1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán

83 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hoá trên thị trường chứng khoán có một vai trò hết sức quan trọng. Thị trường chứng khoán nào cũng cần có các loại hàng hoá là các chứng khoán cổ phiếu, trái phiếu. Đó là công cụ huy động vốn và di chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ những người tiết kiệm đến những người cần vốn như các doanh nghiệp, Chính phủ. Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Đức hàng hoá chứng khoán có từ rất lâu đời và ngày càng rất phong phú và đa dạng. Đối với các nước đi sau như Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc việc luôn tạo ra nguồn hàng cho thị trường chứng khoán cũng rất được quan tâm. Còn ở Việt Nam hiện nay, đã có một số các chứng khoán tồn tại dưới hình thức trái phiếu Chính phủ, trái phiếu ngân hàng thương mại, cổ phiếu của các công ty cổ phần, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước và cổ phiếu của một số doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá. Việc phát hành chứng khoán thực tế đã đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế; giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận trực tiếp với các nguồn vốn lớn, chi phí rẻ trong khi các nhà đầu tư có cơ hội tham gia vào sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, mở ra khả năng to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Với vai trò to lớn đối với các thành phần kinh tế, chứng khoán đã thu hút được sự quan tâm của dân chúng. Tuy nhiên, số lượng và trị giá hàng hoá chứng khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán còn quá ít chưa đủ để cung cấp cho thị trường hoạt động. Sự khan hiếm chứng khoán trên thị trường làm giảm mạnh tính sôi động của quá trình mua bán chứng khoán, gây lên tâm lý không tốt đối với cả người mua và bán chứng khoán. Một thị trường chứng khoán với số lượng hàng hoá quá ít như vậy sẽ không phát huy được hết tác dụng huy động vốn của mình. Tính đến năm 2000, chúng ta đã phải cần một lượng vốn khá lớn vào khoảng 42 tỷ USD để tăng trưởng kinh tế và sẽ cần một lượng vốn lớn hơn thế rất nhiều để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường chứng khoán hiện nay là hết sức cần thiết cho việc tạo ra nguồn đầu tư dài hạn trên cơ sở nguồn vốn nhàn rỗi không nhỏ trong xã hội. Chính vì vậy khoá luận tốt nghiệp đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán. Nội dung khoá luận bao gồm các phần sau: Lời mở đầu Chương I : Chứng khoán là hàng hoá của thị trường chứng khoán Chương II : Thực trạng hàng hoá chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt nam Chương III : Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán Việt nam Kết luận Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và gia đình. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.NGƯT Đinh Xuân Trình, người đã trực tiếp và hết sức nhiệt tình giúp đỡ tôi có thêm kiến thức để hoàn thành khoá luận. Tuy nhiên khoá luận không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 1

Lời nói đầu

Hàng hoá trên thị trờng chứng khoán có một vai trò hết sức quan trọng.Thị trờng chứng khoán nào cũng cần có các loại hàng hoá là các chứng khoán

cổ phiếu, trái phiếu Đó là công cụ huy động vốn và di chuyển vốn từ nơi thừa

đến nơi thiếu, từ những ngời tiết kiệm đến những ngời cần vốn nh các doanhnghiệp, Chính phủ ở các nớc phát triển nh Mỹ, Nhật, Anh, Đức hàng hoáchứng khoán có từ rất lâu đời và ngày càng rất phong phú và đa dạng Đối vớicác nớc đi sau nh Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc việc luôn tạo ra nguồnhàng cho thị trờng chứng khoán cũng rất đợc quan tâm Còn ở Việt Nam hiệnnay, đã có một số các chứng khoán tồn tại dới hình thức trái phiếu Chính phủ,trái phiếu ngân hàng thơng mại, cổ phiếu của các công ty cổ phần, trái phiếudoanh nghiệp Nhà nớc và cổ phiếu của một số doanh nghiệp Nhà nớc cổ phầnhoá

Việc phát hành chứng khoán thực tế đã đem lại nhiều lợi ích cho nềnkinh tế; giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận trực tiếp với các nguồn vốnlớn, chi phí rẻ trong khi các nhà đầu t có cơ hội tham gia vào sự tăng trởng củacác doanh nghiệp, mở ra khả năng to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nớcngoài đầu t vào Việt Nam Với vai trò to lớn đối với các thành phần kinh tế,chứng khoán đã thu hút đợc sự quan tâm của dân chúng Tuy nhiên, số lợng vàtrị giá hàng hoá chứng khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán còn quá ítcha đủ để cung cấp cho thị trờng hoạt động Sự khan hiếm chứng khoán trênthị trờng làm giảm mạnh tính sôi động của quá trình mua bán chứng khoán,gây lên tâm lý không tốt đối với cả ngời mua và bán chứng khoán Một thị tr-ờng chứng khoán với số lợng hàng hoá quá ít nh vậy sẽ không phát huy đợchết tác dụng huy động vốn của mình

Tính đến năm 2000, chúng ta đã phải cần một lợng vốn khá lớn vàokhoảng 42 tỷ USD để tăng trởng kinh tế và sẽ cần một lợng vốn lớn hơn thếrất nhiều để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Do đó việc đadạng hoá và nâng cao chất lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng chứng khoánhiện nay là hết sức cần thiết cho việc tạo ra nguồn đầu t dài hạn trên cơ sởnguồn vốn nhàn rỗi không nhỏ trong xã hội

Trang 2

Chính vì vậy khoá luận tốt nghiệp đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Các

biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lợng hàng hoá trên thị trờng chứng khoán" Nội dung khoá luận bao gồm các phần sau:

Lời mở đầu

Chơng I : Chứng khoán là hàng hoá của thị trờng chứng khoán

Chơng II : Thực trạng hàng hoá chứng khoán trên thị trờng chứng

khoán Việt nam

Chơng III : Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lợng

hàng hoá trên thị trờng chứng khoán Việt nam

Kết luận

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ tậntình của thầy cô, bạn bè và gia đình Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới thầy PGS.NGƯT Đinh Xuân Trình, ngời đã trực tiếp và hết sức nhiệt

tình giúp đỡ tôi có thêm kiến thức để hoàn thành khoá luận

Tuy nhiên khoá luận không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận

Thị trờng chứng khoán

I chứng khoán là gì?

1 Tại sao nói chứng khoán là “hàng hoá”?

Cũng tơng tự nh thị trờng thơng mại, thị trờng lao động, thị trờng tiền tệ,thị trờng hối đoái mỗi loại thị trờng có một loại đối tợng (hàng hoá) giaodịch riêng Đối tợng giao dịch của thị trờng chứng khoán là chứng khoán

Trang 3

Khái niệm chứng khoán ra đời cùng với sự ra đời của thị trờng chứngkhoán từ thế kỷ XV và đợc bổ sung hoàn chỉnh dần theo thời gian Từ nhữngnăm đầu từ khi thị trờng chứng khoán ra đời, khái niệm chứng khoán chỉ đợchiểu đơn thuần là trái phiếu Chính phủ, hay gọi là công trái Công trái doChính phủ phát hành dành cho những đơn vị kinh tế hộ gia đình, và các công

ty thừa vốn mua để tăng nguồn thu cho ngân sách Chính phủ thờng phát hànhkhi chi ngân sách vợt quá thu nhập ngân sách để lấy tiền trang trải

Tơng tự nh vậy khi các công ty thiếu vốn để duy trì và phát triển kinhdoanh, tức là khi nhu cầu về vốn lớn hơn những khoản để dành đợc, thì họphải tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài bằng cách phát hành trái phiếu và cổphiếu

Nh vậy, ngay từ sơ khai chứng khoán là từ đợc dùng để chỉ các loại cổphiếu và trái phiếu nói chung Do đó, có một định nghĩa tơng đối đơn giản chorằng bất cứ loại chứng từ nào xác nhận nợ (debt) hay vốn cổ phần (equity) đều

là chứng khoán Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ chứng khoán

và hình thức phát hành, ngày nay khái niệm chứng khoán đã có nhiều thay

đổi

Chứng khoán là những chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận cácquyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặcvốn của tổ chức phát hành (Nghị định 48/1998/NĐCP ngày 11-7-1998)

Để hiểu cặn kẽ hơn về ý nghĩa của từ chứng khoán, giáo s WilliamSharpe, một tác giả nổi tiếng trong lĩnh vực đầu t đã dẫn giải nh sau: Khi mộtcông ty vay tiền, nó có thể có vật đảm bảo mà cũng có thể không Thí dụ cómột số nợ có thể đợc bảo đảm bằng một tài sản cụ thể nào đó đợc ghi lại trongtrái phiếu thế chấp ghi rõ thời hạn phải trả nợ và tài sản thế chấp cho ngời vay.Nhng thông dụng hơn là một công ty mang thế chấp toàn bộ tài sản của mình

mà những ngời cho vay có thể đem chia nhau trong trờng hợp công ty khôngtrả đợc nợ Những sự cam kết nh vậy gọi là trái khoán

Cuối cùng, để đổi lấy vốn đầu t, công ty có thể hứa sẽ chia cho những

ng-ời góp vốn một phần lợi nhuận của công ty Không có tài sản có giá trị nào

đ-ợc đem thế chấp mà cũng không có sự cam kết trả nợ nào cả Công ty chỉ đơngiản chia cho họ một số lãi lúc nào mà Ban quản trị công ty thấy có thể Tuynhiên để đảm bảo không xảy ra hành động man trá, ngời đầu t phải đợc traoquyền tham gia quyết định xem ai là ngời quản trị công ty mà họ đã góp vốn.Quyền của ngời góp vốn đợc thể hiện bằng một cổ phiếu phổ thông mà ngời

Trang 4

đó có thể bán lại cho ngời khác Nói chung, chỉ có một mảnh giấy thể hiệnquyền của ngời góp vốn về một số quyền lợi nào đó có thể có, quyền của họ

đối với tài sản và những điều kiện để họ thực hiện những quyền đó Mảnh giấy

đó dùng để xác nhận quyền đối với tài sản đợc gọi là chứng khoán Nh vậy,chứng khoán là từ đợc dùng để chỉ một số quyền lợi có thể có trong tơng laivới một số điều kiện nhất định

Hàng hoá là một sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đócủa con ngời thông qua trao đổi mua bán Muốn trở thành hàng hoá phải hội

tụ 3 điều kiện sau:

2 Sự giống nhau và khác nhau của hàng hoá chứng khoán và hàng hoá thông thờng.

2.1 Sự giống nhau

Nh trên đã phân tích, chứng khoán là hàng hoá trên thị trờng chứngkhoán nên nó cũng mang đầy đủ những thuộc tính của hàng hoá trên thị trờngthông thờng Nếu nh hàng hoá thông thờng có hai thuộc tính là giá trị sử dụng

và giá trị trao đổi thì chứng khoán cũng vậy

Giá trị sử dụng của chứng khoán thể hiện ở những điểm sau:

- Ngời nắm giữ cổ phiếu là nắm giữ một phần tài sản của doanh nghiệpphát hành, thuộc quyền sở hữu của anh ta Giá trị sử dụng của cổ phiếu thểhiện ở quyền sở hữu tài sản do ai nắm tờ cổ phiếu đó Anh ta có quyền sửdụng cái quyền sở hữu đó hoặc anh ta chuyển nhợng quyền sử dụng này chongời khác trên thị trờng

Trang 5

- Ngời nắm giữ cổ phiếu là nắm giữ các quyền do điều lệ công ty dànhcho nh quyền nhận cổ tức, quyền chia tài sản công ty còn lại, quyền biểuquyết, quyền đợc mua cổ phiếu mới, quyền sở hữu tài sản Anh ta có thể sửdụng các quyền đó hoặc chuyển nhợng các quyền đó cho những ngời kháctrên thị trờng.

