còn dầu máy lấy từ quá trình khai thác dầu mỏ.

D Sai, chất xúc tác chỉ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chứ không có tác dụng làm chuyển

dịch cân bằng (Tăng, giảm) hiệu suất

Câu 17: Chọn đáp án C

Ngày đăng: 18/12/2015, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w