1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp

78 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 659,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lý do đó, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu một số phương pháp phân lớp mẫu và trích chọn đặc trưng nhằm lựa chọn được mộtphương pháp thích hợp cho việc nhận dạng chữ Việt in chất

Trang 1

TRƯƠNG TUẤN TOÀN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG

CHỮ VIỆT IN CHẤT LƯỢNG THẤP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Thái Nguyên 2014

Trang 2

TRƯƠNG TUẤN TOÀN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG CHỮ VIỆT

IN CHẤT LƯỢNG THẤP

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số:60 48 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ THANH TÂN

Thái Nguyên 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này là tự thân nghiên cứu và hoànthành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thanh Tân Nếu có gì

vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Trương Tuấn Toàn

Trang 4

L Ờ I C Ả M Ơ N

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Tân, cô đã

hướng dẫn, chỉ dạy tận tình để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Côngnghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo tạiviện CNTT Hà Nội đã truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá trình họctập vừa qua

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, cảm ơn các bạn đã cùng chia sẻ, giúp

đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực

hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Trương Tuấn Toàn

Trang 5

M Ụ C L Ụ C

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

HÌNH VẼ v

BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG CHỮ VIỆT 4

1.1 Qui trình chung của một hệ nhận dạng chữ 4

1.1.1 Phân lớp mẫu 4

1.1.2 Nhận dạng văn bản 11

1.2 Chữ Việt và các đặc trưng của chữ Việt 14

1.2.1 Bảng chữ cái tiếng Việt 14

1.2.2 Các nguyên âm trong tiếng Việt 14

1.2.3 Cấu trúc thanh điệu 15

1.3 Những tồn tại trong nhận dạng văn bản chất lượng thấp 16

1.3.1 Chữ bị dính, nhòe 17

1.3.2 Văn bản bị đứt hoặc mất nét 18

1.3.3 Văn bản bị nhiễu 19

1.3.4 Văn bản được in với các kiểu font chữ đặc biệt 20

1.3.5 Cỡ chữ quá lớn hoặc quá nhỏ 21

1.4 Kết luận 22

CHƯƠNG 2 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG NHẬN DẠNG KÝ TỰ CHẤT LƯỢNG THẤP 23

2.1 Trích chọn đặc trưng 24

2.1.1 Các đặc trưng sử dụng trong huấn luyện mô hình 26

2.1.2 Các đặc trưng sử dụng trong quá trình nhận dạng 28

2.2 Nhận dạng ký tự dựa vào đặc tr ưng trích chọn 29

Trang 6

2.2.1 Phân cụm tập đặc trưng 30

2.2.2 Thuật toán phân lớp ký tự 44

2.3 Kết luận 50

CHƯƠNG 3 - THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 51

3.1 Bài toán 51

3.2 Cài đặt chương trình thử nghiệm 51

3.3 Đánh giá thực nghiệm 60

3.3.1 Độ đo đánh giá 60

3.3.2 Dữ liệu thực nghiệm 61

3.3.3 Kết quả thực nghiệm 62

3.4 Kết luận 65

KẾT LUẬN 67

I TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN 67

II NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC GIẢI QUYẾT BỞI LUẬN VĂN 67

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

HÌNH VẼ

Hình 1.1: Qui trình chung của một hệ thống nhận dạng chữ 11

Hình 1.2: Trường hợp văn bản in đậm 17

Hình 1.3: Một số hình ảnh bị biến dạng của các ký tự 18

Hình 1.4: Hình ảnh các ký tự tiếng Việt bị nhập nhằng phần dấu 18

Hình 1.5: Trường hợp văn bản bị đứt và mất nét 19

Hình 1.6: Hình ảnh của ký tự bị biến dạng do lỗi đứt nét 19

Hình 1.7: Một số dạng nhiễu thường gặp trên văn bản 20

Hình 1.8: Văn bản bị các nhiễu đánh dấu 20

Hình 1.9: Văn bản bị nhiễu do bị chồng chữ ký/con dấu 20

Hình 1.10: Văn bản đ ược in với kiểu font chữ đặc biệt 21

Hình 2 1: Các đặc trưng để huấn luyện mô hình 27

Hình 2.2: Trích chọn các đặc trưng để nhận dạng 29

Hình 2.3: Đặc trưng của một dòng ảnh 29

Hình 2.4: Một cấu trúc cây K-D 33

Hình 2.5: Cấu trúc dữ liệu lưu các đặc trưng đầu vào 34

Hình 2.6: Cấu trúc dữ liệu cây K -D 35

Hình 2.7: Cấu trúc CLUSTER 36

Hình 2.8: Cấu trúc DIM_DESC mô tả mỗi chiề u của cây K-D 37

Hình 2.9: Một số mẫu đại diện cho lớp kí tự ‘ộ’ 44

Hình 2.10: Thuật toán phân lớp ký tự 46

Hình 2.11: Kết quả thực hiện của thuật toán 49

Hình 3.1: Quy trình thực hiện của chương trình thử nghiệm 52

Hình 3.2: Các tập dữ liệu thử nghiệm 62

Trang 8

B Ả NG

Bảng 1.1: Cấu trúc thanh điệu trong tiếng Việt 16Bảng 3.1: Các lớp ký tự huấn luyện thuật toán 53Bảng 3.2: Kết quả thực nghiệm 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Nhận dạng chữ là quá trình chuyển đổi từ dạng hình ảnh của một haynhiều trang ảnh chứa các thông tin văn bản thành tệp văn bản thực sự có thểsoạn thảo được trên máy tính Khi đề cập đến bài toán nhận dạng chữ, người

ta thường phân biệt hai loại là chữ in (optical character) và chữ viết tay

(handwritten character) [2], [6], [7], [9] Các kết quả ứng dụng của bài toánnhận dạng chữ in đã và đang được sử dụng rộng rãi trong qui trình tự độnghóa các hoạt động văn phòng, mang lại lợi ích thực sự cho con người

Ngày nay cùng với sự phát triển về mặt lý thuyết, công nghệ, có rấtnhiều hướng đi cho việc giải quyết bài toán này như: Hiện tại có rất nhiều

phương pháp phân lớp sử dụng trong nhận dạng chữ như: phân loại Bayes,

K-láng giềng gần nhất (k-NN), mạng Neural (ANNs), mô hình Markov ẩn

(HMM),… Những phương pháp này đã cho kết quả chấp nhận được và có nhiềuứng dụng trong thực tế

Trên thế giới hiện nay có nhiều chương trình nhận dạng chữ viết (chữ in

và viết tay), như các hệ OMNIPAGE, READ-WRITE, WORD-SCAN, ỞViệt Nam cũng có một số hệ như WORC của công ty 3C, VIET-IN của công

ty SEATIC, VNDOCR của Viện Công Nghệ Thông Tin, Image Scon củaTrung Tâm Tự Động Hóa Thiết Kế, hệ WINGIS của công ty DolfSoft [2]

Đối với bài toán nhận dạng văn bản tiếng Việt, có thể nói cho đến thờiđiểm hiện tại, việc nhận dạng các văn chữ in bản chất lượng thấp vẫn là một

vấn đề thách thức Vì lý do đó, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu một số

phương pháp phân lớp mẫu và trích chọn đặc trưng nhằm lựa chọn được mộtphương pháp thích hợp cho việc nhận dạng chữ Việt in chất lượng thấp, thử

Trang 10

nghiệm xây dựng chương trình nhận dạng ký tự chữ Việt một văn bản mà

trong văn bản đó xuất hiện nhiều ký tự bị dính, biến dạng, bị đứt hay mất

nét với mong muốn sẽ làm ra một sản phẩm nhận dạng văn bản chữ intiếng Việt chất lượng thấp hoàn chỉnh trong tương lai

2 Mục tiêu của luận văn

Luận văn tập trung nghiên cứu một số phương pháp phân lớp mẫu vàtrích chọn đặc trưng nhằm lựa chọn được một phương pháp thích hợp choviệc nhận dạng các ảnh chữ cái và chữ số tiếng Việt chất lượng thấp

Ảnh chất lượng thấp ở đây bao gồm các ảnh kí tự bị lỗi do nhiễu, do bịđứt nét, bị thiếu hoặc thừa ra một phần nào đó do dính vào kí tự bên cạnh, do

các thành phần của kí tự bị dính với nhau chẳng hạn như phần mũ, dấu dínhvới phần chữ đối với kí tự tiếng Việt

3 Bố cục của luận văn

Các nội dung trình bày trong luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I: Tổng quan về bài toán nhận dạng chữ Việt.

