1. Trang chủ
  2. » Đề thi

40 câu kèm lời giải Lý thuyết trọng tâm về ANKAN

13 4,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 194,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.2-metylpentan B.neopentan C.isobutan D.1,1-đimetylbutan Bài 13.Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong

Trang 1

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ANKAN

Bài 1.Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan ?

A.C2H2, C3H4, C4H6, C5H8

B.CH4, C2H2, C3H4, C4H10

C.CH4, C2H6, C4H10, C5H12

D.C2H6, C3H8, C5H10, C6H12

Bài 2.Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon no ? Hiđrocacbon no là

A.hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B.hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

C.hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi

D.hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H

Bài 3.Ankan có những loại đồng phân nào?

A.Đồng phân nhóm chức

B.Đồng phân cấu tạo

C.Đồng phân vị trí nhóm chức

D.Có cả 3 loại đồng phân trên

Bài 4.Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân ?

A.1

B.2

C.3

D.4

Bài 5.Cho ankan X có CTCT là: CH3 – CH(C2H5) – CH2– CH(CH3) – CH3

Tên gọi của X theo IUPAC là

A.2 – etyl – 4 – metylpentan

B.3,5 – đimetylhexan

C.4 – etyl – 2 – metylpentan

D.2,4 – đimetylhexan

Bài 6.Ứng với CTPT C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?

A.3

B.4

C.5

D.6

Bài 7.Chất có CTCT sau: CH3 – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3 có tên gọi là:

A.2,2 – đimetylpentan

B.2,3 – đimetylpentan

C.2,2,3 – trimetylpentan

D.2,2,3 – trimetylbutan

Bài 8.Khi thực hiện phản ứng đehiđro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp

3 anken đồng phân cấu tạo của nhau Tên của X là

A.2,2-đimetylpentan

B.2,2-đimetylpropan

C.2-metylbutan

Trang 2

Bài 9.Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3); 2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5) Tên gọi không đúng là

A.(1), (3) và (5)

B.(1), (2) và (5)

C.(1), (4) và (5)

D.(1), (3) và (4)

Bài 10.Cho các câu sau:

(a) Hiđrocacbon no là hidrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn

(b) Ankan là hidrocacbon no, mạch cacbon không vòng

(c) Hidrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro (d) Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon

Những câu đúng là

A.(a), (b), (d)

B.(a), (c), (d)

C.(a), (b), (c)

D.(a), (b), (c), (d)

Bài 11.Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa, người ta thu được butan R là

A.C3H7

B.C3H8

C.C4H9

D.C4H7

Bài 12.Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây ?

A.2-metylpentan

B.neopentan

C.isobutan

D.1,1-đimetylbutan

Bài 13.Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng

A.Tăng dần

B.Giảm dần

C.Không tăng, không giảm

D.Không theo qui luật nào cả

Bài 14.Có các phản ứng sau:

(a) Nung natri axetat với vôi tôi xút (b) Crackinh butan

(c) Cho nhôm cacbua tác dụng với nước (d) Cho C tác dụng với H2

Số phản ứng có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm là

A.1

B.2

C.3

D.4

Bài 15.Ankan X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo Tên của X là

Trang 3

B.iso-pentan

C.neo-pentan

D.2,2-đimetylpropan

Bài 16.Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?

A.1

B.2

C.3

D.4

Bài 17.Khi cho metan tác dụng với clo (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:

A.CH3Cl

B.CH2Cl2

C.CHCl3

D.CCl4

Bài 18.Cho ankan X có CTCT là CH3 – CH(C2H5) – CH2 – CH(CH3) – CH3

Tên gọi của X theo IUPAC là

A.2 – etyl – 4 – metylpentan

B.4 – etyl – 2 – metylpentan

C.3,5 – dimetylhexan

D.2,4 – dimetylhexan

Bài 19.Cho phản ứng sau: CH3CH2CH2CH3 X + Y

X và Y có thể là:

A.CH3CH2CH = CH2, H2

B.CH2 = CH2, CH3CH3

C.CH3CH = CHCH3, H2

D.Tất cả đều đúng

Bài 20.Chọn đúng sản phẩm của phản ứng sau: CH4 + O2

A.CO2, H2O

B.HCHO, H2O

C.CO, H2O

D.HCHO, H2

Bài 21.Cho ankan X có CTPT là C6H14, biết rằng khi cho X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo CTCT đúng của X là

A.2,3-đimetylbutan

B.Hexan

C.2-metylpentan

D.2,2-đimetylbutan

Bài 22.Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tím

ẩm Những sản phẩm đó là

A.CO, HCl

B.CO2, H2O

C.C, HCl

Trang 4

D.C, H2O

Bài 23.Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào

A.Phản ứng cộng

B.Phản ứng tách

C.Phản ứng thế

D.Phản ứng đốt cháy

Bài 24.Hãy gọi tên ankan sau theo IUPAC:

A.3-isopropylheptan hoặc 3(2-metyletyl)heptan

B.2-metyl-3-butylpentan

C.3-etyl-2-metylheptan

D.4-isopropylheptan

Bài 25.Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT:

A.2-metyl-2,4-đietylhexan

B.5-etyl-3,3-đimetylheptan

C.2,4-đietyl-2-metylhexan

D.3,3,5-trimetylheptan

Bài 26.Một ankan có tên đọc sai là 2,3,4-trietylpentan Tên đúng theo danh pháp quốc tế là

A.3-metyl-4,5-đietylhexan

B.4-etyl-3,5-đimetylheptan

C.3,4-đietyl-5-metylhexan

D.1,2,3- trietyl-1,3-đimetylpropan

Bài 27.Tên gọi của hợp chất hữu cơ X có CTCT:

A.5-etyl-3,3,5-trimetyloctan

B.2,4-đietyl-2,4-đimetylheptan

C.4-etyl-4,6,6-trimetyloctan

D.4,6-đietyl-4,6-đimetylheptan

Bài 28.Nhận xét nào sau đây là sai ?

A.Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối

B.Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

C.Các ankan có khả năng phản ứng cao

D.Các ankan đều nhẹ hơn nước

Trang 5

Bài 29.Các ankan không tan trong dung môi nào dưới đây ?

A.nước

B.tetraclometan (CCl4)

C. n-hexan

D.đietyl ete (C2H5-O-C2H5)

Bài 30.Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở

126oC), nonan (sôi ở 151oC) Có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách nào dưới đây?

A.chưng cất

B.kết tinh

C.thăng hoa

D.chiết

Bài 31.Cho biết nhiệt độ sôi của chất X là 36oC, chất Y là 28oC và chất Z là 9,4oC Vậy X,

Y, Z là chất nào: neopentan, isopentan hay n-pentan ?

A.X là neopentan, Y là isopentan, Z là n-pentan

B.X là n-pentan, Y là neopentan, Z là isopentan

C.X là n-pentan, Y là isopentan, Z là neopentan

D.X là isopentan, Y là neopentan, Z là n-pentan

Bài 32.Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4)

Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

A.3, 4, 2, 1

B.1, 2, 4, 3

C.3, 4, 1, 2

D.1, 2, 3, 4

Bài 33.Cho các hợp chất: CaC2, Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK Các chất

có thể tạo ra CH4 nhờ phản ứng trực tiếp là

A.CaC2, Al4C3, C3H8, C

B.Al4C3, C3H8, C

C.Al4C3, C3H8, C, CH3COONa

D.Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK

Bài 34.Trong thực tế, ankan thường được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt Tại sao ankan có ứng dụng này ?

A.Ankan có phản ứng thế

B.Ankan có sẵn trong tự nhiên

C.Ankan là chất nhẹ hơn nước

D.Ankan cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

Bài 35.Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol, có ánh sáng khuếch tán Sản phẩm monoclo dễ hình thành nhất là

A.CH3CHClCH(CH3)2

B.CH3CH2CCl(CH3)2

C.(CH3)2CHCH2CH2Cl

D.CH3CH(CH3)CH2Cl

Trang 6

Bài 36.Ankan X là chất khí ở điều kiện thường X phản ứng với clo (có askt) tạo 2 dẫn xuất monoclo Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện trên ?

A.2

B.3

C.4

D.5

Bài 37.Cho tất cả ankan thể khí, điều kiện thường tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra được bao nhiêu dẫn xuất monoclo tất cả ?

A.4

B.6

C.8

D.10

Bài 38. Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat với vôi tôi xút Có 4 phương án lắp dụng cụ thí nghiệm như sau:

Hình vẽ lắp đúng là

A.(1)

B.(2)

C.(3)

D.(4)

Bài 39.Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76% Công thức phân tử của X là

A.C4H8

B.C5H12

C.C4H10

D.C3H8

Bài 40.Cho hỗn hợp 2 ankan X và Y ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nX : nY = 1 : 4 Khối lượng phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan X và Y lần lượt là

A.C2H6 và C4H10

B.C5H12 và C6H14

C.C2H6 và C3H8

D.C4H10 và C3H8

Trang 7

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Đáp án A sai vì C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 thuộc dãy đồng đẳng của ankin CnH2n - 2

