1. Trang chủ
  2. » Đề thi

16 câu kèm lời giải PP giải bài tập về phản ứng cộng hidrocacbon (đề 3)

10 7,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 87,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13.. Nung nóng bình một thời gian thu được h

Trang 1

PP giải bài tập về phản ứng cộng Hidrocacbon - Đề 3

Bài 1 Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với

H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

A CH2=C(CH3)2

B CH2=CH2

C CH2=CH-CH2-CH3

D CH3-CH=CH-CH3

Bài 2 Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa

1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

A C2H2 và C4H6

B C2H2 và C4H8

C C3H4 và C4H8

D C2H2 và C3H8

Bài 3 Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng 21,6 gam và thoát ra 5,04 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 ở đktc cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,4 lít

B 44,8 lít

C 60,48 lít

D 33,6 lít

Bài 4 Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,05 mol), vinylaxetilen (0,04 mol),

hiđro (0,065 mol) và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X

có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Biết m gam hỗn hợp khí X phản ứng tối đa với 14,88 gam brom trong dung dịch Giá trị của m là

A 1,755

B 2,457

C 2,106

D 1,95

Bài 5 Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch ?

A 0,25

B 0,2

C 0,15

D 0,1

Bài 6 Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2 Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch Giá trị của x là

A 0,1

Trang 2

B 0,15

C 0,25

D 0,3

Bài 7 Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4, trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y ở đktc, biết tỉ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H2 là 6,6 Nếu cho V lít hỗn hợp khí X đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng

A 2,7 gam

B 6,6 gam

C 4,4 gam

D 5,4 gam

Bài 8 Hỗn hợp X gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72 Biết tốc độ phản ứng của hai olefin với hiđro là như nhau Công thức phân tử và % thể tích của anken có ít nguyên tử cacbon hơn trong X là

A C2H4; 20,0%

B C2H4; 17,5%

C C3H6; 17,5%

D C3H6; 20,0%

Bài 9 Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X

gồm H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc) Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1 : 1 Đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới 00C thu được hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y qua bình chứa nước brom dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt

là 7,6 và 8,445 Hiệu suất phản ứng của C2H4 là

A 25%

B 12,5%

C 37,5%

D 55%

Bài 10 Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V gần nhất với

A 21,5.

B 14,5.

C 10,5.

D 28,5.

Bài 11 Hỗn hợp X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni là xúc tác Nung bình một thời gian được hỗn hợp Y Cho Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy bình Br2 tăng m gam và có 448 ml khí Z bay ra (đktc) Biết dZ/H2 = 4,5 Giá trị của m là

A 4 gam

B 0,62 gam

Trang 3

C 0,58 gam

D 0,4 gam

Bài 12 X và Y là hai anken (MX < MY)

- Hỗn hợp X, Y được trộn theo số mol bằng nhau thì 12,6 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với

32 gam brom trong dung dịch

- Hỗn hợp X, Y được trộn theo khối lượng bằng nhau thì 16,8 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,6 gam H2

Công thức phân tử của X, Y lần lượt là

A C2H4, C4H8

B C3H6, C6H12

C C2H4, C5H10

D C3H6, C4H8

Bài 13 Hỗn hợp khí X gồm H2, một ankan, 2 anken đồng đẳng liên tiếp Cho 560 ml hỗn hợp X đi qua ống chứa bột Ni nung nóng thu được 448 ml hỗn hợp khí X1 Cho X1 lội qua nước brom thấy nước brom bị nhạt màu một phần và khối lượng bình nước brom tăng thêm 0,345 gam Hỗn hợp khí X2 ra khỏi bình nước brom có thể tích 280 ml và có tỉ khối hơi so với không khí là 1,283 Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các olefin đều phản ứng với tốc độ như nhau và các khí cùng đo ở đktc Công thức phân tử của ankan, của hai anken và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X lần lượt là

A C2H6 30%; C3H6 35,71%; C4H8 14,29%

B C2H6 40%; C3H6 25,71%; C4H8 7,29%

C C3H8 25%; C2H4 33,19%; C3H6 21,81%

D C3H8 35%; C2H4 23,19%; C3H6 15,81%

Bài 14 Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với bột Ni xúc tác thu được hỗn hợp Y Cho Y qua dung dịch brom dư được hỗn hợp Z có

MZ = 16 Độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch brom là 0,82 gam Số mol của C2H6

có trong hỗn hợp Z là

A 0,015

B 0,06

C 0,03

D 0,045

Bài 15 Hỗn hợp khí gồm 1 hiđrocacbon no X và một hiđrocacbon không no vào bình nước

brom chứa 40 gam brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g CO2 Hiđrocacbon X là:

A 2 chất

B 1 chất

C 3 chất

D 4 chất

Bài 16 Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm 0,06 mol axetilen; 0,09 mol vinylaxetilen; 0,16

mol H2 và một ít bột Ni Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon (không chứa etylaxetilen) có tỉ khối hơi đối với H2 là 328/15 Cho toàn bộ hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,792 lít hỗn hợp khí

Z thoát ra khỏi bình Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 50 ml dung dịch Br2 1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 4

A 28,71

B 14,37

C 13,56

D 15,18

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

Có MY = 13.2 = 26 < MC2H6 =>Y chứa H2 dư

Giả sử có 1 mol X, áp dụng bảo toàn khối lượng có mY = mX = 1.9,1.2 = 18,2 gam

18, 2

0, 7 13.2

Y

=>nH2 phản ứng = nX - nY = 1 - 0,7 = 0,3 mol =>nanken = nH2 phản ứng = 0,3 mol, nH2 trong X = 1 - 0,3 = 0,7 mol

18, 2 2.0,7

56 0,3

anken

CTPT anken là C4H8

Mà anken cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất =>CTCT của anken là:CH3

-CH=CH-CH3

Câu 2: Đáp án B

Giả sử chỉ có 1 hidrocacbon tham gia phản ứng với Br2

Ta có Mhidrocacbon = 6,7x : 0,35 = 19,14x ( x là số liên kết pi trong hiđrocacbon đó )

→ Loại đáp án D

Vậy là cả 2 hidrocacbon đều tham gia phản ứng với Br2

Dựa vào các đáp án A B C đều gồm 1 anken và 1 ankin Do đó

Gọi số mol anken A CnH2n là x ; Số mol ạnkin B CmH2m-2 là y

Ta có hệ pt :

0, 2

x y

x y

Giải ra được x = 0,05 ; y = 0,15

Khối lượng của hỗn hợp X : 0,05 × 14n + 0,15 × ( 14m - 2 ) = 6.7

→ n + 3m = 10; → n = 4 ; m = 2

→ C4H8 và C2H2

Câu 3: Đáp án C

Bảo toàn khối lượng: m Xm m Z 21, 6 0, 225.16 25, 2( )  g

Trang 5

3 4 2

25, 2

0, 6

40 2

0,5

C H H

C H O CO H O

Câu 4: Đáp án C

Một bình kín chứa: CH≡CH 0,05 mol; CH≡C-CH2-CH3 0,04 mol; H2 0,065 mol và một ít bột Ni

Nung bình kín → hhX có dX/H2 = 19,5

Theo BTKL: mX = mhh ban đầu = 0,05 x 26 + 0,04 x 52 + 0,065 x 2 = 3,51 gam → nX = 3,51 : (19,5 x 2) = 0,09 mol

→ nH2 phản ứng = nhh ban đầu - nX = (0,05 + 0,04 + 0,065) - 0,09 = 0,065 mol

Ta có: nπ trước phản ứng = 2 x nCH≡CH + 3 x nCH≡C-CH=CH2 = 2 x 0,05 + 3 x 0,04 = 0,22 mol

→ nπ dư = nπ trước phản ứng - nH2 = 0,22 - 0,065 = 0,155 mol

→ nBr2 = 0,155 mol → mBr2 = 0,155 x 160 = 24,8 gam

• 3,51 gam hhX phản ứng vừa đủ với 24,8 gam Br2

m gam hhX phản ứng vừa đủ với 14,88 gam Br2

3,51.14,88

2,106 24,8

Câu 5: Đáp án A

Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni

Nung bình → hhX có dX/H2 = 8

Theo BTKL: mhhX = mhh ban đầu = 0,35 x 26 + 0,65 x 2 = 10,4 gam → nhhX = 10,4 : 16 = 0,65 mol

→ nH2phản ứng = nhh ban đầu - nX = 0,35 + 0,65 - 0,65 = 0,35 mol

Ta có: nπ trước phản ứng = 2 x nCH≡CH = 2 x 0,35 = 0,7 mol

→ nπ dư = nπ trước phản ứng - nH2 = 0,7 - 0,35 = 0,35 mol

• Ta có nπ dư = 2 x nAgC≡CAg + nBr2 → nBr2 = 0,35 - 2 x (12 : 240) = 0,25 mol

Câu 6: Đáp án B

Trang 6

hhX gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2.

Đun nóng X với Ni → hhY có dY/H2 = 13,3

• Theo BTKL; mX = mhh ban đầu = 0,3 x 28 + 0,15 x 26 + 0,5 x 2 = 13,3 gam → nX = 13,3 : (13,3

x 2) = 0,5 mol

Ta có: nH2phản ứng = nhh ban đầu - nX = (0,3 + 0,15 + 0,5) - 0,5 = 0,45 mol

nπ trước phản ứng = 1 x nC2H4 + 2 x nCH≡CH = 0,3 + 2 x 0,15 = 0,6 mol

→ nπ dư = nπ trước phản ứng - nH2 = 0,6 - 0,45 = 0,15 mol → nBr2 = 0,15 mol

Câu 7: Đáp án D

Vì hỗn hợp X có nC2H2 = nC2H4 → quy hh X về C2H3 và H2

M   HY H C H ( a và b mol )

a b  ab  b

=> mdung dịch tăng =0,2.27=5,4 gam

Câu 8: Đáp án A

Vì nH2phản ứng = nanken phản ứng = nankan → nZ = nH2dư + nankan = nH2ban đầu = 0,25 mol

→ nanken ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol

Gọi x = nCnH2n + 2 → nH2dư = 0,25 - x (mol)

→ mZ = (14n + 2)x + 2(0,25 - x) = 0,25 x 7,72 x 2 → 14nx = 3,36 (1)

nCnH2ndư = 0,15 - x → 14n(0,15 - x) = 1,82 (2)

Từ (1), (2) → x = 0,01; n = 2,47 → C2H4 và C3H6

• Đặt nC2H4 = a mol; nC3H6 = b mol

Ta có hpt:

0, 08

0, 4

C H

Câu 9: Đáp án B

nhh = 0,1 mol

Giả sư: nC2H4 = nC3H6 = a mol → nH2 = 1 - 2a mol

Trang 7

→ mX = 28a + 42a + 2(0,1 - 2a) = 15,2 x 0,1 → a = 0,02 mol.

Vì mX = mY →

7,6

8, 445

Y X

n

n

→ nY = 0,09 mol

Ta có nH2phản ứng = nX - nY = 0,1 - 0,09 = 0,01 mol

C2H4 + H2

.o

Ni t

   C2H6

x -x

C3H6 + H2

.o

Ni t

(0,01 - x) -(0,01 - x)

mbình tăng = (0,02 - x) x 28 + (0,02 - 0,01 + x) x 42 = 1,015 → x = 0,0025 mol

0,0025.100%

12,5%

0,02

Câu 10: Đáp án A

Nhận thấy C4H10 =3 H2+ 2C2H2

→ nên coi hỗn hợp X gồm C3H6 : x mol, C2H2: y mol và H2: z mol

Khi đốt cháy Y tương đương đốt cháy X sinh ra 3x+ 2y mol CO2, 3x+ y+ z mol H2O

mdd giảm = mCaCO3 - mH2O - mCO2 → 100 ( 3x+ 2y) - 44 (3x+ 2y) -18 ( 3x+ y +z) = 21,45 → 114x+ 94y -18z = 21,45

Khi cho cho 0,5 mol hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 0,4 mol brom phản ứng →

2

C H C H

C H C H H

=

0, 4 0,5 = 0,8

2

x y

x y z

  = 0,8 → 0,2x + 1,2y - 0,8z= 0

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn mà hỗn hợp Y sau phản ứng có khả năng làm mất Br2 → chứng

tỏ H2 đã phản ứng hoàn toàn

Bảo toàn liên kết π → z + 0,15 = x + 2y

Trang 8

Ta có hệ

→ nO2 = 4,5nC3H6 + 2,5 nC2H2 + 0,5nH2= 4,5 0,15 + 2,5 0,075 + 0,5 0,15 = 0,9375 mol

→ V= 21 lít

Câu 11: Đáp án D

hhX gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 vào bình kín có Ni, xt

Nung bình → hhY Cho Y lội qua bình Br2 dư thì bình tăng m gam + 0,02 mol Z có dZ/H2 = 4,5

• Theo BTKL: mX = mbình tăng + mZ → mbình tăng = 0,02 x 26 + 0,03 x 2 - 0,02x 4,5 x 2

→ m = 0,4 gam

Câu 12: Đáp án B

• Gọi X, Y lần lượt là khối lượng phân tử của hai anken tương ứng

Ta có hpt:

0,6

Y

X Y

→ Hai anken lần lượt là C3H6 và C6H12

Câu 13: Đáp án A

X1 gồm

2 2 2

.

o

n n

Ni t

C H bmol

H amol

C H bmol X C H amol

C H cmol C H du c a mol

  

Vì X1 làm nhạt màu Br2 → CmH2m dư

nX1 = 0,02 mol → nH2 = 0,025 - 0,02 = 0,005 mol

mbình Br2 tăng = mCmH2m dư = 0,345 gam

A2 gồm CnH2n + 2: b mol; CmH2m + 2: a mol

nX2 = 0,0125 mol; MX2 = 1,283 x 29 = 37,2

Trong X2 có b = 0,0125 - 0,005 = 0,0075 mol

a + b + c = 0,025 → c = 0,0125 mol

Trang 9

nCmH2mdu = c - a = 0,0075 →

0,345

0,0075

→ m = 3,3 → C3H6 và C4H8 Theo BTKL: mX = mX1 = mA2 + manken dư = 37,2 x 0,0125 + 0,345 = 0,81 gam

Trong X: mH2 = 2 x 0,005 = 0,01 mol → mCmH2m = 14m x c = 0,575 mol → mCnH2n + 2 = 0,225 gam

0, 225

0,0075

→ C2H6 → 2 6

0, 0075

0, 025

C H

Câu 14: Đáp án B

hhZ gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2

Nung nóng hhZ → hhY

hhY + Br2 → hhA có d/H2 = 8; mbình Br2 tăng = 0,82 gam

• Theo BTKL mY = mZ = 0,15 x 16 + 0,09 x 26 + 0,2 x 2 = 5,14 gam

,

o

Ni t

a -a -a

,

b -2b b

Y gồm: C2H4 a mol C2H6 b mol; CH4 0,15 mol; C2H2 dư (0,09 - a - b) mol và H2 dư (0,2 - a - 2b) mol

mC2H4 + mC2H2dư = mbình Br2tăng → 28a + 26 x (0,09 - a - b) = 0,82 → 2a - 26b = -1,52 (*)

A gồm C2H6 b mol; CH4 0,15 mol và H2 dư = (0,2 - a - 2b)

mA = mZ - mbình Br2 tăng = 5,14 - 0,82 = 4,32 gam

dA/H2 = 8 → nA = a + 0,15 + 0,2 - 2a - b = 4,32 : 16 = 0,27 → a + b = 0,08 (**)

Từ (*) và (**) → a = 0,02 và b = 0,06 → nC2H6 = 0,06 mol; nCH4 = 0,15 mol và nH2 dư = 0,2 - 0,02 - 0,06 x 2 = 0,06 mol

Câu 15: Đáp án A

hh khí gồm 1 H-C no X và 1 H-C không no + 0,25 mol Br2

mbình tăng = 10,5 gam + ddB; đồng thời khí thoát ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy khí bay ra → 0,25 mol CO2

• Hiđrocacbon không no làm bình tăng Giả sử là anken → Hiđrocacbon là C3H6

Trang 10

Giả sử khí thoát ra C3H6 dư x mol; CnH2n + 2 y mol.

Ta có hpt

x ny

Biện luận n = 1 hoặc n = 2 hợp lí

→ Vậy Hidrocacbon X là 2 chất

Câu 16: Đáp án C

2

15

31

0,15

:

:

0,07

0,03.240 0,04.159 13,56

X Y

Y X

Y

Y Z

n

H pu het

C H x

Y

C H y

x y n n

m

 

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w