Giá trị trao đổi đợc thể hiện ở những điểm sau:

- Ngời sở hữu chứng khoán có thể chuyển nhợng các quyền Trong nềnkinh tế thị trờng việc chuyển nhợng này đợc thực hiện dới hình thức mua bán

và việc mua bán này có thể biến thành hiện thực

Nếu không có chênh lệch lãi suất chứng khoán và lãi suất tiền gửi tiếtkiệm thì:

Giá chứng khoán = Mệnh giá chứng khoán x

Cổ tức

Lãi suất tiết kiệm

- Nếu cổ suất > lãi suất thì chứng khoán có giá, và cổ đông có thể bánchứng khoán

- Nếu cổ suất < lãi suất thì chứng khoán giảm giá thậm chí < mệnh giáthì chứng khoán không bán đợc

Giá cả càng cao chứng tỏ giá trị hàng hoá càng lớn và ngợc lại Giá trịcủa hàng hoá chứng khoán đợc thể hiện ở mệnh giá, khả năng sinh lời của mỗichứng khoán, khả năng hoàn vốn của mỗi chứng khoán Tuỳ từng loại hànghoá mà giá trị này thoả mãn nhu cầu của từng loại đối tợng mua hàng Bất kỳnhu cầu về hàng hoá chứng khoán hay hàng hoá thông thờng cũng phụ thuộcvào khả năng tài chính, hay thu nhập của ngời mua

Việc trao đổi mua bán hàng hoá chứng khoán cũng giống nh hàng hoáthông thờng ở chỗ: cùng phải diễn ra ở một nơi gọi là thị trờng Trên thị trờngnày cũng có ngời mua, ngời bán, có quan hệ cung - cầu quyết định đến giá cảhàng hoá, tuân theo đúng quy luật cung - cầu của hàng hoá thông thờng Saukhi thoả thuận việc trao đổi hàng hoá, việc thanh toán có thể bằng hàng hoá,

có thể bằng tiền, hoặc ghi sổ trừ nợ Trên thị trờng chứng khoán đợc thể hiệnbằng nghiệp vụ lu giữ chứng khoán và thanh toán bù trừ

Về hình thức trao đổi hai loại hàng hoá này cũng giống nhau Trên thị ờng chứng khoán cũng có hoạt động hàng đổi hàng Việc chuyển nhợng giữacác cổ phiếu, trái phiếu cũng là một biểu hiện của hình thức này Nhng chủ

Trang 6

tr-yếu trên thị trờng chứng khoán, hình thức trao đổi mua khống - bán khốngchiếm khoảng 90% các hợp đồng mua bán Với hình thức trao đổi này ngờimua và ngời bán không cần phải giao hàng mà chỉ cần ký hợp đồng mua vàbán tại các thời điểm khác nhau Đến hạn thanh lý hợp đồng, tính giá trị chênhlệch và thanh toán cho nhau (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tơng lai) Ngoài ra,còn một số hình thức khác nh: nghiệp vụ bảo hiểm

Bên cạnh những điểm giống nhau nh trên, hàng hoá chứng khoán còn cónhững điểm khác hẳn mà ngời ta không thể xếp hàng hoá chứng khoán vàomột loại nào của hàng hoá thông thờng đợc

2.2 Khác nhau.

- Hàng hoá thông thờng đợc biểu hiện dới dạng vật chất bao gồm máymóc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác đợc luthông trên thị trờng, nhà ở dùng để kinh doanh dới hình thức cho thuê, mua,bán (đợc định nghĩa trong điều 5 Bộ luật thơng mại) Nó là sự hiện hình củasức lao động kết tinh trong hàng hoá thông thờng là rất lớn

Còn hàng hoá chứng khoán chỉ là những chứng chỉ biểu hiện bằng giấy

tờ hay bút toán ghi sổ đợc lu trữ ngay trên máy Ngời mua và ngời bán ít khiquan tâm đến hình dạng của chứng khoán, làm bằng chất liệu gì, có bền haykhông Mà ngời ta chỉ phát lệnh bán, lệnh mua khi đã tìm hiểu về chất lợngcủa chứng khoán thông qua môi giới hay Sở Giao dịch chứng khoán (Kháiniệm chất lợng chứng khoán sẽ đợc nghiên cứu sâu ở phần tiếp theo)

- Việc giao và nhận các hàng hoá thông thờng trên thực tế diễn ra cũnghết sức phức tạp Với khối lợng, trọng lợng lớn phải cần đến rất nhiều phơngtiện giao thông vận tải và thờng gặp nhiều rủi ro

Còn hàng hoá chứng khoán hầu nh đợc lu trữ trên máy tính, thuộc tàikhoản của từng ngời mua, ngời bán Lợng hàng hoá giao dịch qua mạng máytính của Sở Giao dịch mặc dù rất lớn nhng không mấy khó khăn và diễn ra rấtnhanh chóng Trong một ngày, thậm chí trong một tiếng đồng hồ, ngời ta cóthể thực hiện hàng trăm, nghìn thơng vụ Trong khi đó một giao dịch hàng hoáthông thờng có thể diễn ra hàng tuần, hàng tháng, có khi hàng năm do việcchuyên chở đờng xa

3 Luật của các nớc định nghĩa về chứng khoán là gì?

Trang 7

3.1 Luật chứng khoán Nhật Bản.

Theo luật chứng khoán và ngoại hối Nhật Bản qui định chứng khoán là:

1 Chứng khoán Chính phủ

2 Trái phiếu địa phơng

3 Trái phiếu do các pháp nhân phát hành theo qui định của các luật riêng

4 Trái phiếu công ty

3.2 Luật chứng khoán Thái Lan.

Trong luật chứng khoán (The securities and exchange Act, B.E 2535 đợccông bố từ ngày 16 tháng 5 năm 1992 ở Thái Lan đã qui định rõ về từ “chứngkhoán” (Securities) bao gồm:

- Tín phiếu Chính phủ (Treasury Bills)

- Trái phiếu kho bạc (Bonds)

- Tín phiếu kho bạc (Bill)

- Cổ phiếu (Shares)

- Trái phiếu công ty (Debentures)

- Chứng chỉ đầu t quỹ hỗ trợ đầu t (Investment units): Gồm các công cụhay bằng chứng chứng nhận quyền sở hữu đối với những tài sản của quỹ đầu t

- Bảo chứng cổ phiếu (Share Warrants)

- Bảo chứng trái phiếu (Debenture warrants)

- Giấy đảm bảo chứng nhận đầu t

- Bất kỳ một công cụ nào khác do Uỷ ban chứng khoán qui định

Trang 8

Trong đó có giải thích rõ hơn một số khái niệm:

- Tín phiếu có nghĩa là những chứng chỉ vay nợ của công chúng nóichung cũng nh của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc nói riêng phát hành nhằmhuy động vốn

- Giấy nợ có nghĩa là chứng chỉ ghi nợ đợc chia làm nhiều đơn vị có giátrị tơng đơng nhau và đợc qui định lãi suất trớc với một tỉ lệ thống nhất chomỗi đơn vị Giấy nợ này do công ty phát hành cho ngời cho vay hoặc nhữngngời mua chứng nhận quyền của ngời nắm giữ đợc nhận tiền hay bất kỳ lãinào Giấy chứng nhận này không bao gồm tín phiếu

- Chứng khoán đã đợc đăng ký (Registered Securities) có nghĩa là nhữngchứng khoán đã đợc đăng ký hay xác nhận quyền mua và bán ở Sở Giao dịch

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán (Securities Underwriting) có nghĩa làviệc bao tiêu toàn bộ hay một phần chứng khoán của công ty hay nhiều chủ sởhữu các chứng khoán để bán ra công chúng để nhận đợc một khoản phí haytiền thởng không kể đến một số điều kiện khác kèm theo

Ngoài ra luật còn qui định việc ký vào chứng nhận của chứng khoán phải

do Giám đốc hoặc ngời thừa hành bằng con dấu hoặc bất kỳ một phơng tiệnnào do Uỷ ban chứng khoán qui định, phải tuân theo các tiêu chí và thủ tục do

Uỷ ban chứng khoán công bố và qui định

Các chứng khoán tại Sở Giao dịch có thể là ghi danh hoặc vô danh, cóthể bao gồm cổ phần và các chứng quyền đối với cổ phần là lãi cổ phần, cáctrái phiếu hoặc quyền lợi đối với trái phiếu, các công trái Chính phủ hoặc cácchứng khoán khác đợc Chính phủ bảo đảm

3.3 Luật chứng khoán Trung Quốc.

Khái niệm chứng khoán đợc qui định trong “Các biện pháp quản lí thị ờng chứng khoán ở Trung Quốc” do Chính quyền nhân dân ban hành vàotháng 11 năm 1990 nh sau:

tr-Khái niệm “chứng khoán”là:

1/ Trái phiếu Chính phủ (Government Bonds)

2/ Trái phiếu tài chính (Financial Bonds)

3/ Trái phiếu công ty (Company Bonds)

Trang 9

4/ Cổ phiếu công ty hay Bảo chứng phiếu cho những cổ phiếu mới(Company share or new- share Warrants).

5/ Biên lai hởng lợi tín thác đầu t (Investment trust beneficiaryvouchers)

6/ Các loại chứng khoán có giá trị khác đợc đồng ý phát hành

Ngoài ra còn có điều luật qui định chi tiết hơn về một số khái niệm

nh sau:

- Khái niệm cổ phiếu có thể chuyển nhợng (Negotiable Securities) chỉnhững cổ phiếu ghi rõ các điều khoản của việc phát hành mà ngời nắm giữ cóthể tự do chuyển nhợng lại các cổ phiếu đó trên thị trờng chứng khoán sauphát hành

- Giao dịch cổ phiếu (Trade of Securities) chỉ những hành động mua vàbán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán hoặc giao dịch qua quầy

- Chứng khoán đợc niêm yết (Listed Securities) là chứng khoán đã đủ

điều kiện đợc công bố ra công chúng và trở thành đối tợng mua bán trên SởGiao dịch

- Cổ phiếu đợc định giá bằng đồng Nhân dân tệ (Special donominated shares) hay còn gọi là cổ phiếu B (“B shares” chỉ những cổphiếu đợc đăng ký bằng đồng Nhân dân tệ và bán cho các nhà đầu t đợc làm

Renminbi-rõ hơn ở điều 14 về việc mua và bán với hối đoái)

- Cổ phiếu là chứng khoán đợc phát hành phù hợp với những thủ tục pháp

lý của công ty Chính phủ chứng nhận rằng cổ đông có quyền lợi nh là quyền

sở hữu tài sản, quyền nhận lợi nhuận và quyền phân phối tài sản trong công

ty cổ phần

3.4 Nghị định 48/1998/NĐ-CP của Việt Nam.

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc, Nghị định củaChính phủ về chứng khoán và thị trờng chứng khoán ra đời ngày 11-7-1998với mục đích tạo môi trờng thuận lợi cho việc phát hành và kinh doanh chứngkhoán nhằm khuyến khích việc huy động các nguồn vốn dài hạn trong nớc vànớc ngoài, đảm bảo cho thị trờng chứng khoán hoạt động có tổ chức, an toàn,công khai, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền hợp pháp của ngời đầu t

Trang 10

Trong Nghị định này chứng khoán đợc định nghĩa là chứng chỉ hoặc búttoán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứng khoán

đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành

Ngoài ra Nghị định còn lu ý giải thích rõ thêm một số khái niệm:

- Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

đợc phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán

- Quỹ đầu t chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của ngời đầu t đợc

uỷ thác cho công ty quản lý quỹ, quản lý và đầu t tối thiểu 60% giá trị tài sảncủa quỹ vào chứng khoán

- Ngời hành nghề kinh doanh chứng khoán là cá nhân đợc Uỷ ban chứngkhoán Nhà nớc cấp giấy phép tham gia các hoạt động kinh doanh chứngkhoán

- Ngời đầu t là ngời sở hữu chứng khoán, ngời mua hoặc dự kiến chứngkhoán cho mình

- Ngời nắm giữ chứng khoán là cá nhân tổ chức đang kiểm soát chứngkhoán Ngời nắm giữ có thể là chủ sở hữu chứng khoán hoặc là ngời đại diệncho chủ sở hữu

Nghiên cứu luật của các nớc phát triển nh Nhật, các nớc đang phát triển

nh Thái Lan, nớc Xã hội Chủ nghĩa có những giai đoạn đi lên tơng tự nh ViệtNam là Trung Quốc, ta thấy khái niệm hàng hoá chứng khoán đợc định nghĩa

về cơ bản là giống nhau Tuy nhiên trong Nghị định 48/CP của Việt Nam chachỉ ra một cách rõ ràng các loại cổ phiếu, trái phiếu có thể đợc phát hành ởViệt Nam Danh mục hàng hoá chứng khoán của Việt Nam mới quy định gồm

4 mục rất chung chung, điều này gây khó khăn trong việc định hớng pháthành và đầu t vào hàng hoá chứng khoán của các công ty cổ phần cũng nh cácnhà đầu t riêng lẻ ở Việt Nam cũng nh ở Trung Quốc đều cha có luật chứngkhoán chính thức nào Là những nớc đi sau việc học tập các nớc có thị trờngchứng khoán lâu đời nh Mỹ, Nhật, Đức, Hàn Quốc để bổ sung hoàn chỉnh luật

Trang 11

chứng khoán là hết sức cần thiết để tạo một khung pháp lý đầy đủ hớng tớimột thị trờng chứng khoán lành mạnh.