Chương này trình bày tổng quan về các vấn đề liên quan đến nhận dạng,các đặc trưng của chữ Việt và chữ Việt chất lượng thấp, những vấn đề tồn tại

trong bài toán nhận dạng ảnh văn bản chất lượng thấp, đưa ra mô hình chungcủa hệ thống nhận dạng, các hướng tiếp cận nhận dạng, các yếu tố ảnh hưởng

đến hệ thống nhận dạng

Chương II: Một số vấn đề trong nhận dạng ký tự chất lượng thấp

Chương này trình bày những khái niệm cơ bản về ảnh ký tự chất lượng

thấp, một số hướng tiếp cận trong phân lớp và trích chọn đặc trưng ký tự vàlựa chọn một phương pháp nhận dạng ảnh ký tự chất lượng thấp

Chương III: Thực nghiệm và đánh giá kết quả

Trang 11

Chương này mô tả chi tiết quá trình thử nghiệp phân lớp và một sốphương pháp trích chọn đặc trưng, đồng thời đưa ra đánh giá hiệu quả của quá

trình nhận dạng

Phần kết luận

Phần này sẽ nêu lên các vấn đề đã giải quyết được, chưa giải quyết được

và hướng phát triển trong tương lai của luận văn

Trang 12

CH ƯƠ NG 1 - TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG

-CHỮ VIỆT

1.1 Qui trình chung của một hệ nhận dạng chữ

Qui trình chung của một hệ thống nhận dạng chữ thường gồm hai giai

đoạn là: Phân lớp mẫu và nhận dạng văn bản [2]

1.1.1 Phân lớp mẫu

Phân lớp (sắp lớp) mẫu là giai đoạn quyết định trong quá trình nhậndạng Hai kiểu phân lớp điển hình thường được sử dụng là: phân lớp cóthầy (học có thầy) và phân lớp không có thầy (học không có thầy) Cácvấn đề thường được đặt ra trong bước phân lớp là:

Độ chính xác: Độ tin tưởng của một luật phân lớp được thể bởi tỷ

lệ phân lớp đúng Nhìn chung, độ chính xác được đo bởi tập dữ liệu học

và độ chính xác được đo bởi tập dữ liệu thử nghiệm là khác nhau Đây

không phải là một điều bất thường, đặc biệt trong các ứng dụng học máy,

đối với tập dữ liệu học thì có thể đúng hoàn toàn, nhưng trên tập dữ liệu

thử nghiệm có khi kết quả lại rất tồi tệ Khi nói đến độ chính xác của mộtthuật toán phân lớp thì thường là nói đến độ chính xác trên tập dữ liệu thửnghiệm Kinh nghiệm thực tế cho thấy, độ chính xác của một thuật toánphân lớp phụ thuộc khá nhiều vào tập dữ liệu học (cả về mặt số lượng lẫnchất lượng) nói một cách khác là v iệc trích chọn đặc trưng của các mẫu có

ảnh hưởng lớn tới độ chính xác của quá trình phân lớp

Tốc độ phân lớp: Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với các hệ

thống có tính thời gian thực, chẳng hạn như nhận dạng chữ viết tay trựctuyến (online),

Tính dễ hiểu: Thuật toán phân lớp đơn giản, dễ cài đặt và hiệu quả.

Trang 13

Thời gian học: Nhất là trong một môi trường thường xuyên thay

đổi, cần phải học một luật phân lớp một cách nhanh chóng hoặc hiệu

chỉnh một luật đã có trong thời gian thực Để học nhanh , nhiều khi ta chỉcần sử dụng một số lượng nhỏ các mẫu huấn luyện để thiết lập các luậtphân lớp

Tổng quan về các phương pháp phân lớp kí tự đã được đề cập Về cơbản, có thể chia thành ba hướng tiếp cận chính: Phân lớp ký tự dựa trên

đối sánh mẫu, phân lớp ký tự dựa trên phân tích cấu trúc chữ và phân lớp

ký tự dựa trên các kỹ thuật học máy

1.1.1.1 Hướng tiếp cận đối sánh mẫu

Quá trình phân lớp kí tự được tiến hành dựa trên việc đối sánh mỗi đối

tượng đầu vào với lần lượt từng mẫu (prototypes) đã được lưu trữ n hằm

tìm ra một lớp mẫu phù hợp nhất với đối tượng đó Các kỹ thuật đối sánh

mẫu điển hình gồm đối sánh trực tiếp, đối sánh mềm (deformable templates and elastic matching) và đối sánh trên tập đặc trưng (so khớp

tập đặc trưng)

Với kỹ thuật đối sánh trực tiếp, mỗi kí tự đầu vào sẽ được so sánh trực

tiếp với một tập mẫu chuẩn đã được lưu trữ dựa trên một số độ đo cụ thể,chẳng hạn như các độ đo khoảng cách (Euclide, Manhattan, Jaccard), độ

tương tự (similarity measure), v.v Mặc dù các kỹ thuật đối sánh trực tiếp

là trực quan và có một nền tảng toán học vững chắc, tuy nhiên lại rất nhạycảm với nhiễu

Ý tưởng của phương pháp đối sánh mềm là đối sánh mỗi ảnh đầu vào

với tất cả các biến dạng có thể có của tập mẫu một cách tối ưu dựa trên

phương pháp qui hoạch động và các phép biến dạng ảnh Vấn đề gặp phải

của phương pháp đối sánh mềm là thời gian và tốc độ thực thi

Trang 14

Đối với Phương pháp đối sánh tập đặc trưng còn được gọi là phương

pháp đối sánh không chặt (relaxation matching - RM), mỗi ảnh đầu vào sẽđược biểu diễn bằng một tập các đặc trưng Trong quá trình phân lớp, mỗi

tập đặc trưng đầu vào sẽ được đối sánh với lần lượt các tập đặc trưngmẫu Các kỹ thuật này khắc phục được các vấn đề thời gian và tốc độ

nhưng hiệu quả của thuật toán phân lớp phụ thuộc nhiều vào tập đặc trưngđược trích chọn

1.1.1.2 Hướng tiếp cận phân tích cấu trúc

Hướng tiếp cận này xuất phát từ ý tưởng biểu diễn một mẫu phức tạp

bằng các mẫu đơn giản hơn dựa trên hình dạng của đối tượng Các mẫu

này được sử dụng để mô tả và phân lớp các kí tự tro ng hệ thống OCR Haiphương pháp điển hình trong hướng tiếp cận này là phân tích cú pháp văn

phạm (grammatical) và đồ thị (graphical)

Các phương pháp phân tích văn phạm thường bắt đầu bằng việc tạo

một số luật để sinh ra một kí tự từ tập các nét cơ bản th ông qua các vănphạm hình thức Các phương pháp này có thể kết hợp các đặc trưng tô pôvới bất kỳ kiểu đặc trưng nào theo một số luật cú pháp và ngữ nghĩa Cáccông cụ hình thức chẳng hạn như lý thuyết ngôn ngữ cho phép mô tả cáccấu trúc và trích chọn thô ng tin ngữ cảnh về người viết bằng cách sử dụngcác kiểu văn phạm khác nhau Trong các phương pháp văn phạm, việchuấn luyện được thực hiện bằng cách mô tả mỗi kí tự bởi một văn phạm

