1. Trang chủ
  2. » Đề thi

25 câu kèm lời giải Phương pháp lập CTPT của HCHC (đề 2)

12 7,8K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 62,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5.Cho 5 ml hiđrocacbon X ở thể khí với 30 ml O2 lấy dư vào khí kế rồi bật tia lửa điện đốt sau đó làm lạnh thấy trong khí kế còn 20 ml khí trong đó có 15 ml khí bị hấp thụ bởi dung d

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP LẬP CTPT CỦA HCHC – ĐỀ 2

Bài 1.Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)

A.C5H14N2

B.C5H14O2N

C.C5H14ON2

D.C5H14O2N2

Bài 2.Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam X và cho sản phẩm (CO2 và H2O) qua bình (1) đựng H2SO4 đặc và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình (2) có 2 gam kết tủa Biết MX = 88 X có công thức phân tử là

A.C3H4O3

B.C3H6O2

C.C4H8O2

D.C5H12O

Bài 3.Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là

A.C2H5O2N

B.C3H5O2N

C.C3H7O2N

D.C2H7O2N

Bài 4.Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo

ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là

A.C4H10O

B.C4H8O2

C.C4H10O2

D.C3H8O

Bài 5.Cho 5 ml hiđrocacbon X ở thể khí với 30 ml O2 (lấy dư) vào khí kế rồi bật tia lửa điện đốt sau đó làm lạnh thấy trong khí kế còn 20 ml khí trong đó có 15 ml khí bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:

A.CH4

B.C2H6

C.C3H8

D.C4H10

Bài 6.Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của X so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của X là

A.C5H5N

B.C6H9N

C.C7H9N

D.C6H7N

Trang 2

Bài 7.Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2; 1,12 lít N2 và 8,1 gam H2O Mặt khác hoá hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng điều kiện Biết các khí đo ở đktc Công thức phân tử của X là

A.CH3N

B.C2H6N

C.C3H9N

D.C4H11N

Bài 8.Cho vào khí kế 10 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), 25 ml H2 và 40 ml O2 rồi bật tia lửa điện cho hỗn hợp nổ Đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, ngưng tụ hết hơi nước, thu được 20ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml khí bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí bị hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:

A.CH5N

B.C2H7N

C.C3H9N

D.C4H11N

Bài 9.Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,

áp suất CTPT của hợp chất đó là

A.C2H6O2

B.C2H6O

C.C2H4O2

D.C2H4O

Bài 10.Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ được hỗn hợp H ở 0oC và áp suất P1 Đốt cháy hết X, tổng thể tích các sản phẩm thu được ở 218,4oC và áp suất P1 gấp 2 lần thể tích hỗn hợp H ở 0oC, áp suất P1 Hiđrocacbon X là

A.C4H10

B.C2H6

C.C3H6

D.C3H8

Bài 11.Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A.C3H6O2

B.C4H6O2

C.C4H6O4

D.C3H4O4

Bài 12.Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất X (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích Công thức phân tử của X là

A.C2H7N

B.C3H9N

C.C4H11N

D.C4H9N

Trang 3

Bài 13.Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp hơi chất X (CxHyO) với O2 vừa đủ để đốt cháy hợp chất X ở 136,5oC và 1 atm Sau khi đốt cháy, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thì áp suất trong bình là 1,2 atm Mặt khác, khi đốt cháy 0,03 mol X, lượng CO2 sinh ra được cho vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thấy có hiện tượng hoà tan kết tủa, nhưng nếu cho vào 800 ml dung dịch Ba(OH)2 nói trên thì thấy Ba(OH)2 dư Công thức phân

tử của X là

A.C2H4O

B.C3H6O

C.C4H8O

D.C3H6O2

Bài 14.Khi đốt cháy 1 lít khí X cần 5 lít oxi Sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là

A.C2H4O2

B.C2H4

C.C3H8O

D.C3H8

Bài 15.Một hợp chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố X, Y và có khối lượng mol là M Biết 150

< M < 170 Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được m gam nước Công thức phân tử của A là