4 Đặc điểm của hàng hoá chứng khoán.

4.1 Hình thức.

Chứng khoán tồn tại dới hình thức chứng khoán chứng chỉ (certificate)hay bút toán ghi sổ (book- entry)

Chứng khoán chứng chỉ là dạng vật chất của hàng hoá chứng khoán Đó

là một tờ giấy đợc phát hành ghi nhận tên và địa chỉ ngời phát hành (ngời đivay), tên và địa chỉ ngời nắm giữ (thờng ngời cho vay), mệnh giá của từngchứng khoán, thời hạn chứng khoán, cổ tức hoặc trái tức và một số điều khoảnkhác Tuy nhiên để lu giữ một lợng lớn chứng chỉ chứng khoán là hết sức phứctạp và việc giao dịch cũng gặp khó khăn Vì vậy chứng khoán dới dạng vậtchất này ngày càng ít đi Thay vào đó là bút toán ghi sổ ngày càng nhiều Đây

là một hệ thống các tài khoản chứng khoán đợc lu giữ trên máy tính Việcchuyển giao chứng khoán đợc thực hiện bằng cách ghi có hoặc ghi nợ trên cáctài khoản này hoặc các tài khoản của các bên có liên quan Với hình thức nàyhàng hoá chứng khoán đợc lu chuyển nhanh hơn, tiện hơn và khối lợng lớnhơn rất nhiều so với hình thái vật chất

4.2 Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của ngời mua chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành.

Ngời nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông có quyền sở hữu đối với một phầntài sản của công ty cổ phần Công ty cổ phần là một pháp nhân tồn tại độc lậpvới sở hữu chủ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty tronggiới hạn số vốn cổ phần của mình Họ không bị đụng chạm đến tài sản gia

đình khi công ty làm ăn thua lỗ, phá sản Sự rủi ro của sở hữu chủ là giới hạn

Cổ đông của công ty cổ phần có quyền chuyển nhợng cổ phiếu của mình mộtcách dễ dàng, không cần phải xin ý kiến của bất cứ một cơ quan nào, trừnhững cổ đông nắm giữ một phần lớn cổ phiếu nếu mà việc chuyển nhợng xảy

ra sẽ làm thay đổi phần quản trị công ty, thì phải thông qua Hội đồng quản trị

Cổ đông là ngời sở hữu, ngời chủ công ty Một cổ đông có thể mua ít hoặcnhiều cổ phần tuỳ theo khả năng và luật chứng khoán và luật doanh nghiệpquy định Cổ đông thực hiện quyền kiểm soát và quản trị công ty thông quaviệc tham gia hoạch định các chính sách, bầu cử và ứng cử vào cơ quan quản

Trang 12

lí, điều hành kiểm soát công ty Cổ đông đợc chia cổ tức theo kết quả kinhdoanh và theo tỷ lệ góp vốn của mình.

Ngời nắm giữ trái phiếu là trái chủ, hàng năm, hàng quý đợc trả một sốtiền lời theo mức lãi suất đã định và khi đáo hạn họ sẽ nhận đợc tiền vốn gốc(mệnh giá trái phiếu) Trái phiếu xác định quyền chủ nợ của đơn vị phát hành

4.3 Nguồn gốc.

Chứng khoán là do các công ty, tổ chức hoặc Chính phủ phát hành Khimột công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó đợc chia thành nhiều phần nhỏ bằngnhau gọi là cổ phần Ngời mua cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông đợc cấp mộtgiấy chứng nhận sở hữu cổ phần - gọi là cổ phiếu Nh vậy, cổ phiếu đợc khaisinh từ công ty cổ phần và chỉ có công ty cổ phần mới có cổ phiếu

Còn đơn vị phát hành trái phiếu là các công ty thuộc các thành phần kinh

tế, Chính phủ và chính quyền địa phơng

II Phân loại chứng khoán

Chứng khoán thờng gồm 3 loại cơ bản:

- Chứng khoán vốn (Equity Securities)

- Chứng khoán nợ (Debt Securities)

- Các chứng từ phái sinh (Derivative Documents)

1 Chứng khoán vốn- cổ phiếu.

Cổ phiếu là một loại chứng khoán phát hành dới dạng chứng chỉ hoặc búttoán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu cổphiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần

1.1 Các căn cứ phân loại chứng khoán vốn.

1.1.1 Căn cứ vào quyền lợi cổ đông, chia ra:

- Cổ phiếu phổ thông (Common Stock) đợc định nghĩa nh trên nhng có

một số đặc điểm riêng biệt nh:

+ Không quy đinh tỷ suất cổ tức mà cổ đông đợc hởng Việc chia lãi cho

cổ đông thờng đợc thực hiện theo nguyên tắc lời ăn, lỗ chịu

+ Chỉ đợc chia lãi sau khi doanh nghiệp đã trả trái tức, cổ tức u đãi

Trang 13

+ Thời hạn của cổ phiếu thờng là vô hạn, nó phụ thuộc vào thời hạn hoạt

động của doanh nghiệp

+ Cổ đông đợc hởng các quyền lợi nh quyền bầu cử, quyền u tiên mua

tr-ớc, quyền nhận cổ tức, quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp, quyền đối với tàisản còn lại, quyền bình đẳng với vốn dự trữ của doanh nghiệp, quyền bán,chuyển nhợng, trao đổi cổ phiếu trên thị trờng, quyền hoàn vốn để nhận chứngkhoán khác

- Cổ phiếu u đãi (Preferred Stock): Thờng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn

so với cổ phiếu thờng, nó khác với cổ phiếu phổ thông ở những đặc điểm sau

+ Khi có chủ trơng hoàn vốn cho cổ đông thì cổ đông u đãi đợc xếp vàotrật tự u tiên trớc cổ đông thờng

+ Khi doanh nghiệp bị giải thể thì sẽ hoàn vốn cho cổ phiếu theo nguyêntắc ngang giá, nếu nh đủ vốn hoàn trả

+ Đối với giá trị còn lại của doanh nghiệp mà cần phân chia, cổ đông u

đãi đợc quyền phân chia trớc cổ đông thờng

Do mức độ u đãi không giống nhau nên cổ phiếu u đãi có thể phân chiathành nhiều loại khác nhau:

* Cổ phiếu u đãi tích luỹ (Cumulative Preferred Stock): Là loại cổ

phiếu mà trong đó quy định cổ tức năm trớc không trả đợc có thể dồn tích luỹtoàn bộ hay từng phần vào năm sau Doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ số cổtức tích luỹ đó

* Cổ phiếu u đãi không tích luỹ (Non- Cumulative Preferred Stock): Là

loại cổ phiếu mà doanh nghiệp có lãi đến đâu trả đến đó, phần nợ cổ tứckhông đợc tích luỹ vào năm sau

* Cổ phiếu u đãi dự phần (Participating Preferred Stock): Là loại cổ

phiếu mà doanh nghiệp cam kết ngoài cổ tức đợc trả hàng năm, nếu doanhnghiệp còn lãi cha chia sẽ cho phép cổ đông của cổ phiếu u đãi tham dự chia

số tiền lãi cha chia này

Trang 14

* Cổ phiếu u đãi hoàn vốn (Redeemable Preferred Stock): Là loại cổ

phiếu mà doanh nghiệp dành cho các cổ đông u đãi quyền đợc hoàn vốn trớc

cổ đông thờng khi doanh nghiệp có chủ trơng hoàn vốn

* Cổ phiếu u đãi thu hồi (Callable Preferred Stock): Là loại cổ phiếu

mà doanh nghiệp có quyền thu hồi (Call back) cổ phiếu hoặc là trả lại vốn cho

cổ đông hoặc là đổi loại cổ phiếu u đãi khác có mức tỷ suất cổ tức phù hợp vớilãi suất chiết khấu trên thị trờng

* Cổ phiếu u đãi đảm bảo (Guaranteed Preferred Stock): là loại cổ

phiếu đợc một ngời khác đứng ra cam kết bảo lãnh thanh toán nếu nh doanhnghiệp phát hành không thanh toán đợc Ngời bảo lãnh này thờng là công tybảo lãnh, ngân hàng, công ty chứng khoán hoặc công ty bảo hiểm tín dụng

* Cổ phiếu hởng thụ (Redeemable Stock): là cổ phiếu không vốn do

doanh nghiệp phát hành cho các cổ đông đợc hoàn vốn của cổ phiếu thờnghoặc cổ phiếu u đãi Cổ phiếu hởng thụ thờng là cổ phiếu ghi danh Cổ đôngcũng đợc quyền phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp nếu nh doanh nghiệpvẫn còn lợi nhuận giữ lại cha chia Mặc dù đã đợc doanh nghiệp hoàn vốn, nh-

ng cổ đông cổ phiếu hởng thụ vẫn đợc hởng các quyền nhất định, đặc biệt làquyền bỏ phiếu biểu quyết

1.1.2 Căn cứ quyền tham gia bỏ phiếu biểu quyết trong Đại hội đồng cổ

đông, có 3 loại cổ phiếu:

- Cổ phiếu đơn phiếu: là loại cổ phiếu đợc phân bố mỗi cổ phiếu là một

phiếu bầu (Voting) Loại cổ phiếu này dùng cho các doanh nghiệp ít cổ đông,bởi vì, tất cả các cổ đông đều có thể và có điều kiện tham dự Đại hội đồng cổ

đông đầy đủ

- Cổ phiếu đa phiếu: là loại cổ phiếu dùng cho doanh nghiệp nhiều cổ

đông Các cổ đông không thể về tham dự Đại hội đồng để bỏ phiếu biểu quyếtcác vấn đề quan trọng của đại hội Đại hội đồng cổ đông đợc thực hiện haicấp: cấp cơ sở và cấp trung ơng

- Cổ phiếu lỡng phiếu: là cổ phiếu mà cổ đông của cổ phiếu này đợc

phân bổ hai phiếu bầu Doanh nghiệp phát hành loại cổ phiếu này thờng có ít

cổ đông Quyền lỡng phiếu này thờng dành cho các cổ đông có uy tín, có danhphận trong xã hội hoặc trong ngành chuyên môn mà doanh nghiệp đó đangkinh doanh

Trang 15

Quyền lỡng phiếu sẽ mất đi nếu nh cổ đông chết đi hoặc bị truy cứutrách nhiệm dân sự, hình sự.

