Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X.. Câu 7: Trong các phát biểu sau: 1 Thêm hoặc bớt m
Trang 1Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B Tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh
bột chuyển thành dung dịch keo nhớt
C Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
D Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa
nhiều tinh bột
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2
hoặc dung dịch Na3PO4
(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời
(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt
(e) Các kim loại K, Ca, Mg, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy
muối clorua của tương ứng
Số phát biểu đúng là
D 4.
Câu 3: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần
bằng nhau Cho phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được 86,4 gam kết tủa Cho phần II tác dụng vừa đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni,
đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y Ngưng tụ Y, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào
bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng (0,5m + 0,7) gam Hai anđehit đó là
CH3CHO
CH3CHO
Trang 2Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (Z nhiều hơn Y
hai nguyên tử oxi) Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X, thu được a mol H2O Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là
A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7.
C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4.
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được
10,34 gam muối Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π Tên gọi của
X là
A metyl ađipat B vinyl axetat.
C vinyl propionat D metyl acrylat.
Câu 7: Trong các phát biểu sau:
(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều nơtron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố mới
(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên tố mới
(3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4s2 thì hóa trị cao nhất của X là 2
(4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s1 thì hóa trị cao nhất của Y là 1
(5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p5thì hóa trị cao nhất của Z là 7
Trang 3A 11,28 gam B 9,85 gam.
Câu 9: Ba hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X và Y đều tham gia phản ứng tráng gương; X và Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A HCOOC2H5, HO-C2H4-CHO, C2H5COOH
B CH3COOCH3, HO-C2H4-CHO, HCOOC2H5
C HCOOC2H5, HO-C2H4-CHO, CHO-CH2-CHO
D HO-C2H4-CHO, C2H5COOH, CH3COOCH3
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là chất rắn, có thể tan tốt trong nước ở 700C
(b) Tính axit của phenol mạnh hơn nước là do ảnh hưởng của gốc phenyl lên nhóm -OH
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục.(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm -OH tới vòng benzen
(e) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là gốc phenyl)
Số phát biểu đúng là
D 3.
Câu 11: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3 Hóa trị của Y trong oxit cao nhất
và trong hợp chất khí với hiđro có tỉ lệ 3 : 1 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
Câu 12: Khi cho cùng một lượng chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với
NaHCO3 dư thì thu được số mol khí H2 gấp hai lần số mol khí CO2 Công thức phân tử của X là
A C7H16O4 B C6H10O5
C C8H16O4 D C8H16O5
Câu 13: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuSO4 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là
Trang 4Câu 14: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong
phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Công thức phân tử của
X là
A C9H17N3O4 B C6H11N3O4
C C6H15N3O6 D C9H21N3O6
Câu 15: Cho 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa
Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm ba kim loại Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch X lần lượt là
A 0,3M và 0,7M B 0,4M và 0,2M.
C 0,4M và 0,6M D 0,5M và 0,3M.
Câu 16: Cho các nguyên tố: E (Z = 19), G (Z = 7), H (Z = 14), L (Z = 12) Dãy
gồm các nguyên tố trong các oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm dần là:
A E, L, H, G B E, L, G, H.
C G, H, L, E D E, H, L, G.
Câu 17: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu
được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của
m là
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.
B Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị
oxi hóa chậm bởi oxi không khí
C Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong
môi trường axit
D Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung
dịch H2SO4 loãng
Câu 19: Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau qua dây dẫn là: Zn-Cu; Zn-Fe;
Zn-Mg; Zn-Al; Zn-Ag cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng Số cặp có khí H2
thoát ra ở phía kim loại Zn là
Trang 5C 5 D 3.
Câu 20: Đốt cháy 3,834 gam một kim loại M trong khí clo, thu được 16,614 gam
chất rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được 18,957 gam chất rắn khan Kim loại M là
Câu 21: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05M tác dụng với 200 ml dung dịch
H2SO4 x mol/l, thu được 400 ml dung dịch X có pH = 2 và m gam kết tủa Giá trị của x và m lần lượt là
A 0,075 và 2,330 B 0,075 và 17,475.