G Trong quá trình nhận dạng, mỗi chuỗi, cây hoặc đồ thị của các đơn vịviết bất kỳ (kí tự, từ, câu) được phân tích để quyết định xem nó thuộc vào

văn phạm mẫu nào Các phương pháp phân tích dưới lên (bottom -up) hoặc

trên xuống (top-down) được sử dụng cho việc phân tích cú pháp Phương

pháp phân tích văn phạm có thể áp dụng cho các mức kí tự, từ và câu Ở

Trang 15

mức kí tự, ngôn ngữ mô tả hình ảnh (PDL) được sử dụng để mô hình hóamỗi kí tự bằng tập các nét và các mối quan hệ giữa chúng Quá trình phânlớp sẽ tìm kiếm lớp mẫu phù hợp nhất cho mỗi đối tượng đầu vào dựa trêncác mô tả đã được lưu trữ Ở mức từ, các thống kê bi -gram và tri-gram

được sử dụng để tạo ra các văn phạm sinh từ (word) Việc mô tả từ và câu

sử dụng các tri thức dựa trên các luật ngôn ngữ Các phương pháp vănphạm cũng được sử dụng trong công đoạn hậu xử lý để tăng độ chính xácnhận dạng

Với phương pháp đồ thị , các đơn vị viết (kí tự/từ) được thể hiện bởi

các cây hoặc đồ thị Trong quá trình huấn luyện, một đồ thị hoặc cây sẽ

được tạo ra để biểu diễn các nét cơ bản tương ứng với mỗi lớp mẫu Quá

trình nhận dạng sẽ gán mỗi đồ thị chưa biết cho một trong các lớp mẫudựa trên các độ đo cụ thể

1.1.1.3 Hướng tiếp cận dựa trên học máy

Các phương pháp học máy được ứng dụng phổ biến trong phân

lớp/nhận dạng mẫu Lợi điểm của các phương pháp học máy là không yêucầu phải đầu tư quá nhiều thời gian và công sức cho việc xây dựng tậpmẫu như các hướng tiếp cận cấu trúc hay văn phạm Ngoài ra, các phươngpháp học máy còn cải thiện đáng kể độ chính xác nhận dạng do đã đượchuấn luyện với một tập mẫu học lớn Các phương pháp học máy điển hình

được áp dụng trong bài toán nhận dạng chữ là các phương pháp thống kê ,

mạng nơron nhân tạo (ANN), các phương pháp hàm nhân, và kết hợp nhiều phương pháp phân lớp.

 Các phương pháp thống kê : Lý thuyết quyết định thống kê thường

liên quan tới các hà m quyết định thống kê và tập các tiêu chuẩn tối ưu,

Trang 16

cực đại hóa xác xuất của mẫu quan sát được bởi mô hình của một lớp mẫu

cụ thể Các kỹ thuật thống kê chủ yếu dựa trên ba giả thiết cơ bản sau:i) Phân bố của tập đặc trưng là phân bố Gaussian hoặc phân bố c huẩn.ii) Có các biến thống kê đầy đủ cho mỗi lớp

iii)Với mỗi ảnh I cho trước sẽ trích chọn được một tập các đặc trưng

{f i |i=1,n}, đại diện cho các lớp mẫu riêng biệt

Các kỹ thuật điển hình trong phân lớp thống kê gồm có: Phân lớp cótham số, phân lớp không tham số và phân lớp dựa trên các mô hìnhMarkov ẩn

Các phương pháp phân lớp không tham số thường được sử dụng để

phân tách các lớp mẫu khác nhau theo các siêu phẳng trong một không

gian cho trước Phương pháp k-láng giềng gần nhất (k-nn) là phương pháp

phân lớp không tham số được sử dụng phổ biến nhất trong bài toán nhậndạng

Trong trường hợp biết trước thông tin về các kí tự trong tập dữ liệu

huấn luyện, có thể xây dựng được một mô hình tham số cho mỗi kí tự.Khi các tham số của mô hình đã được xác định, các kí tự sẽ được phân lớptheo một số luật quyết định (MLE, Bayes)

Mô hình Markov ẩn được ứng dụng phổ biến nhất trong bài toán nhậndạng chữ viết tay trực tuyến (online-handwritting) Mô hình này được

định nghĩa là một tiến trình ngẫu nhiên đư ợc sinh ra bởi hai cơ chế có liên

quan mật thiết với nhau: một xích Markov có hữu hạn trạng thái và mộttập các hàm ngẫu nhiên, trong đó mỗi hàm được liên kết với một trạngthái Tại mỗi thời điểm, một quan sát được sinh ra bởi hàm ngẫu nhiên

tương ứng với trạng thái đang xét Xích Markov sau đó sẽ thay đổi các

Trang 17

trạng thái theo các xác suất chuyển của chúng Các mô hình MD -HMM

(model discriminant HMM) thường được sử dụng cho bài toán phân lớp kí

tự Trong đó mô hình này, mỗi HMM sẽ được xây dựng cho một lớp mẫu

kí tự trong quá trình huấn luyện Các trạng thái thể hiện các trọng tâm củacụm trong không gian đặc trưng Nhiệm vụ của quá trình phân lớp là xác

định mô hình đã sinh ra chuỗi quan sát đầu vào

 Mô hình mạng nơron: Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neur al

Network) là một mô hình tính toán mô phỏng theo hoạt động của bộ não

và nơron sinh học của con người

Cấu trúc của một mô hình mạng nơron bao gồm nhiều nút (đơn vị xử

lý, nơron) được nối với nhau bởi các liên kết nơron Mỗi liên kết kèmtheo một trọng số nào đó, đặc trưng cho đặc tính kích hoạt/ức chế các

nơron Có thể xem các trọng số như là thành phần để lưu giữ thông tin dài

hạn trong mạng nơron Nhiệm vụ của quá trình huấn luyện mạng là cậpnhật các trọng số khi có thêm các thông tin về các mẫu học, hay nói mộtcách khác là các trọng số được điều chỉnh sao cho dáng điệu vào ra của nó

mô phỏng hoàn toàn phù hợp với tập mẫu đang xét

Các mô hình mạng MLP (multilayer layer perceptron), RBF (radialbasis function), HONN (higher-order neural network), Kohonen, mạngxoắn (convolutional neural network) đã được đã được ứng dụng rộng rãitrong bài toán phân lớp mẫu nói chung và phân lớp kí tự nói riêng Trongquá trình huấn luyện mạng, mỗi mẫu huấn luyện được cung cấp dưới dạngcặp vector: {(x = x1, , xp), (t = t1, ,tq)}, với x là vector đặc trưng p chiều

được trích chọn từ mẫu đầu vào, các phần tử x 1 , , x p thường có giá trị ∈

[-1,1] hoặc ∈ [0,1] và t là giá trị mục tiêu tương ứng của mẫu đó, các

trọng số liên kết thường được hiệu chỉnh nhằm cực tiểu hó a sai số bình

Trang 18

phương trung bình trên các mẫu huấn luyện Sau khi mạng được huấn

huấn thành công, các tri thức tích l uỹ được trong quá luyện mạng (các matrận trọng số, các tham số tự do, v.v) sẽ được cập nhật vào cơ sở tri thức

để sử dụng trong quá trình nhận dạng

 Các phương pháp phân lớp sử dụng hàm nhân: Các phương pháp

phân lớp sử dụng hàm nhân bao gồm SVM (support vector machine),KPCA (kernel principal component analysis), KFD (kernel Fisher

discriminant analysis), v.v đã được ứng dụng phổ biến và thu được những

kết quả đáng kể trong bài toán nhận dạng mẫu nói chung

SVM là một kỹ thuật phân lớp nhị phân dựa trên lý thuyết cực tiểuhoá rủi ro theo cấu trúc (Structural Risk Minimization) của Vapnik vớicác hàm phân biệt là sự kết hợp có trọng số của các hàm nhân trên toàn bộtập mẫu huấn luyện Việc huấn luyện SVM dựa trên ý tưởng tìm siêuphẳng tối ưu trong không gian đặc trưng để cực đại khoảng cách giữa hailớp mẫu huấn luyện trong bài toán phân lớp nhị phân