1.1.3 Căn cứ vào việc huy động vốn điều lệ, chia ra 2 loại cổ phiếu:

- Cổ phiếu sơ cấp (Primary Stock): là cổ phiếu đợc phát hành lúc thành

lập doanh nghiệp hoặc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Cổ phiếu sơ cấpthờng là cổ phiếu ghi danh cổ đông, do đó việc mua bán phải gắn liền với việc

đăng ký lại tên cổ đông tại doanh nghiệp phát hành và tuân theo luật lệ muabán, trao đổi và chuyển nhợng chứng khoán Cổ đông của cổ phiếu đợc hởngnhiều quyền do điều lệ doanh nghiệp quy định, trong đó có quyền cơ bản làtham gia quản lý doanh nghiệp thông qua quyền bỏ phiếu biểu quyết trong

Đại hội đồng cổ đông

- Cổ phiếu thứ cấp (Secondary Stock): là cổ phiếu đợc doanh nghiệp

phát hành nhằm bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp Chính vì thế cổ phiếunày còn đợc gọi là cổ phiếu bổ sung vốn điều lệ Đặc điểm của cổ phiếu thứcấp là mệnh giá rất nhỏ, vô danh, cổ đông không tham gia quản lý doanhnghiệp (gọi là cổ đông im lặng - Silent Shareholder) Việc mua bán, chuyểnnhợng đợc thực hiện dễ dàng, không cần thủ tục phải chuyển nhợng sang têntại doanh nghiệp phát hành

1.1.4 Căn cứ vào sự u đãi quy định trong luật doanh nghiệp 2000, cổphiếu u đãi Việt Nam còn đợc chia ra:

- Cổ phiếu u đãi biểu quyết:

Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập đợc quyềnnắm giữ cổ phiếu u đãi biểu quyết Đây là điểm khác nhau lớn so với cổ phiếu

u đãi của các nớc trên thế giới, vì các công ty cổ phần hoá hiện nay hầu hếtNhà nớc nắm giữ cổ phần nên cổ phiếu u đãi trớc hết phải thuộc Nhà n-

ớc Các cổ đông sáng lập cũng đợc u tiên nắm giữ cổ phiếu này trong 3năm đầu, hết thời hạn đó cổ phiếu u đãi biểu quyết chuyển thành cổphiếu phổ thông

Cổ phiếu u đãi biểu quyết là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiềuhơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu u

đãi do điều lệ công ty quy định

Cổ đông sở hữu cổ phiếu u đãi biểu quyết không đợc chuyển nhợng

cổ phiếu đó cho ngời khác

Trang 16

- Cổ phần u đãi cổ tức:

Là cổ phần đợc trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổphần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức đợc chia hàng nămgồm cổ tức cố định và cổ tức thởng Cổ tức cố định phụ thuộc vào kếtquả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và ph ơng thứcxác định cổ tức thởng đợc ghi trên cổ phiếu của cổ phần u đãi cổ tức

Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi cổ tức, không có quyền biểu quyết,không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cửngời nào vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Cổ phần u đãi hoàn lại:

Là cổ phần sẽ đợc công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêucầu của ngời sở hữu hoặc theo các điều kiện đợc ghi tại cổ phiếu của cổphần u đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phần u đãi hoàn lại không cóquyền biểu quyết, không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không

có quyền đề cử ngời vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

1.2 Hai loại cổ phiếu cơ bản.

1.2.1 Cổ phiếu phổ thông (common stock)

Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu cực kỳ thông dụng Khi ngời ta nói

đến từ “đầu t”, hầu hết mọi ngời đều nghĩ tới cổ phiếu phổ thông Một phầncủa cổ phiếu phổ thông đại diện cho một phần sở hữu tơng ứng trong công ty.Nếu một công ty có 100 cổ phần và bạn sở hữu một phần thì bạn sẽ sở hữu1/100 công ty Một công ty có thể thay đổi số lợng cổ phiếu hoặc bằng việcbán thêm cổ phần hoặc bằng việc mua lại hay huỷ bỏ một số cổ phần đã đợcphát hành từ trớc Trong bất kỳ trờng hợp nào lợi ích tơng ứng của bạn đối vớiviệc sở hữu công ty cũng sẽ bị thay đổi

Thí dụ trên, nếu công ty tiếp tục phát hành thêm 100 cổ phần khác, lợiích tơng ứng của bạn sẽ giảm xuống 1/200 công ty Nói cách khác, lợi íchtrong công ty giảm khi phát hành cổ phần mới Tuy nhiên, nếu công ty mualại hay huỷ bỏ 25 cổ phần, lợi ích của bạn sẽ tăng từ 1/100 lên 1/75 đối vớicông ty

 Đặc điểm của cổ phiếu phổ thông:

- Trách nhiệm hạn chế: lợi ích đầu tiên của cổ phiếu phổ thông là nhà

Trang 17

nhất thì toàn bộ giá trị cổ phiếu bằng 0 Dù công ty bị lỗ bao nhiêu, có baonhiêu hoá đơn không đợc thanh toán thì cổ đông cổ phiếu phổ thông không bịchịu trách nhiệm cá nhân dù là ngời sở hữu công ty.

- Quyền bỏ phiếu biểu quyết: Để bầu cử Hội đồng quản trị hay để biểu quyết thông qua những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp Có hai loại

bỏ phiếu biểu quyết: Bỏ phiếu biểu quyết pháp định và bỏ phiếu biểu quyết tích lũy

- Thứ tự khiếu nại khi phá sản: Nếu công ty gặp khó khăn, chi phí đầutiên là cắt giảm việc trả cổ tức cho cổ đông Nếu công ty phá sản, tất cả cácchủ đầu t, trái chủ và các nhà quản lý của công ty đợc trả trớc cổ đông cổphiếu phổ thông

- Chia cổ tức: Cổ phiếu phổ thông không quy định tỷ suất cổ tức mà cổ

đông đợc hởng Việc chia lãi cho cổ đông đợc thực hiện trên nguyên tắc lời ăn

lỗ chịu, đợc trả hàng quý

- Thời hạn cổ phiếu phổ thông thờng là vô hạn, nó phụ thuộc thời hạnhoạt động của doanh nghiệp Có 4 ngày nhà đầu t cần chú ý khi đợc thanhtoán cổ tức:

+ Ngày công bố (Declaration date): là ngày Ban lãnh đạo công bố trị giá

cổ tức và ngày trả

+ Ngày không có tiền lãi (Ex-dividend date): là ngày đầu tiên ngời sởhữu hiện tại của cổ phiếu không có quyền đợc chia cổ tức

+ Ngày chính thức công bố (Record date): công ty kiểm tra danh sách cổ

đông hiện tại Để nhận cổ tức, bạn phải có tên trong danh sách cổ đông củacông ty trong ngày này Nếu bạn không tên sẽ không đợc nhận cổ tức

+ Ngày thanh toán (Payment date): thờng 2 tuần sau ngày chính thứccông bố, công ty sẽ gửi kết quả kiểm tra bằng th điện tử

 Một số loại cổ phiếu phổ thông ở Mỹ:

- Cổ phiếu của công ty dịch vụ công cộng (Utility): chứng nhận quyền

sở hữu của các công ty công cộng Vì hầu hết các công ty này là độc quyềnnên ít rủi ro họ bị phá sản Đây đợc coi là cổ phiếu ít rủi ro nhất trong các loại

cổ phiếu phổ thông

- Cổ phiếu hạng nhất của các công ty công nghiệp hàng đầu ở Mỹ (Bluechips): các công ty này là các công ty lớn nhất ở Mỹ tồn tại lâu năm và cótiếng tăm, nên rất ít khả năng bị phá sản trong thời gian ngắn Vì vậy, cổ phiếu

Trang 18

này thờng tạo nhiều tiền từ việc bán các sản phẩm hơn là cần thiết để tiếp tụcphát triển Do đó, các nhà đầu t bị thu hút bởi cổ phiếu này đợc hởng những cổtức cao tơng đối.

- Cổ phiếu giá đang tăng (Established growth)

- Cổ phiếu của công ty mới nổi (Emerging growth)

- Cổ phiếu xu, tức là của công ty làm ăn kém hiệu quả (Penny stock).1.2.2 Cổ phiếu u đãi

Khác với cổ phiếu phổ thông, công ty trả cho cổ đông cổ phiếu u đãimột số tiền u đãi trong một năm Thực tế, cổ phiếu u đãi đợc xếp vào loạichứng khoán có thu nhập cố định (Fixed - income Securities) chung với cácloại trái phiếu Cổ phần u đãi cũng là một hình thức đầu t vốn cổ phần nh cổphần thờng, bắt đầu phổ biến từ những năm 1920 và 1930 nhng nó là mộthình thức “lai” mang những đặc điểm của cổ phần lẫn trái phiếu Cổ phiếu -

u đãi cũng là chứng từ sở hữu đối với công ty nh ng ở mức độ hạn chế Ngời

có cổ phần u đãi không có quyền quyết định trong mọi công việc của công

ty nh không có quyền bầu ra Ban quản trị Nhng họ đợc u đãi chia mộtkhoản lợi tức cổ phần cố định và đợc chia trớc khi chia cho cổ phần phổthông và nếu công ty bị thanh lý thì họ cũng đ ợc thanh toán trớc, sau khithanh toán cho những ngời trái phiếu và chủ nợ khác Nhng họ không có lợigì khi công ty làm ăn phát đạt Những ngời đầu t nào thích mua cổ phiếu u

đãi là họ muốn thu nhập ổn định, đều đặn chứ không muốn tìm một khoảnlãi nào từ vốn trong sự tăng trởng của công ty mà họ đầu t Vì lợi ích cổphần không tăng nên thị giá cổ phiếu của họ cũng không tăng

Về mặt nào đó, cổ phiếu u đãi cũng giống nh một trái phiếu dài hạn.Khoản tiền cổ đông cổ phiếu u đãi nhận hàng năm gọi là lợi tức cổ phầnchứ không phải là lãi suất, do đó không đợc coi là một khoản chi đợc giảmthuế đối với công ty Ngợc lại, nếu công ty không trả đợc cổ phiếu u đãi thì

họ cũng không vì thế mà coi là phá sản

1.3 Chứng chỉ đầu t (Investment Unit).

Để huy động vốn cho Quỹ tơng hỗ đầu t, công ty quản lý Quỹ đầu t sẽhuy động vốn từ các nhà đầu t Nhà đầu t góp vốn vào quỹ sẽ đợc nhận mộtgiấy chứng nhận góp vốn gọi là chứng chỉ đầu t

Chứng chỉ đầu t đợc hởng một khoản lãi u tiên một cổ tức u tiên tính theo

tỷ lệ phần trăm tính theo giá trị danh nghĩa của chứng chỉ Nếu doanh nghiệp

Trang 19

bị lỗ thì việc trả lãi của chứng chỉ đầu t đợc chuyển lùi thời hạn chứ khôngmất hẳn.

Đầu t vào cổ phiếu và trái phiếu trong thị trờng chứng khoán có thể làtrực tiếp hoặc gián tiếp Trực tiếp có nghĩa là ngời đầu trực tiếp bỏ tiền ra muachứng khoán Gián tiếp có nghĩa là ngời đầu t phải bỏ tiền ra chung vốn vớinhau trong một hình thái tổ chức nhất định để tiến hành đầu t, tổ chức ấy cóthể là một pháp nhân cổ phần hoặc là một Hội chung vốn đợc thành lập ra bởicác hợp đồng giữa ngời tổ chức Hội và ngời đầu t Cả hai hình thức tổ chức

đấy gọi chung là Quỹ tơng hỗ đầu t Các Quỹ tơng hỗ đầu t ra đời để huy độngmọi nguồn vốn lớn hay nhỏ để đầu t với một danh mục đầu t rộng nhằm san sẻrủi ro trong đầu t, kiếm lời tới mức tối đa

2 Chứng khoán Nợ - Trái phiếu.

Chứng khoán Nợ là chứng th xác nhận một khoản nợ của ngời phát hành

ra nó, trong đó cam kết sẽ trả khoản nợ kèm với tiền lãi trong một thời giannhất định Một trong những đặc điểm quan trọng của chứng khoán Nợ là vịthế của ngời phát hành ra nó Vị thế của ngời phát hành cao thì khả năngthanh toán tiền lãi và hoàn vốn chứng khoán cao, ngợc lại thì thấp Chính vì

đặc điểm này, ngời ta căn cứ vào ngời phát hành chứng khoán là ai để phânloại cơ bản đối với chứng khoán Nợ

Có hai loại ngời phát hành chứng khoán Nợ chủ yếu đó là doanh nghiệp

và cơ quan Chính phủ, do vậy có hai loại chứng khoán cơ bản: trái phiếudoanh nghiệp và trái phiếu Chính phủ

2.1 Trái phiếu doanh nghiệp.

2.1.1 Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là một chứng th xác nhận một khoản vay nợ củadoanh nghiệp đối với nhiều doanh nghiệp vay trong một thời hạn nhất định,doanh nghiệp sẽ trả lãi vay và hoàn vốn trong hạn hoặc đến hạn vay quy địnhtrên trái phiếu đó

 Công ty phát hành trái phiếu do nhiều nguyên nhân:

Đây là một cách huy động vốn mà không cần chia nhỏ cổ phần của các

cổ đông hiện tại

Bằng việc phát hành trái phiếu, công ty có thể thờng xuyên vay tiền vớilãi suất thấp hơn lãi suất vay từ ngân hàng Bằng việc phát hành trái phiếu,

Trang 20

công ty vay trực tiếp của nhà đầu t và bỏ đợc các giao dịch trung gian với ngânhàng Khi bỏ đợc trung gian, tiến trình vay mợn sẽ hiệu quả và ít tốn kém hơn.Bằng việc phát hành trái phiếu, công ty có thể vay tiền với lãi suất cố

định trong một thời gian dài hơn là vay ở ngân hàng Hầu hết các ngân hàngkhông cho vay với lãi suất cố định trong thời hạn quá 5 năm vì họ sợ bị thâmhụt nếu chi phí tiền gửi tăng tới một tỷ lệ cao hơn lãi thu về do cho vay Rấtnhiều công ty muốn vay tiền dài hạn nên họ chọn việc phát hành trái phiếu.Thị trờng trái phiếu tạo ra một cách hiệu quả để vay vốn Tính hiệu quảnày xuất phát từ thực tế bằng việc phát hành trái phiếu, ngời đi vay không phảithực hiện một số lợng lớn các cuộc đàm phán giao dịch riêng lẻ để tăng lợngvốn mà nó cần