A.C10H22

B.C16H24

C.C12H18

D.C12H22

Bài 16.Artemisinin (X) được chiết xuất từ lá cây Thanh hao hoa vàng là thành phần chính của thuốc điều trị sốt rét hiện nay Đốt cháy hoàn toàn 14,1 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O) vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 147,75 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 104,85 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Biết

tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 141 Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là

A.48

B.46

C.44

D.42

Bài 17.Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4:3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là

A.C4H6O2

B.C4H6O4

C.C4H8O2

D.C8H6O4

Bài 18.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch H2SO4 92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của

X là

A.C4H4O2

B.C4H6O2

Trang 4

D.C3H4O2

Bài 19.Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là

A.C5H10O2

B.C4H8O2

C.C2H4O2

D.C3H6O2

Bài 20.Trộn 200 cm3 hỗn hợp chất hữu cơ X với 1000 cm3 oxi dư rồi đốt Thể tích hỗn hợp sau khi đốt là 1,2 lít Sau khi làm ngưng tụ hơi nước còn lại 0,8 lít, tiếp tục cho đi qua dung dịch NaOH thì còn lại 0,4 lít (các thể tích ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là:

A.C2H6

B.C2H4

C.C3H6

D.C3H8

Bài 21.Đốt cháy 1,08 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hoà Tỉ khối hơi của X so với He là 13,5 Công thức phân tử của X là:

A.C4H10

B.C3H6O2

C.C4H6

D.C3H8O2

Bài 22.Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A.C3H8

B.C3H6

C.C4H8

D.C3H4

Bài 23.Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X

có công thức phân tử là

A.C2H4O2

B.C3H6O2

C.C4H8O2

D.CH2O2

Bài 24.Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư) Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2

A.C2H6

Trang 5

C.C3H8

D.C2H2

Bài 25.Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ khí O2, thu được CO2 và 0,5 mol H2O Công thức của X là

A.C3H6

B.C4H10

C.C3H8

D.C4H8

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

13,4 gam X + không khí → 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O + 3,1 mol N2

• Theo BTKL: nkhông khí = (22 + 12,6 + 3,1 x 28 - 13,4) : 29 ≈ 3,7 mol

→ nO2 = 0,7 mol; nN2 không khí = 3,0 mol

Ta có nN2 = nN2không khí + nN2 cháy → nN2cháy = 3,1 - 3,0 = 0,1 mol

Đặt CTPT của X là CxHyOzNt

Ta có nO trong X = (13,4 - 0,5 x 12 - 0,7 x 2 - 0,1 x 28) : 16 = 0,2 mol

Ta có x : y : z : t = 0,5 : 1,4 : 0,2 : 0,2 = 5 : 14 : 2 : 2 → CTPT của X là C5H14O2N2

Câu 2: Đáp án C

0,44 gam X + O2 → CO2 + H2O

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) tăng 0,36 gam → nH2O = 0,36 : 18 = 0,02 mol

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (2) có 2 gam ↓CaCO3 → nCO2 = nCaCO3 = 0,02 mol

• Đặt CTPT của X là CxHyOz

Ta có nO = (0,44 - 0,02 x 12 - 0,02 x 2) : 16 = 0,01 mol

Ta có x : y : z = 0,02 : 0,04 : 0,01 = 2 : 4 : 1 → X có CTPT (C2H4O)n

Mà 44n = 88 → n = 2 → C4H8O2

Trang 6

Câu 3: Đáp án C

0,12 mol X + 0,45 mol O2 → CO2 + H2O + N2

Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ba(OH)2 → mbình tăng = 23,4 gam; có 0,36 mol BaCO3↓; nkhí thoát ra = nN2 = 0,06 mol.

• nCO2 = nBaCO3 = 0,36 mol

mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = (23,4 - 0,36 x 44) : 18 = 0,42 mol

Theo bảo toàn khối lượng mX = 0,36 x 44 + 0,42 x 18 + 0,06 x 28 - 0,45 x 32 = 10,68 gam →

MX = 89

Đặt CTPT của X là CxHyOzNt

Ta có x = 0,36 : 0,12 = 3; y = 0,42 x 2 : 0,12 = 7; t = 0,06 x 2 : 0,12 = 1

Mà MX = 89 → z = 2 → C3H7O2N

Câu 4: Đáp án A

1 lít khí X + 6 lít O2 → 4 lít CO2 + 5 lít H2O

• Đặt CTPT của X là CxHyOz

Theo BTNT: VO = 4 x 2 + 5 - 6 x 2 = 1 lít

Ta có x = 4 : 1 = 4; y = 5 x 2 : 1 = 5; z = 1 : 1 = 1 → X có CTPT C4H10O

Câu 5: Đáp án C

5 ml CxHy + 30 ml O2 → 20 ml khí trong đó 15 ml khí hấp thụ bởi NaOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng

• Ta có VCO2 = 15 ml; VO2dư = 5 ml → VO2phản ứng = 25 ml

Theo BTNT: VH2O = 25 x 2 - 15 x 2 = 20 ml

Ta có x = 15 : 5 = 3; y = 20 x 2 : 5 = 8 → CTPT của X là C3H8

Câu 6: Đáp án C

1,605 gam X + O2 → 0,105 mol CO2 + 0,0675 mol H2O + 0,0075 mol N2 MX < 116

• Theo BTKL: nO2 = (4,62 + 1,215 + 0,0075 x 28 - 1,605) : 32 = 0,13875 mol

Ta có 2 x nO2 = 2 x nCO2 + 1 x nH2O → X không có O

Đặt CTC của X là CxHyNz

Ta có x : y : z = 0,105 : 0,135 : 0,015 = 7 : 9 : 1 → X có CTPT là (C7H9N)n

Mà 107n < 116 → n = 1 → CTPT của X là C7H9N

Trang 7

Câu 7: Đáp án C

5,9 gam X + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,45 mol H2O + 0,05 mol N2

MX = 2,95 : 0,05 = 59

• Theo BTKL: nO2 = (0,3 x 44 + 8,1 + 0,05 x 28 - 5,9) : 32 = 0,525 mol

Mà 2 x nO2 = 2 x nCO2 + nH2O → Trong X không có N

Đặt CTPT của X là CxHyNz

Ta có x : y : z = 0,3 : 0,9 : 0,1 = 3 : 9 : 1 → X có CTPT (C3H9N)n

Mà 59n = 59 → n = 1 → X có CTPT là C3H9N

Câu 8: Đáp án A

10 ml X CxHyNz, 25 ml H2 và 40 ml O2 → 20 ml hh khí trong đó có 10 ml bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí hấp thụ bởi P trắng

• VCO2 = 10 ml; VO2dư = 5 ml; VN2 = 5 ml

Theo BTNT: VH2O = 35 x 2 - 10 x 2 = 50 ml

Ta có x = 10 : 10 = 1; y = (50 - 25) x 2 : 10 = 5; z = 5 x 2 : 10 = 1 → X có CTPT là CH5N

Câu 9: Đáp án D

0,15 mol X + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

1V X + 2,5V O2

• Đặt CTPT của X là CxHyOz

Ta có hpt:

0,3 : 0,15

2

2

1

4 2

x

x y

y z

x

 

→ X có CTPT là C2H4O

Câu 10: Đáp án B

X + O2 → hhH ở 0oC và P1

Đốt cháy X → Vsản phẩm thu được ở 218,4oC và O1 gấp 2 lần VH ở 0oC, P1

Trang 8

• Nhận thấy có 3 đáp án A, B,D đều ở dạng CnH2n+2

PT:CnH2n + 2 +

2

n 

→ nCO2 + (n + 1)H2O Gọi số mol X là 1 mol → nO2 = 1,5n + 0,5 mol, nCO2 = n, nH2O = n + 1 mol

Ta có nX + nO2 =

1 1 273

P V

R và nCO2 + nH2O =

1 2 491, 4

P V R

n

n n

2

491, 4 →

n

→ n = 2 → C2H6

Câu 11: Đáp án D

10,4 gam CxHyOz + O2 → sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư

Bình 1 tăng 3,6 gam → nH2O = 0,2 mol

Bình 2 tăng 30 gam ↓ → nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol

• Ta có nO = (10,4 - 0,3 x 12 - 0,2 x 2) : 16 = 0,4 mol

Ta có x : y : z = 0,3 : 0,4 : 0,4 = 3 : 4 : 4 → C3H4O4

Câu 12: Đáp án B

CxHyNz + O2 → CO2 + H2O + N2

nCO2 = 6 : 100 = 0,06 mol; nN2 tổng = 9,632 : 22,4 = 0,43 mol

Đặt nO2 = a mol → nN2 không khí = 4a mol

Theo bảo toàn nguyên tố Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + 1 × nH2O → nH2O = 2a - 2 × 0,06 = 2a - 0,12 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố mX + mO2 + mN2 không khí = mCO2 + mH2O + mN2 tổng

→ 1,18 + a × 32 + 4a × 28 = 0,06 × 44 + (2a - 0,12) × 18 + 0,43 × 28 → a = 0,105 mol

→ nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 0,43 - 0,105 × 4 = 0,01 mol; nH2O = 2 × 0,105 - 2 × 0,06 = 0,09 mol

• nC = nCO2 = 0,06 mol; nH = 2 × nH2O = 2 × 0,09 = 0,18 mol; nN = 2 × nN2 = 2 × 0,01 = 0,02 mol

Ta có x : y : z = 0,06 : 0,18 : 0,02 = 3 : 9 : 1 → X là C3H9N

Trang 9

Câu 13: Đáp án B

phản ứng đốt cháy CxHyO + (4x + y - 2)/4O2 → xCO2 + y/2H2O

pV = nRT → cùng T, cùng V, áp suất p ở lúc chưa đốt và sau khi đốt khác nhau là do số mol,

tức có tỉ số: nsau ÷ ntrước = 1,2 ÷ 1 ↔ x + y/2 = 1,2 × (1 + (4x + y - 2)/4) → y = x + 3

♦ Mặt #, để ý: TH1 tạo 2 muối Ba(HCO3)2 và BaCO3; TH2 thì chỉ tạo BaCO3 và còn dư Ba(OH)2

Do đó → nBa TH1 < nCO2 < nBa TH2 ↔ 0,6 < nCO2 < 0,12 → 2 < số C < 4 → số C = 3

Vậy công thức phân tử của X là C3H6O

Câu 14: Đáp án D

1 lít X + 5 lít O2 → 3 lít CO2 + 4 lít H2O

Ta có 2 x VO2 = 2 x VCO2 + 1 x VH2O → Trong X không có O

Đặt CTPT của X là CxHy

Ta có x = 3 : 1 = 3; y = 4 x 2 : 1 = 8 → C3H8

Câu 15: Đáp án C

A chứa hai nguyên tố X, Y và có M 150 < M < 170

m gam A + O2 → m gam H2O

• Đặt CTPT của A là CxHy

Ta có 12x + y = 9y → 3x = 2y → A có CTPT là (C2H3)n

Mà 150 < 27n < 170 → 5,56 < n < 6,3 → n = 6 → A có CTPT là C12H18

Câu 16: Đáp án D

14,1 gam X + O2 → CO2 + H2O

Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 → 0,75 mol BaCO3↓; mdung dịch giảm = 104,85 gam

MX = 282

• nCO2 = nBaCO3 = 0,75 mol

mdung dịch giảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) → nH2O = (147,75 - 104,85 - 0,75 x 44) : 18 = 0,55 mol Đặt CTPT của X là CxHyOz

Trang 10

Ta có nO = (14,1 - 0,75 x 12 - 0,55 x 2) : 16 = 0,25 mol.

Ta có x : y : z = 0,75 : 1,1 : 0,25 = 15 : 22 : 5 → X có CTPT (C15H22O5)n

Mà 282n = 282 → n = 1 → X có CTPT là C15H22O5

Câu 17: Đáp án A

10 ml este X CxHyOz + 45 ml O2 → CO2 + H2O có tỉ lệ 4 : 3

Ta có VH2O = 30 ml → VCO2 = 40 ml

Theo BTNT: VO = 2 x 40 + 30 - 45 x 2 = 20 ml

Ta có x = 40 : 10 = 4; y = 30 x 2 : 10 = 6; z = 20 : 10 = 2 → X có CTPT là C4H6O2

Câu 18: Đáp án B

0,1 mol CxHyO2 + O2 → CO2 + H2O

Hấp thụ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO498%; bình 2 đựng KOH dư

Bình 1 thu được H2SO4 92,98 % → 2

98

92,98%

100m H O

→ mH2O = 5,4 gam → nH2O = 0,3 mol

nCO2 = nK2CO3 = 55,2 : 138 = 0,4 mol

Ta có x = 0,4 : 0,1 = 4; y = 0,3 x 2 : 0,1 = 6 → X có CTPT là C4H6O2

Câu 19: Đáp án B

a gam este CxHyO2 + 0,525 mol O2 → 0,42 mol CO2 + 0,42 mol H2O

• Theo BTNT: nO = 0,42 x 2 + 0,42 - 0,525 x 2 = 0,21 mol

Ta có x : y : 2 = 0,42 : 0,84 : 0,21 = 4 : 8 : 2 → Este có CTPT là C4H8O2

Câu 20: Đáp án B

200 cm3 X + 1000 cm3 O3 → 1,2 lít hh khí

Làm ngưng tụ còn lại 0,8 lít khí, cho đi qua dung dịch NaOH còn lại 0,4 lít

• VH2O = 1,2 - 0,8 = 0,4 lít; VCO2 = 0,8 - 0,4 = 0,4 lít; VO2 dư = 0,4 lít → VO2phản ứng = 1 - 0,4 = 0,6 lít

Ta có 2 x VO2phản ứng = 2 x VCO2 + VH2O → Trong X không có O

Đặt CTPT của X là CxHy

Ta có x = 0,4 : 0,2 = 2; y = 0,4 x 2 : 0,2 = 4 → C2H4

Trang 11

Câu 21: Đáp án C

1,08 gam X + O2 → CO2 + H2O

Hấp thụ sản phẩm + Ba(OH)2 → mbình tăng = 4,6 gam; nBa(HCO3)2 = 0,025 mol; nBaCO3 = 0,03 mol

MX = 54

• nCO2 = 2 x 0,025 + 0,03 = 0,08 mol → nH2O = (4,6 - 0,08 x 44) : 18 = 0,06 mol

Ta có nO trong X = 1,08 - 0,08 x 12 - 0,06 x 2 = 0 gam → Trong X không có O

Đặt CTC của X là CxHy

Ta có x : y = 0,08 : 0,12 = 2 : 3 → X có CTPT là (C2H3)n

Mà 27n = 54 → n = 2 → C4H6

Câu 22: Đáp án C

Ban đầu lấy 1 mol X và 10 mol O2

mZ = 44x + 32(10 - x - y/4) = 12x - 8y + 320; nZ = x + (10 - x - y/4) = (10 - y/4) mol

Ta có:

10

4

y

= 38 → 8x + y = 40 → x = 4 ; y = 8 → X là C4H8

Câu 23: Đáp án B

2

n

Giả sử ban đầu có 1 mol CnH2nO2 → có (3n - 2) mol O2

→ Sau phản ứng có n mol CO2, n mol H2O và (3n - 2)/2 mol O2

Do khối lượng các chất trong bình là không thay đổi, nên ta có:

3

2

truoc truoc

n n

 

→ C3H6O2

Câu 24: Đáp án A

Hidrocacbon cần tìm có dạng CxHy

CxHy + O2 → CO2 + H2O

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w