51 3.8...GI GVHD: Trương Quốc Định SVTH: Nguyễn Hoàng Anh CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN Quản lý giảng dạy là một hoạt động quan ữọng của các trường đại học nhất là các trường có khối lượng giảng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TT
BỌ MÔN HTTT VÀ TƯD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DựNG WEBSITE QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG GIẢNG
DẠY Sinh viên thưc hiên Giáo viên hưởng dẫn
Cán bô phản biên
Ths.Lê Đức Thắng MSCB: 0515 Ths.Trần Ngân Bình MSCB: 1231 Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ
môn Hệ Thống Thông Tin, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại
học Cần Thơ vào ngày 17 tháng 12 năm 2010
Mã số đề tài:
Có thể tìm hiểu tại:
• Thư viện Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại Học cần Thơ
Cần Thơ, 12/2010
LỜI CẢM TA
Thời gian học tập, rèn luyện tại Trường đại học cần Thơ sắp kết thúc Trong
suốt thời gian học tập em luôn nhận được sự chăm lo, ủng hộ, và động viên
của cha mẹ và gia đình, sự dạy bảo tận tình của quý thầy cô, sự giúp đỡ của
bạn bè Trước những tình cảm vô cùng trân trọng đó em xin được bày tỏ:
Lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ và tất cả những người thân trong gia đình cũng
như quý thầy cô của Trường đại học cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa
Công nghệ thông tin nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức và những
kinh nghiệm quý báu
Em vô cùng biết ơn thầy Trương Quốc Định đã tạo điều kiện để em có thể
thực hiện đề tài luận văn, và đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý trong suốt
quá trình làm luận văn
Em xin cảm ơn quý thầy cô phản biện đã đóng góp nhiều ý kiến bổ ích phục
vụ cho luận văn
Cám ơn các bạn đã tham gia góp ý cho bài luận văn
Cần Thơ, ngày 05/12/2010 Nguyễn Hoàng Anh
TÓM TẮT
Công tác quản lý khối lượng giảng dạy trong trường Đại Học là một
công việc rất quan trọng vì nó ảnh hướng trực tiếp đến hoạt động giảng dạy
của trường, nhất là đối với các trường có số lượng giảng viên và sinh viên lớn
Website quản lý khối lượng giảng dạy thực hiện công việc và tự động
hóa công tác quản lý nhằm mục đích tiết kiệm thời gian và công sức
Website đã cơ bản giải quyết được vấn đề giúp quản lý khối lượng
giảng dạy nhanh chóng và chính xác
Song do hạn chế về kiến thức nên Website vẫn chưa giải quyết được tất
cả các yêu cầu của đề tài
Sau chương trình nghiên cứu Website có thể được tiếp tục phát triển
hoặc ứng dụng các kĩ thuật vào các vấn đề khác tương tự
Trong quá trình xây dựng website, em đã sử dụng Microsoft SQL
Server 2005 Express, Visual Studio 2010 Express với ASP.Net và một số công
cụ miễn phí khác
ABSTRACT
Quantitative teaching administration is one of the important issues of
universities since this action sữongly aííects to teaching activities, especially
to those in which have many lecturers and students
To períòrm this action, a website is thereíore designed to implement the
action automatícally to save time and effort
The website has solved the problem where quantitative teaching has
been managed quickly and precisely
Due to some limitations of knowledge, the website has not completely
tackled all the requứements of the research
The result of this website can prominently be developed or applied into
other problem-related issues
To implement the website, I used Microsoít SQL Server 2005 Express
for databases management, c# supported ASP.NET for programming and
some opensource component
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ts Trương Quốc Định
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MUC LUC
• •
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1
1.1
Đặt vấn đề: 1
1.1.1
Bối cảnh xuất hiện: 1
1.1.2 Lịch sử giải quyết vấn đề: 1
1.2 Phạm vi đề tài 1
1.2.1 Đánh giá phạm vi của đề tài: 1
1.2.2 Mức độ cần phải giải quyết 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 huớng giải quyết vấn đề 3
CHƯƠNG 2 : Cơ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1.Mô hình 3 tầng( 3 tier architecture) 5
2.1.1 Mô hình kiến trúc 3 tầng là gì? 5
2.1.2 ư u điểm và nhuợc điểm: 6
2.1.3
Những công nghệ nào hỗ ữợ xây dựng các ứng dụng 3 tầng: 6
2.1.4
Cách các tầng của mô hình 3 tầng liên lạc với nhau: 7
2.2.Mô hình 3 lóp: 8
2.3.Chức năng của từng tầng: 9
2.3.1 Data Acess Layer 9
2.3.2 Business Logic Layer 9
2.3.3 Presentation Layer 9
2.4.Giới thiệu NET FRAMEWORK 10
2.4.1 .NET FRAMEWORK là gì? 10
2.4.2 Lịch sử ra đời: 10
2.4.3 Các thành phần của NET Framework GVHD: Trương Quốc Định SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 1 :TỒNG QUAN 2.5.4 Giới thiệu về sự kiện (Event) trong ASP.NET: 17
2.6 ADO.NET 20
2.6.1 Giới thiệu ADO.NET 20
2.6.2 So sánh ADO.Net và ADO 20
2.6.3 Kiến trúc ADO.Net 21
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG YÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
23 3.1 Kết quả điều tra thu thập thông tin
24
3.1.1 Các khái niệm