Thay vào đó, khi một công ty phát hành trái phiếu nó phải có một hợp

đồng vay nợ chủ và tạo cơ hội cho các nhà đầu t tham gia vào các khoản vaydựa trên cơ sở “tham gia hay từ bỏ” Nếu nhà đầu t nghĩ rằng trái phiếu hấpdẫn, họ sẽ mua Nếu họ không cảm thấy trái phiếu hấp dẫn, họ sẽ bỏ qua Nếucông ty không tìm thấy đủ nhà đầu t để mua tất cả trái phiếu mà họ muốn bán,thì hoặc là họ phải huỷ bỏ các trái phiếu mà họ bán hoặc là tạo ra các điềukhoản hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t

 Những nội dung cần thiết ghi trên trái phiếu:

- Ngời phát hành gọi là thụ trái

- Ngời cho doanh nghiệp vay gọi là trái chủ

- Thời hạn của trái phiếu thờng là ngắn và trung hạn

- Mệnh giá của trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt của trái phiếu

- Trái suất phần trăm của trái phiếu

- Loại trái phiếu

Khác với cổ phiếu là một chứng từ vốn, trái phiếu là một chứng từ nợ.Ngời mua cầm và giữ trái phiếu không phải là ngời sở hữu công ty mà là ngờicho vay, ngời vay nợ là công ty, và trái phiếu chính là giấy nợ

Tất cả những gì mà ngời mua trái phiếu có thể đòi ở công ty là vốn đãcho công ty vay và lãi mà công ty cam đoan sẽ trả để đợc sử dụng vốn nóitrên Trong hầu hết các trờng hợp, trái phiếu công ty là một phơng tiện đầu trất dễ chuyển thành tiền mặt vì đã có sẵn một thị trờng riêng của nó: thị trờngtrái phiếu

Trang 21

Cũng giống nh những loại chứng khoán khác có thu nhập cố định, tráiphiếu công ty hứa sẽ trả cho ngời mua những khoản tiền cụ thể vào những thời

điểm nhất định và đồng thời đề ra những thủ tục pháp lý có thể tiến hành khicông ty không giữ đúng những lời cam kết Để bảo vệ quyền lợi cho ngời muatrái phiếu, ngời ta có thể đặt ra nhiều hạn chế với hoạt động công ty, chẳnghạn nh quy định công ty không đợc phát hành trái phiếu quá một hạn định nào

đó trong tơng lai

Trong quan hệ giữa trái chủ và doanh nghiệp, ngời ta thờng quan tâm đếnquyền của trái chủ là gì và phơng cách đảm bảo quyền lợi của trái chủ đó Tráichủ thờng đợc hởng những quyền sau đây:

- Đợc hởng trái tức không phụ thuộc vào kinh doanh của công ty có lãihay không

- Đợc hoàn tất vốn đúng hạn hay trớc hạn tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên

- Đợc quyền bán, chuyển nhợng, chuyển đổi (nếu có), cầm cố, thế chấptrái phiếu

- Đợc quyền tham gia Đại hội đồng trái chủ, nếu đủ điều kiện để góp ýkiến cho việc hoạch định chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, bàn về nhữngbiến cố thay đổi quan trọng của doanh nghiệp nh tham gia, liên doanh, liên kếtkinh tế, sát nhập doanh nghiệp, chia nhỏ doanh nghiệp, giải thể hoặc phá sảndoanh nghiệp

2.1.2 Căn cứ phân loại trái phiếu doanh nghiệp

 Căn cứ vào danh tính của trái phiếu: gồm 2 loại : trái phiếu vô danh(Bearer Bond) và trái phiếu ghi danh (Name Bond, Registered Bond):

- Trái phiếu vô danh: là trái phiếu trên mặt của nó không ghi tên ngời sở

hữu, thay và đó bằng số seri của trái phiếu

Ngời đợc nhận trái tức và hoàn vốn là ngời đang giữ trái phiếu đó mộtcách trung thực Ngời này chỉ việc xuất trình giấy chứng nhận quyền sở hữutrái phiếu ghi rõ số seri, mệnh giá, trái suất và thời hạn của nó Khi thu tráitức, trái chủ chỉ việc cắt phiếu lãi (coupon) rời trái phiếu ra và trực tiếp đếndoanh nghiệp phát hành ra nó để thu tiền, nếu ở gần, hoặc nhờ ngân hàng thu

hộ tiền theo phơng thức thanh toán nhờ thu, nếu ở xa doanh nghiệp hay không

có điều kiện thu trái tức trực tiếp Việc mua bán, chuyển nhợng trái phiếu vôdanh rất thuận lợi, không phức tạp nh trái phiếu ghi danh

Trang 22

- Trái phiếu ghi danh: là trái phiếu trên bề mặt của nó ghi tên của ngời sở

hữu trái phiếu và/hoặc ghi tên ngời sở hữu trong sổ sách hay phòng đăng kýcủa doanh nghiệp phát hành

 Căn cứ vào trái phiếu trả lãi có kèm phiếu lãi hay không: có hai loạitrái phiếu khá thịnh hành ở các nớc có thị trờng chứng khoán lâu đời: tráiphiếu kèm phiếu lãi (Coupon Bond) và trái phiếu không phiếu lãi (Zero-coupon Bond)

- Trái phiếu coupon: là trái phiếu có cuống lãi (coupon) kèm theo, trên

đó ghi trái suất cùng với thời hạn của trái phiếu

Thông thờng đối với loại trái phiếu này, khi yết giá, trái suất thờng đợcthể hiện kèm theo thời hạn của trái phiếu

Khi lĩnh trái tức, trái chủ cắt rời phiếu lãi chuyển đến doanh nghiệpphát hành để thu tiền Trái phiếu coupon có thể là loại Straight - coupon Bond,tức là không hoàn vốn trớc hạn hoặc là loại callable coupon Bond, tức là cóhoàn vốn trớc hạn

- Trái phiếu Zero - coupon: là loại trái phiếu hoặc là không có phiếu lãi

đính kèm hoặc là không có trái tức

Trái phiếu Zero - coupon đợc bán với giá thấp hơn mệnh giá, khi hoànvốn đợc hoàn theo mệnh giá Phần chênh lệch đó thực chất là trái tức Ngời tagọi đây là trái phiếu có trái tức mật

Nếu coi: Ds là trái tức mật

Fv là mệnh giá của trái phiếu

Ds 

Chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành đợc gọi là Original- issuediscount (OID), tức là số tiền khấu trừ vào mệnh giá lúc phát hành đầu tiên.Cũng chính vì thế, ngời ta còn gọi phát hành trái phiếu Zero- coupon theo giáchiết khấu (Discout Price)

 Căn cứ vào ph ơng thức trả lãi cho trái chủ, có thể chia làm 4 loại trái phiếu:

- Trái phiếu hởng lãi trớc: tức là loại trái phiếu mà doanh nghiệp trả toàn

bộ trái tức khi phát hành bằng cách bán trái phiếu thấp hơn mệnh giá

Trang 23

- Trái phiếu hởng lãi sau: tức là trái phiếu trả lãi và vốn vào lúc trái

phiếu đáo hạn Loại này còn đợc gọi là trái phiếu gộp (Dirty Bond)

- Trái phiếu trả lãi cố định: trong suốt thời hạn của trái phiếu, ví dụ

6 tháng một lần, 1 năm một lần

- Trái phiếu thả nổi trái suất (Floating Rate Bond): là trái phiếu không

có trái suất cố định, nó đợc điều chỉnh theo lãi suất trên thị trờng cho vay

 Căn cứ vào việc phát hành trái phiếu có vật chất đảm bảo hay không,

có thể chia ra các loại trái phiếu sau đây:

- Trái phiếu không đảm bảo: là loại trái phiếu khá thông dụng, nó đợc

đảm bảo bằng uy tín của doanh nghiệp phát hành Có lẽ vì thế mà nó đ ợc gọi

là trái phiếu trần (Naked Bond)

Đôi khi đảm bảo bằng vật chất không hơn hẳn đảm bằng uy tín củadoanh nghiệp phát hành Uy tín đợc thể hiện và minh chứng bằng bảng tổngkết tài sản và bảng phân tích thu nhập của doanh nghiệp có khả năng thanhtoán kịp thời vốn và trái tức cho các chủ trái phiếu

- Trái phiếu đợc đảm bảo (Secured Bond): là trái phiếu mà doanh nghiệp

đem tài sản cụ thể của mình đảm bảo cho việc phát hành Nếu doanh nghiệpkhông thanh toán trái phiếu đúng hạn thì trái chủ có quyền yêu cầu các cơquan chức năng phát mại tài sản đó để thu hồi vốn và trái tức

- Trái phiếu đợc bảo lãnh (Guaranteed Bond): là trái phiếu đợc một

doanh nghiệp khác đứng ra bảo lãnh thanh toán trái tức và vốn của trái phiếu

đó khi trái phiếu không đợc thanh toán đúng hạn Ngời bảo lãnh này thờng làcác ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hay các công ty chứngkhoán

- Trái phiếu tín thác thế chấp (Collateral Trust Bond): là trái phiếu đợc

phát hành dựa vào các chứng khoán của doanh nghiệp khác làm vật thế chấp

Sở dĩ có loại trái phiếu này là có nhiều lý do Có những doanh nghiệpkhông có tài sản cố định mà chỉ sở hữu các chứng khoán của các doanhnghiệp khác, của cơ quan Chính phủ Doanh nghiệp dùng các chứng khoánnày làm vật thế chấp để phát hành trái phiếu của mình Cũng có những công tyvừa có tài sản cố định vừa có chứng khoán của các doanh nghiệp khác, củacác tổ chức Chính phủ, họ có thể dùng tài sản cố định và cũng có thể dùngchứng khoán mà họ sở hữu để làm vật thế chấp phát hành trái phiếu

Trang 24

- Trái phiếu cầm cố (Mortage Bond): là trái phiếu đợc phát hành trên cơ

sở vật cầm cố của doanh nghiệp Vật cầm cố này thờng là bất động sản

 Ngoài ra còn một số loại trái phiếu đặc thù khác nh :

- Trái phiếu tài khoản (Book - entry Bond): là trái phiếu không tồn tại

d-ới các hình thức chứng chỉ chứng khoán mà số tiền mua trái phiếu đợc chuyểnvào tài khoản trái phiếu đứng tên trái chủ Mua và bán loại trái phiếu này đ ợctiến hành bằng cách chuyển nhợng tài khoản đó cho trái chủ khác, nếu mua vàbán toàn phần trái phiếu Còn ngợc lại, tức là mua bán từng phần, thì mở tàikhoản trái phiếu mới Đặc điểm mua bán trái phiếu tài khoản là với số tiềnlớn, thời hạn dài và đợc giảm các chi phí quản lý và lu thông trái phiếu Cácloại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công trình thờng là loại trái phiếu tàikhoản

- Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond): là loại trái phiếu có thể

chuyển đổi sang cổ phiếu thờng hoặc sang trái phiếu khác, nếu nh nó đáp ứngcác điều kiện chuyển đổi Các điều kiện chuyển đổi thờng gồm có:

+ Trờng hợp đợc chuyển đổi

+ Các yếu tố chuyển đổi nh giá chuyển đổi, tỉ lệ chuyển đổi, ngang giáchuyển đổi, phí chuyển đổi

- Trái phiếu hoán đổi (Exchageable Bond): không hoàn toàn giống nh

trái phiếu chuyển đổi Nêu trái phiếu chuyển đổi chỉ cho phép chuyển đổi tráiphiếu sang cổ phiếu thờng của một doanh nghiệp phát hành, thì trái phiếuhoán đổi cho phép chuyển sang cổ phiếu thờng của một doanh nghiệp khác

Sở dĩ phát sinh điều kiện chuyển đổi này là do công ty mẹ (Holdingcompany) đã và đang sở hữu nhiều cổ phiếu thờng của công ty con(Subsidiaries) Họ có thể phát hành trái phiếu hoán đổi sang cổ phiếu thờngcủa các công ty con

- Trái phiếu thu nhập (Income Bond): là trái phiếu mà việc thanh toán

trái tức cho trái chủ phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cólãi thì chia, không có lãi thì thôi, không có quy định tích luỹ trái tức Loại tráiphiếu thờng đợc phát hành khi doanh nghiệp mới hồi phục, giá bán của nó th-ờng thấp hơn mệnh giá

- Trái phiếu hoàn vốn (Callable Bond): là loại trái phiếu có thể bị doanh

nghiệp hoàn vốn cho trái chủ trớc thời hạn Việc hoàn vốn này có thể xảy rabất cứ lúc nào trong thời hạn của trái phiếu và cũng có thể quy định là sau một

Trang 25

thời hạn nào đó kể từ ngày phát hành Thời hạn đó đợc gọi là thời hạn bảo vệchống hoàn vốn (Period of callable protection).

