Trong phân tử đó tổng số p là 46, số hạt mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48.. Tổng số hạt của hợp chất là 296 trong đố số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
Trang 1Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO)
Câu 1. Trong tinh thể, nguyên tử crom chiếm 68% về thể tích Khối lượng riêng của kim loại crom là 7,19 g/cm3 Bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr là (biết khối lượng
mol của Cr = 52)
A 1,17 10-8 cm
B 1,25.10-8 cm
C 1,12 10-8 cm
D 1,54 10-8 cm
Câu 2 Hợp chất M được cấu tạo từ anion Y2- và cation X+ Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của
2 nguyên tố tạo thành Tổng số proton trong X+ là 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50 Công thức phân tử của hợp chất M là:
A (NH4)2CrO4
B (NH4)2S2O3
C (NH4)2HPO3
D (NH4)2SO4
Câu 3 Ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,85 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử
Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu và khối lượng nguyên tử Fe là 55,85 đvC thì bán kính gần đúng của một nguyên tử Fe ở nhiệt độ này là
A 1,089 Ao
B 0,53 Ao
C 1,28 Ao
D 1,37 Ao
Câu 4 Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,98 g/cm3 Gỉa thiết rằng trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là:
A 0,135 nm
B 0,100 nm
C 0,080 nm
D 0,128 nm
Câu 5 Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au
là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 20oC là:
A 1,28.10-8 cm
B 1,44.10-8 cm
C 1,59.10-8 cm
D 1,75.10-8 cm
Trang 2Câu 6 Hạt nhân nguyên tử được xem có dạng hình cầu Giữa bán kính hạt nhân (r) và số
khối của nguyên tử (A) có mối liên hệ như sau:
r = 1,5.10-13.A1/3 (cm) Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm3) là
A 116.106
B 116.105
C 116.104
D 116.103
Câu 7 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối
lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là
A 3,22.109 tấn/cm3
B 3,22.108 tấn/cm3
C 3,22.107 tấn/cm3
D 3,22.106 tấn/cm3
Câu 8 Sắt có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện, với độ đặc khít là 74%, có giá trị
bán kính nguyên tử bằng 1,26 angstrom và NA = 6,023.1023 thì khối lượng riêng của sắt bằng
A 8,25 gam/cm3
B 3,44 gam/cm3
C 7,67 gam/cm3
D 5,73 gam/cm3
Câu 9 Hợp chất X được tạo từ các ion của 2 nguyên tố M, N có dạng MN2 Trong phân tử
đó tổng số p là 46, số hạt mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48 Công thức của MN2 là: Biết (ZMg = 12; ZCa = 20; ZCl = 17; ZF = 9)
A CaCl2
B MgCl2
C MgF2
D CaBr2
Câu 10 Có hợp chất X2Y3 Tổng số hạt của hợp chất là 296 trong đố số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 88 Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 20 Số proton của
Y, số electron của X, số khối của Y theo thứ tự lập thành cấp số cộng Công thức của X2Y3 là :
A Cr2S3
B Al2O3
C Fe2O3
D Cr2O3
Câu 11 X và Y là các nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí
hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X
Trang 3và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 mL dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X
A Cl
B Na
C K
D Br
Câu 12 Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích
các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là
A 0,155 nm
B 0,125 nm
C 0,134 nm
D 0,165 nm
Câu 13 Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie
kim loại là 1,74 g/cm3 Giả thiết các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập phương Bán kính gần đúng của nguyên tử Mg là (đơn vị nm):
A 0,15
B 0,166
C 0,142
D 0,25
Câu 14 Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là
A
B
C
D
Câu 15 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13 Số
khối của nguyên tử là:
A 8
B 10
C 11
D 9
Câu 16 Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 34 và số khối nhỏ hơn 24 Số electron của X là
A 11
B 12
C 10
Trang 4D 23
Câu 17 Oxit X có công thức R2O Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 X là chất nào dưới đây (biết rằng trong hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 8 nơtron) ?
A N2O
B Na2O
C Cl2O
D K2O
Câu 18 Hợp chất vô cơ X có công thức phân tử AB2 Tổng số các hạt trong phân tử X là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của B nhiều hơn A là 4 Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt Công thức phân tử của X là:
A ON2
B NO2
C OF2
D CO2
Câu 19 X, Y là hai phi kim Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt
không mang điện lần lượt là 14 và 16 Hợp chất XYn có đặc điểm : X chiếm 15,0486% về khối lượng Tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106 Hãy xác định công thức hợp chất
XYn ?