24
3.1.2 Đối tượng áp dụng
24
3.1.3 Quy định chính .25
3.2 Mô hình MCD
30
3.3 Mô hình LMD
31
3.4 Cấu trúc các bảng
36
3.4.1 Bằng cấp( BANGCAP) .36
3.4.2 Bảng lương (BangLuong) .36
3.4.3 Bảng phân công chức vụ (BangPhanCongChucVu) .36
3.4.4 Bảng phân công dạy ngoài trường (BangPhanCongDayNgoaiTruong) 36
3.4.5 Bả GVHD: Trương Quốc Định SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Luận văn tôt nghiệp _CHƯƠNG 1 :TỒNG QUAN 3.4.17 Danh sách hội đồng bảo vệ luận văn đề cương (DSHoiDongB VLVDC) .7. .7. 39
3.4.18 Danh sách nhóm (DSNhom) .39
3.4.19 Giảng viên (GiangVien) .39
3.4.20 Giờ chuẩn (GioChuan) .39
3.4.21 Hệ đào tạo (HeDaoTao) .39
3.4.22 Hệ số lương (HeSoLuong) .40
3.4.23 Học kỳ niên khóa (HocKiNienKhoa) .40
3.4.24 Hội đồng bảo vệ luận văn đề cương (HoiDongBaoVeLuanVanDeCuong) 40
3.4.25 Khoa (Khoa) .40
3.4.26 Loại báo cáo khoa học (LoaiBaoCaoKhoaHoc) .40
3.4.27 Loại báo cáo (LoaiBaoCao) .40
3.4.28 Loại hình đào tạo (LoaiHinhDaoTao) .40
3.4.29 Loại hội đồng (LOAIHOIDONG) .41
3.4.30 Loại luận văn (LOAILUANVAN) .41
3.4.31 Loại sách (LOAISACH) .41
3.4.32 Lớp (LOP) .41
GVHD: Trương Quốc Định SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 1 :TỒNG QUAN 3.5.2 L ưu đồ dòng dữ liệu mức 1: 43
3.5.3 L ưu đồ dòng dữ liệu mức 2: 44
3.6 Sơ đồ tổ chức website
47
3.6.1 ch ức năng của cán bộ phòng đào tạo: 48
3.6.2 ch ức năng của giảng viên phụ trách bộ môn: 50
3.6.3 Chức năng của giảng viên: .50
3.7 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT
51
3.8 GI
GVHD: Trương Quốc Định SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
Quản lý giảng dạy là một hoạt động quan ữọng của các trường đại học nhất là các trường có khối lượng giảng viên và sinh viên lớn Nhu cầu cần quản
lý được cán bộ, các lớp học cùng những thông tin liên quan đến quá trình học tập của sinh viên và thông tin giảng dạy của giảng viên là rất quan trọng trong các trường đại học
Trong đó hoạt động quản lý khối lượng giảng dạy là một phần quan trọng yêu cầu thời gian và sự chính xác cao Ngày nay với sự phát triển của Công Nghệ Thông TŨ1 đã mở ra giải pháp giúp cho hoạt động quản lý khối lượng giảng dạy một cách hiệu quả Vì vậy việc xây dựng một chưomg trình để quản lý khối lượng giảng dạy là rất cần thiết
Được giải quyết bởi phần mềm quản lý đào tạo của Trung Tâm Công Nghệ
Phần Mềm
Đe tài có phạm vi khá rộng nên khó đào sâu, bao gồm:
1 Quản lý phân công giảng dạy lý thuyết
2 Quản lý phân công hướng dẫn thực hành
3 Quản lý hướng dẫn luận văn
4 Quán lý báo cáo khoa học
5 Quản lý hội đồng bảo vệ luận văn
6 Quản lý cố vấn học tập
7 Quản lý giảng viên
GVHD: Trưomg Quốc Định Trang 1 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Đe tài phải giải quyết các vấn đề sau:
1 Quản lý giảng viên
2 Quản lý phân công giảng dạy lý thuyết
3 Quản lý phân công hướng dẫn thực hành
4 Tự động tính toán khối lượng giảng dạy
Xây dựng website “Quản lý khối lượng giảng dạy của giảng viên” với các chức năng ứng với từng nhóm người dùng sau:
❖ Giảng viên:
■ Xem thông tin cá nhân
■ Xem thông tin phân công giảng dạy
■ Xem thông tin khối lượng giảng dạy
■ Thay đổi mật khẩu đăng nhập
■ Nhận hướng dẫn sinh viên làm luận văn
❖ Người phụ trách:
> Hiển thị:
■ Xem thông tin giảng viên
■ Xem thông tin các môn học
> Cập nhật:
■ Thay đổi mật khẩu cá nhân
■ Cập nhật thông tin giảng viên
■ Cập nhật thông tin môn học
> Tìm kiếm:
■ Tìm kiếm môn học theo : mã môn học, số tín chi lý thuyết, số tín
chỉ thực hành, tên môn học, loại hình đào tạo, hệ đào tạo, học kì mở
■ Tìm giảng viên theo: mã cán bộ, chức danh, họ tên, giới tính,
bằng cấp
> Phân công giảng dạy:
■ Tự động phân công giảng viên dạy các nhóm lý thuyết và hướng
dẫn thực hành
GVHD: Trương Quốc Định Trang 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
❖ về lý thuyết:
■ Tìm hiểu các phương pháp phân tích hệ thống, tổ chức và thiết kế cơ sở
dữ liệu
■ Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu
■ Tìm hiểu về ngôn ngữ để lập trình
❖ về chương trình:
■ Sử dụng Microsoít SQL Server 2005 Express làm hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
■ Sử dụng Visual Studio 2010 Express để thiết kế trang web
■ Sử dụng ngôn ngữ c# có hỗ ượ công nghệ ASP.NET để lập trình
■ Web server : INTERNET INFORMATION SERVER (IIS )
■ Một số thư viện mã nguồn mở
GVHD: Trương Quốc Định Trang 3 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
CHƯƠNG 2 : cơ SỞ LÝ THUYẾT
Tìm hiểu một số lý thuyết liên quan đến hệ thống, bao gồm:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Client Tier
Client Computer
ữrder Processing Rich Intertace
Client Computer Order Processing Rỉch Interteca
AppHcationTier
Trang 2Wéb Server
Application Server Remotĩng Service Order Procassing Application
Trang 3ữata Tier
Dalabase Server
Order Database
3-tiers là một kiến trúc kiểu cỉient/server mà trong đó giao diện người dùng (Ưl-user ỉnterface), các quy tắc xử lý(BR-business ruỉe hay BL-business logic),
và việc lưu trữ dữ liệu được phát triển như những module độc lập, và hầu hết
là được duy trì trên các nền tảng độc lập, và mô hình 3 tầng (3-tiers) được coi
là một kiến trúc phần mềm vã là một mẫu thiết kế ”
Như vậy, ta có thể mô hình này phân tách ứng dụng ra làm 3 module riêng biệt,bao gồm:
❖ Tầng Client: được dùng để giao tiếp với người dùng, nhiệm vụ
chinh là hiển thị dữ liệu và nhận dữ liệu từ njprời dùng
❖ Tầng Application: nhiệm vụ chính là cung cấp các chức năng của
phần mêm
❖ Tầng Data: lưu trữ dữ liệu, cho phép lớp Business Logic có thể
tìm kiếm, trích xuất, cập nhật dữ liệu
Tương ứng với các thành phần vật lý riêng lẻ:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 5 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
❖ Một máy chủ ứng dụng (có thể là ứng dụng mạng hoặc ứng dụngweb) đảm nhiệm vai trò của tầng Bussiness Logic
❖ Một máy chủ dữ liệu là một Database Server đảm nhiệm vai trò
của tầng Dữ liệu( Data Tier)
> Ưu điểm:
❖ Dễ dàng mở rộng, thay đổi quy mô của hệ thống: Khi cần tải lớn,người quản trị có thể dễ dàng thêm các máy chủ vào nhóm, hoặclấy bớt ra trong trường hợp ngược lại
❖ ứng dụng ở máy chủ ứng dụng có thể dể dàng thay đổi để làmviệc với 1 máy chủ cơ sở dữ liệu khác và ngược lại tạo ra sự linhhoạt cho ứng dụng
> Nhược điểm:
❖ Việc truyền dữ liệu giữa các tầng sẽ chậm hơn vì phải truyền giữacác tiến trình khác nhau (IPC), dữ liệu cần phải được đóng gói ->truyền đi -> mở gói trước khi có thể dùng được
❖ Việc phát triển ứng dụng phức tạp hơn
Tùy thuộc vào nền tảng, bạn có thể chọn một trong các công nghệnhư EJB (J2EE), NET, COM+ (Windows), hay cũng có thể dùng cácmáy chủ web như nền tảng xây dựng lóp giữa (dùng webservice) Tuynhiên, EJB và COM+ là hai tùy chọn tốt nhất vì nó có nhiều công nghệ
hỗ trợ như Object Pooling, Authentication và Authority, Resourcemanagement, Remote Object Access, Transaction
Các công nghệ truyền thông điệp như JMS hay MSMQ cũng hỗtrợ nhiều ừong việc tạo các lời gọi không đồng bộ
GVHD: Trương Quốc Định Trang 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Trang 4Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 2 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Server Machine Server Mac hi ne
Figure 1.8 Typica! 3 - Tier Architecture
Mô hình 3 tầng trao đổi dữ liệu giữa các tầng theo thứ tự từ hên xuống và từ dưới lên:
Bắt đầu từ Client gửi yêu cầu cho máy chủ ứng dụng, máy chủ sau đó sẽ gửiyêu cầu kết nối và lấy dữ liệu từ máy chủ dữ liệu, và gửi về cho Client
GVHD: Trưomg Quốc Định Trang 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Trang 5TẬP TINLuận vãn tôt nghiệp MIÊU TẢ
CHƯƠNG 2 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.2 Mô hình 3 lớp:
Mô hình 3 lớp ở tầng thứ 2 và thứ 3 trong mô hình 3 tầng ( tầng úngApplication và tầng Client ) và là một mẫu thiết kế phần mềm phổ biển Môhình 3 lớp được chia thành 3 thành phần đảm nhiệm các vai trò khác nhau và
phân biệt nhau ở mức logic ( Mô hình 3 tầng phân biệt nhau ở mức vật lý).
Gồm 3 thành phần:
1 Business Logic Layer
2 Data Access Layer
GVHD: Trương Quốc Định Trang 8 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Chức năng của lớp này là liên lạc giữa tầng dữ liệu và tầng ứng dụngtrong mô hình 3 tầng, đảm bảo việc truy xuất dữ liệu, lưu trữ và gưi dữ liệu lêncho lớp Bussiness Layer
Lớp này có nhiệm vụ là làm trung gian giữa lớp Data Access và lớpPresentation
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu
và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần ữong giao diện người sửdụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp
GVHD: Trương Quốc Định Trang 9 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
•NET Framework của Microsoít là một nền tảng lập trình tập hợp cácthư viện lập trình có thể được cài thêm hoặc đã có sẵn trong các hệ điều hànhWindows Nó cung cấp những giải pháp thiết yếu cho những yêu cầu thôngthường của các chuông trình điện toán như lập trình giao diện người dùng, truycập dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, ứng dụng web, các giải thuật số học và giaotiếp mạng
Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của InternetIníormation Server(IIS), các đội ngũ lập trình ở Microsoít nhận thấy họ còn rấtnhiều sáng kiến để kiện toàn IIS
❖ 11/2000 Microsoít phát hành bản Beta 1
❖ 2/2002 Microsoít phát hành bản NET Framework 1.0 chính thức đầu tiên
hổ trợ Windows 98, Me, NT 4.0, 2000, and XP và đã ngưng hổ trợ vào năm
2007!
❖ Phiên bản Net FrameWork 1.1 ra đời năm 2003 cùng với sự ra đời của bộ
Visual Studio 2003
o Thay đổi so với version trước:
❖ Phiên bản Net Framework 2.0 ra đời năm 2005 cùng với Visual Studio
Thêm một so component mới:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 10 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Net Framework 3.5 ra đời vào ứiáng 7 năm 2008 cùng với SqlServer 2008
❖Thay đổi và thêm mới một số thành phần:
Phiên bản này tập trung mạnh về phát triển các ứng dụng phân tán.
b Commom Language Runtime(CLR):
Giống như JRE của Java CLR của NET chịu ữách nhiệm về thựcthi mã ứng dụng
Đe thực hiện điều này CLR phải trải qua 2 giai đoạn:
1 Dịch mã nguồn thành Microsoít Intermedỉate Language
(MS-IL)
2 Dịch IL thành mã nền cụ thể bởi CLR
Khi một ứng dụng được viết trên nền Net Framework mã củabạn sẽ được không bao giờ biên dịch trực tiếp thành mã máy Thay
GVHD: Trương Quốc Định Trang 11 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
vào đó chúng được biên dạng sang ngôn ngữ đặc tả MSIL (Microsoítintermediate Language)
MSIL nhìn rất giống với ngôn ngữ hướng đối tượngAssembly, nhưng không giống kiểungôn ngữ Assembly MSIL làngôn ngữ bậc thấp và phụ thuộc vào Platform
Khi ứng dụng của bạn thực thi, mã MSIL là “just in time”biên dịch sang mã máy bởi JITTER(just Ũ1 time compiler).Như vậykhi bạn viết các lớp trên Net bằng bất kỳ ngôn ngữ nào khi bạn biêndịch sang Assembly bạn đều có thể sử dụng Assembly đó cho cácngôn ngữ khác
2.4.4 Ưu điểm và khuyết điểm
> Sự cải tiến trong thực thi
MSIL là trình biên dịch Just-In-Time, ngược lại Java byte
code thì thường là thông dịch Một trong những bất lợi của Java làvào lúc thực thi quá trình dịch từ java byte code sang mã máy tốnnhiều tài nguyên
Thay vì phải dịch toàn bộ ứng dụng một lần, trình biên dịchJIT sẽ biên dịch từng phần mã khi nó được gọi Khi mã được dịchrồi, mã kết quả sẽ được giữ lại cho tới khi thoát khỏi ứng dụng,chính vì thế nó không phải biên dịch lại trong lần chạy kế tiếp.Theo Microsoíit cách xử lí này có hiệu lực cao hom là dịch toàn bộứng dụng, bởi vì có trường họp một khối lượng lớn mã của ứngdụng không bao giờ được sử dụng trong thời gian chạy Khi sửdụng trình biên dịch JIT , các đoạn mã này sẽ không bao giờ đượcdịch
Nó còn có thể tối ưu mã thi hành cuối cùng bằng cách thamchiếu đến các đặc trưng của từng các bộ lệnh ứng với các loại vi xử
lí đó
> Tương hoạt giữa các ngôn ngữ
GVHD: Trưomg Quốc Định Trang 12 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Mã nguồn được biên dịch thành MSIL và nó là thống nhấtvới mọi ngôn ngữ Cho nên chỉ cần chương trình được viết bằngngôn ngữ NET là chúng có thể giao tiếp với nhau Các thư việnviết bằng VB.Net có thể được dùng trong C#.NET v.v
Khuyết điểm:
❖
Không như JRE có kích thước khá nhở , Net FrameWork cókích thước lớn trên dưới 200MB nên gây khó khăn cho việc phânphối sản phẩm
GVHD: Trương Quốc Định Trang 13 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
2.5.1 ASP.NET:
Tên đầy đủ của ASP.NET là Active Server Pages NET (.NET ở đây là.NET framework) Nói đơn giản thì ASP.NET là một công nghệ có tính cáchmạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tươnglai Bạn lưu ý ở chỗ ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức(framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa ttênCLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình
Tuy mang họ tên gần giống như ASP cổ điển nhưng ASP.NET khôngphải là ASP Ta sơ lược ở đây vài khác biệt giữa ASP.NET và ASP để có kháiniệm tổng quát về ASP.NET
2.5.2 Khác biệt giữa ASP.NET và ASP:
ASP.NET được phác thảo (re-design) lại từ số không, nó được thay đổitận gốc rễ và phát triển (develop) phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như vạchmột hướng đi vững chắc cho tương lai Tin Học Lý do chính là Microsoữ đãquá chán nản trong việc thêm thắt và kết hợp các công dụng mới vào các kiểumẫu lập trình hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển nên Microsoft nghĩ rằng tốtnhất là làm lại một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vá víu chỗ này chỗ nọ vàoASP Đó là chưa kể đến nhiều phát minh mới ra đời sau này dựa trên các kháiniệm mới mẽ theo xu hướng phát triển hiện nay của công nghệ Tin Học(Information Technology) cần được đưa vào kiểu mẫu phát triển mới đó Nhờvậy, ta mới có thể nói ASP.NET không phải là ASP Thật vậy , ASP.NETcung cấp một phương pháp hoàn toàn khác biệt với phương pháp của ASP
ASP không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lãnh vực phát triểnmạng của công nghệ Tin Học ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phíatrên hệ điều hành Windows và Internet Iníbrmation Server, do đó các côngdụng của nó hết sức rời rạt và giới hạn
Trong khi đó, ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điềuhành Windows dưới dạng nền hay khung NET (.NET framework), như vậyASP.NET không những có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn cóthể xử dụng tất cả mọi tài nguyên mà Windows có
Ta có thể tóm tắc đại khái sự thay đổi như sau:
tin của ASP là ASP
bởi SPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL
GVHD: Trương Quốc Định Trang 14 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
còn các trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới
ASP dùng trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất và tốc độphát triển cũng thua sút hẳn
trong môi trường biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấpnhận VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted languagetrong môi trường thông dịch(in the interpreter envữonment) Khôngnhững vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML (ExtensibleMarkup Language) để chuyển vận các thông tin (iníbrmation) quamạng
các thiết bị lưu động (mobile devices) Chính các thiết bị lưu động, màmỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP trong việc phát triểnmạng nhằm vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn
❖ ASP.NET tích họp với NET Framework
•NET Framework được chia thành bộ các tác vụ cho từng chức năng gồmcác lớp (class), các cấu trúc (structures), các giao diện (interìaces) và các lõi(core) thành phần chương trình Trước khi sử dụng thành phần nào bạn phải hiểu
cơ bản về chức năng, các tổ chức của nó Mỗi một trong hàng nghàn các tầng lớpđược nhóm theo trình tự logic, thứ bậc được gọi là một namespace Mỗi
namespace cung cấp một tính năng
❖ ASP.NET là đa ngôn ngữ
Đổ xây dựng một ứng dụng web chúng ta không chỉ chọn một ngôn ngữ mà
có thể chọn nhiều ngôn ngữ khác Điều quan trọng là các ngôn ngữ chúng tachọn mã của nó dịch được ra mã IL (Intermediate Language Code) Điều đó cónghĩa là IL là ngôn ngữ của NET và chỉ có CLR nhận biết được IL
❖ ASP.NET là hướng đối tượng (Object-Oriented)
ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ.NET Nó cung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việt trênnguyên lý của HTTP và HTML Mã nguồn của chúng ta không được truy cậptoàn bộ các đối tượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả cácquy ước của một môi trường OOP (Object Oriented Programming) Chúng ta
có tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp Chúng ta có thể kiểm soát được cácđối tượng trong chương trình như hiển thị dữ liệu và các sự kiện của đối tượng
❖ ASP.NET được biên dịch
GVHD: Trương Quốc Định Trang 15 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Một ứng dụng ASP.NET luôn luôn được biên dịch, nó không chạy bằng
ASP.NET thực sự được biên dịch thông qua 2 giai đoạn:
> Giai đoạn đàu tiên những các mã (code) bạn viết (C#, Visual
Basic hoặc ngôn ngữ .NET khác) được dịch bởi MicrosoồIntermediate Language (MSỈL) Giai đoạn dịch này được dịch tợđộng khỉ trang wed đầu tiên yêu cầu Chúng ta có thể thực hiệndịch trước Các tập tin được dịch thành mã 1L (ĩntermedỉateLanguage Code)
> Giai đoạn tiếp theo được dịch trước khi trang Web được thực thi.