2.2 Trái phiếu Chính phủ.

2.2.1 Khái niệm trái phiếu Chính phủ

Việc huy động vốn vay của Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc bằng

cách phát hành trái phiếu đã và đang trở thành một phơng thức quan trọng trênthị trờng chứng khoán

Đặc điểm của trái phiếu Chính phủ là độ tin cậy về khả năng thanh toántrái tức và vốn cho trái chủ rất cao trong điều kiện kinh tế bình th ờng, không

có chiến tranh đảo chính quân sự Trái phiếu Chính phủ đ ợc thanh toán bằngtiền thuế do Chính phủ thu của nhân dân Các nhà đầu t khi lựa chọn phơng

án đầu t vào trái phiếu thờng dồn vốn vào trái phiếu Chính phủ hơn là tráiphiếu doanh nghiệp, đặc biệt là các nớc đang phát triển

Khi ngân sách không đủ, Chính phủ thờng phải vay món nợ mới đểthanh toán món nợ cũ bằng việc phát hành trái phiếu mới Ng ời có trái phiếu

có thể đổi trái phiếu cũ lấy trái phiếu mới, và trong quá trình đó đợc miễnthuế thu nhập Chính phủ giao cho Bộ Tài chính phát hành trái phiếu và chitrả lãi, đồng thời tham gia mua bán trái phiếu giúp kiểm soát lợng cung ứngtiền tệ cho nền kinh tế hoạt động Một phần các khoản nợ Chính phủ đ ợc

đem ra mua bán, nghĩa là đợc thể hiện bằng chứng khoán có thể đem bán bất

cứ lúc nào thông qua ngời môi giới của Chính phủ Một phần khác không thểmua bán do Chính phủ, Chính phủ nớc ngoài hoặc cá nhân nắm giữ tráiphiếu Chính phủ đợc phát hành ở trong nớc và có thể phát hành ở ngoài nớc

để vay tiền nớc ngoài Trái phiếu Chính phủ có thể có loại chuyển nhợng

đ-ợc, và có thể không chuyển nhợng đợc Trái phiếu chuyển nhợng đợc có thểgiao lu mua bán chuyển nhợng trên thị trờng tài chính

Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ phát hành và thanh toán bằng đồngViệt Nam tối thiểu 100.000 đồng, các mệnh giá khác là bội số của 100.000

đồng Việc phát hành các loại trái phiếu Chính phủ đợc thực hiện theo từng

đợt Bộ Tài chính quy định phơng thức phát hành, đối tợng phát hành, mức phát hành, mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất, các quy định về thanh toán gốc,lãi trái phiếu

2.2.2 Phân loại trái phiếu Chính phủ

Trang 26

Theo quy chế ban hành kèm nghị định 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000trái phiếu Chính phủ đợc chia ra 3 loại:

a Tín phiếu kho bạc:

Là trái phiếu Chính phủ có thời hạn dới một năm, phát hành với mục đích

bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách Nhà nớc và tạo thêm công cụ cho thịtrờng tiền tệ

Tín phiếu kho bạc đợc phát hành dới hình thức đấu thầu qua Ngân hàngNhà nớc Khối lợng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấuthầu Đối tợng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng, công tytài chính, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu t hoạt động tại Việt Nam

b Trái phiếu kho bạc:

Là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên đợc phát hànhvới mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách Nhà nớc hàng năm đã đ-

ợc Quốc hội phê duyệt

Trái phiếu kho bạc đợc phát hành theo phơng thức bán lẻ qua hệ thốngkho bạc Nhà nớc, đấu thầu qua thị trờng giao dịch chứng khoán tập trung và

đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành Kho bạc Nhà nớc tổ chức thanh toángốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếu pháthành qua hệ thống kho bạc Nhà nớc Các đại lý thanh toán hoặc tổ chức lu kýtrái phiếu thực hiện nhận uỷ thác thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữutrái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếu kho bạc phát hành theo phơng thức

đấu thầu, đại lý hoặc bảo lãnh phát hành

Kho bạc Nhà nớc tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữutrái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếu phát hành qua hệ thống kho bạc Nhànớc Các đại lý thanh toán hoặc tổ chức lu ký trái phiếu thực hiện nhận uỷ thácthanh toán gốc, lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếukho bạc Nhà nớc phát hành theo phơng thc đấu thầu, đại lý hoặc bảo lãnh pháthành

c Trái phiếu đầu t:

Là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên, bao gồm cácloại sau:

- Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện ngânsách Nhà nớc đầu t nằm trong kế hoạch đầu t đã đợc Chính phủ phê duyệt nh-

ng cha đợc bố trí vốn ngân sách trong năm kế hoạch

Trang 27

Trái phiếu huy động vốn cho quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín dụng

đầu t phát triển hàng năm đợc Chính phủ phê duyệt

Phơng thức phát hành, thanh toán, bảo lãnh của trái phiếu đầu t giống tráiphiếu kho bạc

3 Chứng từ phái sinh.

Trên thị trờng chứng khoán, bên cạnh các giao dịch mua bán chứngkhoán vốn, chứng khoán nợ, còn có các giao dịch mua bán các chứng từ tàichính khác nh chứng quyền, bảo chứng phiếu, hợp đồng quyền lựa chọn Cácchứng từ tài chính này đợc ra đời từ các giao dịch chứng khoán và đợc quyềnchuyển đổi sang chứng khoán có hành vi mua bán, cho nên ngời ta gọi làchứng từ có nguồn gốc chứng khoán

3.1 Chứng quyền.

Một trong những điểm nổi bật của các công ty phát hành cổ phần là các

cổ đông quan tâm đến việc chia lời lãi nh thế nào và quyền kiểm soát đối vớicông ty nhiều hay ít Quyền kiểm soát của cổ đông nhiều hay ít phụ thuộc vàotài sản mà cổ đông chiếm giữ trong công ty lớn hay nhỏ quyết định

Tăng vốn điều lệ của công ty thờng đợc thực hiện bằng cách phát hànhthêm cổ phiếu mới, do đó ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích tài chính của các cổ

đông hiện hữu và giảm tài sản của họ ảnh hởng đến quyền kiểm soát của cổ

đông hiện hữu đối với công ty cổ phần

Đấu tranh nhằm bảo vệ quyền lợi của mình các cổ đông yêu cầu công

ty khi phát hành cổ phiếu mới phải dành cho họ đ ợc quyền mua toàn bộhay một phần số cổ phiếu sắp phát hành theo một điều kiện u tiên quy địnhtrong quyền đó

Cổ đông sẽ nhận đợc chứng chỉ chứng nhận đợc quyền mua cổ phiếumới do công ty phát hành, trong đó quy định đợc quyền mua, giá mua vàthời hạn mua

Khái niệm chứng quyền là một chứng th do công ty phát hành cho các

cổ đông, trong đó qui định quyền của cổ đông đợc mua một số lợng cổphiếu mới do công ty phát hành theo một giá quy định trong một thời hạn

Tỉ lệ tài sản % = Số vốn góp của cổ đông

Tổng số vốn điều lệ

Trang 28

nhất định Cổ đông có thể hiện quyền mua, nhng cũng có thể chuyển ợng bán quyền mua cho một ngời khác để kiếm lời.

nh- Đặc điểm chứng quyền:

Chứng quyền đợc phát hành trớc khi phát hành cổ phiếu mới hoặc

là đợc phát hành cùng với phát hành cổ phiếu mới Một cổ phiếu cũ t ơng

đ-ơng với một quyền mua, một cổ phiếu mới tđ-ơng đđ-ơng với một số quyền mua để mua một cổ phiếu tại mức giá đăng kí, đ ợc quy định từng

đợt phát hành

Chứng quyền có đặc điểm ngắn hạn, thờng từ 1 tuần đến 6 tuần, giá

đăng kí mua cổ phiếu ghi rõ trong chứng quyền thờng bé hơn giá thị trờng

cổ phiếu Thông thờng mỗi cổ phần hiện tại đợc một quyền, số quyền cần

có để mua một cổ phần mới thay đổi và đợc quy định tuỳ theo chủ trơngcủa công ty phát hành trớc khi bán cổ phiếu rộng rãi ra công chúng

Giá đăng kí thờng thấp hơn giá bán ra công chúng của cổ phần mới vìthế chứng quyền có giá trị nội tại và nó có thể đem bán trên thị trờng vớigiá xác định

 Giá quyền mua của chứng quyền trớc khi phát hành cổ phiếu mới

RP: giá một quyền mua

POP: giá chào bán cổ phiếu ra công chúng

SP: giá đăng kí

R: tổng số quyền mua để mua một cổ phiếu ở mức giá đăng kí

 Giá quyền mua của chứng quyền cha phát hành

3.2 Bảo chứng phiếu

Khái niệm bảo chứng phiếu là chứng từ tài chính phát hành cùng với tráiphiếu hay cổ phiếu trong đó giá định lợng cổ phiếu phổ thông đợc quyền mua vớimức giá đăng kí cao hơn giá thị trờng vào thời điểm phát hành trong thời hạn t-

ơng đối dài (5 - 10 năm) có khi là vĩnh viễn

POP - SP  R

RP =

POP - SP  R+1

RP =

Trang 29

So sánh chứng quyền và bảo chứng phiếu:

Phát hành trớc hoặc cùng cổ phiếu mới,

giúp cổ đông duy trì tỷ lệ sở hữu ở một

mức nhất định và khuyến khích mua cổ

phiếu

Phát hành cùng trái phiếu hay cổ phiếu khuyến khích mua cổ phiếu hay trái phiếu trong điều kiện kém thuận lợi

Một chứng quyền có thể có nhiều

quyền mua cho phép mua một hoặc

nhiều cổ phiếu

Chỉ cho phép mua một cổ phiếu mới

Giá đăng kí nhỏ hơn giá thị trờng của

cổ phiếu

Giá đăng kí cao hơn giá thị trờng

Chỉ có giá trị nội tại Bao gồm cả giá trị nội tại và giá trị

thời gian

Chứng quyền có thời hạn ngắn Bảo chứng phiếu có thời hạn dài và

có khi là vĩnh viễn

 Định giá bảo chứng phiếu:

Giá trị nội tại là phần chênh lệch giữa giá thị trờng của cổ phiếu và giá trị

đăng kí của cổ phiếu trên bảo chứng phiếu

Khi giá trị đăng kí lớn hơn hoặc bằng giá thị trờng thì giá trị nội tại = 0.Khi giá trị đăng kí nhỏ hơn giá thị trờng thì giá trị nội tại = phần chênhlệch giữa hai giá này

Giá trị thời gian là phần chênh lệch giữa giá trị nội tại của bảo chứngphiếu và giá thị trờng của bảo chứng phiếu Giá trị thời gian phụ thuộc vàokhả năng tăng giá, của cổ phiếu, cổ phiếu cũng có khả năng tăng giá, ngời

đầu t càng sẵn sàng trả giá cao Thời hạn còn lại của bảo chứng phiếu càng dàicàng có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngời đầu t vì cổ phiếu có thể tănggiá trong thời gian đó và làm tăng giá trị nội tại của bảo chứng phiếu

Với những đặc điểm trên của bảo chứng phiếu đem lại cho ngời đầu t tỷsuất lợi nhuận cao và tiết kiệm đợc phí môi giới Bảo chứng phiếu cũng có thểtách rời trái phiếu, do đó nó có thể đợc mua bán trên thị trờng riêng biệt, ví dụtại AMEX ở Mỹ

Trang 30

3.3 Hợp đồng tơng lai (future contract).

Đối tợng mua bán của hợp đồng tơng lai là hợp đồng cổ phiếu, trái phiếu

kỳ hạn hợp đồng này đợc chuẩn hoá về số lợng và thời hạn một cách thốngnhất.Việc mua bán hợp đồng tơng lai đợc niêm yết trên thị trờng giao dịch củahợp đồng tơng lai, đợc mua bán theo phơng thức đấu giá, giữa hai bên còn cócông ty bù trừ của sở giao dịch phục vụ nh một trung gian trong tất cả các giai