Các thuật toán huấn luyện SVM thường d ựa trên ý tưởng phân tích bàitoán qui hoạch toàn phương (quadratic programming -QP) ban đầu thànhdãy các bài toán QP nhỏ hơn Sau khi huấn luyện, các mẫu có trọng sốkhác 0 sẽ được gọi là các vector hỗ trợ (support vector -SV) Đối với bàitoán phân nhiều lớp, các SVM nhị phân sẽ được kết hợp theo các chiến

lược one-vs-one hoặc one-vs-all Ưu điểm của SVM là khả năng phân lớp

với độ chính xác cao Tuy nhiên, tốc độ phân lớp của SVM bị đánh giá làchậm hơn so với các phương pháp phân lớp khác

Trong quá trình phân lớp, SVM phải duyệt qua tất cả các SV để sosánh với mẫu cần nhận dạng, khi số SV tăng lên thì tốc độ phân lớp sẽgiảm xuống tương ứng Vì lý do đó, vấn đề giảm thiểu số SV nhằm tăng

Trang 19

tốc độ phân lớp thường được đặt ra đối với phương pháp này Tuy vậy,việc giảm số lượng các SV có thể bị trả giá bởi độ chính xác phân lớp.

1.1.2 Nhận dạng văn bản

Các bước cần thực hiện trong giai đoạn này được thể hiện cụ thể trên

hình 1.1, bao gồm 7 bước xử lý cơ bản, bao gồm: Thu nhận và lưu trữ

ảnh, tiền xử lý, phân tích trang văn bản, nhận dạng, hậu xử lý, lưu văn

bản

Hình 1 1: Qui trình chung của một hệ thống nhận dạng chữ

1 Thu nhận và lưu trữ ảnh: Đây là công đoạn đầu tiên trong một

quá trình nhận dạng ảnh Trong một hệ thống nhận dạng, ảnh thường đượcthu nhận qua scanner, sau đó được lưu trữ dưới các định dạng file (∗.pcx,

Trang 20

∗.bmp, ∗.jpg, ∗.tif, ∗.gif, ∗.png, ) Nhìn chung việc lựa chọn định dạng

file lưu trữ sẽ tuỳ thuộc vào các văn bản đầu vào cần nhận dạng và các

yêu cầu cụ thể của từng hệ thống

2 Tiền xử lý ảnh: Đây là công đoạn sử dụng các kỹ thuật xử lý ảnh để

nâng cao chất lượng ảnh đầu vào Nhìn chung, chất lượng của ảnh đầu vào sẽ

ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nhận dạng Vì vậy, tiền xử lý ảnh là mộtbước không thể thiếu được trong một hệ thống nhận dạng hay xử lý ảnh Các

kỹ thuật thường được sử dụng trong quá trình tiền xử lý là: Phân ngưỡng, cănchỉnh độ lệch trang văn bản, lọc nhiễu, nối nét đứt trên ảnh ,

3 Phân đoạn ảnh: đây là một trong những công đoạn quan trọng

nhất trọng nhất của quá trình nhận dạng và có ảnh hưởng lớn đến kết quảnhận dạng Hai cách tiếp cận phổ biến được lựa chọn trong quá trình phân

đoạn ảnh là:

•Cách tiếp cận trên xuống (top-down): Toàn bộ ảnh văn bản cần

phân đoạn được coi là một khối lớn, sau đó khối này được phân thành các

khối nhỏ hơn, các khối nhỏ này lại tiếp tục được phân thành các khối nhỏ

hơn nữa cho đến khi thu được các kí tự hoặc không thể phân nhỏ hơnđược nữa Nhìn chung, với cách tiếp cận này, phương pháp thường dùng

để phân đoạn ảnh là sử dụng các biểu đồ tần suất ngang và dọc Tuy

nhiên, do biểu đồ tần suất bị ảnh hưởng nhiều bởi độ nghiêng trang vănbản nên trước khi xử lý phân đoạn, ta thường phải căn chỉnh độ lệch của

trang văn bản

•Cách tiếp cận dưới lên (bottom -up): Quá trình phân đoạn bắt đầubằng việc xác định những thành phần nhỏ nhất, sau đó gộp chúng lạithành những thành phần lớn hơn, cho đến khi thu được tất cả các khối

trong trang văn bản

Trang 21

4 Nhận dạng: Đây chính là thao tác gán nhãn cho đối tượng dựa

trên những tri thức đã học được , nói cách khác đây là thao tác tìm kiếmmột lớp mẫu phù hợp nhất với đối tượng đầu vào

5 Học mẫu mới: Do tập mẫu huấn luyện không thể bao quát được

toàn bộ các mẫu trong thực tế nên trong quá trình nhận dạng có thể sẽ gặpnhững mẫu mới mới mà hệ t hống không thể nhận dạng chính xác được

Khi đó việc học thêm những mẫu này sẽ góp phần làm tăng chất lượng

của hệ thống nhận dạng

6 Hậu xử lý: Đây là một trong những công đoạn cuối cùng của quá

trình nhận dạng Trong nhận dạng chữ, có thể hiểu hậu xử lý là bước ghépnối các kí tự đã nhận dạng được thành các từ, các câu, các đoạn văn nhằmtái hiện lại văn bản đồng thời phát hiện ra các lỗi nhận dạng bằng cáchkiểm tra chính tả dựa trên cấu trúc và ngữ nghĩa của câu, đoạn văn Việcphát hiện ra các lỗi, các sai sót trong nhận dạng ở bước này đã góp phần

đáng kể vào việc nâng cao kết quả nhận dạng Đặc biệt đối với các ảnhvăn bản đầu vào không tốt (chẳng hạn: Bản in bị mờ, bị đứt nét do photo

nhiều lần, ) hoặc các văn bản in chứa nhiều thông tin hỗn hợp (chẳnghạn: Trong văn bản có cả số lẫn chữ và các kí hiệu), điều này rất dễ gâynhầm lẫn trong nhận dạng Thậm chí có những trường hợp nhập nhằng chỉ

có thể giải quyết được bằng ngữ cảnh bằng cách phân tích ngữ cảnh củacâu, chẳng hạn như trường hợp nh ập nhằng giữa từ “lO” với số “10”

7 Lưu văn bản: Sau khi văn bản cần nhận dạng đã được tái tạo về

dạng nguyên bản sẽ được lưu lại ở các định dạng file được hệ thống hỗtrợ, chẳng hạn như file dạng (.doc, rtf, xls, )

Trang 22

1.2 Chữ Việt và các đặc trưng của ch ữ Việt

Chữ Quốc Ngữ là hệ thống chữ là hệ thống chữ viết chính thức hiệnnay của tiếng Việt Hệ thống này được xây dựng dựa trên chữ cái Latinhthêm các chữ ghép và 9 dấu phụ - 4 dấu tạo ra các âm mới, và năm dấucòn lại dành cho thể hiện thanh điệu của t ừ Hai loại dấu phụ có thể đượcviết cùng trên một chữ cái nguyên âm

1.2.1 Bảng chữ cái tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, theo thứ tự:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Ngoài ra, có 9 chữ ghép đôi và 1 chữ ghép ba

CH GH GI KH NG NGH NH PH TH TR

Trước đây, các chữ ghép này được coi như một chữ cái độc lập và có

thể được tìm thấy trong từ điển cũ Ngày nay chúng không được coi làchữ cái độc lập mà là chữ ghép; ví dụ trong việc xếp thứ tự, "CH" nằmgiữa "CA" và "CO" trong các từ điển hiện đại Các chữ cái "F", "J", "W"

và "Z" không có trong bảng chữ cái tiếng Việt, nhưng có thể bắt gặp trongcác từ vay mượn từ tiếng nước ngoài "W" thỉnh thoảng được dùng trongviết tắt thay "Ư"

1.2.2 Các nguyên âm trong tiếng Việt

Ngoài các nguyên âm đơn, trong tiếng Việt còn có nguyên âm đôi và

nguyên âm ba Một nguyên âm có thể biểu thị cho vài cách phát âm khácnhau, tùy theo nó nằm trong nguyên âm đơn, đôi hay ba; và nhiều khi cáccách viết nguyên âm khác nhau tượng trưng cho cùng một cách phát âm

Trang 23

 Các nguyên âm đơn: a ă â e ê i o ô ơ u ư y.