Tại giai đoạn này mã IL được dịch thành bản mã máy (NativeMachine Code) Giai đoạn này được gọi là Just~In-Time (JIT)
❖ ASP.NET được lưu trữ trên máy bởi Common Language Runtỉme
Khía cạnh quang trọng nhất của công cụ ASP.NET là nó chạy trongmôi trường thời gian thực (Runtime) của CLR (Common LanguageRuntỉme) CLR là máy ảo (Virtual machỉne) trong Microsoít NET, do
có ngôn ngữ trung gian IL nên khi phát triển ứng dụng trên NET, chứng
ta không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa là theo Microsott nói thì ứngdụng NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị nào có NET Framework Tất
cả các namespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ .NET Frameworkđược gọi tắt là bộ quản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quantrọng khác như:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 16 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
❖ ASP.NET dễ dàng triển khai và cấu hình
Mọi sự cài đặt NET Framework đều cung cấp các lóp như nhau Đểtriển khai ứng dụng ASP.NET chúng ta chỉ cần sao chép các tập tin vào thư
mục ảo ữên máy chủ (server) và máy chỉ chỉ cần có NET Framework
Việc cấu hình dễ dàng đon giản không phụ thuộc vào IIS (InternetIníormation Services), cấu hình trong ASP.NET được đặt trong tập tin
web.config Tập tin web.confíg được để cùng với thư mục chứa hang web của
chúng ta Tập tin web.config không bao giờ bị khóa, chúng ta có thể truy cập
bất kỳ lúc nào, việc sửa tập tin này hoàn toàn dễ dạng vì chúng được lưu dưới
dạng XML
2.5.4 Giới thiệu về sự kiện (Event) trong ASP.NET:
Một số tập tin cơ bản trong
Trang 6Tập tin này chứa toàn bộ giao diện người dùng, các tùy chọn,các đoạn code ứng dụng Đây là một trong những trang web đầutiên được bắt đầu khi người sử dụng duyệt web
bao gồm các cấu hình về an ninh, quản lý hạng thái, quản lý bộnhớ.T
phản ứng với các sự kiện toàn cục
Thiết lập trang chủ (Master page), thuộc tính Theme
Đọc và thiết lập giá trị cho thuộc tính Proíile
các Skin đã được ứng dụng Chúng ta sử dụng sử kiện này đểđọc hoặc khởi tạo các thuộc tính của Control
> Khỉ chúng ta xây dựng xong một ứng dụng Web:
■ Phần giao diện của ứng dụng nằm trong ở các tệp aspx và html
■ Tất cả các tệp mã nguồn (C#, VB.NET hoặc ngôn ngữ NET) sẽ được
biên dịch thành tệp DLL và nằm trong thư mục /Bin
Chu kỳ sống của trang web trong
> Chu kỳ sống được bắt đầu khi trình duyệt yêu cầu một trang web gọi
là Session.
> Chu kỳ sống vẫn tiếp tục nếu:
■ Session đang hoạt động
GVHD: Trương Quốc Định Trang 17 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
■ Người sử dụng tương tác với giao diện web cho đến khi kích hoạt một
sự kiện
■ Dữ liệu của trang (View State) wed được gửi về cho Server
■ Server nhận được View State và trả lại yêu cầu từ View State
Trang 7Load Sử dụng sự kiện này để thiết lập thuộc tính cho Control, thiết
lập các kết nối với Cơ sở dữ liệu
InitComplet
các khởi tạo hoàn thành
DataBinding Server Control trên trang được gắn với nguồn dữ liệu
Dữ liệu xử lý
được đưa vào bộ
nhớ dưới dạng
Recordset: tương đương 1 bảng
dữ liệu trong database
Dataset: tươngđương 1 database
tuần tự, từng dòng một
Dataset: cho phépduyệt “tự do, ngẫunhiên”, truy cậpthẳng tớibảng ,dòng ,cộtmong muốn
GVHD: Trương Quốc Định Trang 18 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
GVHD: Trương Quốc Định Trang 19 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
dữ liệu nó sẽ được lưu trong bộ nhớ của máy của bạn và tạm thời ngắt kết nốivới cơ sở dữ liệu đồng thời mọi thao tác sẽ diễn ra ữên cache của máy bạn chođến khi cần thiết kết nối mới được thiết lập đây là một tiến bộ so với ADO
Việc kết nối không liên tục đến cơ sở dữ liệu đem lại nhiều thuận lợitrong đó điểm lợi lớn nhất là giảm lưu lượng truy cập đến cơ sở dữ liệu, tránhtình trạng hàng ngàn kết nối dến cơ sở dữ liệu một lúc Điều này đặc biệt có ýnghĩa đổi với các ứng dụng web
ADO.Net được thiết kế hoàn toàn dựa vào XML là chuẩn trao đổi dữliệu tiến bộ và tốt nhất trên môi trường Internet hiện nay
2.6.2 So sánh ADO.Net và ADO
Trang 8Dữ liệu ngắt kết
nối
Recordset cũng có thể ngắt kếtnối nhưng tư tưởng thiết kế banđầu của Recordset là hướng kếtnối, do đó việc ngắt kết nối cũngkhông được hỗ trợ tốt nhất
Dataset được thiết
kế với tư tưởng banđầu là “ngắt kếtnối” hỗ trợ mạnh
Do vậy khả năng trao đổi dữ liệuADO qua Internet thường có
nhiều hạn chế
dữ liệu qua Internetrất dễ dàng vì
thiết kế theo chuẩnXML, là chuẩn dữliệu chính được sửdụng để trao đổitrên Internet
T
dạy
Giờ nghĩa vụ giảng dạy
(G)
Giờ nghĩa vu NCKH
(G)
Tổng giờ nghĩa vu
lương
GVHD: Trương Quốc Định Trang 20 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
update
Dílete
Dataset Data Table Collection
Data Table
D ataRcw c oil í ction
D ataC đlưmn c oỉt e cú Dti
c QMtHiiatCotl Mtion,
Da laR el a1i cnC ol i eotio n
■»
XML
ADO NET Data Architecture
Kiến trúc ADO.Net được chi làm 2 phần rõ rệt:
1 Data provider
2 Dataset
I .Net Data Provider: là một tập các đồi tượng: SQLConnection,
SqlCommand, SqlDatareader,v.v Có chức năng thao tác trên cơ sở dữliệu
Các đối tượng của phần này là:
1 Connectỉon : Đổi tượng quản lý đóng /mở kết nối tớiDatâbase.Cố 2 dạng Connectíon tuỳ theo nguồn dữ liệu
là gì (OleDb hay SQL Server ) đó là OleDbConnection
và SqlConnection
GVHD: Trương Quốc Định Trang 21 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
2 Command : Đối tượng thực hiện các câu lệnh tương tác truy vấn,
rút trích dữ liệu từ database khi đã thiết lập kết nối tới
dữ liệu và trả về kết quả Tương tự như Connection,Command cũng có 2 dạng tuỳ theo nguồn dữ liệu là gì(OleDb hay SQL Server) đó là OleDbCommand vàSqlCommand
3 DataReader : Đối tượng xử lý đọc dữ liệu, được thiết kế phù hợp
cho các ứng dụng web Chỉ Xử lý 1 dòng dữ liệu tại mộtthời điểm Phù hợp với ứng dụng web vì xử lý nhanh,nhẹ không chiếm bộ nhớ Cũng có 2 dạng tùy theo dữliệu nguồn : OleDbDataReader và SqlDataReader Dữliệu của đối tượng được tạo ra khi đối tượng Commandthực hiện câu lệnh ExecuteReader()
4 DataAdapter : Đây là đối tượng rất quan trọng của ADO.NET,
nó là cầu nối của database và dataset (dataset là đốitượng ngắt kết nối), bởi vì đối tượng “ngắt kết nối”dataset không thể liên lạc trực tiếp với database nên nócần một đối tượng trung gian lấy dữ liệu từ database cho
nó Và đó chính là DataAdapter Vì DataAdpater khithao tác với Database vẫn phải duy trì kết nối nên nóđược liệt kê vào dạng “kết nối”, nhưng bản chất là phục
vụ cho việc “ngắt kết nối”
II Dataset: là một cấu trúc XML dùng để lưu trữ các kết quả truy vấn ừên
máy ứng dụng Dataset có thể chứa nhiều đổi tượng datatable giống nhưcác bảng trong cơ sở dữ liệu Nói cách khác Dataset là bản sao cả Cơ sở
dữ liệu trên máy ứng dụng
DataSet có nhiều đối tượng được xem là “con” tức là cấp thấphơn đi kèm với nó như : DataTable (tương đương với 1 bảng trongdatabase), cấp thấp hơn của DataTable có các đối tượng DataRow(tương đương với 1 dòng) ,DataColumn( tương đương với 1 cột),DataRelation (tương đương với các quan hệ) Ngoài ra còn có các đốitượng nhóm : vd DataTableCollection, DataRowCollection,
DataColumnCollectionn
GVHD: Trương Quốc Định Trang 22 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Chương này trình bày các nội dung sau:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 23 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
Dựa vào quy đinh về quản lý công tác chuyên môn đối với cán bộ giảng dạyTrường Đại Học cần Thơ
1 Giờ nghĩa vụ cá nhân (đơn vị tính: G) là khối lượng công việc chuyên môn
đã quy chuẩn mà mỗi CBGD có nghĩa vụ phải hoàn thành trongnăm, bao gồm nhiệm vụ giảng dạy và nhiệm vụ nghiên cứu khoahọc theo chức danh giảng dạy và bậc lương tương ứng, hoặc học vịtại thời điểm lập kế hoạch
2 Giờ nghĩa vụ bộ môn (đơn vị tính: G) là tổng giờ nghĩa vụ của tất cả CBGD
trong bộ môn hoặc tổ chức tương đương, được xác lập và phê duyệttrước khi thực hiện, được điêu chỉnh bô sung khi tông hợp đê đánhgiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
3 Giờ vượt mức I (đơn vị tính: G) là khối lượng công việc chuyên môn đã quy
chuẩn mà CBGD và bộ môn có trách nhiệm phải hoàn thành ngoàigiờ nghĩa vụ CBGD được hưởng thù lao giờ vượt mức I khi bộ môn
và CBGD hoàn thành giờ nghĩa vụ và được chi trả theo hệ số địnhmức giờ vượt mức I
Giờ nghĩa vụ vượt mức 1= tổng số giờ thực hiện - Giờ nghĩa vụ
4 Giờ vượt mức II (đơn vị tính: G) là khối lượng công việc chuyên môn đã
quy chuẩn mà CBGD và bộ môn được làm thêm để thực hiện côngtác chuyên môn của Trường Giờ vượt mức II không bị giới hạn,nhưng đơn vị cần phân công giảng dạy họp lý để CBGD có thể thamgia nghiên cứu khoa học (NCKH) CBGD được hưởng thù lao giờvượt mức II khi bộ môn đã hoàn thành giờ nghĩa vụ và CBGD hoànthành giờ vượt mức I Giờ vượt mức II được chi trả theo hệ số địnhmức giờ vượt mức II
Giờ nghĩa vụ vược mức 11= tổng số giờ thực hiện - Giờ nghĩa giờ vượt mưc I
Bao gồm:
1 Các đối tượng là những viên chức thuộc các chức danh giáo sư, giảng
viên cao cấp, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên đanglàm công tác giảng dạy tại các khoa, viện, trung tâm, bộ môncủa Trường Đại học cần Thơ, gọi chung là cán bộ giảng dạy(CBGD) do ngân sách nhà nước hoặc do Trường trả lương
2 CBGD được điều động, bổ nhiệm làm công tác quản lý chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm được hưởng định mức miễn giảm giờ nghĩa
vụ theo điều 8 của quy định này
3 Cán bộ không thuộc biên chế giảng dạy nếu được mời giảng (thông
qua họp đồng giảng dạy) sẽ được nhận thù lao giờ giảng theođịnh mức của quy chế chi tiêu nội bộ
GVHD: Trương Quốc Định Trang 24 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
Giờ nghĩa vụ cá nhân được xác lập theo theo chức danh giảng dạy vàtheo ngạch - bậc - hệ số lương tương ứng như sau:
GVHD: Trương Quốc Định Trang 25 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
Khối lượng giờ nghĩa vụ, giờ vượt mức I của CBGD được quy định theo chứcdanh giảng dạy và theo ngạch - bậc - hệ số lương như sau:
Trang 9Nhóm công
việc
chuẩn(G )
+ 32-35 SV: 0.8 G/nhóm+ 36-39 SV: 0.5 G/nhóm
1.4
5 Công tác đánh giá, gồm: ra đề, làm đáp án,coi
thi, chấm thi, nhập điểm, báo điểm (cho tấtcả
1G/5sinh viênCông tác đánh giá, gồm: ra đề, làm đáp án,
coithi, chấm thi, nhập điểm, báo điểm (cho tấtcả
1.4 G/5học viên
6
Giờ chuẩn quy đổi các công tác chuyên môn:
Nhóm công việc TT Công việc cụ thể Giờ chuẩn (G)
GVHD: Trương Quốc Định Trang 26 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Trang 108 Hướng dẫn tiếu luận cao học/tiếu luận;
Hướng dẫn luận văn-đồ án tốt nghiệpĐH/luận
văn-đồ án;
15
Hướng dẫn sinh viên NCKH/đề tài
9 Hướng dẫn tiểu luận tốt nghiệp ĐH/tiểu
nhiệm) các khoa, Thư ký (kiêm nhiệm) bộ
50
Cố vấn học tập/lớp chuyên ngành/năm(lớp < 30 SV: 30G; 31-40 SV: 40G; 41-50 SV:
50G; 51-60 SY: 60G; 61-70 SY: 65G; 80
2G/thành viên)
6
Hội đồng bảo vệ đề cưong luận vãn thạc sĩ(5 thành viên/ hội đồng/đề cưorng; lG/thànhviên)
5
Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ (5 thànhviên/hội đồng/ luận văn); Chủ tịch: 4G; Thưký: 4G; ủy viên: 3G; 2 cán bộ phản biện:
236G/cán bộ)
Tiểu ban chấm chuyên đề NCS/chuyên đề
Hội đồng bảo vệ đề cương NCS/đề cương(5 thành viên/hội đồng/đề cương; 4G/thànhviên)
làcơ quan 14 + cấp trường hoặc cấp đơn vịChủ nhiệm đề tài (được nghiệm thu):
GVHD: Trương Quốc Định Trang 27 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Trang 11+ cấp BỘ-tỉnh-TP hoặc có giá trị > 400
Trang 13viên) 30/20
Trang 14Hội đồng KH&ĐT đơn vị (thường trực/uỷ
Trang 15quản lý hoặc
chủ trì thực
(được Hội đồng KH&ĐT Trường thông qua để xuất
+ bài seminar cấp đơn vị trở lên
(Trong đổ tác giả được hưởng 50%, các đong tác
giả được chia đều 50% còn lại)
3.4.2 Bảng lương (BangLuon g)
3.4.3 Bảng phân công chức vụ (Ban ịPhanCongChucVu)
(BangPhanCongDayNgoaiTruon
GVHD: Trương Quốc Định Trang 28 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Nhóm công việc TT Công việc cụ thể Giờ chuẩn (G)
GVHD: Trương Quốc Định Trang 29 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
GVHD: Trương Quốc Định Trang 30 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
■ GIANGVIENtGV ĨD.GC ID.CD ID.GV HQ.GV TEN.GV NGAYSINH.GV_COHUU,GV_NU, GV_BC)
Ý nghĩa: lưu thông tin về giảng viên, bao gồm: Mã số giảng viên, Mã số giờ
chuẩn, Mã chức danh, họ giảng viên, tên giảng viên, ngày sinh, có phải giảngviên của trường hay không, có phải là nữ hay không, mã bằng cấp
■ BANGCAPÍBC ĨD BC TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về bằng cấp của giảng viên, bao gồm: mã số bằng cấp,
tên bằng cấp
Ý nghĩa: Lưu thông tin về Khoa, gồm: mã số khoa, tên khoa.
■ BOMONÍBM ID.Ả' /P.BM TEN1
Ý nghĩa: Lưu thông tin về bộ môn, gồm: mã bộ môn, mã Khoa, tên bộ môn.
Ý nghĩa: Lưu thông tin môn học, gồm: mã môn học,mã loại hình đào tạo,mã hệ
đào tạo, tên môn học, số tín chỉ lý thuyết, số tín chỉ thực hành
■ HOCKĨNĨENKHOAÍNK ĨD.NK TEN)
Ý nghĩa: Lưu thông tin về học kì niên khóa, gồm: mã học kì niên khóa, tên gọi
theo quy định của cơ quan
Ý nghĩa: lưu thông tin về nhỏm môn học, gồm: Mã môn học, mã niên khóa,số
thứ tự nhóm môn học, sỉ số
Ý nghĩa: lưu thông tin về sự phân công giảng viên giảng dạy các môn học,
gồm: mã môn học, mã học kì niên khóa, số thứ tự nhóm môn học, mã số giảngviên
GVHD: Trương Quốc Định Trang 31 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
THUTRONGTUAN(TH ĨD, TH_TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về thứ trong tuần, gôm: Mã số, và tên gọi.
Ý nghĩa: lưu thông tin về nhóm thực hành, gồm: mã số nhóm thực hành,mã
môn học, mã học kì niên khóa, mã nhóm lý thuyết, sỉ số nhóm thực hành
Ý nghĩa: lưu thông tin về sự phân công giảng viên hướng dẫn thực hành, gồm:
mã giảng viên, mã nhóm thực hành
■ HEDAOTAOÍHDT ĨD.HDT TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về hệ đào tạo, gồm: Mã hệ đào tạo, tên gọi hệ đào tạo.
Ý nghĩa: lưu thông tin về chứcvụ, gồm: mã chức vụ, mã tổ chức, tên gọi chức
■ LQAIHINHDAQTAQtLHDT ĨD.LHDT TEN)
Ý nghĩa: Lưu thông tin về loại hình đào tạo, gồm: mã loại hình đào tạo, tên gọi
loại hình đào tạo
■ HESOLUONGOỈSL ID HSL_GIATRI)
Ý nghĩa: lưu thông từi về hệ số lương của giảng viên, gồm: mã hệ số lương, giá
trị của hệ số lương
■ GIOCHUANtGC ID.GIONGHIAVUGD GIONVNCKH,TONGGIONGHIAVU, GIOVUOTMUC1, CD_ID, HSL_ID, BC_ID)
Ý nghĩa: lưu thông tin về giờ chuẩn, gồm: mã giờ chuẩn, giờ nghĩa vụ giảng
dạy, giờ ngĩa vụ nghiên cứu khoa học, tổng giờ nghĩa vụ, giờ vượt mức 1, mãchức danh, mã hệ số lương, mã bằng cấp)
Ý nghĩa: lưu thông tin về Hệ số lương của từng giảng viên có lưu vết, gồm: mã
số giảng viên, mã hệ số lương, ngày áp dụng hệ số lương
TKB_TIETBATDAU, TKB_SOTIET)
Ý nghĩa: lưu thông tin về Thời khóa biểu giảng dạy các môn lý thuyết của
GVHD: Trương Quốc Định Trang 32 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
giảng viên, gồm: Mã thứ trong tuần, Mã số môn học, mã học kì niên khóa, sốthứ tự nhóm lý thuyết, mã phòng học
■ TQCHUCtTC ĨD.TC TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về tổ chức, gồm: mã tổ chức, tên gọi của tổ chức.
■ HOIDONGBAOVELUANVANDECUONG(HDBV_ID, LHD_ID,HDBV_NGAYTHANHLAP)
Ý nghĩa: lưu thông tin về hội đồng bảo vệ luận văn đề cưorng, gồm: mã số hội
đồng, mã loại hồi đồng, ngay thành lập
Ý nghĩa: lưu danh sách giảng viên tham gia hội đồng bảo vệ luận văn, đề
cương, gồm: Mã hội đồng, mã số giảng viên, mã số vai trò
■ VAITRQtVT ĨD VTTEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về vai trò của giảng viên trong hội đồng bảo vệ luận văn
đề cương, gồm: mã số vai trò, tên gọi của vai trò
Ý nghĩa: lưu thông tin về sinh viên, gồm: Mã số sinh viên, mã lớp, Họ tên sinh
viên
■ DSNHOM(MH ID NK ID NLT STT sv ID)
Ý nghĩa: lưu thông tin về danh sách sinh viên có trong nhóm môn học, gồm:
mã môn học, mã số học kì niên hóa, số thứ tự nhỏm môn học, mã số sinh viên
■ LQPtL ID L_SISO, L_TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về lớp học, gồm: Mã số lớp, Sỉ số, tên gọi của lớp.
Ý nghĩa: Lưu thông tin về các gảng viên làm cố vấn học tập, gồm: mã số giảng
viên, mã số lớp, mã học kì niên khóa
NOIBC)
Ý nghĩa: Lưu thông tin về các giảng viên có báo cáo chuyên đề, gồm: mã số
giảng viên, mã số chuyên đề, mã học kì niên khóa, ngày báo cáo, nơi báo cáo
GVHD: Trương Quốc Định Trang 33 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
Ý nghĩa: lưu thông tin về chuyên đề, gồm: mã số chuyên đề, mã số loại báo
cáo, tên gọi của chuyên đề
LUO
Ý nghĩa: lưu thông tin về chức vụ của giảng viên, có lưu vết, gồm: mã giảng
viên, mã tổ chức, mã chức vụ, ngày chức vụ có hiệu lực
■ BOMONLAM\lEC(BM_ID,K_ID,BM_TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về bộ môn, gồm: mã bộ môn, mã khoa, tên gọi của bộ
môn
■ LOAIHOIDONGtLHD ID LHD_TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về loại hội đồng, gồm: mã loại hội đồng, tên loại hội
đồng
■ PHONGÍP ĨD P_TEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về phòng học, gồm: mã phòng, tên gọi của phòng học.
■ DONVIDAOTAOÍDVDT ID.DVDT TEN.DVDT DIACHI.DVDT SODTt
Ý nghĩa: lưu thông tin về đom vị đào tạo, gồm: mã đom vị đào tạo, tên đom vị
đào tạo, địa chỉ, số điện thoại
w
Ý nghĩa: lưu thông tin về việc giảng viên công tác ở các đom vị đào tạo ngoài
trường, gồm: mã môn học, mã số đom vị đào tạo, mã số giảng viên, mã số học
kì niên khóa
Ý nghĩa: lưu thông tin về đề tài luận văn, gồm: mã đề tài, mã loại đề tài, tên đề
tài, mã giảng viên
GVHD: Trưomg Quốc Định Trang 34 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
Ý nghĩa: lưu thông tin về các Giảng viên hướng dẫn sinh viên làm luận văn,
gồm: mã số sinh viên, mã học kì niên khóa, mã số giảng viên, mã số đề tài luậnvăn
_THOIGI ANLUUH ANH,B CKH_T APCHI,B CKH_NOHN,B CKH_VITRITR
ANG,BCKH_NOILUUTRU)
Ý nghĩa: lưu thông tin về báo cáo khoa học, gồm: mã số báo cáo khoa học, mã
số giảng viên, mã loại báo cáo khoa học, tên đề tài báo cáo khoa học, thời gianlưu hành, tạp chí đăng tải, nơi in, vị trí trang, nơi lưu trữ
■ LOAIBAOCAOKHOAHOC(LBCKH_ỊD, LBCKHTEN)
Ý nghĩa: lưu thông tin về loại báo cáo khoa học, gồm: Mã số loại báo cáo khoa
học, tên gọi loại báo cáo khoa học
STKGTTEN, STKGT_THOIGIANXUATBAN, STKGT_NHAXUATBAN,STKGT_N OILUUTRU)
Ý nghĩa: lưu thông tin về sách tham khảo giáo trình do giảng viên viết ra, gồm:
mã số sách tham khảo giáo trình, mã số học kì niên khoa, mã loại sách, mã sốgiảng viên, tên sách tham khảo giáo trình, thời gian xuất bản, tên nhà xuất bản,nơi lưu trử
GVHD: Trương Quốc Định Trang 35 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
3.4.1 Bằng cấp( BANGCAP)
Trang 16DVDT_ID smallint Mã đơn vị đào tạo
học
khoa học
khoa học
báo cáo khoa học
báo cáo khoa học
3.4.5 Bảng phân công giảng dạy (BangPhanCongGiangDay)
GVHD: Trương Quốc Định Trang 36 SVTH: Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn tôt nghiệp CHƯƠNG 3 :NỘI DUNG VẢ KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
3.4.6 Báo cáo chuyên đề (BaoCaoChuyenDe)
3.4.7 Báo cáo khoa học (BaoCaoKhoaHoc)
3.4.8 Bộ môn (BoMon)