Đáp án B sai vì C2H2 và C3H4 thuộc dãy đồng đẳng của ankin CnH2n - 2

Đáp án D sai vì C5H10 thuộc dãy đồng đẳng của anken CnH2n

Câu 2: Đáp án A

Hiđrocacbon no (còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C Hiđrocacbon no với mạch cacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi

là ankan

Câu 3: Đáp án B

Hiđrocacbon no (còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C Hiđrocacbon no với mạch cacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi

là ankan

Câu 4: Đáp án C

Có 3 đồng phân thỏa mãn: CH3CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH3, (CH3)4C

Câu 5: Đáp án D

Gọi tên: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an

Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn

Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó

• Ta đánh số mạch C: C6H3-C5H2-C4H(CH3)-C3H2-C2H(CH3)-C1H3

→ Tên gọi: 2,4-ddimetylheexxan

Câu 6: Đáp án C

Có 5 CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH2CH3,

CH3CH2CH(CH3)CH2CH3, (CH3)2CHCH(CH3)2, (CH3)3CCH2CH3

Câu 7: Đáp án B

Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an

Trang 8

Đánh số mạch cacbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H(CH3)-C4H2-C5H3

→ Tên gọi: 2,3-đimetylpentan

Câu 8: Đáp án C

(CH3)2CHCH2CH3 2

500o C xt,

H

CH2=C(CH3)CH2CH3 + (CH3)2C=CHCH3 + (CH3)2CHCH=CH2

→ Tên gọi của X là 2-metylbutan

Câu 9: Đáp án A

(CH3)2CHCH2CH3 2

500o C xt,

H

CH2=C(CH3)CH2CH3 + (CH3)2C=CHCH3 + (CH3)2CHCH=CH2

→ Tên gọi của X là 2-metylbutan

Câu 10: Đáp án A

(c) sai vì hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn C-C

→ Các câu đúng là (a), (b), (d)

Câu 11: Đáp án C

• RCOONa + NaOH

Cao nung

R-H + Na2CO3

Mà R-H là C4H9-H → R là C4H9

Câu 12: Đáp án A

Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an

Đánh số mạch cacbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3

→ Tên gọi: 2-metylpentan

Câu 13: Đáp án A

Đặt CTC của ankan là CnH2n + 2

C

n

→ n càng tăng thì %C càng tăng

Câu 14: Đáp án B

•(a) CH3COONa + NaOH

Cao nung

  

CH4 + Na2CO3

(b) CH3CH2CH2CH3

Trang 9

(c) Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3

(d) C + 2H2 ,

o

t pcao

Phản ứng (b) sinh ra nhiều sản phẩm, đồng thời phản ứng (d) điều kiện phản ứng khó khăn → không thích hợp điều chế metan trong phòng thí nghiệm

Câu 15: Đáp án B

(CH3)2CHCH2CH3 + Cl2   a s HCl/  CH2Cl-CH(CH3)-CH2-CH3 + (CH3)C(Cl)-CH2-CH3 + (CH3)2CH-CHCl-CH3 + (CH3)2CH-CH2-CH2Cl

Câu 16: Đáp án C

Có 3 đồng phân thỏa mãn: CH3CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH3, (CH3)4C

Câu 17: Đáp án B

• CH4 + 2Cl2 2/

a s HCl

  

CH2Cl2

→ Sản phẩm chính là CH2Cl2

Câu 18: Đáp án D

Gọi tên: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an

Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn

Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó

• Ta đánh số mạch C: C6H3-C5H2-C4H(CH3)-C3H2-C2H(CH3)-C1H3

→ Tên gọi: 2,4-ddimetylheexxan

Câu 19: Đáp án D

CH3CH2CH2CH3

o C xt

→ Sản phẩm X và Y có thể là cả 3 đáp án

Câu 20: Đáp án B

Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi

CH4 + O2 ,

o

t xt

Trang 10

Câu 21: Đáp án A

(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2   a s HCl/  CH2Cl-CH(CH3)-CH(CH3)2 + (CH3)2C(Cl)-CH(CH3)2

→ X là 2,3-đimetylbutan

Câu 22: Đáp án C

• CnH2n + 2 + (n + 1)Cl2 → nC + (2n + 2)HCl

→ muội than đen là C, chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm là HCl

Câu 23: Đáp án C

Ở phân tử ankan chỉ có liên kết C-C và C-H Đó là các liên kết σ bền vững, vì thế ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4)

Dưới tác dụng với ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa Tuy nhiên, phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế

Câu 24: Đáp án C

Đánh số: C7H3-C6H2-C5H2-C4H2-C3H(CH2-CH3)-C2H(CH3)-C1H3

→ Tên gọi: 3-etyl-2-metylheptan

Câu 25: Đáp án D

Đánh số: C1H3-C2H2-C3(CH3)2-C4H2-C5H(CH3)-C6H2-C7H3

→ Tên gọi: 3,3,5-trimetylheptan

Câu 26: Đáp án B

Ankan đọc sai do chọn sai mạch chính

Ta có mạch chính: C1H3-C2H2-C3H(CH3)-C4H(CH2CH3)-C5H(CH3)-C6H2-C7H3

→ Tên gọi chính xác: 4-etyl-3,5-đimetylheptan

Câu 27: Đáp án A

Ta có mạch chính: C1H3-C2H2-C3(CH3)2-C4H2-C5(CH3)(C2H5)-C6H2-C7H2-C8H3

→ Tên gọi: 5-etyl-3,3,5-trimetyloctan

Câu 28: Đáp án C

Đáp án C sai vì ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H Đó là các liên kết σ bền vững, nên ankan khá trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh

Câu 29: Đáp án A

Ankan là những dung môi không phân cực, hòa tan tốt những chất không phân cực

Nước là dung môi phân cực nên ankan không tan trong nước

Trang 11

Câu 30: Đáp án A

Vì pentan, heptan, octan, nonan có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều nên người ta dùng phương pháp chưng cất để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

Câu 31: Đáp án C

Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:

- phụ thuộc vào liên kết hiđro

- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử

- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao

- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn

→ X là n-pentan (36oC), Y là isopentan (28oC), Z là neopentan (9,4oC)

Câu 32: Đáp án B

Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:

- phụ thuộc vào liên kết hiđro

- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử

- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao

- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn

→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3

Câu 33: Đáp án D

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

CH3CH2CH3 500 ,

o C xt

C + 2H2 ,

o

t pcao

CH3COONa + NaOH

Cao nung

  

CH4 + Na2CO3 KOOC-CH2-COOK + 2KOH

Cao nung

  

CH4 + 2K2CO3

→ Các chất thỏa mãn là Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK

Trang 12

Câu 34: Đáp án D

Khi đốt ankan bị cháy tạo thì rất dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt Đặc biệt ankan còn có nhiều trong khí thiên nhiên và dầu mỏ nên được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt

Câu 35: Đáp án B

Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau Tuy nhiên, sản phẩm dễ hình thành nhất là sản phẩm clo thế H ở cacbon bậc cao nhất

→ Isopentan + Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 thì sản phẩm monoclo dễ hình thành nhất là

CH3CH2CCl(CH3)2

Câu 36: Đáp án B

Ankan X thỏa mãn là CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)3CH

CH3CH2CH3 + Cl2

/

a s HCl

CH3CH2CH2Cl + CH3CH(Cl)CH3 CH3CH2CH2CH3 + Cl2   a s HCl/ 

CH3CH2CH2CH2Cl + CH3CH2CH(Cl)CH3 (CH3)3CH + Cl2   a s HCl/  (CH3)2(CH2Cl)CH + (CH3)3C(Cl)

Câu 37: Đáp án C

• Các ankan ở thế khí là: CH4, CH3-CH3, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)3CH

CH4 + Cl2   a s HCl/  CH3Cl + HCl

CH3CH2CH3 + Cl2   a s HCl/ 

CH3CH2Cl CH3CH2CH3 + Cl2   a s HCl/  CH3CH2CH2Cl + CH3CH(Cl)CH3

CH3CH2CH2CH3 + Cl2   a s HCl/ 

CH3CH2CH2CH2Cl + CH3CH2CH(Cl)CH3 (CH3)3CH + Cl2   a s HCl/  (CH3)2(CH2Cl)CH + (CH3)3C(Cl)

→ Tạo ra tất cả 8 dẫn xuất monoclo

Câu 38: Đáp án A

Vì CH4 không tan trong nước nên ta dùng phương pháp đẩy nước

Vì CH4 nhẹ hơn không khí nên đầu ống nghiệm đựng hh rắn phải chúc xuống dưới → (1) thích hợp

Trang 13

Câu 39: Đáp án C

Ankan X có CTC là CnH2n + 2

12

C

n

n

 → n = 4 → X là C4H10

Câu 40: Đáp án A

Đặt CTC của hai ankan X và Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m + 2 Đặt nCnH2n + 2 = 1 mol; nCmH2m + 2 = 4 mol

52, 4 5

→ n + 4m = 18 Biện luận → n = 2, m = 4 → X và Y lần lượt là C2H6 và C4H10

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ lắp đúng là - 40 câu kèm lời giải Lý thuyết trọng tâm về ANKAN
Hình v ẽ lắp đúng là (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w