 Các nguyên âm đôi: ui, ôi, oi, ơi, ây, ai, ay, ưi, ia, ya, iê, yê, ưa, ươ,

iu, êu, eo, ơu, âu, ao, au, o ưu, ua, uơ

 Các nguyên âm ba: iêu, yêu, ươi, uôi, ươu

1.2.3 Cấu trúc thanh điệu

Tiếng Việt là ngôn ngữ thanh điệu, nghĩa là nghĩa của một từ phụthuộc vào thanh điệu của từ đó Có sáu thanh điệu; trong đó thanh ngangkhông ghi dấu phụ, còn các thanh khác có dấu phụ ghi tại nguyên âm(Bảng 1.1)

Trang 24

Bảng 1.1: Cấu trúc thanh điệu trong tiếng Việt

Chất lượng của ảnh đầu vào là yếu tố quyết định tới độ chính xác của

một hệ thống nhận dạng Hầu hết các hệ thống nhận dạng chữ hiện đang

được thương mại hóa trên thị trường đều cho độ chính xác cao trên những

ảnh đầu vào có chất lượng tốt Tuy nhiên, độ chính xác này thường không

được đảm bảo trong trường hợp ngược lại Ngay cả khi văn bản được i n

thông thường, dễ dàng nhận dạng mặt chữ và định dạng, vẫn có rất nhiều

lỗi sinh ra do ảnh đầu vào có chất lượng thấp hay nói một cách khác là do

những lỗi về mặt hình ảnh (imaging defect) Những lỗi này thường bao

gồm các kí tự bị dính, bị nhiễu, in quá đậm, các kí tự bị mờ, đứt hoặc mất

nét Ngoài ra các nhiễu vệt và các đường baseline cong cũng là những

nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nhận dạng Các lỗi hình ảnh

Trang 25

thường sinh ra trong quá trình in ấn (printing process) hoặc quá trình thu

nhận hình ảnh (scanning process) Các băng mực máy in quá đậm có thểtạo ra các kí tự bị nhòe hoặc có vết bẩn, trong khi các băng mực bị mòn sẽsinh ra các bản in mờ nhạt Việc sao chụp (photocopy) các văn bản nhiềulần sẽ làm mất dần các thông tin làm cho các kí tự t rên đó bị đứt, gẫy vàmất nét Ở bước thu nhận hình ảnh, các phần mềm điều khiển thiết bị quét

thường cho phép người dùng hiệu chỉnh ngưỡng độ sáng thông qua chứcnăng điều khiển độ sáng (brightness control) Việc lựa chọn giá trịngưỡng này ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của hệ thống OCR bởi vì

nếu chọn ngưỡng thấp sẽ làm cho các kí tự bị đứt, mất nét (brokencharacters), nếu chọn ngưỡng cao sẽ làm cho các kí tự bị dính (touchingcharacters) Giá trị ngưỡng này đôi khi cũng bất thường do các nhi ễunhiệt hoặc nhiễu điện, bản thân độ nhạy cảm (sensitivity) cũng có thể rấtkhác nhau giữa các phần tử cảm ứng của máy quét do sự không hoàn hảocủa qui trình sản xuất Do đó, các kí tự giống hệt nhau trên các phần khác

nhau trên trang văn bản có thể có hình ảnh nhị phân khác nhau [2], [8]

1.3.1 Chữ bị dính, nhòe

Tách kí tự (character segmentation) là quá trình xác định vị trí của các kí

tự riêng biệt trong một từ Khi các kí tự bị dính nhau hoặc bị nhòe do chữ

được quá đậm, các hệ thống OCR cần phải áp dụng những kỹ thuật đặc biệt

để phân tách chúng

Hình 1.2: Trường hợp văn bản in đậm

Thậm chí đối với những kí tự có thể phân tách một cách dễ dàng, việc in

quá đậm cũng có thể làm biến dạng hình ảnh của chúng, làm cho việc nhận

Trang 26

dạng chúng rất khó khăn Với kiểu in đậm, hình dạng của các kí tự hoa

thường có xu hướng tương tự nhau và giống như các hình khối (xem Hình

1.3) Điều này gây khó khăn cho việc phân tách và nhận dạng chúng

Hình 1.3: Một số hình ảnh bị biến dạng của các ký tự

Ngoài ra, đối với các văn bản chất lượng thấp , đã qua nhiều bước tiền

xử lý, hình ảnh của các ký tự tiếng Việt có thể bị biến dạng do phần dấu

bị nhòe, bị dính vào các thành phần khác của chữ và rất khó để phân biệt(xem Hình 1.4)

Hình 1.4: Hình ảnh các ký tự tiếng Việt bị nhập nhằng phần dấu 1.3.2 Văn bản bị đứt hoặc mất nét

Thực tế cho thấy là các kí tự bị đứt/mất nét gây ra nhiều lỗi hơn các kí tự

in đậm hoặc mờ Đây có thể là hệ quả của một thực tế là thông thường sẽ có

nhiều điểm trắng hơn điểm đen cho dù là trong trong các vùng văn bản củatrang ảnh Như vậy, việc chuyển từ một điểm đen sang điểm trắng sẽ mấtnhiều thông tin hơn là trường hợp ngược lại Các nguyên nhân điển hình gây

Trang 27

ra sự đứt/mất nét kí tự thường là do băng mực máy in bị mòn, các văn bảncần nhận dạng đã qua sao chụp nhiều lần hoặc ảnh được quét với độ phân giảithấp (xem Hình 1.5).

Hình 1.5: Trường hợp văn bản bị đứt và mất nét

Hình ảnh của các ký tự thu được từ các văn bản này có thể bị thiếu hoặcmất đi những đặc trưng quan trọng giúp nhận biết được ký tự (xem Hình 1.6 )

Hình 1.6: Hình ảnh của ký tự bị biến dạng do lỗi đứt nét

Nhìn chung, thách thức đối với một thuật toán phân lớp kí tự hiện vẫn là

trường hợp chỉ còn lại một vài điểm ảnh của một kí tự, thậm chí không đủ đểcon người nhận biết kí tự đó một cách riêng biệt Khi có quá nhiều kí tự bị đứt

nét có thể làm hỏng cả đoạn văn bản Các hệ thống nhận dạng rất khó xử lýnhững trường hợp như vậy, và có thể sinh ra những kết quả sai lệch hoàntoàn Trong những trường hợp đứt nét phức tạp, việc xác định mảnh nàothuộc vào kí tự nào là một công việc rất khó đối với một hệ thống OCR

1.3.3 Văn bản bị nhiễu

Các dạng nhiễu đặc biệt là nhiễu dạng vệt rất dễ gây nhầm lẫn cho các hệthống OCR Nhiễu thường sinh ra do chất lượng in thấp hoặc do giấy inkhông tốt (chẳng hạn giấy báo) Mặc dù nhiễu thường bắt nguồn từ các trang

văn bản cần nhận dạng, nhưng chúng cũng có thể được sinh ra bởi các đốm

bụi trên trục lăn của máy quét, bởi các vết hằn từ mặt kia của trang văn bản(xem Hình 1.7)

Trang 28

Hình 1.7: Một số dạng nhiễu thường gặp trên văn bản

Bên cạnh những nhiễu liên quan đến chất lượng in ấn và chất lượng máyquét, còn có rất nhiều dạng nhiễu có thể xuất hiện trên văn bản gốc cần nhậndạng Chẳng hạn như các dạng nhiễu do người đọc cố tình khoanh tròn hoặcgạch chân vào các vùng văn bản (xem Hình 1.8 )