C 0,060 và 2,330 D 0,060 và 2,796.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Có thể điều chế hiđro bromua bằng cách đun nóng kali bromua rắn trong
dung dịch axit sunfuric đặc
B Có thể điều chế hiđro clorua bằng cách hòa tan natri clorua rắn trong dung
dịch axit sunfuric loãng
C Không thể phân biệt được ba dung dịch NaCl, NaBr, NaI trong 3 bình riêng
biệt nếu không dùng dung dịch AgNO3
D Dẫn khí clo đi qua dung dịch NaI, thấy màu của dung dịch đậm lên.
Câu 23: Cho (x + 1,5y) mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NH4+, y mol Ba2+
và z mol HCO3-, đun nóng nhẹ Sau khi các phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch
A Ba(HCO3)2 B không chứa chất tan.
C Ba(OH)2 D chứa Ba(HCO3)2 và NH4HCO3
Câu 24: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, 3-monoclopropan-1,2-điol, etylen
glicol, anbumin, ancol etylic, Gly-Ala Số dung dịch hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
D 5.
Câu 25: Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin,
trimetylamin, tristearin Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là
D 3.
Câu 26: Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 6A Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.
B Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản
ứng thuận tỏa nhiệt
C Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
D Tăng dung tích của bình phản ứng làm cân bằng của hệ chuyển dịch theo
chiều thuận
Câu 27: Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư, thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng CO dư thu được 42 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol
axetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối
so với H2 là 28,5 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
Câu 29: Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4),
CH3COOH (5), HClO4 (6), H2CO3 (7) Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là
A (3), (1), (2), (7), (4), (5), (6) B (1), (3), (2), (5),
(4), (7), (6)
C (3), (1), (2), (7), (5), (4), (6) D (3), (1), (2), (5),
(4), (7), (6)
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy một hiđrocacbon X, nếu thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol
H2O thì X là ankin hoặc ankađien
(b) Hợp chất phenylaxetilen có chứa 13 liên kết σ
(c) Brom tan trong nước tốt hơn trong hexan
(d) Những hợp chất hữu cơ có cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử là đồng phân của nhau (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định
(g) Hợp chất C9H12BrCl có vòng benzen trong phân tử
Số phát biểu đúng là
Trang 7A 2 B 4 C 3.
D 5.
Câu 31: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không
chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là
Câu 32: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z (tạo thành từ X và Y) đều đơn
chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y Biết 17,35 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được 16,4 gam muối khan và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
CH3OH
CH3OH
Câu 33: Cho các hỗn hợp bột, mỗi hỗn hợp gồm hai chất có số mol bằng nhau:
Ba và Al2O3; Cu và Fe3O4; NaCl và KHSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3 Số hỗn hợp khi
hòa tan vào nước dư không thu được kết tủa hoặc chất rắn là
D 1.
Câu 34: Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh Cứ 1 mol X tác
dụng hết với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A m = 105a B m = 103,5a.
Trang 8Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc hai của hai amin đó là
Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vật liệu compozit gồm chất nền (là polime), chất độn, ngoài ra còn có các
chất phụ gia khác
B Stiren, vinyl clorua, etilen, butađien, metyl metacrylat đều có thể tham gia
phản ứng trùng hợp để tạo ra polime
C Tơ tằm và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
D Etylen glicol, phenol, axit ađipic, acrilonitrin đều có thể tham gia phản ứng
trùng ngưng để tạo ra polime
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí
X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
D 24,0.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 vào một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y Thêm đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch
Y, thu được kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z Giá trị của V là
2,24
Câu 41: Cho dãy các chất: o-xilen, stiren, isopren, vinylaxetilen, axetilen, benzen
Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là
D 4.
