KHÁI QUÁT PHÂN LOẠI VÀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT HNO3 VÀ H2SO 4 (ĐẶC)Giúp học sinh nắm được qui luật chung về tính chất của axit HNO3và H2SO4đặc. Cung cấp cho học sinh những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố.. Giúp học sinh nắm được qui luật chung về tính chất của axit HNO3 và H2SO4 đặc. Cung cấp cho học sinh những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố..
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
CHUYÊN ĐỀ:
KHÁI QUÁT PHÂN LOẠI VÀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT
HNO3 VÀ H2SO4 (ĐẶC)
Họ và Tên giáo viên: NGUYỄN VIỆT DŨNG
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Lý Tự Trọng – huyện Bình Xuyên- Tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 2Đối tượng học sinh bồi dưỡng : Lớp 9
Số tiết bồi dưỡng: 20 tiết
I ĐÁNH GIÁ CHUNG
* Qua quá trình theo dõi đề thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh lớp 9 hàng năm tôi thấy hầu hết các đề thi đều có một đến hai bài tập định lượng liên qua đến axit
H2SO4, HNO3
* Đánh giá khách quan, học sinh thường gặp khó khăn, lúng túng khi giải các bài tập này do:
1 Về phía học sinh:
- Môn hóa học mới được làm quen ở lớp 8, 9
- Học sinh THCS chỉ được giới thiệu về axit H2SO4 đặc nóng trong chương trình hóa học 9 (bài 4 Một số axit quan trọng) nên chưa hiểu sâu bản chất về axit H2SO4 đặc
- Về axit HNO3 là một axit có tính oxi hóa mạnh, các sản phẩm khử tạo thành rất phức tạp
2 Về phía giáo viên
- Thường không chú ý nhiều đến các bài tập về hai axit này do nó ít được đề cập đến trong hệ thống bài tập SGK, sách bài tập
- Việc giảng dạy để học sinh viết thành thạo các phản ứng liên quan đế hai axit này rất khó khăn do học sinh chưa được tìm hiểu sâu về phản ứng oxi hóa khử
* Qua phần đánh giá trên và căn cứ vào số lượng bài tập có liên quan trong các đề thi và giải quyết những khó khăn mà giáo viên, học sinh giỏi trong đội tuyển hóa 9 tôi xin đưa ra biện pháp thực hiện khi giảng dạy các bài tập có liên quan đến HNO3 và H2SO4 đặc
II HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1 Kiến thức cơ bản SGK
- Tính chất hóa học về axit H2SO4 đặc
- Nhận dạng phản ứng oxi hóa – khử
2 Kiến thức nâng cao:
- Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng (e), ion – electron
- Viết các phản ứng dạng pt ion thu gọn
- Những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố
- Qui luật chung về tính chất của các chất khi phản ứng với axit HNO3 và
H2SO4 đặc
3 Một số biện pháp thực hiện
a, Với giáo viên
- Cung cấp cho học sinh nắm vững kiến thức, cách nhận biết và cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
Trang 3- Giúp học sinh nắm được qui luật chung về tính chất của axit HNO3 và
H2SO4 đặc
- Cung cấp cho học sinh những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố
b, Phía học sinh
- Nhận biết và nắm chắc cách cân bằng phản ứng oxi hóa- khử
- Vận dụng tốt các phương pháp giải toán như: Bảo toàn KL, bảo toàn (e)
4 Cơ sở lý thuyết:
* Vì mục tiêu chính của chuyên đề là phân loại một số dạng bài tập cơ bản thường gặp về axit HNO3 và H2SO4 đặc nên kiến thức về cân bằng phản ứng oxi hóa- khử và các phương pháp giải toán hóa xin không trình bày
* Nội dung chuyên đề tôi chỉ đề cập đến phản ứng của các chất với axit HNO3
và H2SO4 đặc