Hình 1.8: Văn bản bị các nhiễu đánh dấu

Đặc biệt với các văn bản ở dạng công văn, biên bản hoặc quyết định,thường xuất hiện các loại nhiễu do con dấu hoặc chữ kí bị chờm lên các vùngvăn bản cần nhận dạng (xem Hình 1.9) Những nhiễu dạng này hiện vẫn là

vấn đề khó đối với bài toán nhận dạng

Hình 1.9: Văn bản bị nhiễu do bị chồng chữ ký/con dấu

1.3.4 Văn bản được in với các kiểu font chữ đặ c biệt

Các hệ thống nhận dạng thường được huấn luyện để nhận dạng các kí tựcủa các kiểu font chữ thông thường chẳng hạn đối với tiếng Việt có các fontchữ Unicode thường dùng như Arial, Courier, Tahoma, Times New Roman

Trang 29

và Verdana Do các kí tự của font chữ VnTime không khác biệt nhiều so vớicác kí tự của font chữ Times, một hệ thống OCR có khả năng nhận dạng các

kí tự của font chữ VnTime một cách dễ dàng mà không cần phải đư ợc huấnluyện với font chữ này

Tuy nhiên khi văn bản được in với font chữ đặc biệt chẳng hạn như

.VnGothic (xem Hình 1.7) Đây là font chữ khác hẳn với các loại font chữtrên, hệ thống nhận dạng có thể sẽ bị thất bại hoàn toàn nếu nó không đượchuấn luyện trước với kiểu font chữ này

Hình 1.10: Văn bản được in với kiểu font chữ đặc biệt

1.3.5 Cỡ chữ quá lớn hoặc quá nhỏ

Cỡ chữ quá lớn về bản chất là không khó để nhận dạng Tuy nhiên các

hệ thống OCR thường được tối ưu cho các cỡ chữ thông thường Để đốiphó với các các kí tự có kích cỡ quá lớn, c ác hệ thống OCR có thể chuẩnhóa chúng, tức là giảm kích thước của chúng tới kích thước chuẩn trướckhi cố gắng nhận dạng chúng Tuy nhiên, quá trình xử lý này có thể làmbiến dạng hình ảnh của kí tự Điều này có thể gây ra các lỗi nhập nhằngcho thuật toán phân lớp kí tự

Ngược lại, đối với những văn bản được in với cỡ chữ quá bé, rất nhiều

chi tiết quan trọng của kí tự có thể bị mất đi khi được quét với độ phân giải 30

DPI Trong trường hợp này, việc quét văn bản với độ phân giải cao hơn có thể

khắc phục được vấn đề trên Tuy nhiên, điều này lại có thể gây ra hiện tượng

Trang 30

nhòe và dính nét kí tự gây khó khăn cho các hệ thống nhận dạng trong việcphân tách các kí tự

1.4 Kết luận

Trong chương này, luận văn đã đề cập đến các bước cơ bản của một quá

trình nhận dạng chữ với 6 bước cơ bản, bao gồm thu nhận ảnh, tiền xử lý,phân trang văn bản, nhận dạng, hậu xử lý, lưu văn bản Bên cạnh đó, để định

hướng nghiên cứu, luận văn đã tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống chữ viết trong

tiếng Việt, những nguyên nhân làm giảm chất lượng của một văn bản đầu vàocần nhận dạng và những vấn đề còn tồn tại hay nói một cách khác là nhữngvấn đề mà các hệ thống OCR chưa giải quyết tốt trong trường hợp ảnh vănbản đầu vào chất lượng thấp

Trên cơ sở đó, trong chương tiếp theo, luận văn sẽ tìm hi ểu sâu hơn về

các kỹ thuật phân lớp và trích chọn đặc trưng đã và đang được ứng dụng chocác hệ thống nhận dạng chữ nói chung và chữ Việt nói riêng

Trang 31

CH ƯƠ NG 2 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG NHẬN DẠNG KÝ

-TỰ CHẤT LƯỢNG THẤP

Phân lớp mẫu và trích chọn đặc trưng là hai bước xử lý chính trong nhậndạng ảnh ký tự Trích chọn đặc trưng là việc tìm và chọn ra các đặc trưng

đặc thù của mỗi ảnh Đặc trưng ảnh là các đặc điểm nguyên thủy hay các

thuộc tính phân biệt nổi bật có trong một ảnh Các đặc trưng này có thể là

đặc trưng mang tính tự nhiên (theo nghĩa con người có thể cảm nhận được

trực tiếp từ ảnh mẫu) hoặc nhân tạo (theo nghĩa đặc trưng được con ngườitạo ra thông qua quá trình tính toán, thao tác trên đối tượng ảnh) Nếu vaitrò của trích chọn đặc trưng là ánh xạ các mẫu đầu vào thành các điểm

trong không gian đặc trưng thì mục đích của việc phân lớp là gán mỗi điểm

trong không gian bởi một nhãn lớp hoặc các trọng số thành phần cho cáclớp đã định nghĩa trước

Trong bài toán OCR, mục đích của việc phân lớp kí tự nhằm xác địnhcác nhãn (mã-code) của lớp mẫu kí tự tương ứng cho mỗi đối tượng đầu

vào chưa biết Dựa trên việc phân tách các mẫu kí tự hoặc các từ các ảnhvăn bản, việc nhận dạng trở thành gán mỗi mẫu kí tự hoặc từ vào một lớp

đã được định nghĩa Một thủ tục nhận dạng kí tự hoàn chỉnh thường bao

gồm các bước tiền xử lý, trích chọn đặc trưng và phân lớp Với việc ánh xạmẫu đầu vào thành một điểm trong không gian đặc trưng thông qua việctrích chọn đặc trưng, bài toán trở thành một trong những vấn đề phân lớptruyền thống Để tích hợp các kết quả phân lớp với các thông tin ngữ cảnhchẳng hạn như các đặc tính hình học (geometric) hoặc ngôn ngữ(linguistic), kết quả của việc phân lớp thường được kỳ vọng là các trọng sốthành phần (trọng số, độ tương tự hoặc độ sai khác) của mẫu đầu vào hơn

Trang 32

là một nhãn lớp duy nhất Hầu hết các phương pháp phân lớp đều có đầu rahoặc là một nhãn lớp hoặc là các trọng số thành phần.

Trong chương này, trước tiên luận văn sẽ tập trung khảo sát một sốhướng tiếp cận chính trong trích chọn đặc trưng và phân lớp ký tự Trên có sở

đó, sẽ tiến hành lựa chọn một mô hình phân lớp ký tự có khả năng thích nghi

và giải quyết tốt bài toán nhận dạng trong trường hợp ảnh ký tự đầu vào chất

lượng thấp

2.1 Trích chọn đặc trưng

Mục tiêu của việc trích chọ n đặc trưng là lựa chọn được những đặc tínhquan trọng, thường được gọi bằng một thuật ngữ chung đó là các đặc trưng(feature) của đối tượng cần nhận dạng Những tiêu chuẩn cơ bản đối với mộtthuật toán trích chọn đặc trưng là không nhạy cảm với nhiễu, kiểu font chữ,

kích thước, độ nghiêng, độ dịch chuyển và các thay đổi khác của kí tự Về cơ

bản, có thể chia thành ba hướng tiếp cận chính:

Trích chọn các đặc trưng thống kê : Những phương pháp trích

chọn đặc trưng thống kê điển hình đã và đang được ứng dụng p hổ biến trong

các hệ thống nhận dạng chữ gồm phương pháp chia lưới (zoning), phương

pháp chiếu (projection, profile), phương pháp giao điểm (crossing) và khoảng cách (distance) Nhìn chung, các phương pháp trong hướng tiếp cận này có

khả năng giải quyết các vấn đề nhiễu, kích cỡ và một số thay đổi nhỏ trên ảnh

kí tự nhưng lại nhạy cảm với độ dịch chuyển và độ nghiêng của ảnh

Trích chọn các đặc trưng cấu trúc : Các đặc trưng cấu trúc

thường được trích chọn dựa trên các tính chất tôpô và hình học của kí tự,

chẳng hạn như các điểm chạc, điểm mút, điểm uốn, các điểm cực trị (cực đại, cực tiểu), các đường baseline, ascenders, descenders, các nét cơ bản, v.v.

Hướng tiếp cận này có khả năng giải quyết tốt các vấn đề nghiêng, xoay và

Trang 33

kích cỡ khác nhau trên ảnh đầu vào nhưng cần phải có tri thức tốt về các lớp

kí tự mẫu, điều đó đồng nghĩa với việc phải đầu tư công sức rất lớn cho việcnghiên cứu và xây dựng tập mẫu huấn luyện thuật toán

Trích chọn đặc trưng dựa vào các phép biến đổi toàn cục : Các

phương pháp biến đổi toàn cục thường sử dụng trong trích chọn đặc trưng bao

gồm biến đổi Cosine rời rạc (DCT), biến đổi Fourier (FT)/Fourier nhanh (FFT), biến đổi Wavelet/Wavelet Harr, khai triển Karhunent-Loeve, các

phương pháp moment Các phương pháp này có khả năng bất biến với các

phép quay, dịch chuyển nhưng không giải quyết được các trường hợp ảnh kí

tự chất lượng thấp Hơn nữa, việc đảm bảo tính bất biến có thể gây ra sự nhậpnhằng trong quá trình phân lớp kí tự

Phương pháp trích chọn đặc trưng ở đây dựa trên tập các đường biên đãđược làm trơn của kí tự Đây là các đặc trưng ở mức trung gian so với các

kiểu đặc trưng trên, các đặc trưng này không bị ảnh hưởng bởi các thay đổinhỏ của kí tự như kiểu đặc trưng thứ nhất đồng thời cũng không quá nhạycảm nhiễu như kiểu đặc trưng thứ hai Bên cạnh đó, để tăng khả năng thích

nghi được với các lỗi biến dạng của ảnh đầu vào chất lượng thấp, luận văn đã

áp kỹ thuật chia nhỏ các đặc trưng đã được lựa chọn bởi Johnson và cộng sự[9] Ý tưởng chính của phương pháp này là cho phép sử dụng 2 tập trưng khácnhau cho hai quá trình huấn luyện và nhận dạng Cụ thể, trong quá trình huấnluyện, mỗi đặc trưng được trích chọn tương ứng với một cạnh trên đa giác xấp

xỉ đường biên của các mẫu họ c, trong khi đó các đặc trưng cần nhận dạng là

các đoạn nhỏ, có kích thước bằng nhau được trích chọn từ đường biên của

mỗi ảnh đầu vào

Trang 34

Mỗi đường biên (outline) được định nghĩa là một chu trình khép kínchứa các điểm biên kề nhau trong cùng một vùng liên t hông Trong đó, thôngtin về mỗi điểm biên được thể hiện như sau:

 Vị trí điểm biên (xpos, ypos)

 Hướng của điểm biên (edgeDir): Được xác định theo mã chaincode với

bốn hướng trên, dưới, trái, phải

 Điểm biên liền trước

 Điểm biên liền sau

Việc làm trơn các đường biên bằng phương pháp xấp xỉ đa giác trong đómỗi đường biên sẽ được xấp xỉ bằng một tập các đoạn thẳng là các cạnh củamột đa giác nhằm mục đích tăng tốc độ xử lý và tránh sự nhập nhằng trongquá trình trích chọn các đặc trưng nhận dạng đối tượng Phương pháp xấp xỉ

đa giác trên đường biên được thực hiện đơn giản bằng cách duyệt lần lượt cácđường biên của kí tự để xác định một dãy các điểm biên chứa các đặc tính đãđược xác định Sau đó tiến hành tính độ sâu của mặt lõm của mỗi cặp điểm kề

nhau và loại đi các mặt lõm có độ sâu nhỏ hơn một ngưỡng đã cho

2.1.1 Các đặc trưng sử dụng trong huấn luyện mô hình

Mỗi đặc trưng dùng trong quá trình huấn luyện là một đoạn thẳng trên đa

giác xấp xỉ đường biên của mẫu học, được định nghĩa bằng bốn tham số {X P ,

Y P ,P , L P } (xem Hình 2.1)

Trang 35

Hình 2.1: Các đặc trưng để huấn luyện mô hình

Trong đó X P , Y P là tọa độ điểm trọng tâm của đặc trưng; P là góc của

đặc trưng, được chuẩn hóa trong miền giá trị [0, 1], với giá trị 0 tương ứng với

00, giá trị 1 tương ứng với 3600; L P là chiều dài của đặc trưng, được xác địnhbằng tổng số điểm biên trên đó Việc trích chọn đặc trưng được thực hiện trêntất cả các đường biên của mỗi mẫu huấn luyện (training sample) Hướ ng của

các đặc trưng được xác định theo tám hướng liên thông của một góc quay,tương ứng với các góc 00 450, 900 ,…, 3600, được xác định bằng cách xuất

phát từ hướng đông (00), xoay ngược chiều kim đông hồ đến khi thu được một

vòng tròn đầy đủ Chiều dài c ủa một đặc trưng được xác định bằng tổng số

điểm biên thuộc vào đặc trưng đó Ví dụ trên Hình 2.1 cho thấy, một mẫu kí

tự ‘ê’ được thể hiện bằng 3 đường biên tương ứng với phần mũ, biên trong vàbiên ngoài Trong đó xác định được 7 đặc trưng ở phần mũ, 14 đặc trưng ở

biên ngoài và 6 đặc trưng ở biên trong Toàn bộ các đặc trưng trích chọn được

từ tập mẫu học sẽ được sử dụng trong quá trình huấn luyện mô hình để tạo ratập mẫu (template) sử dụng cho quá trình nhận dạng

Trang 36

2.1.2 Các đặc trưng sử dụng trong quá trình nhận dạng

Mỗi đặc trưng được dùng trong quá trình nhận dạng là một phần chianhỏ từ một đoạn thẳng trên đa giác xấp xỉ đường biên của kí tự Khác với đặc

trưng được dùng trong quá trình huấn luyện, tất cả các đặc trưng được trích

chọn từ một đối tượng đầu vào cần nhận dạng đều có cùng chiều dài nên để

thể hiện mỗi đặc trưng chỉ cần sử dụng ba tham số: {X, Y,}, trong đó X và Y

là tọa độ điểm trọng tâm của đặc trưng;  là góc của đặc trưng

Hình 2.2 (a) thể hiện tập các đặc trưng nhận dạng trích chọn được từ ảnh

đầu vào của mẫu kí tự “â ” Trong đó các đoạn nhỏ, đậm được sử dụng nhưcác đặc trưng để nhận dạng Tất cả các đặc trưng này đều có cùng chiều dài

(được xác định bằng một hằng số FEATLEN) Tọa độ điểm trọng tâm X, Y của

các đặc trưng dùng trong quá trình huấn luyện và các đặc trưng dùng trong

quá trình nhận dạng cần phải được chuẩn hóa theo hệ tọa độ được sử dụngtrong quá trình đối sánh Hệ tọa độ này thường được lựa chọn sao cho tất cảcác kí tự trong đó sẽ được chuẩn hóa về cùng một kích thước Điều này giúpcho quá trình phân lớp kí tự không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi kích thướccủa các kí tự Ở đây Luận văn sử dụng kỹ thuật chuẩn hóa theo dòng, trong đótất cả các kí tự trên một dòng sẽ được chuẩn hóa với cùng một hệ số theo cả

hai hướng X và Y Hệ số chuẩn hóa được lựa chọn sao cho chiều cao X-Height

của một dòng phải là hằng số

Trang 37

Hình 2.2: Trích chọn các đặc trưng để nhận dạng

Chiều cao của một dòng được xác định là khoảng cách từ đường

Baseline đến đường Mean Line (xem Hình 2.3) Đường Baseline của một

dòng sau đó cũng được chuyển đổi sao cho vị trí của đường baseline đối với

tất cả các kí tự trên một dòng là một hằng số

Hình 2.3: Đặc trưng của một dòng ảnh

Độ dài của một đặc trưng nhận dạng FEATLEN ở đây được chọn bằng

1/10 giá trị của chiều cao X-Height (theo kinh nghiệm thực tế) Với mỗi ảnh

đầu vào cần nhận dạng thường có từ 50 đến 125 đặc trưng

2.2 Nhận dạng ký tự dựa vào đặc trưng trích chọn.

Nhận dạng ký tự thực hiện theo cơ chế của thuật toán đối sánh mẫu.Trong quá trình phân lớp, các đặc trưng nhỏ sẽ được đối sánh theo cơ chếnhiều-một với các đặc trư ng lớn Điều này cho phép thuật toán có khả năng

Trang 38

phân lớp được các ảnh đầu vào bị nhiễu, đứt nét hoặc biến dạng một cách dễràng mà không cần phải huấn luyện thuật toán với các kiểu mẫu xấu đó Từ

đó giảm được đáng kể số lượng mẫu cần thiết để huấn luyện m ô hình có nghĩa

là giảm được đáng kể thời gian và công sức cho công việc xây dựng tập mẫu

như các cách tiếp cận truyền thống Tuy nhiên, phương pháp này có nhượcđiểm là tốc độ phân lớp khá chậm do thực hiện cơ chế đối sánh 2 chiều giữa 2

tập đặc trưng Để khắc phục điều đó, luận văn lựa chọn giải pháp phân cụmtoàn bộ tập đặc trưng trích chọn được từ tập mẫu huấn luyện trên mỗi lớp kí

tự để tạo ra các đặc trưng đại diện đại diện cho chúng Trong quá trình phânlớp, các đặc trưng của đối tượng cần nhận dạng sẽ được đối sánh với các đặc

trưng đại diện thay vì phải đối sánh với tất cả các trưng của toàn bộ tập mẫu

học Điều này không chỉ cải thiện đáng kể tốc độ phân lớp mà còn làm tăngkhả năng tổng quát hóa của thuật toán Các thuật toán phân cụm tập đặc trưng

và phân lớp ký tự sẽ được trình bày lần lượt trong các phần 2.2.1 và 2.2.2 sau đây

2.2.1 Phân cụm tập đặc trưng

Phân cụm là quá trình phân tách (partitioning) hoặc nhóm (grouping)một tập mẫu (pattern) cho trước thành các cụm (cluster) riêng biệt Việc phâncụm hiện đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như trongthống kê (statistic), khai phá dữ liệu (data mining), nhận dạng mẫu (patternrecognition), mạng nơron(NN), trí tuệ nhân tạo [12]

Trong phần này, luận văn sẽ lựa chọn một thuật toán phân cụm tập đặc

trưng theo hướng tiếp cận kiến trúc trong đó cấu trúc cây tìm kiếm nhị phân

đa chiều K-D Tree được sử dụng để tăng tốc độ tìm kiếm các láng giềng gần

nhất cũng như cải tiến tốc độ của quá trình phân cụm

Trang 39

2.2.1.1 Cây K-D (cây K chiều)

Một cây K-D (K-D tree) là một cấu trúc dữ liệu để lưu trữ một tập hữuhạn các điểm từ không gian k chiều (k- dimension) Cấu trúc này đã được lựachọn và kiểm nghiệm bởi J.Bentley [10], với các tính chất cơ bản như sau:

 Là một cây tìm kiếm nhị phân đa chiều

 Cho một tập N mẫu E = {E1, E2, …, EN}, trong đó mỗi mẫu Ei ∈

Domain × Range, với và là hai không gian đa

chiều Nếu tập mẫu E được thể hiện bởi một cấu trúc cây K-D thì mỗi mẫu Eitrong đó phải được lưu trữ như một nút trên cây

 Mỗi nút trên cây được thể hi ện bởi các trường thông tin cơ bản nhưsau: {domain_vector, range_vector, discriminator, left, right}, trong đó

domain_vector là một vector kd chiều; range_vector là một vector kr chiều;discriminator là một số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến k-1; left, right lần

lượt là các cây con bên trái và bên phải của nút

 Domain_vector là thành phần chỉ số của nút Nó chia một không gian

(space) thành hai không gian con theo một siêu phẳng phân tách (splittinghyperplane) của nút Tất cả các điểm trong không gian con “bên trái” đượcthể hiện bởi cây con left Tất cả các điểm trong không gian con “bên phải”

được thể hiện bởi cây con right

 Siêu phẳng phân tách là một mặt phẳng đi qua domain_vector và

vuông góc với hướng được xác định bởi giá trị discriminator

 Gọi i là một giá trị của trường discriminator, một điểm sẽ nằm ở bên

trái của một domain_vector nếu và chỉ nếu thành phần thứ i của nó nhỏ hơnthành phần thứ i của domain_vector Tương tự, một điểm nằm ở bên phải củamột domain_vector nếu và chỉ nếu thành phần th ứ i của nó lớn hơn thành

Ngày đăng: 18/12/2015, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Qui trình chung của một hệ thống nhận dạng chữ - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 1. 1: Qui trình chung của một hệ thống nhận dạng chữ (Trang 19)
Hình 1.4: Hình ảnh các ký tự tiếng Việt bị nhậ p nhằng phần dấu - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 1.4 Hình ảnh các ký tự tiếng Việt bị nhậ p nhằng phần dấu (Trang 26)
Hình 2.1: Các đặc trưng để huấn luyện mô hình - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.1 Các đặc trưng để huấn luyện mô hình (Trang 35)
Hình 2.2: Trích chọn các đặc trưng để nhận dạng - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.2 Trích chọn các đặc trưng để nhận dạng (Trang 37)
Hình 2.4: Một cấu trúc cây K-D 2.2.1.2 Các cấu trúc dữ liệu - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.4 Một cấu trúc cây K-D 2.2.1.2 Các cấu trúc dữ liệu (Trang 41)
Hình 2.5: Cấu trúc dữ liệu lưu các đặc trưng đầu vào - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.5 Cấu trúc dữ liệu lưu các đặc trưng đầu vào (Trang 42)
Hình 2.6: Cấu trúc dữ liệu cây K-D - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.6 Cấu trúc dữ liệu cây K-D (Trang 43)
Hình 2.7: Cấu trúc CLUSTER - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.7 Cấu trúc CLUSTER (Trang 44)
Hình 2.8: C ấu trúc DIM_DESC  mô tả mỗi chiều của cây K -D - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.8 C ấu trúc DIM_DESC mô tả mỗi chiều của cây K -D (Trang 45)
Hình 2.9: Một số mẫu đại diện cho lớp kí tự ‘ộ’ - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.9 Một số mẫu đại diện cho lớp kí tự ‘ộ’ (Trang 52)
Hình 2.10: Thuật toán phân lớp ký tự - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.10 Thuật toán phân lớp ký tự (Trang 54)
Hình 2.11: Kết quả thực hiện của thuật toán - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.11 Kết quả thực hiện của thuật toán (Trang 57)
Hình 2.11 (a) cho thấy một lỗi đứt nét đã làm cho ảnh đầu vào bị tác h ra làm hai phần riêng biệt, trong khi mẫu đối sánh chỉ gồm duy nhất một thành phần - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 2.11 (a) cho thấy một lỗi đứt nét đã làm cho ảnh đầu vào bị tác h ra làm hai phần riêng biệt, trong khi mẫu đối sánh chỉ gồm duy nhất một thành phần (Trang 57)
Hình 3.1: Quy trình thực hiện của chương t rình thử nghiệm - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Hình 3.1 Quy trình thực hiện của chương t rình thử nghiệm (Trang 60)
Bảng 3.1: Các lớp ký tự huấn luyện thuật toán - Nghiên cứu phương pháp nhận dạng chữ việt in chất lượng thấp
Bảng 3.1 Các lớp ký tự huấn luyện thuật toán (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w