A CO2
B PCl5
C Mg3N2
D P2O5
Câu 20 Trong anion X3− có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối Nhận xét nào dưới đây về X là đúng ?
A Số khối của X là 75.
B Số electron của X là 36.
C Số hạt mang điện của X là 72.
D Số hạt mang điện của X là 42.
Câu 21 Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích
hạt nhân X và Y là 1+ Tổng số electron trong ion X3Y− là 32 X, Y, Z lần lượt là
A O, S, H.
B O, N, H.
C O, Se, H.
D O, P, H.
Câu 22 Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 hạt Số khối của M và X lần lượt là
Trang 5A 21 và 31.
B 23 và 32.
C 23 và 34.
D 40 và 33.
Câu 23 Một hợp chất ion tạo ra từ ion M2+ và ion X3− Trong phân tử M3X2 có tổng số các hạt là 150, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 50 Số khối của
M2+ lớn hơn số khối của X3− là 10 Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn trong X3− là 10 Công thức phân tử của M3X2 là
A Ca3N2
B Mg3P2
C Ca3P2
D Mg3N2
Câu 24 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương
là 2,866 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/cm3 M là
A Cu.
B Fe.
C Cr.
D Mn.
Câu 25 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương
là 5,32 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86 g/cm3 M là
A K.
B Li.
C Na.
D Rb.
Câu 26 Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là
A 36 và 27.
B 36 và 29.
C 29 và 36.
D 27 và 36.
Câu 27 Hợp chất ion MX2 được tạo bởi ion M2+ và X– Biết tổng các hạt cơ bản (p, n, e) trong MX2 là 180 Trong hạt nhân nguyên tử của M và X thì số hạt notron đều lớn hơn số hạt proton là 2 hạt Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X– là 20 Nguyên tử X là
A Lưu huỳnh (S).
B Clo (Cl).
C Cacbon (C).
D Brom (Br).
Trang 6Câu 28 Cho nguyên tử R có tổng số hạt là 58 và có số khối nhỏ hơn 40 Nguyên tố R là
A Clo (Z= 17)
B Neon (z= 18)
C Kali (Z= 19)
D Lưu huỳnh (Z= 16)
Câu 29 Phân tử MX3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong X là 8 hạt Xác định công thức của MX3
A AlCl3
B FeCl3
C AlBr3
D FeBr3
Câu 30 Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt Công thức của MX2 là
A FeS2
B FeCl2
C CuCl2
D SO2
Câu 31 Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2 , tổng số hạt cơbản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của X lớn hơn sốkhối của M là
11 Tổng sốhạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt Xác định công thức MX2 ?
A NO2
B MgCl2
C CuCl2
D SO2
Câu 32 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Kí hiệu phân tử của X (cho:
16
8O ) là
A Li2O
B Na2O
C K2O
D Cu2O
Câu 33 Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2− Trong phân tử M2X có tổng số các hạt
là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của M+
lớn hơn số khối của X2− là 23 Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2− là 31 Tìm điện tích hạt nhân, số khối của M và X viết công thức phân tử của hợp chất
Trang 7A K2O.
B Na2O
C Na2S
D Li2S
Câu 34 Một hợp chất A được tạo thành từ các ion X+ và Y 2- Trong X+ có 5 hạt nhân của hai nguyên tố và có 10 electron Trong ion Y2- có bốn hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và đứng cách một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng số electron trong
Y 2- là 32 Xác định công thức hóa học của A
A (NH4)2CO3
B (NH4)2SiO3
C (NH4)2SO4
D (NH4)2CrO4
Câu 35 Tổng số proton, notron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố X và M lần lươt
là 52 và 82 M và X tạo hơp chất MXa, trong phân tử của hơp chất đó tổng số pronton của các nguyên tử là 77 Xác định công thức của MXa Biết trong X có tỉ lệ notron: proton≤1,22
A FeCl3
B AlCl3
C FeBr3
D AlBr3
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Xét trong 1 mol Cr
=> Đáp án B
Câu 2: D
Theo 4 đáp án X+ là NH4+
ion Y 2- có tổng số e là 50 và do 2 nguyên tố tạo thành
Trang 8♦ Đáp án A: tổng số e: 24+8.4+2=58 → loại
♦ Đáp án B: tổng số e: 16.2+8.3+2=58 → Loại
♦ Đáp án C: loại do có 3 chất tạo thành
♦ Đáp án D: tổng số e: 16+8.4+2=50 → thỏa mãn
Câu 3: C
Giả sử trong 1 mol Fe
=> Đáp án C
Câu 4: D
Giả sử trong 1 mol Cu
Đáp án D
Câu 5: B
Xét trong 1 mol Au
=> Đáp án B
Trang 9Câu 6: A
Câu 7: A
Câu 8: A
Chọn A
Câu 9: B
Giải hệ
Câu 10: A
Gọi các hạt của X và Y lần lượt là
Theo đề bài ta có hệ:
Vậy, X là Cr và Y là S
Công thức cần tìm là: Cr2O3
=> Đáp án A
Câu 11: C
Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có Y= 9,284 ( loại do không có nghiệm thích hợp)
Trang 10Trường hợp 2: Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4
→ nA = nHClO4 = 0,15 mol
HClO4 là một axit nên A là một bazo dạng XOH: HClO4 + XOH → XClO4 + H2O
Luôn có nA = nXOH= 0,15 mol → MXOH = = 56 ( KOH) → X là K
Đáp án C
Câu 12: B
Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3;
nghĩa là 7,2 gam Cr ↔ 7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử Cr chiếm thể tích là 1cm3 = 10-6
m3
Lại để ý: mỗi nguyên tử chỉ chiếm 68% thể tích tinh thể (còn lại là rỗng),
nghĩa là thể tích thực của mỗi nguyên tử Crom là:
V1 nguyên tử = 10-6 × 0,68 ÷ (7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023)) = 4 ÷ 3πr3
Bấm fx CASIO có ngay r = 1,25 × 10-10 m = 0,125 nm
ta chọn đáp án B ♦
Câu 13: C
Giả sử có 1 mol nguyên tử Mg thì chứa 6,02 1023 nguyên tử Mg
Thể tích của 1 mol nguyên tử Mg là V=
Ta có Vnguyên tử =
Gọi cạnh của hình lập phương là a cm Vì các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các
Trang 11hình lập phương nên bán kính của nguyên tử Mg là r= 0,5a
Ta có thể tích của hình lập phương là a3 = (2r)3=
→ 8r3 = → r = 1,42 10-8 cm = 0,142 nm Đáp án C
Câu 14: B
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 28
• TH1: Z = 8 → A = Z + N = 20 → Kí hiệu nguyên tử của X là 20
8X
• TH2: Z = 9 → A = Z + N = 19 → Kí hiệu nguyên tử của X là 19
9X → Chọn B
Câu 15: D
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 13
→ Z = 4 → Số khối A = 13 - 4 = 9 → Chọn D
Câu 16: A
Giả sử X có số hiệu nguyên tử là Z
Ta có: 2Z + N = 34 và Z + N < 24 → N < 24 - Z
→ 2Z + 24 - Z > 34 → Z > 10
Mà 1 ≤
N
Z ≤ 1,5 → 9,71 ≤ Z ≤ 11,33
→ Z = 11 → Số electron của X là 11 → Chọn A
Trang 12Câu 17: B
Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 92 → 2 (2pR + nR) + 2pO + nO = 92 → 2 (2pR + nR) = 68
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 → (2.2pR +2.nO )- (2nR + nO) = 28
→ 4pR - 2nR = 20
Giải hệ → pR= 11, nR = 12 → R là Na
Vậy công thức của X là Na2O Đáp án B
Câu 18: D
Tổng số các hạt trong phân tử X là 66 → 2ZA + NA + 2 ( 2ZB + NB ) = 66 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt → 2ZA+ 2 2ZB - NA- 2 NB =
22 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2ZA+ 2 2ZB= 44, NA+ 2 NB = 22
Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt → 2ZB + NB - ( 2ZA + NA) = 6 (3)
Số khối của B nhiều hơn trong A là 4 hạt → [ZB + NB]- [ZA + NA] = 4 (4)
Lấy (3) - (4) → ZB - ZA = 2
Vậy công thức của X là CO2 Đáp án D
Câu 19: B
Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện lần lượt là 14
và 16
→ 2ZX - NX = 14 (1) và 2ZY - NY = 16
Tổng số proton là 100 → ZX + nZY = 100
Tổng số nơtron là 106 → NX +n NY = 106
→ 2ZX- 14 + n [2ZY - 16] = 106 → 2 [ZX + nZY] -14 - 16n = 106
Trang 13→ 2 100-14 - 16n = 106 → n = 5
Có X chiếm 15,0486% về khối lượng → x 100% = 15, 0468
→ × 100% = 15, 0468 → ZX + NY = 31 (2)
Giải hệ (1) và (2) → ZX = 15 và NX = 16 → X là P
Vậy công thức của hợp chất là PCl5 Đáp án B
Câu 20: A
Giả sử Z, N lần lượt là số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử X3-
Ta có hpt:
Số electron của X = 36 - 3 = 33 hạt
Số hạt mang điện của X là 33 x 2 = 66 hạt
Số khối của X là A = Z + N = 36 + 39 = 75 → Chọn A
Câu 21: B
Gọi số proton của X là ZX → số proton của Y là ZY = ZX -1
Tổng số electron trong ion X3Y- là 32 → 3 ZX + (ZX - 1) + 1 = 32 → ZX= 8 ( O ), ZY = 7 ( N)
Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16 → ZZ = 16- 8 - 7 = 1 → Z
là H
X, Y, Z lần lươt là O, N, H Đáp án B
Câu 22: B
Câu 23: D
Tổng số các hạt trong phân tử là 150 → 2.(2ZX + NX) + 3 ( 2ZM + NM ) = 150 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 50 hạt → 2.2ZX+ 3 2ZM - 2.NX- 2 NX
= 50 (2)
Trang 14Giải hệ (1), (2) → 4ZX+ 6ZM= 100, 2NX+ 3 NM = 50
Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X3- là 10 → [ZM + NM] - ( ZX + NX ) = 10 (3)
Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn trong X3- là 10 → [2ZM + NM -2]- [2ZX + NX +3] = 10 (4)
Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 5
Vậy công thức của M2X3 là Mg3N2 Đáp án D
Câu 24: B
Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là 3a = 4r → r = 3
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Thể tích của 1 nguyên tử M là VM =
Vậy M là Fe Đáp án B
Câu 25: A
Trang 15Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là 3 a = 4r → r = 3
Giả sử 1 mol nguyên tử M
Thể tích của 1 nguyên tử M là VM =
Vậy M là K Đáp án A
Câu 26: A
Câu 27: A
gọi số proton của M và X tương ứng là x, y thì có NM = x + 2; NX = y + 2
Từ giả thiết có: ∑hạt MX2 = (3x + 2) + 2.(3y + 2) = 180 (1);
Trang 16lại chú ý rằng hiệu số số khối (p + n) nên đừng nhầm.!
Có hiệu số = 20 = (2x + 2) – (2y + 2) (2) Giải (1) và (2) được x = 26 và y = 16.
Vậy M là Fe và X là S đáp án đúng cần chọn là A ♥
Câu 28: C
Ta có 2p + n = 58
Luôn có p ≤ n ≤ 1,5p → 3p ≤ 2p + n ≤ 3,5 p →
58 3,5≤ p ≤
58 3
→ 16,5 ≤ p ≤ 19,3 mà p là số nguyên → p = 17, p= 18, p = 19
Nếu p = 17 → n = 24 Có A= p + n= 41 > 40 → Loại
Nếu p = 18 → n = 22 Có A= p + n= 40 → loại
Nếu p = 19 → n= 20 Có A= p + n = 39 < 40 thỏa mãn Đáp án C
Câu 29: A
Tổng số các hạt trong phân tử MX3 là 196 → 2ZM + NX + 3 ( 2ZX + NX ) = 196 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt → 2ZM+ 3 2ZX - NM- 3 NX =
60 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2ZM+ 3 2ZX= 128, NM+ 3 NX = 68
Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong X là 8 hạt → 2ZX - 2ZM = 8
Vậy công thức của MX3 là AlCl3 Đáp án A
Câu 30: A
Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt → ZM + 2.ZX = 58
Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4
Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX