1. Trang chủ
  2. » Đề thi

25 câu kèm lời giải Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon (đề 2)

10 4,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộngA. xicloropan Câu 5: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo

Trang 1

Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon đề 2

Câu 1: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon Đốt cháy X được nCO2 = nH2O X có thể gồm

A 1xicloankan + anken.

B 1ankan + 1ankin

C 2 anken.

D A hoặc B hoặc C.

Câu 2: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ?

A Ag2C2.

B CH4.

C Al4C3

D CaC2.

Câu 3: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao

nhiêu sản phẩm cộng ?

A 8

B 5

C 7

D 6

Câu 4: Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm

hữu cơ duy nhất Vậy X là:

A propen

B propan

C ispropen

D xicloropan

Câu 5: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ?

A 6

B 7

C 8

D 9

Câu 6: Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?

A 3-Metylbut-1-en.

B 2-Metylbut-1en.

C 3-Metylbut-2-en

D 2-Metylbut-2-en.

Câu 7: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta

thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:

A CnHn, n ≥ 2

Trang 2

C CnH2n-2, n≥ 2

D Tất cả đều sai.

Câu 8: Tính chất nào không phải của toluen ?

A Tác dụng với Br2 (to, Fe)

B Tác dụng với Cl2 (as).

C Tác dụng với dung dịch KMnO4, to

D Tác dụng với dung dịch Br2

Câu 9: Benzen ->A -> o-brom-nitrobenzen Công thức của A là:

A nitrobenzen

B brombenzen

C aminobenzen

D o-đibrombenzen

Câu 10: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ

A benzen

B metyl benzen

C vinyl benzen

D p-xilen.

Câu 11: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí

m - Vậy -X là những nhóm thế nào ?

A -CnH2n+1, -OH, -NH2

B -OCH3, -NH2, -NO2

C -CH3, -NH2, -COOH

D -NO2, -COOH, -SO3H.

Câu 12: Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc,

hiệu suất phản ứng đạt 40% là:

A 56 gam

B 84 gam

C 196 gam

D 350 gam.

Câu 13: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX Đốt cháy

hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là:

A 19,7 gam

B 39,4 gam

C 59,1 gam

D 9,85 gam.

Trang 3

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn

kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:

A C2H4 và C4H8.

B C2H2 và C4H6

C C3H4 và C5H8.

D CH4 và C3H8.

Câu 15: Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo Danh pháp

IUPAC của ankan đó là:

A 2,2-đimetylpropan.

B 2-metylbutan.

C pentan

D 2-đimetylpropan.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6 thu được x mol CO2 và

18x gam H2O Phần trăm thể tích của CH4 trong A là:

A 30%

B 40%.

C 50%

D 60%.

Câu 17: A có công thức phân tử là C 8H8, tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường

tạo ra ancol 2 chức 1 mol A tác dụng tối đa với:

A 4 mol H2; 1 mol brom

B 3 mol H2; 1 mol brom

C 3 mol H2; 3 mol brom

D 4 mol H2; 4 mol brom

Câu 18: Đốt cháy hết 9,18 gam A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen thu được

H2O và 30,36 gam CO2 Công thức phân tử của A và B lần lượt là:

A C6H6 ; C7H8

B C8H10 ; C9H12

C C7H8 ; C9H12

D C9H12 ; C10H14

Câu 19: Đốt 0,13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0,01 mol CO2 và 0,09 gam H2O

Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối hơi của B so với H2 là 13 Công thức của A và B lần lượt là:

A C2H2 và C6H6

B C6H6 và C2H2

C C2H2 và C4H4

D C6H6 và C8H8

Trang 4

Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 -> C2H2 -> C2H3Cl -> PVC.

Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V

là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

A 224

B 448

C 286,7.

D 358,4.

Câu 21: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2

khan và KOH dư Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc) Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của hợp chất X là:

A C6H6N2

B C6H7N

C C6H9N

D C5H7N

Câu 22: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí

nhiên kế Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần Thiết lập công thức phân tử của ankan A

A CH4

B C2H6

C C3H8

D C4H10

Câu 23: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom

(dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A CH4 và C2H4

B CH4 và C3H4

C CH4 và C3H6.

D C2H6 và C3H6.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425 Nung

nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi

so với CH4 là 0,8 Cho Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ?

A 8

B 16

C 0

D Không tính được.

Trang 5

Câu 25: Dẫn 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2, C2H4, CH4 lần lượt qua bình 1 chứa

dung dịc AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4 Ở bình 1 có 7,2 gam kết tủa Khối lượng bình 2 tăng thêm 1,68 gam Thể tích (đktc) hỗn hợp A lần lượt là:

A 0,672 lít; 1,344 lít; 2,016 lít

B 0,672 lít; 0,672 lít; 2,688 lít

C 2,016; 0,896 lít; 1,12 lít

D 1,344 lít; 2,016 lít; 0,672 lít.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : D

ý A và C đương nhiên thỏa mãn vì đều có công thức dạng CnH2n, ý B thỏa mãn nếu số mol

2 chất bằng nhau và có cùng số C

Câu 2: Đáp án : C

Ag2C2 + HCl -> C2H2

CH4 đốt cháy ở 1500 độ C, xúc tác => C2H2

CaC2 + H2O thu được C2H2

Câu 3: Đáp án : C

Công thức cấu tạo của isopen là CH2 = C(CH3) - CH = CH2

Isopren có thể cộng 1:2, cộng 1:4, cộng 3:4 => 6 sp, thêm 1 sp có đồng phân cis-trans

Câu 4: Đáp án : D

Dựa vào CTPT, X có thể là anken hoặc xicloankan, tuy nhiên X tác dụng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất

=> chỉ có xicloropan thỏa mãn

Câu 5: Đáp án : C

Có 8 đồng phân là:

1 propylbenzen

Trang 6

2 isopropylbenzen

3 1-etyl-2-metylbenzen

4 1-etyl-3-metylbenzen

5 1-etyl-4-metylbenzen

6 1,2,3-trimetylbenzen

7 1,3,5-trimetylbenzen

8 1,2,4-trimetylbenzen

Câu 6: Đáp án : D

Theo quy tắc zai-xep => ưu tiên tách nước ở cacbon bậc 2

=> 2-Metylbut-2-en

Câu 7: Đáp án : B

Đặt công thức là CxHy

nH2O > nCO2

=> y > 2x, mà số H phải chẵn nên CTPT là CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên)

Câu 8: Đáp án : D

toluen không tác dụng với brom

Câu 9: Đáp án : B

Vì brom ở vị trí o nên phải cho brom tác dụng với benzen trước

Câu 10: Đáp án : B

Điều chế TNT:

C6H5CH3 + 3HNO3 -> C6H2(CH3)(NO2)3 + 3H2O (2,4,6 trinitro toluen) xt H2SO4 đặc

Trang 7

Câu 11: Đáp án : D

X phải là nhóm hút e như -NO2, -COOH, -SO3H

Câu 12: Đáp án : A

Số mol rượu là 230 : 46 = 5 mol

Vì hiệu suất 40% => n etilen = 2 => m = 56 gam

Câu 13: Đáp án : A

Gọi MX là phân tử của X PTK của Z = MX + 28 = 2 MX

> MX = 28, X là C2H4

> Y là C3H6 và Z là C4H8

0,1 mol Y khi đốt thu 0,3 mol CO2 và khi hấp thụ vào 0,2 mol Ba(OH)2

=> nOH = 0,4 => thu được 0,1 mol kết tủa

Câu 14: Đáp án : D

Ta có nCuO = 0,2 mol, nH2O = 0,3 mol

Ta có nH2O > nCO2 => ankan

Viết pt đốt cháy dễ dàng tìm được n trung bình = 2

=> CH4 và C3H8

Câu 15: Đáp án : C

Dễ thấy công thức của ankan đó là C-C-C-C-C

Câu 16: Đáp án : C

Vì nCO2 = nH2O nên n ankan = n ankin

=> nCH4 chiếm một nửa thể tích

Câu 17: Đáp án : A

Trang 8

Công thức của A là C6H5-CH=CH2, có 1 nối đôi nên tác dụng được với 1 mol brom, cộng được 4 mol H2 (3 nối đôi trong vòng)

Câu 18: Đáp án : B

nCO2 = 0,69 mol => nC = 0,69 => nH = 9,18 - 0,69 12 = 0,9

Đặt công thức chung của A và B là CnH2n - 6, ta có:

n / (2n - 6) = 0,69/0,9 => n = 8,625

=> 2 hidocacbon đó là C8H10 ; C9H12

Câu 19: Đáp án : B

Vì tỉ khối của A so với B là 3 nên loại C và D

Lại có tỉ khối của B so vs H2 là 13 => B là C2H2

Câu 20: Đáp án : B

Ta chỉ quan tâm tới chất đầu và chất cuối (vì bài cho hiệu suất cả quá trình)

2CH4 ->C2H2 -> C2H3Cl > PVC

Vkhí =

.2.100.100.22, 4 62,5.80.50

mPVC

= 448 lít

Câu 21: Đáp án : B

Từ dữ kiện đề bài ta tính được %H = 7,64% ; %C = 77.37%; %N = 15.05%

=> Công thức phân tử C6H7N

Câu 22: Đáp án : B

CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 -> nCO2 + (n+1)H2O

Coi ban đầu n ankan=1 -> nO2=4 -> n (khí ban đầu)=5

Sau phản ứng có nO2 dư=4-(3n+1)/2; nCO2=n; -> n(khí sau)=3,5-0,5n

n(ban đầu)/n(sau)=p(ban đầu)/p(sau) -> 5/(3.5-0,5n)=2 -> n=2

Trang 9

-> ankan C2H6

Câu 23: Đáp án : C

Đặt: A là hidrocacbon ko no, B là hidrocacbon no

V A = 1.68 - 1.12 = 0.56 (l) -> nA = 0.025mol

V B = 1.12 (l) -> nB = 0.05mol, nBr2 = 0.025mol = nA -> CnH2n

nX = 0.075mol, nCO2 = 0.125mol -> Số nguyên tử C trung bình = 1.67 -> B là CH4

CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O - CnH2n + 1.5nO2 -> nCO2 + nH2O

0.05 -> 0.05 - 0.025 -> 0.025n

Ta có: nCO2 = 0.05 + 0.025n = 0.125 -> n = 3

-> A: C3H6

Câu 24: Đáp án : C

M hh trước= 0.425*16 = 6,8g

M hh sau = 0,8*16 = 12,8g

do ko có ankin nào có M<12,8

=> H2 còn dư=> toàn bộ lg ankin đã chuyển thành ankan

=> cho Y vào dd Br2 thì khối lg bình tăng = 0g

Câu 25: Đáp án : A

Ta có nX=0,18 mol mà trong X chỉ có C2H2 tác dụng với AgNO3 trong NH3=>n C2H2=n kết tủa =0,03 mol

Lại có trong X co C2H4 tác dụng với dd Br2 =>nC2H4=m ( khối lượng bình 2

tăng )=1,68:28=0,06mol

=>nCH4 = NX - nC2H4 - nC2H2 = 0,18 - 0,06 - 0,03 = 0,09 mol

=> 0,672 lít; 1,344 lít; 2,016 lít

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w