Trang 9Câu 42: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y và một
hiđrocacbon Z Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2 Công thức phân tử của Z là
a là
Câu 45: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ xenlulozơ axetat, tơ
nilon-6, tơ lapsan Những tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A tơ visco và tơ nilon-6,6 B tơ visco và tơ xenlulozơ
Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl
X + NaOH dư → X1 + X2 + X3 + NaCl
Biết X1, X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon và có phân tử khối tương ứng giảm dần Phân tử khối của X1 là
Câu 48: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được muối Y và khí Z làm xanh quỳ tím ẩm
Trang 10Nung Y với NaOH rắn (xúc tác CaO) thu được CH4 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
D 7
PHẦN ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 Đáp án C
A Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
Đúng Tinh bột có hai thành phần.Thành phần không phân nhánh là
aminozo,thành phân phân nhánh là aminopectin
B Tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt
Đúng.Theo SGK lớp 12
C Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
Sai.Đây là phản ứng thủy phân tinh bột cho glucozo
C H O +nH O→+ nC H O
D Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa
nhiều tinh bột Đúng Theo SGK lớp 12
Trang 11(e) Sai : AlCl3 bị thăng hoa ở nhiệt độ cao nên không thể điện phân được AlCl3.Do đó để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3
k no andehit
n n
Na O x mol m
(1) sai : Thu được đồng vị thì vẫn cùng là 1 nguyên tố
(2) sai : Thu được ion
Trang 12X tham gia tráng gương loại B ngay.
Y tham gia tráng gương loại D ngay
Z tác dụng với NaOH loại C ngay
→Chọn A
Câu 10 Đáp án A (e) sai
(a) Phenol là chất rắn, có thể tan tốt trong nước ở 700C
Sai.Tuy cùng có nhóm OH nhưng 1 chất là phenol 1 chất là rượu thơm
→Chọn A
Câu 11 Đáp án D
Trang 13Cl O
HCHO O
n =n = → mAg = 4 0,14 108 = A
→Chọn A
Trang 14Câu 18 Đáp án B
(A) sai vì Triolein có 17C, Tripanmitin có 15C
(C) sai vì phản ứng thủy phân thuận nghịch nên chậm hơn
A Có thể điều chế hiđro bromua bằng cách đun nóng kali bromua rắn trong
dung dịch axit sunfuric đặc
B Có thể điều chế hiđro clorua bằng cách hòa tan natri clorua rắn trong dung
dịch axit sunfuric loãng
Sai.Phải dùng NaCl rắn và axit đặc nóng.
C Không thể phân biệt được ba dung dịch NaCl, NaBr, NaI trong 3 bình riêng
biệt nếu không dùng dung dịch AgNO3
Trang 15Sai.Có thể phân biệt được vì ta thu được 3 kết tủa có màu khác nhau.AgCl màu trắng,AgBr màu vàng nhạt,AgI màu vàng đậm.
Ag++Cl− →AgCl↓ Ag++Br− →AgBr↓ Ag++ →I− AgI↓
D Dẫn khí clo đi qua dung dịch NaI, thấy màu của dung dịch đậm lên.
Trong chương trình phổ thông các chất tác dụng được với Cu(OH)2 là :
Axit , ancol đa chức hay các hợp chất có nhiều nhóm OH kề nhau
andehit (đúng nóng trong kiềm)
Peptit có từ 3 mắt xích trở lên.Vậy các chất thỏa mãn là : saccarozơ,
3-monoclopropan-1,2-điol, etylen glicol, anbumin
→Chọn C
Câu 25 Đáp án B
Chú ý : amin có liên kết H với nước nhưng không có liên kết H với nhau
Các chất có thể tạo liên kết H với nhau là: metanol,phenol,axit valeric,fomanđehit
→Chọn B
Câu 26 Đáp án B
H (k) I (k)+ € 2HI(k)
A Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi
Sai.Vthuan =k H It[ ] [ ]2 2 do đó khi tăng nồng độ H 2 thì phản ứng thuận phải tăng.
B Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản
ứng thuận tỏa nhiệt Đúng
C Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
Sai.Tăng nồng độ HI cân bằng dịch trái màu tím tăng nên