đoạn, ngời bán bán hợp đồng cho công ty này, ngời mua mua hợp đồng từcông ty này mà không cần biết ngời bán là ai Công ty này bằng uy tín củamình đảm bảo việc thực hiện hợp đồng xoá bỏ rủi ro tín dụng

Hợp đồng tơng lai đợc phát hành tại đâu thì giao dịch tại đó Giá cảchứng khoán trong giao dịch hợp đồng tơng lai là giá đấu giá công khai, tức làkhách hàng la to lên để chấp nhận giá cả Giá cả chứng khoán của hợp đồng t-

ơng lai biến động từng giờ theo từng phiên đấu giá công khai Khi ký kết hợp

đồng tơng lai, hai bên phải đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng Số tiền đặtcọc đợc điều chỉnh theo sự tăng giảm của giá cả chứng khoán Phí của hợp

đồng tơng lai thờng rất cao

Khi giá hợp đồng biến động thì khoản chênh lệch giữa mức giá thị trờng

đó với giá mua bán lúc đầu đợc chuyển từ tài khoản của ngời thua sang ngờithắng hàng ngày Khi hợp đồng đáo hạn ngời bán có thể bán chứng khoán rathị trờng, ngời mua có thể mua chứng khoán trên thị trờng giao ngay sau khithanh toán các khoản chênh lệch

Các bên kí kết hợp đồng tơng lai có thể đề nghị hoãn thực hiện hợp đồngvới điều kiện là phải tăng tiền đặt cọc lên bằng mức đặt cọc của số tiền chênhlệch hợp đồng tính theo giá đăng ký

3.4 Hợp đồng quyền chọn (Option contract).

Là một sự thoả thuận mua bán chứng khoán với một giá quy định trongthời gian tơng lai và hy vọng giá chứng khoán sẽ tăng lên thì thực hiện quyềnmua chứng khoán và hoặc hy vọng giá sẽ giảm xuống thì thực hiện quyền bánchứng khoán để kiếm lời

Ngời sở hữu hợp đồng có thể thực hiện hợp đồng để mua bán chứngkhoán thực sự, nhng cũng có thể không thực hiện hợp đồng mà lựa chọn hoặc

là quyền bán hợp đồng cho ngời khác hoặc là huỷ bỏ hợp đồng đó

Trang 31

 Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn:

- Có hai loại hợp đồng: hợp đồng chọn mua và hợp đồng chọn bán

Hợp đồng quyền chọn cho phép nhà đầu cơ vào chứng khoán với tỉ suất lợinhuận cao, chi phí thấp, mức rủi ro hạn chế và đợc bảo hiểm đối với chứng khoánnắm giữ

* Hợp đồng quyền chọn mua: là hợp đồng trong đó cho phép ngời mua hợp

đồng đợc quyền mua một số cổ phiếu nhất định theo một giá quy định trong mộtthời hạn quy định của tơng lai Ngời mua phải trả cho ngời bán hợp đồng mộtkhoản chi phí chọn mua

* Hợp đồng quyền chọn bán: là hợp đồng trong đó cho phép ngời bán hợp

đồng quyền bán một cổ phiếu nhất định theo một giá quy định trong một thời hạnquy định của tơng lai Ngời mua phải trả cho ngời bán hợp đồng một khoản chiphí chọn bán

Giá của hợp đồng quyền chọn thờng gồm hai yếu tố cấu thành: giá trị nội tại

và giá trị thời gian

+ Giá trị nội tại là giá trị chênh lệch giữa giá thị trờng và giá thực hiện hợp đồng

+ Giá trị thời gian là giá trị chênh lệch giữa phí mua hợp đồng và bán hợp đồng

Nếu hợp đồng nào vừa có giá trị nội tại vừa có giá trị thời gian thì điều đóchứng tỏ rằng giá cổ phiếu còn tiếp tục tăng Ngợc lại chỉ có giá trị nội tại màkhông có giá trị thời gian thì điều đó cho thấy giá trị cổ phiếu đã tăng đến đỉnh cao

và sắp xuống

Giá trị thời gian bằng không khi trái phiếu sắp đến ngày đáo hạn Không aimua trái phiếu sắp hoàn vốn theo mệnh giá với giá cao hơn mệnh giá Cần lu ýrằng giá trị thời gian của cổ phiếu không thể bằng không vì thời hạn của cổ phiếu

Trang 32

III Vấn đề chất lợng hàng hoá chứng khoán của thịtrờng chứng khoán.

1 Khái niệm chất lợng.

Chất lợng hàng hoá chứng khoán của thị trờng chứng khoán là khả nănghoàn trả cho từng loại chứng khoán nh trả cổ tức của cổ phiếu, trái tức và hoànvốn cho trái phiếu của tổ chức phát hành

Trên đây là định nghĩa hết sức tổng quát về chất lợng hàng hoá trên thịtrờng chứng khoán, tuy nhiên cũng đủ giúp chúng ta hiểu đợc chất lợng hànghoá chứng khoán là gì Đối với bất kỳ hàng hoá nào vấn đề quan tâm đầu tiêncũng là chất lợng, vì vậy khi đầu t vào chứng khoán, bạn cũng cần phải tìmhiễu xem chứng khoán đó có chất lợng cao hay thấp Một chứng khoán cóchất lợng cao cần có các điều kiện sau:

- Chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết (Listed securities): Các chứngkhoán phát hành ra thị trờng phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định trongNghị định 48/CP

- Tính thanh khoản (Liquidity): Nhà đầu t cần phải xem xét tình hình tài chính của công ty xem công ty phát hành có thể trả cổ tức, trái tức vàhoàn vốn đúng hạn hay không Nếu công ty làm ăn thua lỗ thì rất khó có khả năng thanh toán đúng hạn, điều này sẽ gây nên sự mất an toàn của chứng khoán

- Khả năng trả lãi cao, tức là chứng khoán có thu nhập cao: thể hiện ởtính hàm lợng tài sản trên mỗi cổ phiếu Những cổ phiếu nào có hàm lợng tàisản lớn thì có khả năng đảm bảo thanh toán cao Các chủ đầu t thờng so sánhhàm lợng trên mỗi cổ phiếu của các doanh nghiệp khác để quyết định đầu t.Những quyết định này thờng rơi vào các cổ phiếu của các doanh nghiệp cóhàm lợng tài sản lớn hơn

- Tính thị trờng (Marketability): Những chứng khoán có khả năng đemmua bán trên thị trờng càng cao sẽ hấp dẫn các nhà đầu t hơn Tính thị trờngphát triển trên cơ sở tính thanh khoản của chứng khoán

2 Các mặt biểu hiện của chất lợng

Để đánh giá chất lợng chứng khoán trên thị trờng, ngời ta đa ra 2 hệ

Trang 33

2.1.Hệ thống chỉ số phân tích tình hình tài chính của tổ chức phát hành chứng khoán

2.1.1 Chỉ số tài sản lu động: chỉ ra khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ

ty Những nhà phân tích cơ bản có khuynh hớng nhìn vào các con số này để

đánh giá khả năng thanh toán những chi phí hiện hành của công ty nh việcthanh toán cổ tức

Lu lợng tiền mặt = thu nhập ròng + khấu hao năm.

2.1.4 Chỉ số trái phiếu: chỉ ra số phần trăm trong vốn dài hạn là trái phiếu

Tiền mặt + chứng khoán khả mại Toàn bộ nợ ngắn hạn

Chỉ số

cổ phiếu = thông th ờng

Mệnh giá cổ phiếu thông th ờng + thặng d vốn + thu nhập giữ lại Toàn bộ vốn dài hạn

Trang 34

Một công ty với tỷ lệ phần trăm trái phiếu đang lu hành cao, đợc xem nh

có cán cân nợ lớn Điều này dẫn đến khả năng sinh lợi (thu nhập) của công ty

bị ảnh hởng lớn vào sự thay đổi lãi suất

2.1.7 Chỉ số nợ trên cổ phiếu: là so sánh chứng khoán với phí tổn cố

định (trái phiếu và cổ phiếu u đãi) trên các chứng khoán có lãi cố định (cổphiếu thờng)

2.1.8 Bảo chứng tiền lãi trái phiếu: khi thiếu khả năng thanh toán lãi cho các trái chủ sẽ đặt công ty vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ

Bảo chứng tiền lãi trái phiếu = Thu nhập trớc trả lãi và thuế

Tiền lãi trái phiếu hàng năm

2.1.9 Bảo chứng cổ tức u đãi: khi không làm tròn đợc trách nhiệm thanhtoán cổ tức u đãi, sẽ không đặt công ty vào tình trạng không có khả năng chitrả Nhng nó có thể ảnh hởng đến giá trị của cổ phiếu u đãi trên thị trờng Vìvậy, có thể dựa vào đó để xác định độ an toàn cho việc thanh toán cổ phiếu u

đãi

Nh vậy, muốn biết tình hình tài chính của công ty có vững hay không,cần phân tích tình hình công nợ của công ty và khả năng trả nợ Đây là nhữngbiểu hiện rất quan trọng chất lợng của một chứng khoán do công ty phát hành.Một công ty có tình hình tài chính tốt ảnh hởng rất lớn đến tâm lý ngời muachứng khoán, vì họ luôn tìm cho mình một chỗ đầu t an toàn nhất, và có lợinhất Việc bỏ vốn đầu t vào chứng khoán là sự hy sinh tiêu dùng hôm nay đểhởng sự tiêu dùng trong tơng lai lớn hơn Do vậy, vốn bỏ ra để mua chứngkhoán phải đợc đảm bảo an toàn, không bị mất đi do doanh nghiệp bị phá sản,không bị giảm bớt do doanh nghiệp thờng xuyên làm ăn thua lỗ bán tài sản trảnợ

2.2 Hệ thống các chỉ số phân tích kinh doanh chứng khoán

Thu nhập ròng

Cổ tức u đãi Bảo chứng cổ phiếu u đãi =

Chỉ số nợ trên vốn =

cổ phần

Trái phiếu + cổ phiếu u đãi Mệnh giá cổ phiếu th ờng + thặng d vốn + thu nhập giữ lại

Trang 35

2.2.1 Khả năng sinh lời.

Phân tích khả năng sinh lời chỉ ra số lợi nhuận của công ty có thể thựchiện đợc từ một đồng vốn bỏ ra Hai cổ phiếu có cùng mệnh giá nh nhau, cổphiếu nào đợc trả lãi cao hơn thì cổ phiếu đó đợc a chuộng hơn

Lợi nhuận trên vốn cổ phiếu kí hiệu là ROE

Lợi nhuận trên vốn cổ phiếu là một trong hai yếu tố cơ bản trong quátrình xác định tỷ lệ tăng thu nhập của doanh nghiệp Tuy nhiên, ROE giảm làmột bằng chứng cho thấy các cuộc đầu t mới của doanh nghiệp đã đem lạiROE thấp hơn so với các cuộc đầu t trớc đây của doanh nghiệp đó

2.2.2 Khả năng thu hồi vốn cổ phần thông thờng

2.2.3 Lợi nhuận dự kiến của mỗi loại cổ phiếu

Khi các nhà đầu t mua cổ phiếu, nhu cầu của họ làm tăng giá cổ phiếu,

do đó làm gia làm giảm lợi nhuận dự kiến và phần thởng rủi ro

Trong đó: E(rM): Lợi nhuận dự kiến

rf: Lợi nhuận không có rủi ro

A*: Hệ số chống rủi ro của nhà đầu t trung bình

M: Độ lệch chuẩn của danh mục thị trờng

2.2.4 Tỷ số giá/Thu nhập (P/E)

Đây là hệ số giữa giá cổ phiếu với thu nhập tơng lai của cổ phiếu Tỷ lệP/E thay đổi giữa các ngành khác nhau và thay đổi theo thời gian Tỷ số P/Ecao cho thấy doanh nghiệp đang có rất nhiều cơ hội tăng trởng, điều này làmtăng chất lợng chứng khoán của chính doanh nghiệp

2.2.5 Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS)

Thu nhập mỗi cổ phiếu = thông th ờng

Trang 36

Các nhà đầu t sẽ theo dõi tình hình thu nhập trên mỗi cổ phiếu của cácdoanh nghiệp để thấy sự tăng trởng thu nhập nh thế nào và đem so sánh thunhập trên mỗi cổ phiếu giữa các doanh nghiệp với nhau để thấy thu nhập củadoanh nghiệp nào cao hơn chứng tỏ chất lợng cổ phiếu của doanh nghiệp đócao hơn

2.3 Tính thị trờng của chứng khoán.

Chất lợng hàng hoá còn đợc thể hiện ở chất lợng bảo quản hàng hoá khitồn kho, vì vậy hàng hoá chứng khoán ở dạng bút toán ghi sổ sẽ có chất lợngcao hơn hàng hoá chứng khoán ở dạng chứng chỉ Dù nhà đầu t có nắm giữchứng chỉ chứng khoán, họ vẫn phải kế toán vào tài khoản của mình số vốn

đầu t, mệnh giá, nên việc nắm giữ chứng chỉ chứng khoán là không cần thiếtnhất là khi chứng khoán có khối lợng lớn, việc lu giữ rất phức tạp Với nhữngchứng khoán tồn kho, việc lu giữ bảo đảm chất lợng là rất quan trọng đối với

Các nhà đầu t không bao giờ chỉ có ý định mua cổ phiếu, trái phiếu chỉ

để hởng lợi tức từ các chứng khoán này, mà họ luôn tính toán bán chứng khoán lúc đắt, mua chứng khoán lúc rẻ và đầu t vào chứng khoán khác cólợi hơn Vì vậy, chứng khoán có thể chuyển nhợng có tính thị trờng cao hơn

Đối với các chứng khoán ngắn hạn, lãi suất đợc tính nh số tiền tiết kiệm

đợc từ tích sản đó chia cho trị giá vốn ban đầu của nó Khái niệm sinh lợi nàygọi là lợi hiện hành Đối với các chứng khoán dài hạn, ngời ta áp dụng kháiniệm sinh lời khác gọi là lời khi đáo hạn Khái niệm lời khi đáo hạn lu ý đếncác khoản lãi hay lỗ trên vốn đợc thực hiện vào lúc chứng khoán đáo hạn haykhi vốn mệnh giá của chứng khoán đợc hoàn trả Những ngời mua chứng

Thu nhập ròng - tổng cổ tức u đãi Tổng số cổ phiếu th ờng đang l u hành EPS =

Trang 37

khoán chấp nhận một mức sinh lời thấp để đổi lấy tính thanh khoản cao Vìvậy, chứng khoán ngắn hạn có chất lợng cao hơn vì tính thanh khoản cao.Tuy nhiên, việc xem xét chất lợng của hàng hoá chứng khoán còn phụthuộc vào rất nhiều yếu tố, nhà đầu t cần phải xem xét một cách tổng quát để

đánh giá đúng chất lợng của hàng hoá chứng khoán, từ đó quyết định đầu thợp lý

Chơng IIThực trạng về hàng hoá chứng khoán

đã phát hành nhiều đợt công trái để huy động sức ngời, sức của phục vụ chocông cuộc kháng chiến

Trong thời kỳ này, Chính phủ gặp rất nhiều khó khăn, giặc Pháp tànphá cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng, vì vậy ngân sách Nhà nớc hết sức eo hẹp.Xuất phát từ hoàn cảnh đó, công trái ra đời kêu gọi lòng yêu nớc của nhândân, mua công trái chỉ với mục đích góp sức, góp của vào cùng chiến thắnggiặc ngoại xâm Đây cũng là một cách hỗ trợ ngời nghèo, san sẻ từ ngời giàucho ngời nghèo Quan niệm của nhân dân ta trong thời kỳ này thì việc muacông trái là không hề có mục đích kiếm lời Chủ trơng của Đảng phát hànhcông trái chỉ để huy động vốn vào ngân sách Đặc điểm chứng khoán thời kỳnày đó là nó không đóng vai trò nh hàng hoá trao đổi, vì thế không có thị tr-ờng chứng khoán ở Việt Nam trong suốt thời kỳ kháng chiến

Trang 38

Thời kỳ này Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra sắc lệnh

về việc ban hành trái phiếu, công trái nh:

- Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà số 122ngày 16/7/1946 cho phép Uỷ ban hành chính Nam Bộ phát hành tại Nam Bộcông trái để lấy tiền dùng trong Nam Bộ (lần 1) Số tiền vay nhiều nhất là

5 triệu đồng bạc, phát hành dần làm 5 kỳ, mỗi kỳ 1 triệu

- Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà số

67 ngày 26/7/1947 cho phép Uỷ ban hành chính Nam Bộ phát hành tại Nam

bộ một công trái để lấy tiền dùng trong Nam Bộ (lần 2)

- Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà số

102 ngày 1/11/1947 cho phép phát hành tại Nam Bộ những tín phiếu sau này

có giá trị nh giấy bạc Việt Nam: tín phiếu 1 đồng, 5 đồng, 10 đồng,

20 đồng, 50 đồng, 100 đồng, 500 đồng, tổng trị giá 20 triệu đồng bạc

- Sắc lệnh số 16/SL ngày 14/4/1948 của Chủ tịch Chính phủ Việt NamDân chủ Cộng hoà xét về nhu cầu tài chính ra sắc lệnh: cho phép ban hànhtrong toàn quốc một thứ trái phiếu gọi là "Công phiếu kháng chiến" với tổngtrị giá 5 triệu đồng

- Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà số 139/

SL ngày 19/9/1950, xét về nhu cầu tài chính cho phép phát hành trong toànquốc một công trái gọi là "Công trái quốc gia" ghi bằng thóc và thu bằng tiềnhoặc thóc trị giá phát hành 100.000 tấn thóc

1.2 Kháng chiến chống Mỹ (1956 - 1975).

Toàn bộ nền kinh tế chỉ có hai kênh cung ứng vốn là ngân sách Nhà nớc

và tín dụng Nhà nớc Hệ thống các tổ chức tài chính trung gian làm nhiệm vụmôi giới thu hút và cung ứng vốn không tồn tại cha có thị trờng vốn theo đúngnghĩa Tất cả các hình thức giao lu vốn thông qua việc phát hành các loạichứng khoán (chứng từ có giá) đều bị ngăn chặn và cấm đoán Chỉ có mộtdạng chứng khoán duy nhất đó là công trái quốc gia xuất hiện vào những năm

1946, 1948, 1950 Vào những năm cuối của cuộc chiến tranh chống Mỹ cứunớc ở miền Nam Việt Nam, một đạo luật về việc thành lập thị trờng chứngkhoán đã đợc ban hành, một lớp huấn luyện kỹ thuật cho tơng lai đã hoàn tất

và một vài công ty của Nhà nớc nh Công ty giấy Cogivina, Công ty thuỷ tinhViệt Nam đã thí điểm việc bán cổ phần cho công chúng Nhng thời cuộc thay

Trang 39

đổi, thị trờng chứng khoán Việt Nam lúc đó không hân hạnh đợc chào đời.

Đất nớc bị chia cắt làm các tiềm lực tài chính không đợc huy động cho cáchoạt động kinh tế

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, việc sử dụng công trái nh một công cụtài chính quan trọng đã không đợc chú ý đúng mức trong chính sách tài chínhquốc gia Vì vậy dòng cung ứng chứng khoán xuất phát từ Chính phủ đã bịdừng lại và bị dừng hẳn cho tới năm 1983

2 Thời kỳ thống nhất đất nớc cho đến trớc đổi mới (1976 - 1985).

Từ năm 1979 - 1986, Chính phủ đã phát hành nhiều đợt công trái để vay

bù đắp cho thiếu hụt ngân sách và các chứng khoán này cũng đợc phép luthông trên thị trờng chứng khoán Trớc năm 1986, để giải quyết bội chi ngânsách Nhà nớc, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp phát hành 2 đợt công trái

5 năm, 10 năm để huy động tiền nhàn rỗi trong dân Tuy nhiên nội dung côngtrái xây dựng Tổ quốc nặng về ý nghĩa chính trị thiếu các yếu tố kinh tế cầnthiết để kích thích, thời hạn dài, lãi suất thấp, thủ tục phức tạp nên hiệu quảkhông cao, không hấp dẫn đối với nhiều mua Thêm nữa Nhà nớc phát hànhchứng chỉ kho bạc để hạn chế lạm phát

Tuy nhiên, đặc điểm loại trái phiếu phát hành trong thời gian này là khốilợng nhỏ, lãi suất thấp, mang tính chất bắt buộc, có ghi tên và không cho phépmua bán, nên đối với mọi nhiều dân việc mua công trái trong giai đoạn nàychỉ hoàn toàn là một nghĩa vụ

3 Thời kỳ sau đổi mới đến trớc khi thị trờng giao dịch chứng khoán

ra đời.

3.1 Thị trờng trái phiếu

3.1.1 Thị trờng trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu Chính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tàichính phát hành có thời hạn, có mệnh giá và có lãi

Vào năm 1983 - 1988, do yêu cầu bức bách của chi tiêu ngân sách,Chính phủ đã phát hành các loại công trái xây dựng Tổ quốc có thời hạn dài (5năm và 10 năm) Tuy nhiên, đặc điểm của các loại trái phiếu phát hành tronggiai đoạn này là khối lợng phát hành nhỏ, lãi suất thấp, mang tính chất bắt

Trang 40

buộc, có ghi tên và không cho phép mua bán, nên đối với mọi ngời dân việcmua công trái ở giai đoạn này chỉ hoàn toàn đơn giản là một nghĩa vụ.

Đến năm 1991, dới ánh sáng của t duy mới trong nền kinh tế thị trờng,tín phiếu kho bạc Nhà nớc với nhiều kỳ hạn (3 tháng, 6 tháng,

1 năm, 2 năm, 3 năm), lãi suất đợc điều chỉnh theo thị trờng đã đợc phát hànhchấm dứt thời kỳ phát hành công trái để bù đắp chi tiêu ngân sách Khác vớiloại công trái đợc phát hành trong kỳ trớc, trái phiếu ngắn hạn phát hànhtrong giai đoạn này không còn mang tính bắt buộc, cỡng ép nhng vẫn là loạighi danh, vì vậy không thể lu thông đợc

ở Việt Nam thời kỳ này có 3 loại sau:

ớc Tín phiếu kho bạc đựơc triển khai thí điểm trong tháng 12 năm 1994 và

đầu năm 1995 đã đi vào hoạt động chính thức Từ đầu năm 1995 đến nay, tínphiếu kho bạc Nhà nớc đợc bán đấu giá cho các tổ chức tài chính trong nớc

Đến cuối năm 1995, qua 4 lần đấu thầu tín phiếu kho bạc, Bộ Tài chính đã thu

đợc 250 tỷ đồng Thành viên tham gia ngoài các ngân hàng thơng mại, ngânhàng liên doanh, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài còn có các công ty tàichính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu t - còn gọi chung là tổ chức tài chính trunggian Ngời mua là các tổ chức tài chính trung gian, ngời bán là Bộ Tài chính(kho bạc Việt Nam), giá mua là lãi suất qua đấu thầu, hình thức mua là ở dạngghi sổ hay chứng chỉ tín phiếu

Tính từ tháng 6/1995 đến tháng 6/1998, Ngân hàng Nhà nớc đã tổ chức

58 đợt đấu thầu tín phiếu kho bạc Nhà nớc với tổng trị giá trúng thầu là 4.640 tỷ đồng thực thu ngân sách là 4.283,5 tỷ đồng Riêng năm 1999 tổng l-ợng tín phiếu kho bạc Nhà nớc là 894 tỷ

* Trái phiếu kho bạc: Loại này có kỳ hạn từ 1 đến 3 năm, lãi suất công

bố cho từng năm, phát hành huy động vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhànớc đáp ứng chi đầu t phát triển trong kế hoạch ngân sách Nhà nớc

đợc duyệt

Năm 1994, kho bạc Nhà nớc phát hành trái phiếu kỳ hạn 3 năm, lãi

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Lãi suất tín phiếu, trái phiếu đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nớc - Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Bảng 5 Lãi suất tín phiếu, trái phiếu đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nớc (Trang 53)
Bảng 7: Vốn cổ đông và tỷ trọng nắm giữ của Nhà nớc trong một số - Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Bảng 7 Vốn cổ đông và tỷ trọng nắm giữ của Nhà nớc trong một số (Trang 63)
Hình thức - Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Hình th ức (Trang 63)
Bảng 8: Tình hình phát hành chứng khoán cho ngời nớc ngoài - Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Bảng 8 Tình hình phát hành chứng khoán cho ngời nớc ngoài (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w