- Phản ứng tổng quát của các chất đối với hai axit H2SO4 đặc, HNO3
A + HNO3/H2SO4 (đặc) → B(muối) + sản phẩm khử + H2O (*)
( Chất khử) (chất oxh)
A: thường là chất khử có thể cho các dạng như: kim loại, hỗn hợp kim loại, hỗn hợp kim loại và oxit kim loại, phi kim, một số muối của kim loại có tính khử như FeCO3, FeS, Cu2S
a, Với axit H2SO4 (đặc)
A + H2SO4( đặc) → Muối + SO2 + H2O
H2S
S, H2S
b, Đối với axit HNO3
A + HNO3 → Muối + NO2 + H2O
NO
N2O
N2, NH4NO3
5 Các dạng bài tập có liên quan đến phản ứng tổng quát (*)
* Dạng 1:Xác định khối lượng chất khử A
* Dạng 2: Tính nồng độ mol/l, C%, khối lượng axit tham gia phản ứng
* Dạng 3: Tính lượng muối tạo thành
* Dạng 4: Xác định sản phẩm khử, số mol, thể tích chất khử tạo thành
a Tính oxi hóa của HNO 3
- HNO3 thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử như: kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S2-,
- Nếu axit đặc, nóng tạo ra sản phẩm NO2
-Nếu axit loãng, thường cho ra NO Nếu kim loại có tính khử mạnh, nồng độ axit và nhiệt độ thích hợp có thể cho ra N2O, N2, NH4NO3
- Một số kim loại (Fe, Al, Cr, ) không tan trong axit HNO3 đặc, nguội do
bị thụ động hóa
* Một số chú ý khi giải
Trang 4- Đối với kim loại tác dụng với HNO3 thì số mol NO3- trong muối = số mol (e) nhường
- Số mol HNO3 phản ứng = số mol NO3-(muối) + số mol N(sp khử)
- Khi axit HNO3 tác bazơ, oxit bazơ không có tính khử chỉ xảy ra phản ứng trung hòa
- Với kim loại có nhiều hóa trị (như Fe, Cr), nếu dùng dư axit sẽ tạo muối hóa trị cao nhất của kim loại (Fe3+
, Cr3+); nếu axit dùng thiếu, dư kim loại sẽ tạo muối hóa trị 2 (Fe2+
, Cr2+), hoặc có thể tạo đồng thời 2 loại muối
- Các chất khử phản ứng với muối NO3- trong môi trường axit tương tự phản ứng với HNO3 Ta cần quan tâm bản chất phản ứng là phương trình ion
b Tính oxi hóa của H 2 SO 4 đặc nóng
- H2SO4 đặc thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất có tính khử như: kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S
2-, I-,
- Đối với H2SO4 đặc thì sản phẩm khử thường là SO2
- Nếu những kim loại có hóa trị thay đổi như Fe axit không dư thì dung dịch sau phản ứng có thể có muối Fe2+
6 Những ví dụ cụ thể
Đối với mỗi dạng bài tập tôi chỉ xin đưa ra những ví dụ điển hình Trong mỗi bài toán có thể nhiều cách giải khác nhau Mong các bạn đóng góp
ý kiến để cho mỗi dạng có nhiều cách giải hay và phong phú hơn
a Dạng 1 : xác định khối lượng chất A
Ví dụ 1 : Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn
hợp A có khối lượng 12 gam gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe Hòa tan hết A vào dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đo ở đktc) Giá trị m gam là bao nhiêu?
Giải:
Sơ đồ khái quát: Fe + O2 → FeO + HNO3 → NO
Fe2O3
Fe3O4
Fe(dư)
nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
- Gọi x là số mol Fe; y là tổng số mol nguyên tử O của không khí tham gia phản ứng
- Ta có: phương trình khối lượng hỗn hợp A: 56x + 16y = 12 (1)
- Trong toàn bộ quá trình phản ứng: ne (Fe cho) = ne(O nhận) + ne (N nhận)
3x = 2y + 3.0,1 => 3x-2y =0,3 (2)
Từ (1) và (2) có được: x = 0,18; y = 0,12
Vậy m= 0,18.56= 10,08 (g)
Ví dụ 2: Cho a mol Cu tác dụng hết với 120 ml dung dịch A gồm HNO3 1 M,
H2SO4 0,5 M thu được V lit NO ở (đktc)
a Tính V ( biện luận theo a)
Trang 5b Nếu Cu dư hoặc vừa đủ thì lượng muối thu được là bao nhiêu?
