Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở và quan điểm tư tưởng; lập trường CT 2 Đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, làm rõ trọng tâm.. Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc 5 Kết hợp
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo
• xếp loại giờ dạy
Trang 2Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở
và quan điểm tư tưởng; lập trường CT)
2 Đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung,
làm rõ trọng tâm
3 Liên hệ với thực tế (nếu có; có tính giáo
dục
Trang 3Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
5 Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt
động dạy và học
Trang 4Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở
Trang 5Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
9 Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực, chủ động, phù hợp với nội dung của kiểu bài, với các đối tượng; học sinh hứng thú học tập
Trang 6Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
Trang 7Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
Trang 8Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
Trang 9Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy ở bậc
trung học
Những điều cần chú ý trong đánh giá và xếp
loại:
Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại có tính tổng quát
Đánh giá, xếp loại giờ dạy đúng các yêu cầu trong
tiêu chuẩn
Kết hợp sự đánh giá định tính với định lượng
Đánh giá từng yêu cầu theo 3 mức độ
a) Tốt, khá (điểm 2; 1,5); có sơ suất hay thiếu sót nhỏ.
b) Trung bình (điểm 1); còn sai sót trong các bước lên lớp c) Yếu, kém (điểm 0; 0,5); còn nhiều thiếu sót hoặc thiếu sót
trọng.
Trang 10Hướng dẫn dự thảo đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT
• Mục đích, căn cứ và nguyên tắc của đánh giá xếp loại
Mục đích: Nhằm đánh giá chất lượng đào tạo toàn diện đối với
HS sau một học kỳ, một năm; thúc đẩy quá trình tự rèn luyện và
tự học tập để tiến bộ không ngừng của HS
Căn cứ: - Mục tiêu đào tạo của từng cấp học
- Điều lệ Trường trung học
- CT, kế hoạch GD ở từng lớp của một cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành
- Kết quả học tập rèn luyện của HS
- Điều kiện giáo dục và học tập
Nguyên tắc đánh giá , xếp loại:
Cụ thể, khách quan, công bằng
Trang 11Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học lực
Căn cứ để đánh giá, xếp loại
HS học đủ các môn học quy định trong kế hoạch giáo dục của từng lớp.
Kết quả đạt được đối với từng môn học qua các bài kiểm tra và điểm TB môn học.
Xếp thành 5 loại: Giỏi (G); Khá (Kh); trung bình (Tb), yếu (Y); kém (Ke).
Trang 12Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học lực
Các loại bài kiểm tra
Các loại bài kiểm tra thường xuyên (KTtx)
Kiểm tra miệng
Kiểm tra viết dưới 1 tiết
Kiểm tra thực hành dưới 1 tiết
Các loại bài kiểm tra định kỳ (KTđk): Quy định trong PPCT
Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên
Kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên
Kiểmm tra học kỳ.
Hệ số điểm các bài kiểm tra
Hệ số 1: điểm các bài kiểm tra thường xuyên
Hệ số 2: điểm các bài kiểm tra định kỳ.
Hệ số 3: điểm các bài kiểm tra học kỳ.
Trang 13Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học lực
Hệ số môn học
Đối với trường THPT , trường chuyên biệt học theo CT THPT
* Hệ số 2: Gồm các mô: Toán, vật lý,, Hoá học, Sinh học.
đó.
Đối với trường THPT kỹ thuật
* Hệ số 2: Môn Toán, kỹ thuật nghề, Công nghệ
Trang 14Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học lực
Số lần kiểm tra cho điểm của mỗi môn học
Số lần kiểm tra định kỳ: được quy định trong PPCT của mỗi môn học.
Số lần kiểm tra thường xuyên:
Số lần kiểm tra môn chuyên
chuyên căn cứ vào đề nghị của GV và thời lượng dạy từng môn chuyên.
Điểm các bài KTđk KTtx, KT học kỳ là số nguyên.
Những HS không có đủ số bài kiểm tra định kỳ theo quy định sẽ được kiểm tra bù (theo KH của nhà trưòng), nếu HS có tình không dự kiểm tra
bù sẽ bị điểm 0
Trang 15Hướng dẫn đánh giá, xếp loại học lực
Môn học tự chọn và chủ đề tự chọn theo môn học
Môn học tự chọn chỉ có ở cấp THCS, chủ đề tự chọn có ở cả cấp THCS và THPT
Chủ đề tự chọn theo môn học
điểm trung bình của môn học đó và tính hệ số 2;