Giải:
a Ta thấy H2SO4 loãng có vai trò cung cấp H+, ion NO3- là tác nhân oxi hóa
nHNO3= 0,12.1 = 0,12 mol; nH2SO4= 0,12.0,5 = 0,06 mol nH= 0,12 + 2.0,06
= 0,24 mol; n
3
NO = 0,12 mol
- Ta có ptpư: 3Cu + 8H+ + 2NO3
3Cu+2 + 2NO + 4H2O
Có thể xảy ra các trường hợp
+ Cu hết, H+
và NO3
dư nNO =
3
2
nCu =
3
2
a (mol) V = 22,4
3
2
a = 14,93 (lit)
+ Cu đủ hoặc dư, H+
hết (NO3- luôn dư so với H+ ) nNO =
4
1
nH = 0,06 mol
V = 22,4.0,06 = 13,44 (lit)
b Khi Cu hết hoặc dư nCu(NO)2=
8
3 nH = 0,09 mCu(NO)2= 188.0,09 = 16,92 (gam)
Ví dụ 3 (Đề thi HSG THCS tỉnh VP: 07-08)
1 Viết các phương trình phản ứng khi cho Fe tác dụng với dung dịch axít
H2SO4 đặc, nóng Rút ra kết luận gì về sản phẩm sau phản ứng
2 Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe (trong đó Cu chiếm 60% về khối lượng) tác dụng với H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí SO2 (ở đktc),dung dịch A và 0,75m (g) kim loại
a Tính m gam
b Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muuôí khan?
Giải:
1,Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
1 Nếu axit đủ hoặc dư
2Fe + 6H2SO4 đặc o
t
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
2 Nếu dư Fe thì
Fe + Fe2(SO4)3 3 FeSO4 (2) Tổng hợp 1 và 2 ta có:
Fe + 2H2SO4 đặc o
t
FeSO4 + SO2 + 2H2O (3) Nhận x t:
- Nếu H SO2 4
Fe
n
n 3 sản phẩm tạo ra là Fe2(SO4)3
- Nếu n H SO2 4
n 2 sản phẩm là FeSO4
Trang 6- Nếu 3 H SO2 4
Fe
n
n 2 sản phẩm tạo ra là hỗn hợp FeSO4 và Fe2(SO4)3
2 Theo đầu bài mCu = 0,6m (g); mFe = 0,4m (g); nSO2 = 0,1 (mol)
Theo đầu bài Fe còn dư ; Cu chưa phản ứng
Khối lượng Fe đã phản ứng là: m – 0,75m = 0,25m (g)
Sản phẩm muối cuối cùng là FeSO4
2Fe + 6H2SO4 đặc o
t
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 (2) Hay :Fe + 2H2SO4 đặc o
t
FeSO4 + SO2 + 2H2O (3)
Từ 3 và đầu bài nFe (pư) = nSO2 = 0.1 (mol)
Ta có phương trình: 0,25m = 0,1 56 m = 22,4 (g)
Dung dịch A khi cô cạn thu được FeSO4
mFeSO4 = 0,1 152 = 15,2 (g)
b.Dạng 2: Tính nồng độ mol/l, C%, khối lượng axit tham gia phản ứng
Ví dụ 1: (Đề thi HSG THCS tỉnh VP: 08-09)
Cho 10,8(g) hỗn hợp gồm (Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3) phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của nitơ)
a Tính số mol HNO3 tham gia phản ứng
b Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng
Giải:
Gọi m là tổng khối lượng Fe có trong 10,8 gam hỗn hợp
= khối lượng oxi trong hỗn hợp = 10,8 – m (gam)
Ta xây dựng được bài toán
m (gam) Fe + O2 10,8 (gam) hỗn hợp
10,8 gam hỗn hợp + HNO3 1,12 lít NO (đktc)
= bản chất Fe Fe+ 3
Sơ đồ cho – nhận electron
Fe Fe+ 3 + 3e
O2 + 4e 2O – 2
N+ 5 + 3e N+ 2
Ta có
1,12
0, 05( )
22, 4
NO
3nFe = 2nO + 3nNO
=> 3 4.10,8 3.0, 05
56 32
Trang 7=> m = 8,4 ( gam)
a) Số mol HNO3 phản ứng = 3.số mol Fe + số mol NO
=> 3 3.8, 4 0, 05 0, 5( )
56
HNO
b) khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng NO3 –
=> m muoi 8, 4 62.3.0,15 36,3(gam)
Ví dụ 2: Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 19,2 Tính nồng độ mol của HNO3 đã dùng
Giải:
Sơ đồ bài toán:
Al + HNO3 → Muối + NO↑ + H2O
0,5 mol N2O↑
- Ta có M hh = 38,4 = tỉ lệ
3 2
2
O N
NO
n
n
= vậy tỉ lệ NO, N2O về thể tích là 2:3 -Phản ứng: 10Al + 38HNO3 → 10Al(NO3)3 + 2NO + 3N2O + 19 H2O
0,5 mol 1,9 mol
=> CM(HNO3) = 0 , 863 ( )
2 , 2
9 , 1
M
c Dạng 3: Xác định lượng muối tạo thành
* Chú ý: Muối tạo thành khi phản ứng với axit HNO3 thường là muối nitrat của kim loại nhưng chú ý ngoài ra còn có trường hợp có thể có muối amoni
Ví dụ 1: Cho 2,16 gam Mg kim loại tác dụng với axit HNO3 dư sau phản ứng thu được dung dịch A và 0,896 lít khí NO (đktc) Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch A
Giải:
Sơ đồ bài toán: Mg + HNO3 → Muối + NO↑ + H2O
nMg = 0,09 mol, nNO= 0,04 mol
- Ta có: Mg → Mg2+ + 2e (1)
0,09 0,18
N5+ + 3e → NO (2)
0,18 ?
- Theo bán phương trình (2) ta thấy nếu tất cả số mol e nhường 0,18 mol để tạo khí NO khi đó số mol NO= 0 , 06
3
18 , 0
(mol) Như theo đề số mol NO=0,04(mol) vậy số (e) chênh lệch = 0,18 – 0,04.3= 0,06 (mol) đã khử N5+
để tạo muối amoni theo pt:
N5+ + 8e → N3- (3)
- Theo (3) số mol muối NH4NO3 tạo thành = 0 , 0075
8
06 , 0
Vậy khối lượng muối thu được = KL( Mg(NO3)2 )+ Kl (NH4NO3 )
= 0,09 148 + 0,0075 80 = 13,92 (g)
Trang 8Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 15,95 gam hỗn hợp Al,Zn,Ag bằng axit H2SO4
đặc nóng, dư Sau phản ứng thu được dung dịch X và 7,84 lít khí SO2(đktc)
Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan
Giải:
Sơ đồ: Al Al2(SO4)3
Zn + H2SO4 (đn) → ZnSO4 + SO2 + H2O
Ag Ag2SO4
Nhận x t: vì axit dư nên muối tạo thành là muối sunfat của 3 kim loại
- Số mol SO2 = 0,35 (mol)
- Ta có bán phản ứng: S6+ + 2e → S4+
0,7(mol) 0,35(mol)
- Số mol SO4
trong muối =1/2 số mol e nhận = 0,7/2= 0,35(mol)
= khối lượng kim loại = Kl (k loại) + Kl (SO42-)trong muối
= 15,95 + 0,35.96 = 49,55 (gam)
d Dạng 4: Xác định sản phẩm khử, số mol, thể tích chất khử tạo thành
Ví dụ 1: Cho 3,6 gam Mg tác dụng với HNO3 dư Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí X là sản phẩm khử duy nhất(đktc) Xác định khí X
Giải:
Số mol Mg= 0,15 mol
-Ta có bán phản ứng Mg → Mg2+ + 2e (1)
0,15 0,3
N5+ + xe → N (+5-x) (2)
0,15 0,1
= Ta thấy ở (2) cứ 0,1 mol sản phẩm khử nhận 0,3 mol (e)
Vậy 1 mol ,, → x mol (e)
Vậy x=3 = sản phẩm khí X là NO
Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO,Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V lít khí SO2 duy nhất Tính V (đktc)
Giải:
Sơ đồ bài toán
FeO
H2 + Fe3O4 → Fe + H2O (*)
0,05 Fe2O3
3,04(g)
FeO
Fe2O3 + H2SO4 → SO2
Fe3O4 V= ?
Trang 93,04(g)
- Phản ứng khử tổng quát: H2 + O → H2O
- Theo sơ đồ (*) ta thấy lượng H2 tham ra phản ứng là lượng oxi trong oxit = 0,05 mol = khối lượng O trong oxit = 0,05.16= 0,8 (gam)
Vậy khối lượng Fe trong oxit = 3,04-0,8= 2,24 (gam)
- Số mol Fe = 0 , 04
56
24 , 2
mol Ta thấy tổng số mol (e)do Fe nhường 0,12 mol cho S và O = áp dụng bảo toàn e cho Fe,O,S
- Các bán phản ứng: Fe → Fe3+ + 3e (1)
0,04 0,12
O + 2e → O2- (2)
0,05 0,1
S6+ + 2e → S4+ (3)
0,02 0,01
- Theo (1) số e mà Fe nhường cho O là 0,1 mol
- Theo (3) số mol 0,02 mol = số mol SO2 tạo thành theo (3) = 0,01 mol
Vậy VSO2 = 0,01.22,4 = 0,224 (lit)
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,6 gam Zn kim loại trong axit H2SO4 thấy có 0,01 mol khí Z thoát ra (đktc) Xác định khí Z
Giải:
* Nhận x t: axit H2SO4 có thể là đặc hoặc loãng
- Nếu axit là H2SO4 loãng
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (1)
Số mol Zn = số mol H2 = 0,04 (loại)
=>Vậy axit H2SO4 đem phản ứng là axit đặc
Zn + H2SO4(đ) → ZnSO4 + Z↑ + H2O (2)
- Ta có các bán phản ứng cho nhận (e)
Zn → Zn2+ + 2e (3)
0,04 0,08
S6+ + ne → S(6-n) (4)
0,08 0,01
Vậy 1 mol S6+ nhận 8e
01 , 0
08 , 0
=> S6+ + 8e → S2- => khí Z là H2S
7 Các bài tập tự giải:
Bài 1 (đề thi HSG THCS tỉnh VP:08-09)
Cho 29,6 g hỗn hợp A gồm kim loại Cu và sắt oxít tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư Sau phản ứng thu được dung dịch B và 3,36 lít khí SO2
duy nhất Cô cạn dung dịch B được 76 g muối khan
a Xác định công thức của oxít sắt
b Lấy 29,6 g hỗn hợp A ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ được dung dịch X Cho tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch X thu được m (g) kết tủa Tính m ?
Trang 10Bài 2: (đề thi HSG THCS tỉnh VP:08-09)
X là oxit của kim loại M, trong đó M chiếm 80% khối lượng Cho dòng khí
H2 qua ống sứ chứa a gam chất X đốt nóng Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống còn lại b gam Hòa tan hết b gam chất rắn này trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất thoát ra Cô cạn dung dịch Y thu được 3,475.a (gam) muối Z Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%
1 Xác định công thức của X, Z
2 Tính thể tích khí NO (đktc) theo a, b
Bài 3 Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc) Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2 M được kết tủa R Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 20 g chất rắn
a Tính khối lượng Cu ban đầu
b Tính khối lượng các chất trong Y và nồng độ % của dung dịch HNO3 đã dùng
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp H gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3
dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn
Bài 5 Hòa tan 16,2 gam kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M (D = 1,25 g/ml) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,8 lit hỗn hợp khí X gồm NO, N2 (0oC, 2 atm) Trộn hỗn hợp khí X với lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích X và oxi mới cho vào
a Tìm kim loại đã dùng
b Tính nồng độ % dung dịch HNO3 sau phản ứng
Bài 6 Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2
phần bằng nhau
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 7,5 gam hỗn hợp oxit
- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Xác định V?
Bài 7 Lấy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ khối lượng là 7:3) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO3; sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và 5,6 lít khí Y gồm NO và NO2 (đktc) Tìm m?
Bài 8 Hoà tan 26,88 gam bột kim loại đồng trong dung dịch HNO3 loãng Sau khi kết thúc phản ứng, có 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra và còn lại m gam chất không tan Thêm tiếp từ từ V ml dung dịch HCl 3,2 M vào để hoà tan vừa hết m gam chất không tan, có khí NO thoát ra (duy nhất) Xác định trị số của V?
Bài 9 Khuấy kĩ dung dịch chứa 13,6 gam AgNO3 với m gam bột Cu rồi thêm tiếp vào đó 100 ml dung dịch H2SO4 (loãng) và đun nóng cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí